1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TUẦN từ tuần 1 đến tuần 10

26 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 288,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì I khoảng 75 tiếng/phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung đoạn đọc.. - Hiểu

Trang 1

TUẦN 10 Ngày soạn: 4/ 11 / 2017

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 6 / 11 / 2017

TOÁN TIẾT 46: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Nhận biết được góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác

- Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông

II.Đồ dùng dạy học - Thước thẳng và ê-ke.

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức (1’)

2.Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ hình vuông

- So với góc vuông thì góc nhọn bé hay

lớn hơn? Góc tù lớn hơn hay bé hơn

- 1 góc bẹt bằng mấy góc vuông?

Bài 2(56):

- Nêu tên đường cao của ABC

- Vì sao AB được gọi là đường cao của

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV cho HS lên bảng vừa vẽ, vừa nêu

P = 7 x 4 = 28 (dm)

S = 7 x 7 = 49 (dm2)

- 2 HS lên bảnga) Góc vuông BAC: Góc nhọn ABC; ABM; MBC; ACB; AMB

Góc tù BMC; Góc bẹt AMC

b) Góc vuông DAB; DBC; ADCGóc nhọn: ABD; BDC; BCDGóc tù: ABC

- 1 góc bẹt bằng 2 góc vuông

- HS nêu yêu cầu

- Đường cao của ABC là: AB và BC

- Vì đường thẳng AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của  và vuông góc với cạnh BC của 

- Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của hình ABC

- HS nêu yêu cầu

- HS tự vẽ hình vuông ABCD có cạnh dài 3cm A 3cm B

- HS lên bảng thực hiện

Trang 2

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì I

(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

II Đồ dùng dạy học - Phiếu bốc thăm, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Đọc bài " Điều ước của vua Mi- Đát

- Nêu nội dung bài

- GV nhận xét

3 Bài mới (31’)

a/ Giới thiệu bài

b/ Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc

lòng

- Cho HS lần lượt lên bốc thăm, chọn bài

- Gọi HS đọc lần lượt

- GV theo dõi nhận xét

Bài 2(96): Ghi lại những điều cần nhớ về

các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ

điểm Thương người như thể thương thân

vào bảng theo mẫu

+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện

kể?

- Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện

đọc thuộc chủ điểm "Thương người như

- HS thực hiện theo nội dung bốc thăm

- Thảo luận theo cặp

- Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc có đầu, có cuối, liên quan đến 1 hay 1 số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Người ăn xin

Trang 3

- Nội dung chính của từng bài

- Nhân vật trong từng bài

- Đánh giá chung

Bài 3(96):- Bài tập yêu cầu gì?

a) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha, trìu

mến

b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết

c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn

- VN tiếp tục luyện đọc, xem lại quy tắc

viết hoa tên riêng

- Đại diện cặp trình bày trước lớp

- Các nhóm bổ sung cho nhau

- Trong các bài tập đọc trên, tìm đoạn văn

có giọng đọc:

- Là đoạn cuối truyện "Người ăn xin"

- Là phần 1 truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình,

- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn Nhện, bênhvực Nhà Trò (Phần 2 truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu)

- HS luyện đọc nối tiếp theo dãy

- Nhận xét giọng đọc cho nhau

- HS nghe

- HS nghe, thực hiện

ĐỊA LÍ TIẾT 10: THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

I Mục tiêu:

Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:

+ Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm Viên

+ Thành phố có kí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp, nhiều rừng thông,thác nước,…

+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lịch

+ Đà Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loài hoa

- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ)

2 Kiểm tra bài cũ (3')

- Người dân TN khai thác sức nước để làm

B1: Cho HS quan sát hình trong SGK

- Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào?

Trang 4

- Đà Lạt ở độ cao khoảng bao nhiêu m?

- Đà Lạt có khí hậu như thế nào ?

- Tại sao Đà Lạt được chọn là nơi du lịch?

- Đà Lạt có công trình nào phục vụ cho

B1: Cho quan sát hình 4 và thảo luận

- Kể tên một số hoa quả và rau xanh ở Đà

Lạt?

- Tại sao Đà Lạt trồng được rau quả xứ

lạnh?

- Hoa và rau của Đà Lạt có giá trị ntn?

