1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SH tu tiet 1 den tiet 10

25 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Và Bổ Túc Về Số Tự Nhiên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 622,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp cho biết các phần tử của tập hợp đó... - Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và

Trang 1

HS: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra :

3 Bài mới:

a GV đặt vấn đề vào bài mới:

GV: Cho HS quan sát Bàn GV và nêu câu

Trang 2

HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.

GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp

cho biết các phần tử của tập hợp đó

HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…

Vd: A= {0;1;2;3 }

hay A = {3; 2; 1; 0} …

- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A

Ký hiệu:

∈ : đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”

∉ : đọc là “không thuộc” hoặc

- Liệt kê các phần tử

Vd: A= {0; 1; 2; 3}

- Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

Vd: A= {x ∈ N/ x < 5}

Biểu diễn:

Trang 3

GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một đường cong

khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK

HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập

hợp B

GV: Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2

HS: Thảo luận theo nhóm.bàn để làm bài

GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình

bày bài làm GV kiểm tra và sửa sai cho HS

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

GV: Nhấn mạnh: mỗi phần tử chỉ được liệt

a) Tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 7.C = { 3; 4;5; 6}

b) T ập hợp D các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 15

D= {x ∈ N | 10 < x < 15 } D = { 11;12; 13;14 }

5 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 6 SGK

- Bài tập về nhà 5 trang 6 SGK Bài tập trong SBT

+ Bài 3 trang 6 (Sgk) : Dùng kí hiệu ∈; ∉

Trang 4

+ Bài 5 trang6 (Sgk): Năm, quý, tháng dương lịch có 30 ngày (4, 6, 9, 11)

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 2: §2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: - HS biết được tâp hợp các số tự nhiên, nắm được các qui ước về

thứ tự trong số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥ biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

2 Kỹ năng: - Học sinh rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

3 Thái độ: - HS rèn luyện tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp

II CHUẨN BỊ: GV: Phấn màu, bảng phụ.

HS: Làm bài tập ở nhà và nghiên cứu bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: *Có mấy cách ghi một tập hợp?

*Viết tập hợp A có các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 8 bằng 2 cách

3 Bài mới:

GV: Hãy ghi dãy số tự nhiên đã học ở tiểu

học?

HS: 0; 1; 2; 3; 4; 5…

1 Tập hợp N và tập hợp N*:

a/ Tập hợp các số tự nhiên

Ký hiệu: N

Trang 5

GV: Ở tiết trước ta đã biết, tập hợp các số tự

nhiên được ký hiệu là N

- Hãy lên viết tập hợp N và cho biết các phần

tử của tập hợp đó?

*N = { 0 ;1 ;2 ;3 ; }

Các số 0;1; 2; 3 là các phần tử của tập hợp N

GV: Treo bảng phụ.Giới thiệu tia số và biểu

diễn các số 0; 1; 2; 3 trên tia số

GV: Các điểm biểu diễn các số 0; 1; 2; 3 trên

tia số, lần lượt được gọi tên là: điểm 0; điểm 1;

điểm 2; điểm 3

* Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là

điểm a

GV: Nhấn mạnh: Mỗi số tự nhiên được biểu

diễn một điểm trên tia số Nhưng điều ngược

GV: Hãy biểu diễn số 2 và 5 trên tia số?

- Chỉ trên tia số (nằm ngang) và hỏi:

Điểm 2 nằm phía bên nào điểm 5 trên tia số?

HS: Điểm 2 ở bên trái điểm 5 trên tia số.

Trang 6

GV: Giới thiệu ký hiệu ≥ ; ≤ như Sgk

=> ý (3) mục a Sgk

HS: Đọc mục (a) Sgk.

GV: Dẫn đến mục(b) Sgk

HS: Đọc mục (b) Sgk.

GV: Có bao nhiêu số tự nhiên đứng sau số 3?

HS: Có vô số tự nhiên đứng sau số 3.

GV: Có mấy số liền sau số 3?

GV: Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp.

Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau mấy

số liền trước số 51 là số 50

số liền sau số 51 là số 52 Không có số liền trư c số 0

số liền sau số 0 là số 1d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không có số tự nhiên lớn nhất.e) Tập hợp N có vô số phần tử

Trang 7

4 Củng cố: 7, a A = {13, 14, 15 } b, B = { 1, 2, 3, 4 } c, C = {13, 14, 15 }

8, A = { x ∈ N | x ≤ 5 } = { 0, 1, 2, 3, 4, 5 }

0 1 2 3 4 5

10, 4601, 4600, 4599 a + 2, a + 1, a. 5 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà: - Bài 11; 12; 13; 14; 15 trang 5 SBT Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 3: §3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

2 Kỹ năng: - HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

3 Thái độ: - HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ kẻ sẵn khung chữ số La Mã / 9 SGK, kẻ sẵn khung / 8, 9 SGK,

bài ? và các bài tập củng cố

HS: Làm bài và nghiên cứu bài.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Viết tập hợp N và N*

Viết tập hợp A các số tự nhiên x không thuộc N*

Trang 8

3 Bài mới:

Trang 9

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung

GV: Gọi HS đọc vài số tự nhiên bất kỳ.

