1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích tác động của môi trường Marketing

16 683 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tác động của môi trường Marketing
Tác giả Lê Thị Mai
Trường học Cao đẳng Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 260,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tác động của môi truong Mảketing

Trang 1

Mục lục

A.Phân tích công ty 2

I Giới thiệu chung về công ty 2

1 Giới thiệu về công ty 2

2 Ngành nghề kinh doanh: 2

3 Vốn 3

4.Thành phần Ban Lãnh đạo: 3

II Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 4

1.Bảng cân đối kế toán 4

2.Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5

3 Các chỉ số tài chính 6

III.Phân tích TCDN bằng mô hình SWOT 7

1.Các yếu tố thuận lợi 7

2 Điểm mạnh 7

3.Các nhân tố khó khăn 8

4.Triển vọng phát triển của ngành 8

B Phân tích ngành 9

C Phân tích vĩ mô 12

1 Kinh tế chính trị thế giới: 12

2.Môi trường kinh tế vĩ mô trong nước 12

- Tốc độ tăng trưởng GDP: 13

- Thâm hụt ngân sách: 13

- Biến động lãi suất: 13

- Chỉ số lạm phát CPI: 14

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Mai Lớp : KTE – K10

Trang 2

A.Phân tích công ty

I Giới thiệu chung về công ty

1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty : Công ty cổ phần dịch vụ tổng hợp dầu khí

Tên tiếng anh: PETROVIETNAM TOURISM AND SERVICE JONT STOCK COMPANY

Trụ sở chính : 12AB, Đường Thanh Đa Phường 27, Quận Bình Thanh, TP Hồ Chí Minh

Website : petrosetco.com.vn

2 Ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ về sinh hoạt, đời sống cho các hoạt động của ngành Dầu khí Việt Nam;

- Họat động xuất khẩu lao động và cung ứng lao động;

- Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, mặt bằng, phương tiện vận tải;

- Kinh doanh du lịch (lữ hành quốc tế, khách sạn, nhà ở, văn phòng đại diện);

- Chế biến và kinh doanh lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm, hàng nông sản, máy móc thiết bị;

- Kinh doanh bất động sản (đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở, văn phòng);

- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, ủy thác xuất nhập khẩu, dịch vụ thương mại, đại lý mua bán;

- Sản xuất vỏ bình khí, thực hiện công tác kiểm định vỏ bình khí và các mặt hàng khác;

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

1 Sơ lược quá trình phát triển:

- Năm 1980: Công ty dịch vụ tổng hợp dầu khí được thành lập

- Năm 1996: Trên cơ sở sáp nhập thêm nhiều lĩnh vực kinh doanh liên quan của Tổng công ty dầu khí của Việt Nam, PETROSETCO chính thức ra đời

Trang 3

- 10/2006: Công ty được cổ phần hóa và chính thức đi vào hoạt động với tên gọi công ty cổ phần tổng hợp dầu khí

- 3/2007: PETROSETCO đã kí kết với tập đòa ITOCHU – Nhật Bản thỏa thuận hợp tác thành lập liên doanh xây dựng nhà máy sản xuất Ethanol sinh học đầu tien tại việt nam

- 5/2007: Xí nghiệp viến thông dầu khí trực thuộc PETROSETCO được thành lập để cung cấp dịch vụ phân phối cho các nhà bán lẻ điện thoại di động

NOKIA

- 12/09/2007: Cổ phiếu PET chính thức niêm yết trên HOSE với số lượng

25.530.000

- 25/1/2008: Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu với tỷ lệ 100: 89 Ngày ĐKCC 31/10/2007, Ngày GD không hưởng quyền 29/10/2007

- 30/5/2008: Trả cổ tức năm 2007 là 600 đ / 1 cp Ngày ĐKCC 12/5/2008, ngày

GD không hưởng quyền 8/5/2008

3 Vốn

- Vốn điều lệ: 482.235.000.000

- Số cổ phiếu đang niêm yết : 48.253.500

- Cơ cấu cổ đông:

4.Thành phần Ban Lãnh đạo:

