Tuần 1, tiết 1Ngày soạn: 19.08.2018CHƯƠNG I. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNGBài 1: ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU – LÔNGI. MỤC TIÊU1. Kiến thức Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng). Phát biểu được định luật Culông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm.2. Kĩ năng Vận dụng được định luật Culông và để giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm. Tìm tòi, khai thác thu thập thông tin, quan sát hiện tượng và phân tích, tổng hợp. Đọc và hiểu kiến thức SGK3. Thái độ Có tinh thần học hỏi, hứng thú học tập, tích cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức. Có tinh thần học tập hợp tác. Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học.4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinhHình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, tin học, năng lực thẩm mỹ, thể chất. Cụ thể như sau: Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiểu học tập, ghi chép… Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm. Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: nguyên nhân các vật nhiễm điện. Năng lực tính toán: biểu diễn lực điện tác dụng lên một điện tích rồi áp dụng kiến thức toán để giải bài tậpII. CHUẨN BỊ1. Giáo viên Bộ câu hỏi và đáp án kiểm tra đánh giá Phiếu học tập 2. Học sinh Ôn tập kiến thức đã học liên quan đến điện tích, điện trường ở THCS Thực hiện các nhiệm vụ học tập được giaoIII. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấnIV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC1. Ổn định lớp.2. Bài mới2.1. Hướng dẫn chungCác bướcHoạt độngTên hoạt độngThời lượng dự kiếnKhởi độngHoạt động 1Tạo tình huống và phát biểu vấn đề về lực tương tác giữa hai điện tích điểm.5 phútHình thành kiến thứcHoạt động 2Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật. 10 phútHoạt động 3Tìm hiểu định luật bảo toàn Culong15 phútLuyện tậpHoạt động 4Hệ thống hoá kiến thức và bài tập10 phútVận dụngHoạt động 5Hướng dẫn về nhà5 phútTìm tòi mở rộng2. 2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động A. Khởi độngHoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề về lực tương tác giữa hai điện tích điểm.a) Mục tiêu hoạt động: Kiểm tra sự chuẩn bị kiến thức cũ GV đã giao về nhà. Tìm hiểu Lực tương tác giữa hai điện tích điểm. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhómc) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạt GV phát phiếu kiểm tra cho các nhóm ( mỗi HS 1 tờ giấy có đánh số thứ tự từ 1 đến 10). YC HS ghi các phương án lựa chọn của mình vào phiếu khi GV đọc câu hỏi từ 1 đến 10. Nội dung ôn tập: nhiễm điện do cọ xát, các loại điện tích, tương tác giữa hai điện tích và điện tích điểm. GV cho HS quan sát một đoạn video thí nghiệm lực đẩy giữa hai điện tích điểm. Yêu cầu HS thảo luận xác định vấn đề nghiên cứu. HS dự đoán lực này có đặc điểm như thế nào ? Tổ chức HS báo cáo kết quả trước lớp và dẫn dắt HS giải quyết vấn đề cần xác định. B. Hình thành kiến thứcHoạt động 2: Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật. a) Mục tiêu hoạt động: Biết được cách kiểm tra một vật bị nhiễm điện hay không, khái niệm điện tích, điện tích điểm, lực tương tác giữa các loại điện tích.b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm.c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạtChuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh. +GV phát phiếu học tập số 1 cho HS+ Đề nghị HS làm việc trong 5 phút: Có mấy cách làm vật nhiễm điện? Làm thế nào để biết một vật bị nhiễm điện? Nêu khái niệm điện tích, điện tích điểm Lực tương tác giữa các điện tích ntn? Đọc mục 1, 2, 3 trang 6 SGK vật lý 11+ Đề nghị HS hoạt động nhóm trong khoảng thời gian 5 phútHS các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ học tập. Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi và nhận xét. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và kết luận. I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện1. Sự nhiễm điện của các vật Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lại gần một vật nhiễm điện khác. Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không.2. Điện tích. Điện tích điểm Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích. Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.3. Tương tác điện Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau. Các điện tích khác dấu thì hút nhau.Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật bảo toàn Culonga) Mục tiêu hoạt động: Nêu được nội dung của định luật Cu lông, biết được độ lớn của lực điện phụ thuộc vào yếu tố nào. Xác định được phương, chiều, độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích .b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhómc) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.Nội dung hoạt độngHoạt động của GV và HSNội dung cần đạtChuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh. + Quan sát và mô tả cấu tạo cân xoắn.+ Trình bày các kết quả thực nghiệm để dẫn đến kết quả định luật.+ Phát biểu nội dung định luật Cu Lông.+ Hãy nêu đơn vị các đại lượng trong biểu thức định luật Cu Lông.+ Điện môi là gì ?+ Trong môi trường điện môi đồng tính Định luật CuLông được viết như thế nào ?HS các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ học tập. Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi và nhận xét. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và kết luận. II. Định luật Culông. Hằng số điện môi1. Định luật Culông Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.F = k ; k = 9.109 Nm2C2. Đơn vị điện tích là culông (C).2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi+ Điện môi là môi trường cách điện.+ Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi lần so với khi đặt nó trong chân không. gọi là hằng số điện môi của môi trường ( 1).+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi : F = k .+ Hằng số điện môi đặc cho tính chất cách điện của chất cách điện.
Trang 1Tuần 1, tiết 1 Ngày soạn: 19.08.2018
CHƯƠNG I ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1: ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU – LÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng)
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
- Có tinh thần học hỏi, hứng thú học tập, tích cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức
- Có tinh thần học tập hợp tác
- Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lựccông nghệ, tin học, năng lực thẩm mỹ, thể chất Cụ thể như sau:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiểu học tập, ghi chép…
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: nguyên nhân các vật nhiễm điện
- Năng lực tính toán: biểu diễn lực điện tác dụng lên một điện tích rồi áp dụng kiến thứctoán để giải bài tập
- Ôn tập kiến thức đã học liên quan đến điện tích, điện trường ở THCS
- Thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp.
