- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà?. củng cố, dặn dò2 p Nhận xét tiêùt học, giao bài tập về nhà.. a Dựa theo tranh vẽ kể lại từng đoạn câu chuyện.20 phút - Y/C HS quan sát 4 tranh ở
Trang 1Thứ hai ngày 04 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC Người mẹ hiền (2 tiết):
I.Mục đích.
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó và các từ địa phương hay nhầm lẫn
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu nghĩa các từ mới ở SGK
- Hiểu nội dung: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em học sinh nên người
II.Các hoạt động dạy – học.
A Kiểm tra.(3 p) (Tiết 1)
-Yêu cầu học sinh đọc và nêu nội dung bài Người thầy cũ
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.(2 p)
2 Luyện đọc (35 p) (Các bước tiến hành tương tự các tiết trước)
a) Đọc câu
+ Từ khó luyện đọc: Vùng vẫy; xin lỗi(phương ngữ)
Gánh xiếc; khóc toáng lên; phủi
b) Đọc đoạn:
+ Hiểu từ mới ở phần chú giải
Giải nghĩa thêm: thầm thì (nói nhỏ vào tai) Vùng
vẫy (cựa quậy mạnh, cố thoát)
+ Câu dài:
-Đến lách ra/ tới,/ chân em.//
- Cô Nam/ vào lớp,/ nghiêm giọng hỏi://
3 Tìm hiểu bài.(20 p) (Tiết 2)
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1,2
SGK
KL: Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi xem xiếc
- Y/C HS nhắc lại lời thì thầm của Minh với Nam
- Y/CHS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
H? Khi 2 bạn trốn ra ngoài thì bác bảo vệ đã làm gì?
KL: Minh và Nam đã bị bác bảo vệgiữ lại
- Y/CHS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 SGK
H? thêm: Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ như
- HS(Y,TB): Luyện phát âm
- HS: Giải nghĩa cuỳng GV
Trang 2thế nào?
KL: Cô giáo rất dịu dàng và yêu thương học trò
- Y/CHS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi 4 SGK
Kết hợp giảng tranh SGK
H? thêm: Lần trước bị bác bảo vệ giữ lại, Nam khóc
vì sợ Lần này vì sao Nam lại khóc?
KL: Nam thấy xấu hổ và ân hận trước việc làm của
mình
- Y/CHS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi 5 SGK
KL: Người mẹ hiền trong bài là cô giáo
4 Luyện đọc lại.(15 phút)
+ HD đọc
- Lời rủ rêcủa Minh ở đoạn đầu: háo hức; lời của hai
bạn ở đoạn cuối: rụt rè, hối lỗi; lời bác bảo vệ:
nghiêm nhưng nhẹ nhàng; lời cô giáo: khi ân cần
trìu mến, khi nghiêm khắc
- T/C HS luyện đọc theo cách phân vai
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn nhập vai tốt
C Củng cố, dặn dò.(5 phút)
H? Vì sao cô giáo trong bài được gọi là “người mẹ
hiền”
KLND bài: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu
thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em học sinh
nên người.
- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà
- HS(TB): Trả lời-HS(K,G): Trả lời
- HS(K,G): Trả lời
- Lắng nghe và thực hiện
- N5:Thực hiện Một số N thi đọc trước lớp
- HS(K,G): Trả lơi
- HS:(Y,TB): Nhắc lại
- Thực hiện ở nhà
TOÁN: 36 + 15
I:Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 +15
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
II: Đồ dùng
Trang 3B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.(1p)
2 Giới thiệu phép cộng 36 + 15.(17 p)
*Ghi bảng: 36 + 15 = ?
- HD HS thao tác trên que tính để tìm kết quả
+Y/C HS lấy 3 thẻ và 6 que tính rời đặt lên bàn,
sau đó lấy thêm 1 thẻ và 5 que tính rời đặtk ở
hàng dưới
GV bao quát lớp HD HSlàm việc Sau đó cùng
thao tác với học sinh
H? Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Nhận xét chốt cách tính hay nhất Tách 4 que
tính rời ở hàng dưới gộp với 6 que tính rời ở hàng
trên
H? 36 + 15 = ?
- Y/C HS đặt tính dọc và làm tính
+ Y/C HS nhận xét sự giống nhau và khác nhau
giữa hai phép tính 36+ 15 và 26 + 5?