Ông Đỗ Đức Chiến 1963 Chủ tịch HĐQT

PETROSETCO

Cử nhân Luật

Ông Phùng Tuấn Hà 1964 Ủy viên HĐQT

PETROSETCO kiêm tổng giám đốc

Cử nhân Luật

Ông Nguyễn Sỹ Đàm 1960 Ủy viên HĐQT

PETROSETCO

Kỹ sư xây dựng

Bà Nguyễn Thụy Hồng

Thảo

1974 Trưởng Ban kiểm soát

PETROSETCO

Cử nhân quản trị

KD, kế toán, tiếng anh

Ông Ngô Sỹ Long 1954 Phó Tổng Giám đốc Kỹ sư Thiết bị lọc

Trang 4

hóa dầu Ông Vũ Tiến Dương 1967 Phó Tổng giám đốc Thạc sỹ Quản trị

kinh doanh

1.Bảng cân đối kế toán ( đơn vị: triệu đồng)

1 Tài sản ngắn hạn 1,293,96 4 38% 936,173 193% 319,09 9 145%

2 Tiền và các khoản tương đương tiền 77,644 101% 38,692 104% 18,993 -74%

3 Các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn 4,962 -70% 16,519 -91% 180,000 -100%

4 Các khoản phải thu ngắn hạn 513,368 50% 342,883 411% 67,078 130%

5 Hàng tồn kho 623,440 24% 501,886 1,058% 43,338 107%

6 Tài sản ngắn hạn khác 74,551 106% 36,193 273% 9,691 71%

7 Tài sản dài hạn 303,773 26% 240,740 -2% 244,45 3 47%

8 Các khoản phải thu dài hạn 3,144 118% 1,444 50% 964 -51%

9 Tài sản cố định 293,470 25% 235,546 3% 228,157 48%

10 Bất động sản đầu tư 0

-100

%

-100%

11 Các khoản đầu tư tài chínhdài hạn 4,585

-100

%

Trang 5

12 Tài sản dài hạn khác 2,574 -31% 3,749 132% 1,618 799%

13 Tổng cộng tài sản 1,597,73 7 36% 1,176,91 3 109% 563,55 2 90%

14 Nợ phải trả 1,016,81 6 60% 635,765 111% 301,32 3 725%

15 Nợ ngắn hạn 1,006,312 59% 634,779 112% 299,951 777%

17 Vốn chủ sở hữu 580,921 7% 541,149 106% 262,22 9 1%

18 Nguồn kinh phí và quỹ khác 11,370 26% 9,038 52% 5,953 -15%

19 Tổng cộng nguồn vốn 1,597,73 7 36% 1,176,91 3 109% 563,55 2 90% 2.Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh( đơn vị: triệu đồng)

1 Doanh thu 5,400,352 99% 2,719,517 268% 739,864 45%

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 113,969 371% 24,179 96,616% 25 -43%

3 Doanh thu thuần 5,286,383 96% 2,695,337 264% 739,839 45%

4 Giá vốn hàng bán 4,902,623 96% 2,496,219 275% 665,776 46%

5 Lợi nhuận gộp 383,760 93% 199,118 169% 74,063 41%

6 Doanh thu hoạt động tài chính 16,209 60% 10,141 349% 2,258 229%

7 Chi phí tài chính 105,082 405% 20,815 1,477% 1,320 27%

8 Chi phí bán hàng 166,995 55% 107,804 79% 60,204 50%

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 45,294 46% 31,045 362% 6,721 1%

10 Lợi nhuận thuần 82,598 67% 49,595 514% 8,077 51%

Trang 6

từ hoạt động kinh

doanh

13 Lợi nhuận khác 5,745 114% 2,690 1,140% 217 -100%

14

Tổng lợi nhuận

kế toán trước

thuế

15 Tổng Chi phí thuế TNDN hiện hành 0

-100

%

16

Lợi nhuận sau

thuế thu nhập

doanh nghiệp

17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) 1,867 78% 1,047 -100% 0 -100%

19 Số Cổ Phiếu 47,238,530 85% 25,530,000 1% 25,245,720 -100%

3 Các chỉ số tài chính

Tỷ lệ tài chính

1 Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 87% 87% 83% 81% 81%

2 Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 13% 13% 17% 19% 19%

3 Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 72% 75% 66% 64% 63%

4 Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu 254% 307% 197% 175% 169%