B2: Đại diện nhóm trình bày

- Đà Lạt có Hồ Xuân Hương, thác Cam

Li, rừng thông, xe ngựa kiểu cổ và nhiềucông trình du lịch

- Đại diện các nhóm lên trả lời

- HS thảo luận nhóm

- Đà Lạt có nhiều rau quả xứ lạnh trồng quanh năm trở đi cung cấp nhiều

nơi:Bắp cải, súp lơ, cà chua, dâu tây,

- Nhờ có khí hậu quanh năm mát mẻ

- Hoa và rau được tiêu thụ khắp nơi và xuất khẩu ra nước ngoài

- 1 HS nêu

- Theo dõi

Ngày soạn: 5 /11 / 2017 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 7/ 11/ 2017

TOÁN TIẾT 47 : LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Thực hiện được cộng, trừ các số có đến sáu chữ số

- Nhân biết được hai đường thẳng vuông góc

- Giải được bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình

chữ nhật

II Đồ dùng dạy học: - Thước thẳng có chia vạch cm và ê-ke

III Các hoạt động dạy học:

Trang 5

Bài tập yêu cầu gì?

- Để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận

Cho HS đọc yêu cầu

- Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC

- Bài tập thuộc dạng toán nào?

- Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu

- Cho HS làm bài vào vở

= 7989

5798 +322 +4678=5798 +(322 + 4678) = 5798 + 5000 = 10798

(6 + 3) x 2 = 18 (cm) Đáp số: 18 cm+ 1 HS đọc - lớp đọc thầm

- Nửa chu vi là 16 cm- chiều dài hơn chiềurộng là 4 cm

- Diện tích của hình chữ nhật

- Biết được tổng của số đo chiều dài vàchiều rộng

- Chiều dài và chiều rộng

- Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu

Bài giải:

Chiều rộng của hình chữ nhật là:

(16 - 4) : 2 = 6 (cm)Chiều dài của hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2

Lắng nghe

Trang 6

- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết.

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp kẻ sẵn lời giải bài 2

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định(2' )

2 Kiểm tra(3' )

- Nêu tên các bài tập đọc là truyện kể thuộc

chủ điểm thương người như thể thương thân

3 Bài mới: (33' )

1 Giới thiệu bài: nêu nội dung chính bài viết

Lời hứa Quy tắc viết tên riêng

2 Hướng dẫn học sinh nghe viết

- GV đọc bài Lời hứa

- Giải nghĩa từ trung sĩ

3 Hướng dẫn trả lời các câu hỏi

- Em bé được giao nhiệm vụ gì ?

- Vì sao trời đã tối mà em không về ?

- Dấu ngoặc kép trong bài dùng để làm gì?

- Có thể trình bày theo cách khác không

4 Hướng dẫn lập bảng tổng kết quy tắc viết

tên riêng

- GV nhắc học sinh xem bài tuần 7 và 8

- Phát phiếu cho học sinh

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

Trang 7

KHOA HỌC TIẾT 19 : ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (TIẾP)

- GV: Tranh ảnh các mô hình về các loại thức ăn.

III/ Các hoạt động dạy – học

1 Ổn định tổ chức(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(3’):

- Kể tên các nhóm dinh dưỡng mà cơ thể

cần được cung cấp đầy đủ và thường

xuyên?

3 Bài mới(28’): * GT Bài

*Hoạt động 1: Tự đánh giá:

- GV cho HS dựa vào chế độ ăn uống của

mình trong tuần để tự đánh giá

- HS hát

- 1, 2 HS nêu

- HS tự đánh giá theo các tiêu chí:

+ Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyên thay đổi món ăn

- HS thảo luận theo cặp

- GV quan sát + Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo

động vật và thực vật

- Cho HS nêu miệng

- GV theo dõi nhận xét bổ sung

+ Các loại thức ăn có chứa các vi-ta-min

và chất khoáng

- Đại diện 1 số cặp trình bày

- Lớp nhận xét - bổ sung

* Kết luận: GV chốt ý

HĐ 2: Trò chơi "Ai chọn thức ăn hợp lí"

- Cho HS thảo luận nhóm

- HS sử dụng những tranh ảnh, mô hình

thức ăn để bày

- HS thảo luận nhóm 4

- Cho HS bày bữa ăn của nhóm mình

- Giới thiệu các thức ăn có những chất gìtrong bữa ăn

- Làm thế nào để có bữa ăn đủ chất dinh

dưỡng?

