LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆTỔNG QUANBài 1: Một số vấn đề cơ bản về quyền sở hữu trí tuệBài 2: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giảBài 3: Quyền SHCN – Sáng chế. Nhóm Bài 4: Quyền SHCN – Nhãn hiệuBài 5: Quyền SHCN – Thiết kế bố trí mạch tích hợpBài 6: Quyền SHCN – Kiểu dáng công nghiệpBài 7: Quyền SHCN – Chỉ dẫn địa lýBài 8: Quyền SHCN – Bí mật kinh doanhBài 9: Quyền SHCN – Tên thương mạiBài 10: Quyền đối với giống cây trồng
Trang 1GV: Ths Phạm Thị Thủy
Khoa: Cơ bản Gmail: ptthuy@vnkgu.edu.vn
SĐT: 0914 404 9591
Trang 2 Bài 1: Một số vấn đề cơ bản về quyền sở hữu trí tuệ
Bài 2: Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả
Bài 3: Quyền SHCN – Sáng chế Nhóm
Bài 4: Quyền SHCN – Nhãn hiệu
Bài 5: Quyền SHCN – Thiết kế bố trí mạch tích hợp
Bài 6: Quyền SHCN – Kiểu dáng công nghiệp
Bài 7: Quyền SHCN – Chỉ dẫn địa lý
Bài 8: Quyền SHCN – Bí mật kinh doanh
Bài 9: Quyền SHCN – Tên thương mại
Bài 10: Quyền đối với giống cây trồng
Trang 3BÀI 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trang 41.1 Khái niệm
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trang 5Quyền sở hữu trí tuệ được định nghĩa là tập hợp các quyền đối với tài sản vô hình là thành quả lao động sáng tạo hay
uy tín kinh doanh của các chủ thể, được pháp luật bảo hộ.
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Trang 7Khái niệm về bản quyền, sáng chế xuất hiện từ TK 17 và
TK 18.
Chế định quyền trí tuệ xuất hiện tại Châu Âu ngay từ TK
18 với tư cách là quyền dân sự dùng để chỉ quyền tài sản Thuật ngữ QSHTT xuất hiện vào những năm 50 của TK
20 tại các quốc gia Châu Âu.
Trang 8Pháp luật Việt Nam không định nghĩa trực tiếp thế nào là SHTT.
Tại khoản 1 Điều 4 Luật SHTT Việt Nam sửa đổi chỉ giải thích dựa
trên phân loại, cụ thể: Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá
nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Quyền SHTT
Quyền đối với
Quyền
sở hữu công Quyền tác giả
và quyền liên
Trang 11thống sở hữu trí tuệ mang lại cho chủ sở hữu độc quyền sử dụng những tài sản đó trong kinh doanh, biến tài sản vô hình thành quyền sở hữu ₫ộc quyền trong một thời hạn nhất định.
Bảo hộ sở hữu trí tuệ khiến tài sản vô hình trở nên “hữu hình hơn một chút” bằng cách biến chúng thành những tài sản độc quyền
Trang 12- Thứ hai, trên thực tế, tài sản trí tuệ có thể được sao
chép và lan truyền vô hạn trong không gian và thời gian
mà con người khó có thể kiểm soát hết được
Theo báo cáo tổng hợp về tình trạng vi phạm quyền tác giả năm 2005 của Tổ chức Tài sản Trí tuệ Thế giới (IIPA-International Intellectual Property Alliance), Việt Nam được xếp hạng là một trong những quốc gia có tỉ lệ vi phạm quyền tác giả cao, đứng thứ hai thế giới
Trang 13- Thứ hai, trên thực tế, tài sản trí tuệ có thể được sao
chép và lan truyền vô hạn trong không gian và thời gian
mà con người khó có thể kiểm soát hết được
Theo số liệu năm 2007 của Cục bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật, tỷ lệ vi phạm bản quyền ở Việt Nam rất cao (88%) Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, tỷ lệ
vi phạm bản quyền phần mềm của Việt Nam ở mức 85% trong năm 2009 theo đánh giá của BSA (Liên minh phần mềm doanh nghiệp) và IDC (hãng nghiên cứu thị trường)
Trang 14trong thương mại điện tử, trong môi trường kinh doanh trực tuyến, việc bảo vệ các tài sản trí tuệ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong thành công của một công ty thương mại điện tử Trong thời đại điện tử số lượng tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học được số hóa ngày càng nhiều.