- Treo bảng phụ kẻ sẵn khung trang 8 như

SGK

- Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; …; 9 có

thể ghi được mọi số tự nhiên

GV: Từ các ví dụ của HS => Một số tự nhiên

có thể có một, hai, ba … chữ số

GV: Cho HS đọc phần in nghiêng ý (a) SGK.

- Hướng dẫn HS cách viết số tự nhiên có 5 chữ

số trở lên ta tách riêng ba chữ số từ phải sang

trái cho dễ đọc VD: 1 456 579

GV: Giới thiệu ý (b) phần chú ý SGK.

- Cho ví dụ và trình bày như SGK

Hỏi: Cho biết các chữ số, chữ số hàng chục, số

chục, chữ số hàng trăm, số trăm của số 3895?

HS: Trả lời.

GV cho HS làm bài 11trang 10 SGK

GV: Giới thiệu hệ thập phân như SGK.

Vd: 555 có 5 trăm, 5 chục, 5 đơn vị

Nhấn mạnh: Trong hệ thập phân, giá trị của

mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc vào

bảng thân chữ số đó, vừa phụ thuộc vào vị trí

của nó trong số đã cho.

GV: Cho ví dụ số 235.

Hãy viết số 235 dưới dạng tổng?

HS: 235 = 200 + 30 + 5

GV: Theo cách viết trên hãy viết các số sau:

222; ab; abc; abcd.

GV cho HS làm ? SGK.

GV: Cho HS đọc 12 số la mã trên mặt đồng hồ

SGK

- Giới thiệu các chữ số I; V; X và hai số đặc

biệt IV; IX và cách đọc, cách viết các số La mã

không vượt quá 30 như SGK

- Một số tự nhiên có thể có một, hai

ba ….chữ số

Vd : 7

25 329 …

Chú ý : (Sgk)

2 Hệ thập phân :

Trong hệ thập phân : Cứ 10 đơn vị ởmột hàng thì thành một đơn vị hàng liền trước

Trang 10

4 Củng cố bài:

GV cho HS làm bài 13 trang 10 SGK : a) 1000 ; b) 1023

5 Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà:

* Bài 15 trang 10 SGK: Đọc viết số La Mã :

- Tìm hiểu thêm phần “Có thể em chưa biết “

- Kí hiệu : I V X L C D M

1 5 10 50 100 500 1000

- Các trường hợp đặc biệt : IV = 4 ; IX = 9 ; XL = 40 ; XC = 90 ; CD = 400 ; CM = 900 - Các chữ số I , X , C , M không được viết quá ba lần ; V , L , D không được đứng liền nhau - Nghiên cứu bài mới Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 4: §4 SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP - TẬP HỢP CON

I MỤC TIÊU:

Trang 11

1 Kiến thức: - HS hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần

tử, có thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm hai tập hợp bằng nhau

2 Kỹ năng: - HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp

là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng các kí hiệu ⊂ và φ

3.Thái độ: - Rèn luyện HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ , ∉ , ⊂

HS: Làm bài tập ở nhà và nghiên cứu bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 12

nào Ta gọi A là tập hợp rỗng.Vậy:

Tập hợp như thế nào gọi là tập hợp rỗng?

HS: Trả lời như phần đóng khung/12 SGK.

GV: Kết luận và cho HS đọc và ghi phần đóng

HS: Mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc B.

GV: Ta nói tập hợp A là con của tập hợp B.

Vậy: Tập hợp A là con của tập hợp B khi nào?

HS: Trả lời như phần in đậm SGK.

GV: Giới thiệu ký hiệu và cách đọc như SGK.

- Minh họa tập hợp A, B bằng sơ đồ Venn

Củng cố: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập.

Cho tập hợp M = {a, b, c}

a/ Viết tập hợp con của M có một phần tử

b/ Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa

các tập hợp đó với tập hợp M

GV: Yêu cầu HS đọc đề và lên bảng làm bài.