- Ăn phối hợp các loại thức ăn có trongbữa ăn hàng ngày

 Về nhà nói với cha mẹ và người lớn

những điều vừa học được

*Hoạt động 4: Ghi lại 10 lời khuyên về

dinh dưỡng hợp lí của Bộ Y tế

- GV cho HS làm việc CN

- GV theo dõi nhận xét đánh giá

- HS tự ghi lại 10 lời khuyên về dinhdưỡng

Trang 8

KỂ CHUYỆN TIẾT 10: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I ( TIẾT 3)

- Lập 17 phiếu thăm ghi tên các bài tập đọc, HTL trong 9 tuần đầu đã học

III Các ho t đ ng d y h c:ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:

- GV đưa ra các phiếu thăm

- GV nêu câu hỏi nội dung bài

- Học sinh lần lượt lên bốc thăm và c.bị

- Thực hiện đọc theo yêu cầu ghi trong phiếu

- Trả lời câu hỏi

- Kiểm tra 8 em

- Học sinh đọc yêu cầu

- Lần lượt đọc tên bài

- Học sinh suy nghĩ trao đổi cặp

- Ghi kết quả thảo luận vào phiếu

- Vài em nêu từng nội dung

- HS luyện đọc diễn cảm

- 2 hs nêu

Trang 9

GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TIẾT 10: HOẠT ĐỘNG CÂU LẠC BỘ CHỦ ĐỀ “BIẾT ƠN THẦY CÔ GIÁO”

(Dự kiến: 38 phút)

I Mục tiêu:

- Hiểu ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

- Kính trọng, biết ơn thầy cô giáo

- Có những hành động thể hiện sự biết ơn các thầy giáo, cô giáo; thực hiện tốt các nội dung giáo dục trong nhà trường

II Quy mô, thời điểm, địa điểm:

- Tổ chức theo quy mô lớp

- Địa điểm: Lớp học

- Thời điểm: Tiết 3 (buổi chiều)

III Nội dung và hình thức hoạt động:

- Ý nghĩa Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11

- Tâm sự về tình cảm thầy trò

- Văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11

IV Tài liệu và phương tiện.

- Tài liệu giới thiệu về ngày 20-11

ơn thầy cô

Bắt đầu từ năm 1958, ngày 20/11 được chính thức trở thành Ngày Nhà giáo Việt Nam Ngày này hằng năm tôn vinh những người thầy đã và đang đứng trên bục giảng truyền đạt tri thức và đạo làm người cho bao lớp học trò nối tiếp nhau

Ngày 20/11 hàng năm đã trở thành dịp đặc biệt để những học trò thể hiện tình cảm chúc mừng thầy cô,…

3 Tâm sự về tình cảm thầy trò:

- Nhiều HS nói lên tình cảm của mình về thầy cô, mái trường

- GV chia sẻ, bày tỏ cảm xúc

4 Văn nghệ chào mừng:

- Giao lưu văn nghệ ca ngợi công ơn thầy cô; hát về mái trường,về bạn bè

- GV khen ngợi, biểu dương

VI Đánh giá:

* GV nhận xét đánh giá ý thức HS sau tiết học

- Động viên HS yêu trường, lớp; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Ngày soạn: 6/ 11 / 2017 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 8/ 11 / 2017

TOÁN TIẾT 48: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I

I Mục tiêu:

- Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

+ Đọc, viết, so sánh số tự nhiên, hàng và lớp

Trang 10

+ Đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp.

- Chuyển đổi số đo thời gian đã học; chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khối lượng

- Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù; hai đường thẳng song song, vuông góc, tính chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông

- Giải toán Tìm số trung bình cộng Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.

II Đồ dùng dạy học: - Đề bài; HS: Giấy kiểm tra

III.Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức (1')

2 Kiểm tra bài cũ (2')

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới (32')

* Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích tiết học

* GV chép đề kiểm tra lên bảng

- GV kiểm tra soát đề

- Cho HS tự làm bài kiểm tra

- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS làm bài

kiểm tra nghiêm túc

* GV thu bài kiểm tra

- HS tự làm bài kiểm tra

- Nộp bài kiểm tra

- Nắm được một số từ ngữ (Gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông

dụng) thuộc các chủ điểm đã học: Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ.

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu bốc thăm bài tập đọc; Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ - Không Ktra

3 Bài mới (31’)* GTBài

a) Tiếp tục kiểm tra lấy điểm đọc:

- Cho HS lần lượt lên bốc thăm, chọn

bài

- HS hát

- HS bốc thăm và chuẩn bị bài trong 2 phút

- HS thực hiện theo nội dung bốc thăm

Trang 11

- GV theo dõi nhận xét, đánh giá.