Trang 15Do dạng tài liệu số có thể sao chép một cách đơn giản, nhanh chóng và dễ dàng phát tán qua mạng Internet, dễ dàng lưu trữ nên cần phải có những quy định về các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nhằm ngăn chặn các hành vi sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công nghệ
để xâm phạm đảm bảo cho công chúng có thể được hưởng các quyền truy cập giống như với thông tin dạng in, vừa đảm bảo tuân thủ vấn đề quyền sở hữu trí tuệ
Trang 16Thứ tư, trong quá trình hội nhập quốc tế, tài sản sở hữu
trí tuệ có vai trò ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Quyền sở hữu trí tuệ là sự thừa nhận pháp lý đối với tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, đem lại lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp, tạo dựng được vị trí vững chắc trên thị trường, hạn chế hành vi sao chép, bắt chước của đối thủ cạnh tranh hoặc có quyền yêu cầu đối thủ bồi thường khi
bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
Trang 17- Thứ năm, mục đích của bảo hộ sở hữu trí tuệ là cho đến
cùng là phát triển xã hội
Trong khi để tạo ra một kỹ thuật mới, sáng tác một tác phẩm cần rất nhiều thời gian, công sức và tiền bạc thì đánh cắp sản phẩm hay bắt chước kỹ thuật lại không cần nhiều thời gian và tiền bạc
Trang 19tài sản trí tuệ được bảo hộ
trên toàn thế giới và rằng
các nhà phát minh và tác
giả được công nhận và
hưởng thành quả từ tài
năng của họ
Trang 20Nguồn gốc hình thành
của Tổ chức Sở hữu Trí
tuệ Thế giới bắt đầu từ
năm 1833 - năm ra đời
của Công ước Pari về bảo
hộ sở hữu trí tuệ - hiệp
định quốc tế quan trọng
đầu tiên nhằm giúp công
dân của một nước có được
sự bảo hộ ở nước ngoài đối
với các sáng tạo trí tuệ
của họ dưới hình thức các
quyền sở hữu trí tuệ
Trang 21Công ước Berne về quyền tác giả:
- Nguyên tắc đối xử quốc gia
- Nguyên tắc bảo hộ tự động
- Nguyên tắc bảo hộ độc lập
Ngày 26 tháng 7 năm 2004, chính phủ Việt Nam đã nộp văn kiện gia nhập Công ước Berne Công ước Berne có hiệu lực tại Việt Nam kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2004
Trang 22Hiệp ước hợp tác sáng
chế PCT:
- Tạo điều kiện cho việc nộp
đơn đăng ký ở nhiều nước
- Chỉ quy định nộp đơn quốc
tế, không cấp bằng độc quyền
sáng chế
Nguồn ảnh: Wikipedia tiếng Việt
Trang 23Thỏa ước và Nghị định thư Madrid về nhãn hiệu:
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo hộ nhãn hiệu ở các thị trường xuất khẩu thông qua một thủ tục đơn giản, nhanh và tiết kiệm chi phí:
- Nộp đơn tập trung
- Quản lý tập trung
Trang 26- Ở Việt Nam, văn bản pháp luật về SHTT được ban hành rất muộn do bị chiến tranh và chịu sự đô hộ của các nước đế quốc.
- Hoạt động của thương nhân được Nhà nước công nhận sau khi Hiến pháp năm 1946 được thông qua
- Năm 1957, miền Nam ban hành Luật Thương hiệu
- Năm 1976, Chính phủ quyết định tham gia vào Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) đã đánh dấu bước ngoặc mở rộng thị trường thế giới
Trang 27- Nội dung cơ bản về SHTT được khẳng định vị thế khi Hiến pháp năm 1992 được thông qua.