* Lưu ý: Ký hiệu ∈ , ∉ diễn tả quan hệ giữa

một phần tử với một tập hợp, còn ký hiệu ⊂

diễn tả mối quan hệ giữa hai tập hợp

* Chú ý : (Sgk)

Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng

Ký hiệu: φVd: Tập hợp A các số tự nhiên

x sao cho x + 5 = 2

A = φMột tập hợp có thể có một phần

tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào

- Làm ?3

* Chú ý : (Sgk)Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì ta nói

A và B là hai tập hợp bằng nhau

Trang 13

Vd: {a} ∈ M là sai, mà phải viết: {a} ⊂ M

Hoặc a ⊂ M là sai, mà phải viết: a ∈ M

Trang 14

Ngày soạn:

Tiết 5: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS củng cố sâu và kỹ về phần tử của một tập hợp

2 Kỹ năng: - Viết được các tập hợp theo yêu cầu của bài toán, viết ra được các tập con của một tập hợp, biết dùng ký hiệu ⊂ ; ∈ ; ∉ đúng chỗ, và ký hiệu tập hợp

rỗng

3.Thái độ: - HS Rèn luyện tính chính xác và nhanh nhẹn

II CHUẨN BỊ:

GV: Phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các đề bài tập

HS: Làm bài tập đầy đủ

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (3ph)

HS: Nêu kết luận về số phần tử của một tập hợp Làm bài tập 16/13 SGK

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề:

b Triển khai bài:

GV: Lưu ý: Trong trường hợp các phần tử của

một tập hợp không viết liệt kê hết ( biểu thị bởi

dấu “…” ) các phần tử của tập hợp đó phải

được viết theo một qui luật

Hoạt động 1:(7ph)

GV: Yêu cầu HS đọc đề và hoạt động theo

nhóm

HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.

Bài 21/14 Sgk:

Tổng quát:

Tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ a đến b có :

b - a + 1 (Phần tử)

Trang 15

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Ôn lại số chẵn, số lẻ, hai số chẵn (lẻ) liên tiếp

- Cho HS hoạt động theo nhóm

HS: Thực hiện các yêu cầu của GV.

GV: Cho lớp nhận xét Đánh giá và ghi điếm.

b có :

D = {21; 23; 25; ….; 99} có :( 99 - 21 ): 2 + 1 = 40 (phần tử)

E = {32; 34; 35; ….; 96} có :(96 - 32 ): 2 + 1 = 33 (phần tử)

Trang 16

HS: Lên bảng thực hiện

Hoạt động 5: (6ph)

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài

- Yêu cầu HS đọc đề bài và lên bảng giải

A ⊂ N ; B ⊂ N ; N *⊂ N

Bài 25/14 Sgk :

A = {Indone,Mianma,T.lan,VN}

B ={Xingapo,Brunay,Campuchia}

4 Củng cố: (Trong phần luyện tập) (3ph)

Khắc sâu định nghĩa tập hợp con : A B Với mọi x A Thì x B

5 Dặn dò:(2ph)

- Về xem lại các bài tập đã giải, xem trước bài “ Phép cộng và phép nhân”

- Làm bài tập 35, 36, 38, 40, 41/8 SBT

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày soạn:

Tiết 6: §5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng,

phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dưới dạng tổng quát của các tính chất đó

2 Kỹ năng: - HS biết vận dụng các tính chất trên vào làm các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

3 Thái độ: HS tính toán chính xác

II CHUẨN BỊ:

Trang 17

GV: Bảng phụ kẻ khung ghi các tính chất của phép cộng và phép nhân các số

tự nhiên trang 15 SGK, ghi sẵn các đề bài tập ? SGK, SBT, phấn màu

HS: Nghiên cứu bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm bài 35-36 trang 8 SBT

3 Bài mới:

Hoạt động của Thầy và trò Nội dung GV: Giới thiệu phép cộng và phép nhân như SGK.

Trong phép cộng và phép nhân có các tính chất là

cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội

dung của bài học hôm nay

GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập.

Tính chu vi của một hình chữ nhật có chiều dài

bằng 32 m, chiều rộng bằng 25m

HS: ( 32 + 25) 2 = 114 ( m)

GV: Giới thiệu phép cộng và phép nhân, các thành

phần của nó như SGK

GV: Giới thiệu qui ước: Trong một tích mà các

thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một thừa số

bằng số, ta viết không cần ghi dấu nhân giữa các

a ) a + b = c (số hạng) (số hạng ) (Tổng)

b) a b = c ( thừa số) (thừa số) (Tích)

Ví dụ: a.b = ab

x.y.z = xyz 4.m.n = 4mn

Trang 18

GV cho HS: Đọc bằng lời các tính chất như SGK.

GV: Treo bảng phụ kẻ khung các tính chất của

GV: Hãy cho biết tính chất nào có liên quan giữa

phép cộng và phép nhân số tự nhiên Phát biểu

tính chất đó?

HS: Đọc bằng lời tính chất như SGK.