2 Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống và phát biểu vấn đề về lựctương tác giữa hai điện tích điểm. 5 phútHình thành
kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật 10 phútHoạt động 3 Tìm hiểu định luật bảo toàn Culong 15 phútLuyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập 10 phút
Trang 2Vận dụng
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà
5 phútTìm tòi mở
- Tìm hiểu Lực tương tác giữa hai điện tích điểm
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- GV phát phiếu kiểm tra cho các nhóm ( mỗi HS 1 tờ giấy
có đánh số thứ tự từ 1 đến 10) YC HS ghi các phương án lựa
chọn của mình vào phiếu khi GV đọc câu hỏi từ 1 đến 10 Nội
dung ôn tập: nhiễm điện do cọ xát, các loại điện tích, tương tác
giữa hai điện tích và điện tích điểm
- GV cho HS quan sát một đoạn video thí nghiệm lực đẩy
giữa hai điện tích điểm
- Yêu cầu HS thảo luận xác định vấn đề nghiên cứu HS dự
đoán lực này có đặc điểm như thế nào ?
- Tổ chức HS báo cáo kết quả trước lớp và dẫn dắt HS giải
quyết vấn đề cần xác định
B Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật
a) Mục tiêu hoạt động: Biết được cách kiểm tra một vật bị nhiễm điện hay không, khái niệm
điện tích, điện tích điểm, lực tương tác giữa các loại điện tích
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm.
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học
sinh
+GV phát phiếu học tập số 1 cho HS
+ Đề nghị HS làm việc trong 5 phút:
- Có mấy cách làm vật nhiễm điện?
- Làm thế nào để biết một vật bị nhiễm
điện?
- Nêu khái niệm điện tích, điện tích điểm
- Lực tương tác giữa các điện tích ntn?
- Đọc mục 1, 2, 3 trang 6 SGK vật lý 11
+ Đề nghị HS hoạt động nhóm trong khoảng
I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện
1 Sự nhiễm điện của các vật
Một vật có thể bị nhiễm điện do : cọ xát lênvật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác,đưa lại gần một vật nhiễm điện khác
Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để
Trang 3thời gian 5 phút
*HS các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
* - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
trước lớp, các nhóm khác theo dõi và nhận
xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của
HS và kết luận
kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không
2 Điện tích Điện tích điểm
Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện,vật tích điện hay là một điện tích
Điện tích điểm là một vật tích điện có kíchthước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà
ta xét
3 Tương tác điện
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau
Các điện tích khác dấu thì hút nhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật bảo toàn Culong
a) Mục tiêu hoạt động:- Nêu được nội dung của định luật Cu - lông, biết được độ lớn của lực
điện phụ thuộc vào yếu tố nào
- Xác định được phương, chiều, độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
+ Quan sát và mô tả cấu tạo cân xoắn.
+ Trình bày các kết quả thực nghiệm để dẫn đến
kết quả định luật.
+ Phát biểu nội dung định luật Cu - Lông.
+ Hãy nêu đơn vị các đại lượng trong biểu thức
định luật Cu - Lông.
+ Điện môi là gì ?
+ Trong môi trường điện môi đồng tính Định luật
Cu-Lông được viết như thế nào ?
*HS các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
* - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước
lớp, các nhóm khác theo dõi và nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và
độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của haiđiện tích và tỉ lệ nghịch với bình phươngkhoảng cách giữa chúng
F = k| 122 |
r
q q
; k = 9.109 Nm2/C2 Đơn vị điện tích là culông (C)
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
+ Điện môi là môi trường cách điện
+ Khi đặt các điện tích trong một điện môi
Trang 4đồng tính thì lực tương tác giữa chúng sẽyếu đi lần so với khi đặt nó trong chânkhông gọi là hằng số điện môi của môitrường ( 1).
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt
trong điện môi : F = k| 1 22|
r
q q
+ Hằng số điện môi đặc cho tính chất cáchđiện của chất cách điện
C Luyện tập
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập.
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức định luật Cu lông để giải bài tập
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1: Hai điện tích điểm q1 = +3 C và q2 = -3 C,
đặt trong dầu ( = 2) cách nhau một khoảng 3cm
a Lực tương tác giữa hai điện tích đó là lực hút hay
lực đẩy và có độ lớn bằng bao nhiêu?
b Biểu diễn lực tương tác trên
- Yêu cầu làm việc nhóm, trả trả lời các câu hỏi và
bài tập cơ bản về định luật Cu - Lông
- Học sinh giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp
và thảo luận
- GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức
D Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
a) Mục tiêu hoạt động: - Biết được ứng dụng lực hút tĩnh điện để sơn tĩnh điện.
- Viết được biểu thức lực tổng hợp tác dụng vào một điện tích
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm hoặc cá nhân
c) Tổ chức hoạt động:
- GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Trang 5- Tìm hiểu :
+ Phương pháp sơn tĩnh điện thực
hiện như thế nào?
+ Trường hợp điện tích chịu nhiều lực điện
tác dụng thì lực điện tổng hợp được xác định
như thế nào?