Trang 7

5 Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 28% 25% 34% 36% 37%

6 Thanh toán hiện hành 125% 117% 127% 129% 131%

9 Vòng quay Tổng tài sản 22% 24% 29% 95% 22%

10 Vòng quay tài sản ngắn hạn 26% 28% 35% 119% 28%

11 Vòng quay vốn chủ sở hữu 69% 81% 76% 236% 55%

13 Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần 3% 2% 2% 2% 0%

14 Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 2% 2% 2% 2% 0%

15 Lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản (ROA) 2% 2% 2% 6% 0%

16 Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủsở hữu (ROE) 5% 7% 5% 15% 1%

Tỷ lệ tăng trưởng tài chính

1 Lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC) 2% 2% 2% 2% 0%

2 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu -10% 6% 45% 99% -1%

3 Lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS) 18% 42% -23% 78% -11%

III.Phân tích TCDN bằng mô hình SWOT

1.Các yếu tố thuận lợi

- Là một đơn vị thành viên của tập đoàn Dầu khí Việt nam, tiền thân là xí

nghiệp Liên doanh Vietsovpetro, do đó trong những năm vừa qua hoạt động kinh doanh của PETROSETCO luôn nhận được sự hổ trợ tích cực của tập đoàn và các đơn vị thành viên trong ngành dầu khí

Trang 8

- Nhà máy sản xuất và kiểm định vỏ bình khí Petro Vietnam kết thúc giai đoạn đầu tư và đang phải hoạt động 2 ca/ ngày đáp ứng tiến độ giao hàng cho các hợp đồng đã kí kết, bắt đầu giai đoạn thu hồi vốn và sinh lời

- Bộ công nghiệp và tập đoàn dầu khí việt nam đã ủng hộ và hổ trợ Công ty triển khai nhà máy sản xuất Ethanol, nguồn nguyên liệu mới cho đất nước

- Nokia đã tin tưởng và giao nhiệm vụ phân phối sản phẩm điện thoại di động cho Công ty

2 Điểm mạnh

- Hội tụ được đội ngũ lãnh đạo năng động, sáng tạo cùng với quyết tâm của đoàn thể cán bộ công nhân viên trong việc hoàn thành vượt định mức mà Công

ty đề ra

- Mạnh dạn mở rộng thị trường, phát triển các loại hình kinh doanh mới như: kinh doanh xuất nhập khâu, cung ứng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, sản xuất bình khí, bất động sản… và đã đem lại những thành công đáng khích lệ thể hiện ở quy mô tăng trưởng của công ty cả về doanh thu và lợi nhuận

- Việc công ty trở thành đại lý phân phối chính thức sản phẩm phân đạm cho côgn ty phân đạm và Hóa chất dầu khí với mạng lưới rộng khắp là yếu tố tích cực đóng góp không nhỏ vào phần tăng trưởng doanh thu lợi nhuận, mảng kinh doanh nói riêng và kết quả chung của công ty

3.Các nhân tố khó khăn

- Mảng dich vụ dầu khí chiếm 100% thị phần ngành PETROSETCO là đơn vị

có chất lượng dịch vụ cao nhất, uy tín nhất trong mảng dịch vụ đời sống trong

số 3 đơn vị đang làm dich vụ đời sống trên biển và trong bờ

- Kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu hàng hóa: PETROSETCO là đơn vị

có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, vì thế kinh nghiệm và mối quan hệ là một lợi thế rất lớn của công ty

- Phân phối điện thoại di động: PETROSETCO là đơn vị duy nhất trong ngành làm đại lý cho Nokia, và là một trong số 4 nhà phân phối hạn chế cho thương hiệu này

- PETROSETCO là đơn vị duy nhất được tập doàn giao nhiệm vụ nghiên cứu và khai thác nguồn nhiên liệu mới

4.Triển vọng phát triển của ngành

Trang 9

- Ngày 09/03/2006 Thủ tướng chính phủ đã có quyết định số 386/QĐ- TTG về việc phê duyệt Chiến lược phát triển ngành dầu khí Việt Nam đến năm 2015

và định hướng đến năm 2025 với mục tiêu:

- Phát triển ngành dầu khí trở thành ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng đồng bộ, bao gồm: tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận chuyển chế biến, tồn trữ phân phối, cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu Xây dựng tập đoàn dầu khí mạnh, kinh doanh đa ngành, nhắm đến thị trường trong nước và quốc tế Các mục tiêu cụ thể của ngành:

Về khai thác tìm kiếm thăm dò dầu khí: Đẩy mạnh việc tìm kiếm thăm dò, gia

tăng trử lượng có thể khai thác, ưu tiên phát triển những vùng nước sâu, xa bờ, tích cực triển khai hoạt động đầu tư tìm kiếm và thăm dò dầu khí ra nước ngoài Phấn đấu gia tăng trử lượng dầu khí đạt 35 – 40 triệu tấn quy dầu / năm

Về khai thác dầu khí: Khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài

nguyên dầu khí trong nước để sử dụng lâu dài, đồng thời tích cực mở rộng hoạt động đầu tư khai thác dầu khí ở nước ngoài để bù đắp phần thiếu hụt từ khai thác trong nước Phấn đấu khai thác dầu thô giữ ở mức ốn định 18 – 20 triệu tấn/ năm

và khai thác khí 6 -17 tỷ m3 / năm

Về phát triển công nghiệp khí: Tích cực phát triển thị trường thị tiêu thụ khí

trong nước, sử dụng khí tiết kiệm, hiệu quả kinh tế cao thông qua sản xuất điện, phân bón, hóa chất phục vụ các ngành công nghiệp , giao thông vận tải và tiêu dùng gia đình Xây dựng và vận hành an toàn, hiệu quả hệ thống đường ống dẫn khí quốc gia, sản sàng kết nối với đường ống dẫn khí khu vực Đông Nam Á phục

vụ cho nhu cầu sản xuất nhập khẩu khí Riêng tổng công ty Dầu khí việt nam sản xuất 10 – 15% tổng sản lượng điện của cả nước

Về Công nghệ chế biến dầu khí: Tích cực thu hút vốn đầu tư của mọi thành

phần nền kinh tế, đặc biệt là đầu tư từ nước ngoài để phát triển nhanh công nghệ chế biến dầu khí Kết hợp có hiệu quả giữa các công trình lọc, hóa dầu, chế biến khí để tạo ra được các sản phẩm càn thiết phục vụ cho nhu cầu của thị trường ở trong nước và làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác

Về phát triển dịch vụ dầu khí: Thu hút tối đa các thành phần kinh tế tham gia

phát triển dịch vụ để làm tăng nhanh tỷ trọng doanh thu dịch vụ trong tổng số doanh thu của ngành Phấn đấu đến 2010, doanht hu dịch vụ kỹ thuật dầu khí đạt 20-25%, đến 2015 đạt 25-30% tổng doanh thu của ngành và ổn định đến 2025

Về phát triển khoa học – công nghệ: Tăng cường phát triển tiềm lực khoa học

– công nghệ, đầu tư trang thiết bị hiện đại để hiện đại hóa nhanh ngành dầu khí, xây dựng lực lượng cán bộ, công nhân dầu khí mạnh cả về chất và lượng để có thể

tự điều hành được các hoạt động dầu khí cả ở trong nước và nước ngoài

B Phân tích ngành.

Trang 10

Hiện nay , HOSE và HNX có 23 công ty thuộc ngành dầu khí niêm yết Theo tính toán, ngành dầu khí đem lại hiệu suất trung bình cho nhà đầu tư khoảng 17%.

Tiềm năng phát triển lâu dài của ngành dầu khí

Cổ phiếu các doanh nghiệp thuộc ngành dầu khí lâu nay đã giành được sự “nể trọng” nhất định của giới đầu tư, không đơn giản chỉ vì kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, mà còn vì bản thân ngành dầu khí đã có một vị thế quan trọng với tiềm năng phát triển lâu dài

Ngành dầu khí Việt Nam hiện hoạt động tập trung vào các lĩnh vực xuất khẩu dầu thô, lọc dầu, cung cấp các dịch vụ khai thác và chế biến sản phẩm dầu khí như gas, hoá chất, phân đạm, phục vụ cho sản xuất điện và vận tải Có nhiều lý do để ngành dầu khí sẽ phát huy tốt hơn nữa trong những năm tới