GV: Chỉ vào bảng phụ và nhắc lại tính chất phân

phối giữa phép nhân đối với phép cộng dạng tổng

quát như SGK

Áp dụng: Làm ?3c

2 Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên:(sgk-15)

GV: Phép cộng và phép nhân có gì giống nhau ?

HS: Đều có tính chất giao hoán và kết hợp

GV cho HS làm bài tập 26 trang16 SGK

5 Dặn dò:

- Học thuộc các tính chất của phép cộng và phép nhân

- Làm bài tập 27, 28, 29, 30b, 31 trang16 và 17sgk

- Hướng dẫn bài 26: Quãng đường ô tô đi chính là quãng đường bộ

- Nhắc HS chuẩn bị máy tính bỏ túi cho tiết sau

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 19

Ngày soạn: Tiết 7: LUYỆN TẬP 1 I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS cũng cố các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên để áp dụng thành thạo vào các bài tập

2 Kỹ năng: - Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh

- Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bài toán

3 Thái độ: HS cẩn thận trong việc tính toán

II CHUẨN BỊ:

GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài tập.

HS: Làm bài tập đầy đủ.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS : Phát biểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên Tính nhanh : a) 4 37 25

b) 56 + 16 + 44

3 Bài mới:

Dạng 1: Dạng tính nhẩm

Bài 27 trang16 sgk:

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài.

Hỏi : Hãy nêu các bước thực hiện phép tính?

Bài 27 trang16 sgk:

a) 86 + 357 +14 = (86 + 14) +357

=100+ 357 = 457

Trang 20

HS: Lên bảng thực hiện và trả lời:

- Câu a, b áp dụng tính chất giao hoán và kết

hợp của phép cộng

- Câu c áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp

của phép nhân

- Câu d áp dụng tính chất phân phối của phép

cộng đối với phép nhân

Bài tập 31 trang 17 Sgk:

GV: Tương tự như trên, yêu cầu HS hoạt động

nhóm, lên bảng thực hiện và nêu các bước làm

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

Bài 32 trang 17 Sgk:

GV: Tương tự các bước như các bài tập trên

Dạng 2: Dạng tìm qui luật của dãy số

c)25.5.4.27.2 = (25.4) (2.5).27

= 100.10.27 = 27000d) 28 64 + 28 36 = 28.(64+36) =

28 100 = 2800

Bài tập 31 trang17 Sgk:

Tính nhanh : a) 135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 65) + (360 + 40)

= 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (138 + 22) =

600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30

= 35 + (2 + 198) = 35 + 200

= 235Bài 33 trang 17 Sgk:

Bốn số cần tìm là 13; 21; 34, 55

Bài 34 trang17 Sgk:

Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng

Trang 21

Bài 34 trang 17 Sgk:

GV: Treo bảng phụ vẽ máy tính bỏ túi như

SGK

- Giới thiệu các nút của máy và hướng dẫn

cách sử dụng máy tính bỏ túi như SGK

GV: Cho HS nhận xét, đánh giá, ghi điếm.

Dạng toán nâng cao:(dành cho lớp B)

GV: Đưa tranh nhà bác học Gau-xơ và giới

thiệu về tiểu sử của ông

- Giới thiệu cách tính tổng nhiều số hạng theo

qui luật như SGK

Tổng = ( Số đầu + số cuối ) Số số hạng : 2

Số các số hạng = ( Số cuối – số đầu) : k/c giữa

hai số hạng liên tiếp + 1

HS: Hoạt động theo nhóm bàn làm bài tập

Tính nhanh các tổng sau:

a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33

b) B = 1 + 3+ 7 + … + 2007

sau : a) 1364 + 4578 = 5942 b) 6453 + 1469 = 7922 c) 5421 + 1469 = 6890 d) 3124 + 1469 = 4593 e) 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185

* Bài tập khó: Tính nhanh các

tổng sau:

a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33

= (26 + 33) (33 - 26 + 1)

= 59 8 = 472 b) B = 1 + 3+ 7 + … + 2007

= (1 + 2007).[(2007 - 1):2 + 1]

= 2007 1004 = 2015028

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập 35, 36, 37, 38, 39, 40/19, 20 SGK

- Làm bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49/9 SBT

- Tiết sau mang máy tính bỏ túi

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Ngày đăng: 28/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập, máy tính bỏ túi. HS: Làm bài tập đầy đủ - SH tu tiet 1 den tiet 10
b ảng phụ ghi sẵn đề các bài tập, máy tính bỏ túi. HS: Làm bài tập đầy đủ (Trang 22)
HS: Lên bảng thực hiện. - SH tu tiet 1 den tiet 10
n bảng thực hiện (Trang 23)
w