- Lực tương tác của nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm lên một điện tích điểm khác :
+ Biểu diễn các các lực , , …bằng các vecto, gốc tại điểm xét
+ Vẽ các véc tơ hợp lực theo quy tắc hình bình hành
+ Tính độ lớn của lực tổng hợp dựavào phương pháp hình học hoặc định líhàm số cosin
*Trường hợp hai lực :
- Các trường hợp đăc biệt:
V RÚT KINH NGHIỆM
Bài 2: THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức:
- Hiểu được nội dung cơ bản của thuyết electron
- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện
- Nắm được các cách làm cho vật nhiễm điện và lấy được ví dụ minh họa
2) Kỹ năng:
- Vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện
- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế
- Giải được bài toán về tương tác tĩnh điện
- Phát triển ở học sinh kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp để thu nhận kiến thức
Trang 6- Học sinh cần vận dụng linh hoạt kiến thức bài học để từ đó giải được một số bài tập liênquan và giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến hiện tượng nhiễm điện, thuyếtelectron.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng làm việc cá nhân và làm việc theo nhóm cũng như tươngtác với giáo viên
- Vận dụng được các biểu thức để làm các bài tập đơn giản về sóng cơ trong SGK và SBTVật lý 11
- Tự làm các thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát như trong SGK
- Quan sát và phân tích cũng như rút ra nhận xét từ thí nghiệm
3 Thái độ
- Rèn thái độ tích cực tìm hiểu, học tập, tự lực nghiên cứu các vấn đề mới trong khoa học
- Có ý thức quan tâm đến các hiện tượng nhiễm điện, thuyết electron
- Có hứng thú trong học tập, có ý thức tìm hiểu và đam mê khoa học
- Có ý thức học tập, có tác phong làm việc nghiêm túc
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề
- Năng lực tìm tòi, chọn lọc, xử lí và tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau (sách,báo, truyền hình, internet,…)
Ôn tập kiến thức đãc học về điện tích ở THCS
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp.
2 Bài mới
2.1 Hướng dẫn chung
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống học tập về sự nhiễm điện của các vật 5 phút
Hình thành
kiến thức
Hoạt động 3 Vận dụng thuyết electron để giải thích các
Hoạt động 4 Định luật bảo toàn điện tích 5 phút
Trang 7Luyện tập Hoạt động 5 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập 5 phútVận dụng Hoạt động 6
Hướng dẫn về nhà
5 phút
2.2 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động:
A Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về sự nhiễm điện của các vật
a) Mục tiêu hoạt động: Làm xuất hiện vấn đề cần nghiên cứu trong tiết học.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
Giáo viên mô tả và hướng dẫn 4 nhóm học sinh làm thí
nghiệm biểu diễn như SGK (hình 1.1) Thí nghiệm cho thấy,
sau khi cọ xát thủy tinh vào dạ thì thủy tinh có thể hút được các
vật nhẹ như mẫu xốp, tức là nó bị nhiễm điện Như vậy, có sự
di chuyển điện tích trong quá trình cọ xát ?
Từ tình huống, giáo viên đặt ra hai câu hỏi có vấn đề:
- Hiện tượng này được giải thích dựa trên cơ sở khoa học
Năm được thuyết electron và giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học
sinh
-Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của nguyên
tử về phương diện điện
-Giới thiệu điện tích, khối lượng của
electron, prôtôn và nơtron
-Bình thường thì nguyên tử trung hoà về
điện theo em vì sao ?
-Giới thiệu điện tích nguyên tố
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu nội dung thuyết
electron Trả lời các câu hỏi C1,2,3 Sgk
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS báo cáo kết quả
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ
của HS và kết luận
I Thuyết electron
Thuyết electron là thuyết dựa trên sụ cư trú và
di chuyển của các điện tích để giải thích cáchiện tượng điện , các tính chất điện của các vật
* Nội dung :(SGK)
Trang 8Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu hoạt động: Vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
-Vật dẫn điện là gì, vật cách điện là gì, cho ví dụ
- Hãy vận dụng thuyết electron để giải thích các
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, tiếp xúc và
hưởng ứng
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS báo cáo kết quả
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vậtnhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấuvới vật đó
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lạigần đầu M của một thanh kim loại MNtrung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện âmcòn đầu N nhiễm điện dương
Hoạt động 2: Định luật bảo toàn điện tích
a) Mục tiêu hoạt động: Nắm được nội dụng định luật, vận dụng làm bài tập liên quan.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học
* HS báo cáo kết quả
III Định luật bảo toàn điện tích
Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại sốcác điện tích là không đổi
Trang 9* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ
của HS và kết luận
C Luyện tập
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập.
a) Mục tiêu: Nắm được co bản nội dung bài học Làm bài tập đơn giản
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
- Những kiến thức cần nhớ trong bài học
- Làm bài tập 5,6,7 sgk
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS báo cáo kết quả
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và
kết luận
D Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
a) Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu về sự thay đổi điện tích ở các loại nhiễm điện.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
c) Tổ chức hoạt động:- GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS tìm hiểu về sự thay đổi điện
tích ở các loại nhiễm điện
V RÚT KINH NGHIỆM
BÀI TẬP
I – MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích
+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính
2.Kỹ năng:
+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích
Trang 10+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng.
3 Thái độ: HS hoạt động nhóm năng nổ , có ý thức tham gia xây dựng bài, cảm thấy hứng thú
- Làm các bài tập trong SGK trước ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập về lực Cu lông 10 phút
HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c,Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả
Nội dung hoạt động
Trang 11Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS báo cáo kết quả
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của
HS và kết luận
- Các cách làm cho vật nhiễm điện
- Hai loại điện tích và sự tương tácgiữa chúng
- Đặc điểm lực tương tác giữa cácđiện tích điểm,
- Lực tương tác giữa nhiều điện tíchđiểm lên một điện tích điểm
- Thuyết electron
- Định luật bảo toàn điện tích
B Hình thành kiến thức
HĐ 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm trong sgk
a, Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức bài 1,2 để giải bài tập.
b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân, làm việc nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.