+ HD HS thực hiện tương tự như phép tính 26 + 5
Nhận xét và lưu ý HS đặt tính và tính
- Lấy thêm ví dụ y/c HS tính
37 + 16 ; 56 + 18
3 Thực hành.(20 p)
Bài 1 Tính
- Gọi HS nêu Y/C BT
- T/CHS làm bài vào bảng con
- Nhận xét, củng cố cách làm tính dạng 36 +15
Bài 2: Đặt tính và tính tổng khi biết các số hạng
(Tiến hành tương tư ïbài tập 1)
+Lưu ý HS: Đặt tính phải dóng hàng
+ Củng cố thêm về tên gọi các thành phần kết
quả của phép cộng
Bài 3: Giải bài toán theo hình vẽ
- Y/C HS quan sát hình vẽ SGK
H? Bài toánn cho biết gì? Yêu cầu gì?
- Y/C HS dựa vào hình vẽ tự đặt đề toán
- T/C HS làm bài và chữa bài
- Cá nhân: thực hiện
- Thao tác trên que tính để tìm kết quả(Có thể nêu cách tính khác)
- HS(Y,TB): Trả lời
Trang 4- Nhận xét, chữa bài lên bảng.
* Lưu ý HS cách đặt câu giải phải dựa vào Y/C
của BT
Bài 4 Quả bóng nào ghi phéptính có kết quả là
45?
- Y/C HS quan sát các quả bóng ở SGK và thi đua
tìm nhanh phép tính có kết quả là 45
- Nhận xét khen bạn tìm nhanh, tìm đúng
C củng cố, dặn dò(2 p)
Nhận xét tiêùt học, giao bài tập về nhà
tiếp nêu kết quả
- Cá nhân: Làm bài vào VBT
- Cá nhân: Thi đua thực hiện
- Thực hiện ở nhà
Thø ba ngµy 05 th¸ng 10 n¨m 2010
TOÁN: Luyện tập
I.Mục tiêu.
- Thuộc bảng 6,7,8,9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
II.Các hoạt động dạy – học.
1 Giới thiệu bài.(1 p)
2 Luyện tập (37 p)
*T/C HS làm BT ở VBT in
- Gọi HS đọc bài tập
Kết hợp hướng dẫn HS làm bài
Bài 1 Tính nhẩm
- HD HS dựa vào các bảng:9 cộng với một số, 8 cộng
với một số.; 7 ; 6 để tính
+ Củng cố về bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số
Bài 2 Viết số thích hợp vào ô trống
H? để điền được số thích hợp vào ô trống chúng ta
làm gì?
- Y/C HS nêu cách thực hiện phép cộng
+ Củng cố về phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
Bài 3 Giải bài toán dựa vào tóm tắt
Đội 1:
- 4 em nối tiếp đọc 4 bài
- Cùng tìm hiểu bài với giáoviên
- HS(Yếu,TB): Chữa bài ở bảng
- HS(Y,TB): Trả lời
-HS(Y): Nêu
Trang 5Đội 2:
H? Bài toán cho biết gì? Y/C gì? Bài tập thuộc dạng
toán nào?
+ Củng cố về giải toán nhiều hơn cho dướ dạng sơ đồ
- Y/C HS đặt đề toán dựa vào tóm tắt đó
Bài 4(hình vẽ VBT)
-Y/C HS dựa vào kiến thức đã học về hình tam
giác,hình tứ giác để tính số hình tam giác,tứ giác có
trong hình đó
- Củng cố về nhận biết hính tam giác
+ T/C HSlàm bài
+ T/C HS chữa bài
- GV Nhận xét củng cố các kiến thức trên
3 Củng cố, dặn dò.(2 p)
Nhận xét tiết học, giao BT vềnhà
- HS( TB): Quan sát sơ đồ và trả lời
- HS(TB,K,G):
- Cá nhân: làm bài vào VBT
- BT1 (Y), BT2 (Y,TB), BT3 (TB) BT4(K,G)
- Làm BT ở SGK
Kể Chuyện: Người mẹ hiền
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa theo tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của mình
- Biết tham gia dựng lại câu chuyện theo vai người dẫn chuyện, Minh, Nam, Bác bảo vệ, cô giáo
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng theo dõi bạn kể
- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy – học.
A.Kiểm tra
- Nêu nội dung bài Người mẹ hiền.