- Cho HS làm phiếu bài tập

+ Các từ ngữ thuộc chủ điểm: Thương

người như thể thương thân

- HS làm phiếu bài tập nhóm 4

VD: Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ, nhân nghĩa, đùm bọc, đoàn kết, tương trợ, thương yêu, bênh vực, che chắn, cưu mang, nâng đỡ, nâng niu

+ Chủ điểm: Măng mọc thẳng - Trung thực, trung thành, trung nghĩa, ngay

thẳng, bộc trực, chính trực, tự trọng, tự tôn + Chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ - Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong,

ước vọng, mơ ước, mơ tưởng

- GV mời đại diện nhóm trình bày, theo

dõi nhận xét bổ sung

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung

Bài 2 (98):- Bài tập yêu cầu gì? - Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học

trong mỗi chủ điểm và đặt câu với thành ngữ đó

- GV yêu cầu HS làm vào vở - H S làm bài và trình bày miệng

+ Chủ điểm 1: - Ở hiền gặp lành; Hiền như bụt

- Lành như đất; Môi hở răng lạnh

- Máu chảy ruột mềm;

- Nhường cơm sẻ áo,

+ Chủ điểm 2: - Thẳng như ruột ngựa; Thuốc đắng dã tật;

Cây ngay không sợ chết đứng; Giấy rách phải giữ lấy lề; Đói cho sạch, rách cho thơm,

+ Chủ điểm 3: - Cầu được, ước thấy; Ước sao được vậy;

Ước của trái mùa

- Cho H nối tiếp đặt câu VD: Chú em tính tình cương trực, thẳng như

ruột ngựa nên được cả xóm quý mến

- GV phát phiếu bài tập giao nhiệm vụ - HS làm phiếu bài tập nhóm đôi

* Nêu tác dụng của dấu hai chấm

- Đại diện 1 số nhóm trình bày

- Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của 1 nhân vật Lúc đó dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng

- Lấy VD: VD: Cô giáo hỏi: "Sao trò không chịu làm

bài?"

Trang 12

Hoặc bố tôi hỏi:

- Hôm nay con đi học không?

- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? Lấy ví

dụ

4 Củng cố (2’)

- GV hệ thống ndung bài

5 Dặn dò (1’)

- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau

- Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của người được câu văn nhắc đến

VD: Bố thường gọi em tôi là "cục cưng" củabố

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa học kì I

(khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nộidung đoạn đọc

- Nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học

II Đồ dùng dạy học:- Phiếu bốc thăm, phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới (31’) * Giới thiệu bài

a/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

Bài 2(98):

- HS hát

- HS chuẩn bị

- 1 số học sinh còn lại

- HS làm phiếu bài tập theo cặp

- Cho HS đọc yêu cầu - Ghi tên bài, thể loại, nội dung chính,

giọng đọc

- GV cho HS thảo luận theo nhóm - Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- Bài trung thu độc lập + Thể loại: Văn xuôi

+ Nội dung: Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của thiếu nhi.+ Giọng đọc: Nhẹ nhàng, thể hiện niềm

tự hào, tin tưởng

+ GV hướng dẫn tương tự các bài còn

Trang 13

- Tính cách:

+ Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang thang Quan tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ

+ Hồn nhiên, tình cảm, thích được đi giàyđẹp

- Thưa chuyện với mẹ - Nhân vật: Cương có tính cách hiếu thảo,

thương mẹ, muốn đi làm để kiếm tiền giúp mẹ

- Nhân vật: Mẹ Cương có tính cách dịu dàng, thương con

- Điều ước của vua Mi-đát

- GV nhận xét đánh giá

- Nhân vật: Vua Mi-đát có tính cách thamlam nhưng biết hối hận

- Nhân vật: Thần Đi-ô-ni-dốt thông minh

đã dạy cho vua Mi-đát một bài học

TOÁN TIẾT 49: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I Mục tiêu.

- Biết cách thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có 1 chữ số (tích có không quá sáu chữ số)

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ: Bài 4

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không Ktra

3 Bài mới (32’):* Giới thiệu bài:

* Hướng dẫn thực hiện phép nhân

x 2 482648

- Cho HS nêu miệng cách thực hiện

- Cho HS nhận xét về phép nhân

- Nêu thành phần tên gọi của phép nhân

- Đây là phép nhân không nhớ

Ngày đăng: 06/10/2018, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w