Nội dung hoạt động
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án và giải thích tại sao chọn
phương án đó
- HS làm việc cá nhân
Câu 5 trang 10 : DCâu 6 trang 10 : CCâu 5 trang 14 : DCâu 6 trang 14 : A
Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận trong sgk,sbt
a, Mục tiêu hoạt động: làm được bài tập đơn giản về định luật cu lông, định luật bảo toàn
điện tích
b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân.
c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.
Nội dung hoạt động
- HS hoàn thành yêu cầu của GV
Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Cu-lông
Yêu cầu học sinh suy ra để tính |q|
Yêu cầu học sinh cho biết điện tích của mỗi quả
) 10 (
1 10
Trang 12mg l
kq P
F
2 2 4
Hoạt động 4: HS vận dụng giải bài tập khác
a, Mục tiêu hoạt động: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS
b, Tổ chức hoạt động: cá nhân
c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.
Nội dung hoạt động
GV: yêu cầu HS giải các bài tập đã chuẩn bị.
- Hãy xác định vị trí đặt q 3 tại C ở đâu? Vì
sao?
- Điện tích q 3 chịu tác dụng của những lực
nào? Và do điện tích nào gây ra?
- Đặc điểm của lực điện trường như thế nào?
- CT tính độ lớn của lực điện trường ?
- Lực tổng hợp tác dụng lên q 3 xác định thế
nào?
- Cách tính lực tổng hợp F
?
Bài tập bổ sung :
2/ Hai điện tích điểm q1 = 8.10 -8 C,q2 = -8.10
-8C đặt tại hai điểm A, B trong không khí AB
= 6cm Tính lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C trong các trường hợp sau:
a/ CA = 4cm, CB = 2cmb/ CA = 4cm , CB = 10cm c/ CA = 8cm; CB = 10cm
a/ Các lực do q1, q2 tác dụng lên q3 là F F 1; 2
có phương, chiều như hình:
Trang 13- Độ lớn của F xác định thế nào?
HS: thảo luận và trình bày kết quả. - Độ lớn: 1 1 32
q q
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học giải bài tập
b)Tổ chức hoạt động: Cá nhân nhận nhiệm vụ
c)Sản phẩm hoạt động: vở ghi của HS
Nội dung hoạt động
GV: Yêu cầu HS làm thê bài tập tương tự và
tìm hiểu nội dung bài 3
HS nhận nhiệm vụ.
V RÚT KINH NGHIỆM
Bài 3:ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm điện trường
- Phát biểu được định nghĩa và nêu được đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
- Biết cách tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại mỗi điểm
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
Trang 14- Giải được các bài tập về điện trường.
- Quan sát và làm thí nghiệm đơn giản về điện trường
3 Thái độ
- Quan tâm đến các sự kiện, hiện tượng liên quan đến điện trường
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Nhanh nhẹn, năng động Hợp tác nhóm hiệu quả
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, năng lực thực hành thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa
- Dụng cụ thí nghiệm gồm: thanh nhựa, lụa, các mẩu giấy vụn
- Phiếu học tập
- Hình vẽ các đường sức điện
- Chia lớp thành 8 nhóm, nhỏ mỗi nhóm gồm 4 đến 5 học sinh
2 Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Bài mới
2.1.Hướng dẫn chung.
Hoạt động 6 - Tìm hiểu điện trường gần mặt đất
- Tìm hiểu ống phóng điện tử 7 phút
2.2.Cụ thể từng hoạt động
Trang 15A Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về điện trường
a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua thí nghiệm học sinh có nhu cầu tìm hiểu hai điện tích
trong không khí không tiếp xúc với nhau nhưng vẫn hút nhau hoặc đẩy nhau, chúng tác dụnglực lên nhau bằng cách nào và tạo ra tình huống có vấn đề để hình thành kiến thức về điệntrường
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: - Giáo viên yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm và quan sát
thí nghiệm
- Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó thảo luậnnhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảoluận nhóm để đưa ra câu trả lời
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
- Học sinh tiến hành thí nghiệm cọ xát thanh thủy tinh vào
lụa rồi đưa lại gần các mẩu giấy vụn Sau đó quan sát thí
nghiệm và trả lời các câu lệnh sau:
Câu 1: Thanh thủy tinh và các mẩu giấy vụn có tác dụng
lực lên nhau không? Đó là lực gì?
Câu 2: Thanh thủy tinh và các mẩu giấy vụn trong không
khí không tiếp xúc với nhau Vậy chúng tác dụng lực lên nhau
bằng cách nào? (Môi trường nào truyền tương tác điện giữa
chúng?)
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và kết luận
B Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Điện trường
a) Mục tiêu hoạt động: tìm hiểu khái niệm điện trường
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học
sinh
Câu 1: Điện trường là gì?
Câu 2: Nêu các tính chất cơ bản của
điện trường.
I Điện trường
1 Môi trường truyền tương tác điện
Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tíchgọi là điện trường
Trang 16Câu 3: (Câu hỏi phần khởi động) Môi
trường nào truyền tương tác điện giữa
thanh thủy tinh và các mẩu giấy vụn?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của
HS và kết luận
2 Điện trường
Điện trường là một dạng vật chất bao quanhcác điện tích và gắn liền với điện tích Điệntrường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặttrong nó
Hoạt động 3: Cường độ điện trường
a) Mục tiêu hoạt động:
- Định nghĩa cường độ điện trường
- Biểu thức cường độ điện trường
- Đơn vị cường độ điện trường
- Đặc điểm của vectơ cường độ điện trường
- Nguyên lí chồng chất điện trường
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
- Dựa vào SGK và sự hướng dẫn của GV, các
nhóm trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Cường độ điện trường là gì?