- Nhận xét,cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Kể chuyện
a) Dựa theo tranh vẽ kể lại từng đoạn câu chuyện.(20
phút)
- Y/C HS quan sát 4 tranh ở SGK, đọc lời nhân vật
trong mỗi tranh, nhớ nội dung từng đoạn câu chuyện - Cá nhân: Thực hiện
Trang 6-GV gợi ý theo hệ thống câu hỏi.
Tranh1: Nhân vật trong tranh là ai? Nói cụ thể hình
dáng từng nhân vật, hai cậu trò chuyện với nhau
những gì?
Tranh 2: Tranh vẽ cảnh gì?
Tranh 3: Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo đã
làm gì?
Tranh 4: Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
- T/C HS tập kể từng đoạn của câu chuyện theo
Nhóm
- GV và HS nhận xét,khen những bạn có tiến bộ
b) Dựng lại câu chuyện theo vai.(15 phút).
- T/C HS làm việc theo N
- GV và HS nhận xét bình chọn N, cá nhân nhập vai
tốt nhất
C Củng cô, dặn dò.(2 phút).
-Qua câu chuyện nhắc nhở em điều gì?
-Nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà
- HS(Y,TB): Trả lời
N thi kể trước lớp.(cùngđối tượng)
- N5.Phân vai tập dựng lạicâu chuyện 2 -3N thi dựnglại câu chuyện trước lớp
- HS(K,G): Trả lời-Về nhà tập kể lại
ĐẠO ĐỨC: Chăm làm việc nhà (Tiết 2)
I Mục tiêu (Ở tiết 1)
II Đồ dùng
- Bảng phụ, phiếu học tập ghi nội dung của trò chơi”Nếu thì”
III Các hoạt động dạy – học.
- Chia lớp thành các nhóm và giao cho mỗi nhóm chuẩn bị
đóng vai một tình huống
N1: Hoà đang làm việc nhà thì bạn đến rủ đi chơi Hoà sẽ
+ N6: Nhận nhiệm vụ,thảo luận chuẩn bị sắmvai xử lí tình huống
Trang 7làm gì?
N2: Anh (chị) của Hoà nhờ hoà gánh nước, cuốc đất Hoà
sẽ
N3: Mẹ đi làm muộn chưa về Bé Lan sắp đi học mà chưa
ai nấu cơm cả Hoà phải làm gì?
N4: ăn cơm xong, mẹ bảo Hoà đi rửa bát Nhưng trên ti vi
đang chiêsu phim hay Bạn hhãy giúp Hoà đi
- T/C các Nhóm lên bảng đóng vai
Sau mỗi N sắm vai xong GV nêu câu hỏi yêu cầu HS
nhận xét
H? Em có đồng tình với cách xử lí của Nhóm bạn không?
Nếu vào tình huống đó em sẽ làm gì?
-Tổng kết lại ý kiến của các nhóm
KL: Khi được giao bất cứ công việc nhà nào, em cần phải
hoàn thành công việc đó rồi mới làm những công việc
khác Cần từ chối và giải thích rõ khi được giao công việc
không vừa sức với mình
* Tự liên hệ.(10p)
- Gọi HS đọc bài tập ở VBT
- T/C HS làm việc cá nhân
Bao quát lớp, nhắc nhở HS làm bài
* Lưu ý: Khi HS nêu kết quả GV nêu câu hỏi để phỏng
vấn HS
a) 1 Kết quả các công việc đó như thế nào?
2 Công việc đó do bố mẹ phân công hay em tự giác?
3 Bố mẹ tỏ thái độ thế nào về những việc làm của em?
b) 1 Vì sao sắp tới em sẽ làm những việc đó?
2 Em sẽ nêu nguyện vọng đó của em với bố mẹ ntn?
GV và HS nhận xét, kết luận: Hãy tìm những việc nhà
phù hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng muốn được
tham gia của mình đối với cha, mẹ
* Trò chơi”Nếu thì” (10p)
-Chia lớpthành 2N “chăm” và “ngoan”
- Phát phiếu cho 2 N
-Phổ biến nôi dung, luật chơi, cách chơi
-T/C 2N tham gia chơi: Khi nhóm chăm đọc tình huống thì
nhóm ngoan trả lời nối tiếp bằng thì và ngược lại
+GV và HS tổng kết trò chơi
- Thứ tự các N thực hiện
- Theo dõi
- HS tham gia chơi
Trang 8C Củng cố, dặn dò.(2 p).
- Y/C HS đọc mục ghi nhớ
- Nhận xét tiết học, giao bài tập vềnhà
- Thuộc bảng cộng đã học
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II Các hoạt động dạy – học.