Thứ nhất, kim ngạch xuất khẩu dầu thô của Việt Nam đã tăng lên đáng kể nhờ sự

gia tăng cả về khối lượng xuất khẩu và giá Với 5 mỏ được phát hiện năm 2008, trữ lượng dầu khí của Việt Nam đã tăng lên 127 triệu tấn Xuất khấu dầu mỏ đang đóng góp lớn cho nguồn thu ngân sách nhà nước (trên 20% thu ngân sách nhà nước là từ xuất khẩu dầu thô) Trong giai đoạn 2009 - 2015, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) sẽ đầu tư 19 tỷ USD để mở rộng các hoạt động lọc và chế biến dầu, nhằm dần đáp ứng được nhu cầu dầu trong nước

Thứ hai, nhu cầu về dầu thành phẩm ước tính tăng khoảng 8% và các nhà máy tại

Việt Nam đã và đang dần đáp ứng được nhu cầu này Với việc Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, tiếp đó là Nhà máy Lọc dầu Nghi Sơn và Nhà máy số 3 Long Sơn đi vào hoạt động, Việt Nam sẽ đáp ứng được một phần nhu cầu về dầu thành phẩm, khoảng 40% trong 1 - 2 năm gần đây và 70% trong 6 - 7 năm tới

Thứ ba, thị trường gas và khí hoá lỏng vẫn rất tiềm năng; các sản phẩm gas, hoá chất

và phân đạm ngày càng tăng, đặc biệt là trong các khu công nghiệp và dân dụng, với mức tăng ước tính khoảng 10%/năm

Thứ tư, các dịch vụ kỹ thuật (khoan và giàn khoan), dịch vụ vận chuyển, tài chính,

Trang 11

bảo hiểm dầu khí phục vụ ngành dầu khí cũng tăng lên, với việc mở rộng hoạt động thăm dò và khai thác dầu cả ở trong nước và quốc tế

Tất nhiên, khả năng tăng trưởng của ngành dầu khí vẫn phải đặt trong bối cảnh tình hình kinh tế trong nước và thế giới Trong những năm tới, Việt Nam sẽ vẫn phải nhập khẩu dầu thô, chịu ảnh hưởng từ biến động của giá dầu thế giới

Trong bối cảnh khó khăn, sự sụt giảm tiêu thụ xăng dầu toàn cầu sẽ ảnh hưởng tới doanh thu xuất khẩu dầu của Việt Nam (giá trị xuất khẩu dầu vừa qua vẫn tăng là do giá dầu thế thế giới tăng) Mặt khác, Việt Nam đang là nước nhập siêu xăng dầu, nên chi phí xăng dầu tăng, cùng với nhu cầu xăng dầu tăng 14 - 15%/năm sẽ là thách thức cho ngành dầu khí trong ngắn hạn

Hơn nữa, khai thác dầu khí là khai thác tài nguyên, mà tài nguyên thì sẽ dần cạn

kiệt, một số mỏ dầu lớn như Bạch Hổ trữ lượng đã cạn dần Do vậy, tiềm năng của ngành dầu khí còn phụ thuộc vào khả năng tìm kiếm những mỏ mới; khả năng hợp tác với các nước khác ở khu vực châu Mỹ và Trung Đông để thăm dò và khai thác; khả năng phát triển các sản phẩm phái sinh từ dầu mỏ, như điện, đạm, khí đốt, hóa dầu

Kết quả đầu tư của nhóm cổ phiếu ngành dầu khí

Trở lại với các cổ phiếu của doanh nghiệp ngành dầu khí, hiện tại, trên các sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà Nội (HOSE và HNX) có 23 công ty thuộc ngành dầu khí niêm yết, bao gồm các công ty sản xuất và kinh doanh dầu khí, khí hóa lỏng, xăng dầu, hóa chất (DPM, PET, PGC ); doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ về giàn khoan, kỹ thuật dầu khí (PVD, PVC, PVS); doanh nghiệp vận tải dầu khí (VSP, PVT) hay cung cấp các dịch vụ tài chính, bảo hiểm (PVFC, PVI Đây là nhóm cổ phiếu có vị trí quan trọng trong danh mục của nhiều nhà đầu tư

Theo tính toán, ngành dầu khí đem lại hiệu suất trung bình cho nhà đầu tư khoảng 17%, trong đó hiệu suất sử dụng tài sản là 10%, tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận trung bình là 20

Ngày đăng: 26/10/2012, 08:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w