Câu 2: Hãy viết biểu thức cường độ điện
trường.
Câu 3: Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện
trường.
Câu 4: Nêu đơn vị của cường độ điện trường.
Câu 5: Phát biểu nguyên lí chồng chất điện
trường.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và
kết luận
II Cường dộ điện trường
1 Khái niệm cường dộ điện trường
Cường độ điện trường tại một điểm là đạilượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điệntrường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Cường độ điện trường tại một điểm là đạilượng đặc trưng cho tác dụng lực của điệntrường tại điểm đó Nó được xác định bằngthương số của độ lớn lực điện F tác dụng lênđiện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và
độ lớn của q
E = F q Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặcngười ta thường dùng là V/m
3 Véc tơ cường độ điện trường
Trang 17F E
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điệntích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điệntích dương, hướng về phía điện tích nếu làđiện tích âm
E
E 1 2
Hoạt động 3: Đường sức điện
a) Mục tiêu hoạt động:
- Định nghĩa đường sức điện Các đặc điểm của đường sức điện
- Hình dạng đường sức của một số điện trường
- Điện trường đều
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
- Giáo viên cho học sinh quan sát các hình dạng
đường sức của một số điện trường
III Đường sức điện
1 Hình ảnh các đường sức điện
Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điệntrường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theonhững đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểmtrùng với phương của véc tơ cường độ điệntrường tại điểm đó
2 Định nghĩa
Đường sức điện trường là đường mà tiếptuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ
Trang 18- Dựa vào SGK và sự hướng dẫn của GV, các
nhóm trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu định nghĩa đường sức điện.
Câu 2: Nêu các đặc điểm của đường sức điện.
Câu 3: Nêu định nghĩa điện trường đều.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và
kết luận
cường độ điện trường tại điểm đó Nói cáchkhác đường sức điện trường là đường màlực điện tác dụng dọc theo nó
3 Hình dạng đường sức của một số điện trường
Xem các hình vẽ sgk
4 Các đặc điểm của đường sức điện
+ Qua mỗi điểm trong điện trường có mộtđường sức điện và chỉ một mà thôi
+ Đường sức điện là những đường cóhướng Hướng của đường sức điện tại mộtđiểm là hướng của véc tơ cường độ điệntrường tại điểm đó
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh lànhững đường không khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diệntích nhất định đặt vuông góc với với đườngsức điện tại điểm mà ta xét tỉ lệ với cường
độ điện trường tại điểm đó
4 Điện trường đều
Điện trường đều là điện trường mà véc tơcường độ điện trường tại mọi điểm đều cócùng phương chiều và độ lớn
Đường sức điện trường đều là nhữngđường thẳng song song cách đều
C Luyện tập
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập.
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập.
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Giao cho học sinh luyện tập một số bài tập đã biên
Trang 19soạn trên phiếu học tập.
I Trắc nghiệm
Câu 1: Tại A có điện tích điểm q1, tại B có điện tích
điểm q2 Gọi M là điểm mà tại đó điện trường tổng hợp
của do q1 và q2 gây ra bằng không Biết M nằm trên
đoạn thẳng AB và nằm gần A hơn B Có thể nói được gì
về dấu và độ lớn của các điện tích q1, q2?
A q1, q2 cùng dấu và q 1 q2
B q1, q2 cùng dấu và q 1 q2
C q1, q2 khác dấu và q 1 q2
D q1, q2 khác dấu và q 1 q2
Câu 2: Điện trường trong khí quyển ở gần mặt đất có
cường độ cỡ 200 V/m và hướng thẳng đứng từ trên
xuống Một electron ở trong điện trường này sẽ chịu tác
dụng của lực điện có độ lớn bằng bao nhiêu, có hướng
- GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ để thực hiện ngoài lớp học
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Câu 1: Thực nghiệm cho thấy, trên bề mặt
Trái đất luôn luôn tồn tại một điện trường
hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới, có
cường độ vào khoảng từ 100 V/m đến 200 V/
m Như vậy, con người luôn luôn sống trong
một không gian có điện trường, từ trường và
trọng trường Không biết, khi đi du hành vũ
trụ dài ngày, trong con tàu không còn các
trường đó nữa thì cuộc sống của nhà du hành
sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
Trang 20Câu 2: Mô tả chuyển động của điện tích
trong điện trường của ống phóng điện tử
(máy thu hình).
V RÚT KINH NGHIỆM
BÀI TẬP
I – MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm và nhiều điện tích điểm
- Các tính chất của đường sức điện
2 Kỹ năng:
- Xác định được cường độ điện trường gây bởi các diện tích điểm
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến điện trường, đường sức điện trường
3 Thái độ: HS hoạt động nhóm năng nổ , có ý thức tham gia xây dựng bài, cảm thấy hứng thú
1 Giáo viên: Bài tập áp dụng
2 Học sinh: - Học bài cũ và làm bài tập về nhà
- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 21Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập về cường độ
HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c,Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho
học sinh
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS báo cáo kết quả
* GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm cụ của HS và kết luận
1.Véc tơ cường độ điện trường
Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tíchđiểm có :
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm vớiđiểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương,hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm
3 Nguyên lý chồng chất điện trường:
Các điện trường và đồng thời tác dụng lực điệnlên điện tích q một cách độc lập với nhau và điện tích qchịu tác dụng của điện trường tổng hợp
= +
=>Các vectơ cường độ điện trưòng tại một điểm đựoc tổng hợp theo quy tắc hình bình hành
B Hình thành kiến thức
Trang 22HĐ 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm trong sgk
a, Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức bài cường độ điện trường để giải bài tập.
b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân, làm việc nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.