Điều 60 Hiến pháp năm 1992 quy định: Công dân có quyền nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động văn hoá khác Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp.
Trang 28- Đến ngày 28/10/1995, Bộ luật Dân sự được thông qua Các nội dung về xác lập, bảo hộ và thực thi quyền SHTT được quy định tại Chương 1, phần VI Quyền SHTT được công nhận là quyền dân sự tại Việt Nam.
Để đảm bảo thực thi quyền này, Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về xác lập, bảo hộ quyền SHTT
Trang 29Trước sự phát triển của nền kinh tế, cần có cơ chế riêng
về việc xác lập và bảo hộ các đối tượng về SHTT Tại kỳ họp thứ 8, ngày 29/11/2005, Quốc hội khóa XI đã thống nhất thông qua Luật Sở hữu trí tuệ năm và được sửa đổi,
bổ sung năm 2009
Chính phủ cũng ban hành nhiều Nghị định để hưởng dẫn thi hành Luật SHTT: Nghị định 100/2006/NĐ-CP, Nghị định 103/2006/NĐ-CP, Nghị định 104/2006/NĐ-CP, Nghị định 105/2006/NĐ-CP,
Như vậy, những quy định về SHTT được xây dựng thành
Trang 31 Anh (chị) hãy cho biết ý nghĩa
của bảo hộ quyền SHTT ?
Trang 32BÀI 2 QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ
Trang 34QUYỀN TÁC GIẢ
QUYỀN TÀI SẢN QUYỀN
NHÂN THÂN
Trang 36Tại Việt Nam, quyền tác giả lần đầu tiên được công nhận tại Hiến pháp năm 1946, được cụ thể hóa sau khi ban hành BLDS năm
1995 và đến năm 2005, Quốc hội thông qua LSHTT 2005
Trang 37nhân trực tiếp sáng tác, nhà sản xuất người đặt hàng các sản phẩm,…”.
Điều L.111-1 Bộ luật Sở hữu trí tuệ Cộng hòa Pháp thì tác giả chỉ
có thể là thể nhân vì tác phẩm là sự sáng tạo và chỉ có thể nhân mới có tư duy sáng tạo”
Trang 38bằng lao động trí tuệ của mình, trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện dưới dạng vật chất nhất định Bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài
Trang 39phẩm phái sinh từ tác phẩm của người khác với điều kiện nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
Trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng trực tiếp tham gia sáng tạo tác phẩm thì họ là đồng tác giả của tác phẩm
Trang 40chất – kỹ thuật để tác giả thực hiện hoạt động sáng tạo ra sản phẩm.
Chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm khuyết danh là Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân đang chiếm hữu tác phẩm này Tác phẩm khuyết danh là tác phẩm không hoặc chưa có tên tác giả (tên khai sinh hoặc bút danh) trên tác phẩm khi công bố
Trang 42được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký (Điều 6 – LSHTT)
Trang 44Tác phẩm – đối tượng bảo hộ của quyền tác giả.