1 Giới thiệu bài.(1p)
2 Bài tập (37p)
Bài 1.Tính nhẩm
a) Y/C HS nhớ lại: 9 cộng với 1 số, 8 cộng với 1
số,7 cộng với 1 số, 6 cộng với 1 số để làm bài
b) HD HS dựa vào bài a) để làm
-Gợi ý: Biết 9 + 2 = 11, vậy 2 + 9 =?
-T/C HS thi nhau đọc thuộc bảng cộng
-GV lưu ý cách nhẩm, cách ghi nhớ bảng cộng
Bài 2 Tính
- T/C HS làm bài vào bảng con
- GVvà HS nhận xét, củng cố cách làm tính cộng
có nhớ trong phạm vi 100
Bài 3 Gọi Hs đọc bài toán
- Y/C HS tìm hiểu đề toán
- GV kết hợp tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn
thẳng
Hoa:
Mai:
- T/C HS làm bài vào vở
- GV và HS nhận xét củng cố dạng toán nhiều hơn
C Củng cố, dặn dò.(2 p)
-Nhận xét tiết học.Giao BT về nhà
- Nhẩm, nêu miệng kết quả
- Nhẩm, nêu miệng kết quả
- Cá nhân: Thực hiện
- Cá nhân: Thực hiện
- 1 em đọc.Lớp đọc thầm
Trang 9TẬP ĐỌC: Bàn tay dịu dàng
I.Mục đích.
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó:Lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ, buồn bã, trìu mến
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy dấu chấm, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc đọc lời của nhân vật phù hợp với nội dung
2 2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Nắm được nội dung của bài: Thái độ dịu dàng đầy thương yêu của thầy giáo đã động viên an ủi bạn HS đang đau buồn vì bà mất, làm bạn càng cố gắng học tập tốt để không phụ lòng tin của thầy
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra
- Gọi Hs đọc bài Người mẹ hiền Trả lời câu hỏi Tại sao cô giáo được gọi là người
mẹ hiền?
B Bài mới
1.Giới thiệu bài
2 Luyện đọc(15p).(các bước tiến hành ttương tự các tiết trước)
a) Đọc câu
+ Từ khó luyện đọc: Lòng nặng trĩu, nỗi buồn,khé
nói, lặng lẽ, buồn bã, (phương ngữ) xoa đầu, trìu
mến
b) Đọc đoạn: Chia 3 đoạn
+ Hiểu từ mới ở phần chú giải
+ Câu dài:
-Thế là/ cổ tích,/ âu yếm/vuốt ve //
3 Tìm hiểu bài.(12 p)
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
H? chuyện gì xảy ra với gia đình An?
H? Câu hỏi 1 SGK
Giảng cụm từ: Lòng nặng trĩu nỗi buồn
H? Vì sao An buồn như vậy?
KL: An rất buồn vì bà mất
- Y/CHS đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi 2,3
Hỏi thêm:(sau khi HS trả lời câu hỏi 2) Vì sao thầy
giáo không trách An khi biết em chưa làm bài tập?
- HS(Y,TB): Luyện phát âm
- HS: Giải nghĩa cuỳng GV
Trang 10H? Vì sao An lại nói tiếp với thầy là sáng mai em
sẽ làm?
Kết hợp giảng.(Khi HS trả lời câu hỏi 3) Nhẹ
nhàng xoa đầu, dịu dàng,trìu mến, thương yêu=>
thể hiện tình yêu thương của thầy đối với An, bàn
tay đó đã làm cho An ấm lòng
- Y/C HS đọc thầm cả bài
H? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
KL nội dung bài
4 Luyện đọc lại.(12 phút)
+ HD đọc
- Toàn bài đọc với giọng kể chậm rải trầm lắng,
- Giọng An lúc đầu buồn bã, sau quyết tâm
- Giọng thầy giáo: Trìu mến, khích lệ
- T/C HS luyện đọc theo cách phân vai
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn nhập vai tốt
C Củng cố, dặn dò.(2 phút)
- Y/C HS đặt tên khác cho câu chuyện
- Nhận xét tiết học giao bài tập vềnhà
LUYỆN TỪ VÀ : Từ chỉ hoạt động, trạng thái Dấu phẩu.
I Mục đích yêu cầu
- Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động trạng thái của loài vật và sự vật trong câu
- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu
II Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra.