Nội dung hoạt động
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án và giải thích tại sao chọn
phương án đó
- HS làm việc cá nhân
Câu 9 trang 20 : BCâu 10 trang 21: DCâu 3.1 : D
Câu 3.2 : DCâu 3.3 : BCâu 3.1 : ACâu 3.5 : DCâu 3.6 : A
Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận trong sgk,sbt
a, Mục tiêu hoạt động: làm được bài tập đơn giản về cường độ điện trường tại một điểm do
một điện tích và do nhiueeuf điện tích gây ra
b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân.
c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.
Nội dung hoạt động
Hướng dẫn học sinh các bước giải
Vẽ hình
Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C
Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để xác định AC
Yêu cầu học sinh suy ra và thay số tính toán
Trang 23Hướng dẫn học sinh tìm các điểm khác.
Hướng dẫn học sinh các bước giải
|
|
AC AB
AC AB
=> AC = 64,6cm
Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằmrất xa q1 và q2 Tại điểm C và các điểmnày thì cường độ điện trường bằng không,tức là không có điện trường
Bài 13 trang 21
Gọi Gọi 1
E và 2
E là cường độ điệntrường do q1 và q2 gây ra tại C
Ta có : E1 = k 1 2
E2 = k 1 2
Cường độ điện trường tổng hợp tại C
E có phương chiều như hình vẽ
Vì tam giác ABC là tam giác vuông nênhai véc tơ 1
1 E
E = 12,7.105V/m
C Luyện tập
Hoạt động 4: HS vận dụng giải bài tập khác
a, Mục tiêu hoạt động: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS
b, Tổ chức hoạt động: cá nhân
c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.
Trang 24Nội dung hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS báo cáo kết quả
* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của
HS và kết luận
Câu 1: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 =
-5nC cách nhau 10cm Xác định véctơ cường
độ điện trường tại điểm M nằm trên đườngthẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều haiđiện tích:
A 18 000V/m B 45 000V/m
C 36 000V/m D 12 500V/m
Câu 2: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 =
-5nC cách nhau 10cm Xác định véctơ cường
độ điện trường tại điểm M nằm trên đườngthẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm;cách q2 15cm:
A 4 500V/m B 36 000V/m
C 18 000V/m D 16 000V/m
Câu 3: Tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh
10cm có ba điện tích bằng nhau và bằng 10nC.Hãy xác định cường độ điện trường tại trungđiểm của cạnh BC của tam giác:
A 2100V/m B 6800V/m
C 9700V/m D 12 000V/m
D Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà
a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học giải bài tập
b)Tổ chức hoạt động: Cá nhân nhận nhiệm vụ
c)Sản phẩm hoạt động: vở ghi của HS
Nội dung hoạt động
GV: Yêu cầu HS làm thêm bài tập tương tự
HS nhận nhiệm vụ.
V RÚT KINH NGHIỆM
Bài 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
Trang 25- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều.
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điệntrường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điệntrường
2 Kĩ năng
- Tính được công của lực điện
- Giải được các bài toán liên quan đến công của lực điện
3 Thái độ
- Quan tâm đến các sự kiện, hiện tượng liên quan đến công của lực điện trường, thế năng củađiện tích trong điện trường
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
- Nhanh nhẹn, năng động Hợp tác nhóm hiệu quả
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Chuẩn bị kế hoạch bài học,
- Video, máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa,
- Phiếu học tập,
- Chia lớp thành 8 nhóm, nhỏ mỗi nhóm gồm 4 đến 5 học sinh
2 Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
- Mỗi nhóm 05 quả bóng nhựa loại nhỏ
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Bài mới
2.1.Hướng dẫn chung.
trường
15 phút
10 phút
Trang 26Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hóa kiến thức Bài tập về côngcủa lực điện 10 phútVận dụng và
tìm tòi mở
rộng
Hoạt động 5 Áp dụng các kiến thức đã học về công củalực điện và thế năng của một điện tích
trong điện trường để giải bài tập
5 phút ở lớp,còn lại ở nhà
2.2 Cụ thể từng hoạt động
A Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống có vấn đề về công của lực điện
a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua tình huống đặt vấn đề, học sinh có nhu cầu tìm hiểu bài
học
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
Thông qua các video về tương tác tĩnh điện và tương tác
hấp dẫn Sau đó giao cho học sinh 2 câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu những điểm giống nhau giữa tương tác hấp
dẫn với tương tác tĩnh điện.
Câu 2: Tính chất công của lực điện có giống tính chất công
của trọng lực hay không?
Câu 3: Trường hấp dẫn là trường thế Trường tĩnh điện có
phải trường thế không?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và kết luận
B Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Công của lực điện
a) Mục tiêu hoạt động:
• Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
• Công của lực điện trong điện trường đều
• Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm.
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học
sinh
Giáo viên đặt vấn đề về bài toán: xét một
điện tích dương q di chuyển trong điện
trường đều từ M đến N và giao các nhiệm
vụ sau:
I Công của lực điện
1 Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
F = q
E
Trang 27Câu 1: Nêu đặc điểm của lực điện tác
dụng lên một điện tích đặt trong điện
trường đều và trong quá trình điện tích di
chuyển từ M đến N.
Câu 2: Tính công của lực điện trường
khi điện tích q di chuyển từ M đến N Từ đó
rút ra nhận xét về công của lực điện.