Công ước Berne không đưa ra khái niệm về tác phẩm, thay vào
đó chỉ liệt kê các hình thức được bảo hộ
Luật bản quyền của Mỹ quy định “tác phẩm phải được thể hiện dưới một hình thức hữu hình”
Bộ luật SHTT Cộng hòa Pháp, tác phẩm được thể hiện dưới hình thức bất kỳ
Trang 45Theo quy định của pháp luật Việt Nam: Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm (Điều 14):
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
Trang 46Theo quy định của pháp luật Việt Nam: Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm (Điều 14):
đ) Tác phẩm sân khấu;
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
Trang 47Theo quy định của pháp luật Việt Nam: Tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm (Điều 14):
Trang 49QUYỀN TÁC GIẢ
QUYỀN TÀI SẢN QUYỀN
NHÂN THÂN
Trang 50QUYỀN TÁC GIẢ
QUYỀN TÀI SẢN QUYỀN
NHÂN THÂN
Trang 51QUYỀN TÁC GIẢ
QUYỀN TÀI SẢN
QUYỀN NHÂN THÂN
1 Đặt tên cho tác phẩm
2 Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm;
Trang 52QUYỀN TÁC GIẢ
QUYỀN TÀI SẢN
QUYỀN NHÂN THÂN
3 Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác
công bố tác phẩm
Trang 53QUYỀN TÁC GIẢ
QUYỀN TÀI SẢN
QUYỀN NHÂN THÂN
4 Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho
người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác
phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại
Trang 54QUYỀN TÁC GIẢ
QUYỀN TÀI SẢN QUYỀN
NHÂN THÂN
Trang 55QUYỀN TÁC GIẢ
QUYỀN TÀI SẢN
QUYỀN NHÂN THÂN
- Làm tác phẩm phái sinh;
- Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
Trang 56QUYỀN TÁC GIẢ
QUYỀN TÀI SẢN
QUYỀN NHÂN THÂN
- Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao
tác phẩm;
- Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng
phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông
tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật
Trang 57QUYỀN TÁC GIẢ
QUYỀN TÀI SẢN
QUYỀN NHÂN THÂN
- Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện
ảnh, chương trình máy tính
Trang 59Hành vi xâm phạm quyền tác giả (Điều 28) bao gồm:
- Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học
- Mạo danh tác giả
- Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả
- Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó
- Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả
Trang 60Căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả được xác định dựa theo những quy định sau:
1 Theo Điều 5, Nghị định số 105/2006/NĐ-CP
2 Có yếu tố xâm phạm quyền tác giả (khoản 1, Điều 7, Nghị định số 105/2006/NĐ-CP)
Trang 61Căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả được xác định dựa theo những quy định sau:
Chủ thể sử dụng, khai thác tác phẩm hợp pháp khi hành vi sử dụng khai thác tác phẩm đó có sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả
Trang 62Căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả được xác định dựa theo những quy định sau:
Tuy nhiên, pháp luật thừa nhận những trường hợp sử dụng, khai thác tác phẩm đã công bố không cần phải có sự đồng ý của chủ thể quyền tác giả không phải là hành vi vi phạm quyền tác giả, bao gồm:
- Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân và không nhằm mục đích thương mại (Điều 25, Luật SHTT)
- Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình
Trang 63Căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả được xác định dựa theo những quy định sau:
Tuy nhiên, pháp luật thừa nhận những trường hợp sử dụng, khai thác tác phẩm đã công bố không cần phải có sự đồng ý của chủ thể quyền tác giả không phải là hành vi vi phạm quyền tác giả, bao gồm:
- Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;
- Trích tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại
Trang 64Căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả được xác định dựa theo những quy định sau:
Tuy nhiên, pháp luật thừa nhận những trường hợp sử dụng, khai thác tác phẩm đã công bố không cần phải có sự đồng ý của chủ thể quyền tác giả không phải là hành vi vi phạm quyền tác giả, bao gồm:
- Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biễu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy
Trang 66Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công
bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký (Điều 6)
Trang 68- Thời hạn bảo hộ quyền tác giả
Thời hạn bảo hộ đối với quyền nhân thân:
+ Quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn bao gồm (Điều 27):
Trang 69- Thời hạn bảo hộ quyền tác giả
Thời hạn bảo hộ đối với quyền nhân thân:
+ Quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn bao gồm (Điều 27):+ Quyền nhân thân được bảo hộ có thời hạn (Điều 27):
Trang 70- Thời hạn bảo hộ quyền tác giả:
Thời hạn bảo hộ đối với quyền nhân thân:
+ Quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn bao gồm (Khoản 1 Điều 27):
+ Quyền nhân thân được bảo hộ có thời hạn (Khoản 2, Điều 27) bao gồm:
1 Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm
Trang 71- Thời hạn bảo hộ quyền tác giả:
Thời hạn bảo hộ đối với quyền tài sản:
Trang 72
- Thời hạn bảo hộ quyền tác giả:
Thời hạn bảo hộ đối với quyền tài sản:
+ Quyền tài sản đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên;
+ Đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể
từ khi tác phẩm được định hình;
+ Đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27