-Y/C HS lấy ví dụ về từ chỉ sự vật Nhắc lại các dấu câu đã được học
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài tập (35 phút)
Bài 1 Tìm từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật
và sự vật có trong câu
-Y/C HS đọc các câu văn có ở bài tập và nói tên các
con vật và sự vật có trong các câu văn đó
- HS(TB,Y): Nêu
Trang 11- Y/C HS tìm từ chỉ hoạt động của loài vật; từ chỉ
trạng thái của sự vật vừa được nêu
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
*Lưu ý: Giúp HS phân biệt: hoạt động của con người,
loài vật, còn trạng thái của vật
- Y/C HS lấy thêm VD về từ chỉ hoạt động, trạng thái
- GV nhận xét phâm biệt từ chỉ hoạt động, trạng thái
thông qua VD để HS hiểu rõ hơn
Bài 2 (Tiến hành tương tự bài 1)
H? Các từ trong ngoặc đơn thuộc lloại từ nào?
-Y/C HS đọc thầm bài đồng giao, suy nghĩ chọn từ
thích hợp điền vào chỗ chấm
- GV nhận xét, ghi từ đúng vào bảng
- Y/C HS đọc bài đồng giao sau khi đã hoàn thành
Bài 3 Gọi HS đọc bài tập
Gợi ý HS làm bài
a)H? Trong câu có mấy từ chỉ hoạt động?
? Để tách rõ 2 từcùng trả lời câu hỏi “làm gì”? ta
đsặt dấu gì và đặt vào chỗ nào?
- T/C HS làm bài vào vở
-Nhận xét, chốt bài làm đúng
KL: để ngăn các từ cùng làm chức vụ trong câu
người ta dùng dấu phẩy
- Lấy thêm ví dụ yêu cầu HS đặt dấu phẩy
- VD: hoa, Minh, Tuấn đều là học sinh lớp 1A
C Củng cố, dặn dò(2 p).
-Nhận xét tiết học.Giao bài tập về nhà
- N2: Thảo Luận: äĐại diện các N nêu kết quả
- HS(K,G): Nêu
- HS(K): Trả lời
- Cá nhân: Làm bài vào vở,
1 số em nêu kết quả
- 1 em đọc, lớp theo dõi
-Cá nhân: Thực hiện, 1 em lên bảng làm bài
- Thực hiện ở nhà
Thứ năm ngày 07 tháng 10 năm 2010
- Biết giải bài toán có một phép cộng
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập.(37 p)
Trang 12Giáo viên Học sinhBài 1 Tính nhẩm.
- T/C HS thi đua nhau nhẩm và nối tiếp nêu miệng
kết quả
*Lưu ý a) Y/C HS nhận xét từng cặp phép tính
KL: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì
tổng không thay đổi
b).Y/CHS nhận xét từng cặp phép tính để rút ra
nhận xét: Trong phép cộng nếu một số hạng bằng
nhau, số hạng kia tăng thêm(hoặc bớt đi) mấy đơn
vị thì tổng củng tăng thêm hay bớt đi mấy đơn vị
Bài 3 Tính
- T/C HS làm bài vào bảng con
- GV và HS nhận xét củng cố cách thực hiện phép
cộng co ùnhớ trong phạm vi 100
Bài 4 Gọi HS đọc và tìm hiểu bài toán
- GV kết hợp tóm tắt bài toán
Me hái ï: 38 quả bưởi
Chị hái : 16 quả bưởi
-T/C HS giải vào vở
- GV nhận xét, củng cố dạng toán có lời văn
(Nếu còn thời gian HD HS làm BT 2 và 5)
C Củng cố, dặn dò(3 p)
Nhận xét tiết học, giao BT về nhà
- HS dựa vào bảng cộng đãhọc để nhẩm nhanh kết quả
- HS(K,G): Nhận xét
- HS(K,G): Nhận xét
- Cá nhân: Thực hiện
- 1HS đọc, lớp đọc thầm, xác định y/c, dữ kiện bài toán
- Cá nhân: Thực hiện
- Làm BT ở VBT
CHÍNH TẢ (tập chép) Người mẹ hiền
I.Mục đích – yêu cầu.
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm đúng các bài tập phân biệt ao, au; r/d/gi;
II.Đồ dùng dạy – học
- Bảng con Bảng phụ viết sẵn bài tập chép
III.Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra.
-Y/C HS viết vào bảng con từ: luỹ tre
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Tập chép.(25 p).(các bước tiến hành tương tự các tiết trước).