Câu 3: Nêu nhận xét về công của lực điện
trong sự di chuyển của điện tích trong điện
trường bất kì Từ đó hãy trả lời câu 1 ở
hoạt động 1.
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của
Công của lực điện trường trong sự di chuyểncủa điện tích trong điện trường đều từ M đến N
là AMN = qEd, không phụ thuộc vào hình dạngcủa đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí củađiểm đầu M và điểm cuối N của đường đi
3 Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
Công của lực điện trong sự di chuyển của điệntích trong điện trường bất kì không phụ thuộcvào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện làtrường thế
Hoạt động 3: Thế năng của một điện tích trong một điện trường.
a) Mục tiêu hoạt động:
• Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường
• Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q
• Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Dựa vào kết luận trường tĩnh điện là một
trường thế Giao cho học sinh các nhiệm vụ sau:
Câu 1: Nêu khái niệm về thế năng của một điện
tích trong điện trường.
Câu 2: Nêu sự phụ thuộc của thế năng W M vào
điện tích q.
Câu 3: Nêu mối quan hệ giữa công của lực
điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện
Trang 28tại điểm đó.
2 Sự phụ thuộc của thế năng W M vào điện tích q
Thế năng của một điện tích điểm q đặt tạiđiểm M trong điện trường :
WM = AM = qVM Thế năng này tỉ lệ thuận với q
3 Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN Khi một điện tích q di chuyển từ điểm Mđến điểm N trong một điện trường thì công
mà lực điện trường tác dụng lên điện tích đósinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điệntích q trong điện trường
C Luyện tập
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập.
a) Mục tiêu: HS giải được các bài tập đơn giản
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học
sinh
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của
HS và kết luận
I TRẮC NGHIỆM Câu 1: Công của lực điện không phụ thuộc vào
A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
B cường độ của điện trường.
C hình dạng của đường đi.
D độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Câu 2: Thế năng của điện tích trong điện trường
đặc trưng cho
A khả năng tác dụng lực của điện trường.
B phương chiều của cường độ điện trường.
C khả năng sinh công của điện trường.
D độ rộng của không gian có điện trường Câu 3: Công của lực điện trường tác dụng lên
một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ
A càng lớn nếu đoạn đường đi càng lớn.
B phụ thuộc vào dạng quỹ đạo
C phụ thuộc vào vị trí các điểm M và N.
D chỉ phụ thuộc vào vị trí M Câu 4: Khi điện tích dich chuyển dọc theo một
Trang 29đường sức trong một điện trường đều, nếu quãngđường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lựcđiện trường
A tăng 4 lần B tăng 2 lần.
C không đổi D giảm 2 lần.
Câu 5: Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố
định trong một điện trường đều với cường độ 150V/m thì công của lực điện trường là 60.10-3 J.Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì côngcủa lực điện trường dịch chuyển điện tích giữahai điểm đó là
C 40.10-3 J D 80.10-3 J
D Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong
bài học và tương tác với cộng đồng Tuỳ theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độkhác nhau
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Chọn các câu hỏi và bài tập để tìm hiểu
một phần trong lớp (nếu đủ thời gian) và phần
còn lại tự tìm hiểu ở ngoài lớp học
GV yêu cầu HS
Xét một điện tích điểm q dương di
chuyển trong một điện trường tĩnh của điện
tích Q đặt tại O, từ A đến B theo quỹ đạo (L)
bất kỳ Hãy tính công của lực điện trường.
V RÚT KINH NGHIỆM
A
BO
Q
Trang 30Bài 5: ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế
2 Kĩ năng
- Giải Bài tính điện thế và hiệu điện thế
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và điện thế thấp trong điện trường
3 Thái độ
- Có tinh thần học hỏi, hứng thú học tập, tích cực tự chủ chiếm lĩnh kiến thức
- Có tinh thần học tập hợp tác
- Yêu thích khoa học, tác phong của nhà khoa học
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lựccông nghệ, tin học, năng lực thẩm mỹ, thể chất Cụ thể như sau:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiếu học tập, ghi chép…
- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Từ công thức điện thế suy ra được công thức tínhhiệu điện thế, mối quan hệ của U và E
- Năng lực tính toán: vận dụng công thức điện thế, hiệu điện thế để giải bài tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
a) Thí nghiệm đo hiệu điện thế bằng tĩnh điện kế
b) Các bài tập chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức
2 Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Bài mới
2.1.Hướng dẫn chung.
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống và phát biểu vấn đề vềđiện thế, hiệu điện thế. 5 phút
Hình thành
kiến thức
Hoạt động 2Hoạt động 3
Vận dụng và Hoạt động 5 Mở rộng và tìm hiểu các ứng dụng của tĩnh 5 phút ở lớp,
Trang 31tìm tòi mở
rộng điện trong đời sống: thiết bị lọc bụi bằngtĩnh điện, … còn lại ở nhà
2 2 Tổ chức từng hoạt động
A Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề về điện thế, hiệu điện thế.
a) Mục tiêu hoạt động: Kích thích hứng thú học tập của học sinh
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
+ Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực
điện tác dụng lên điện tích q?
+ Đại lượng đó phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Tạo mâu thuẫn trong kiến thức cũ bằng câu hỏi đặt ra:
+ Có đại lượng nào đặc trưng riêng cho khả năng sinh công
của điện trường mà không phụ thuộc vào điện tích q?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và kết luận
B Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Điện thế
a) Mục tiêu hoạt động: Nắm được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm.
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học
sinh
- Nêu định nghĩa, công thức, đơn vị, đặc
điểm của điện thế?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của
HS và kết luận
I Điện thế
1 Khái niệm điện thế
Điện thế tại một điểm trong điện trường đặctrưng cho điện trường về phương diện tạo ra thếnăng của điện tích
2 Định nghĩa
Điện thế tại một điểm M trong điện trường làđại lượng đặc trưng cho điện trường về phươngdiện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích
q Nó được xác định bằng thương số của côngcủa lực điện tác dụng lên điện tích q khi q di
Trang 32chuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q
VM = A q M
Đơn vị điện thế là vôn (V)
3 Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số Thường chọnđiện thế của đất hoặc một điểm ở vô cực làmmốc (bằng 0)
Hoạt động 3: Hiệu điện thế
a) Mục tiêu hoạt động:
- Định nghĩa được hiệu điện thế và biết cách đo điện thế bằng tĩnh điện kế
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
- Nêu định nghĩa, công thức, đơn vị, đặc điểm của
điện thế?
- Nêu định nghĩa, cách đo hiệu điện thế,
- cấu tạo của tĩnh điện kế
- Liên hệ giữa U và E
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và
sự di chuyển của q từ M đến N và độ lớncủa q
UMN = VM – VN = A q MN
2 Đo hiệu điện thế
Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điệnkế
3 Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
Trang 33E = U d
C Luyện tập
Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập.
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về chuyển động của điện
tích dọc theo đường sức điện trường đều
b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Học sinh tóm tắt kiến thức về điện thế và
hiệu điện thế
- Học sinh làm việc nhóm, trả lời các câu
hỏi và bài tập cơ bản về chuyển động của điện
tích dọc theo điện trường đều
Câu 1.Biết hiệu điện thế UMN = 6V Đẳng
thức này sau đây chắc chắn đúng:
A, VM - VN = 6V, B, VN = 6V
C, VM = 6V D, VN - VM = 6V
Câu 2.Một êlectron di chuyển được đoạn
đường 1cm, dọc theo một đường sức điệndưới tác dụng của lực điện trường trong mộtđiện trường đều có cường độ 1000V/m.Hỏicông của lực điện có giá trị nào sau đây?
A + 1,6.10-18 J B.+ 1,6.10-16 J C.- 1,6.10-18 J D - 1,6.10-16 J Câu 3.Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế
bằng bao nhiêu nếu một điện tích q= +10-6 Cthu được năng lượng W = 2.10-4 J khi đi từ
A đến B trong điện trường?
A.UAB = 200V B UAB = - 200V C.UAB = -500V D.UAB = 500V
Câu 4 Hai điểm M và N nằm trên cùng một
đường sức của một điện trường đều có cường
độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN,khoảng cách MN = d Công thức nào sau đây
là không đúng?
A UMN = VM – VN B UMN = E.d
C AMN = q.UMN D E = UMN.d
D Vận dụng – Mở rộng
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà
a) Mục tiêu hoạt động: - Các ứng dụng của tĩnh điện trong đời sống: thiết bị lọc bụi tĩnh điện b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm hoặc cá nhân
c) Tổ chức hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Ứng dụng tĩnh điện trong thiết bị lọc
bụi như thế nào?
- Tìm hiểu các ứng dụng của tĩnh điện qua
tài liệu, Internet.
Trang 34V RÚT KINH NGHIỆM
Bài 6: TỤ ĐIỆN.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện Nhận dạng được các tụ điện thường dùng
- Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung
2 Kĩ năng
- Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
- Giải được các bài tập đơn giản về tụ điện
3 Thái độ
- Quan tâm đến các loại tụ điện có trong đời sống
- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học
4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu, quan sát
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận
- Năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
a) Một số loại tụ điện, bản vi mạch điện tử có tụ điện
b) Các video thí nghiệm tích điện cho tụ điện
2 Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp
- Một số loại tụ điện
III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp
2.Bài mới
2.1.Hướng dẫn chung.
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống và phát biểu vấn đề về tụ
Trang 35Luyện tập Hoạt động 4 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập 10 phútVận dụng Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà
2 phút
2 2 Cụ thể từng hoạt động
A Khởi động
Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề về tụ điện.
a) Mục tiêu hoạt động: Nhận thức vấn đề bài học.
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
- GV cho HS quan sát một số loại tụ điện và bản vi mạch điện
tử
- Yêu cầu HS thảo luận xác định vấn đề nghiên cứu HS mô tả
cấu tạo của tụ điện? phân loại tụ điện?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và kết luận
B Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Tụ điện
a) Mục tiêu hoạt động: + Trình bày được cấu tạo của tụ điện
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm.
c) Sản phẩm hoạt động: Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học
sinh
- Cấu tạo tụ điện? công dụng của tụ
điện và cách tích điện cho tụ?
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của
Tụ điện dùng để chứa điện tích
Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loại phẵng đặtsong song với nhau và ngăn cách nhau bằngmột lớp điện môi
Kí hiệu tụ điện
Trang 362 Cách tích điện cho tụ điện
Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồnđiện
Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi
đã tích điện gọi là điện tích của tụ điện
Hoạt động 3: Điện dung của tụ
a) Mục tiêu hoạt động:
- Định nghĩa được điện dung của tụ điện
- Nêu được các đơn vị đo điện dung
+ Nhận dạng được các loại tụ điện và đọc các số đo trên tụ điện
b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.
Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
- Định nghĩa điện dung của tụ, công thức, đơn vị
điện dung
- Nhận biết các loại tụ điện,
- Ý nghĩa của số liệu ghi trên tụ
- Cấu tạo của tụ xoay Tại sao điện dung của tụ
xoay thay đổi được
- Tìm hiểu công thức xác định năng lượng điện
trường
*HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo kết quả
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm cụ của HS và
C = U Q Đơn vị điện dung là fara (F)
Điện dung của tụ điện phẵng :