* GV : + Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi ngời viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó.. + Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 1 + 2 : Đặc điểm và cách làm văn nghị luận
A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS nắm vững kiến thức cần thiết về văn nghị luận và những yếu tố của bài văn nghị luận
B/ Chuẩn bị :
GV :Soạn bài
HS : Ôn bài
C/ Tiến trình lên lớp
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
+ Phép loại suy: Dựa vào sự
so sánh hai đối tợng, chúng ta có thể
tìm ra những thuộc tính giống nhau
nào đó, từ đó có thể suy ra chúng có
cùng một thuộc tính giống nhau
khác
VD: + Gà là gia cầm, có lông vũ, đẻ
trứng…
+ Ngan là gia cầm, có lông vũ,
đẻ trứng, có thể bay ngắn trên mặt
đất…
=> Gà cũng có thể bay ngăn trên mặt
đất
+ Phép phản đề: Là phơng
pháp xuất phát từ một kết luận có sẵn
(sai hoặc đúng) để suy ra một kết
luận khác (sai hoặc đúng) Kết luận
chung có thể đúng, cũng có thể sai
VD: Tiền đề 1: Cây nào cũng ra hoa
để kết trái Kết luận: kể cả hoa đào
trong ngày tết (sai)
+ Nguỵ biện: Là phơng pháp
xuất phát từ một thực tế hiển nhiên
nào đó để suy ra những kết luận chủ
quan nhằm bác bỏ ý kiến của đối
ph-ơng Kết luận chung có thể đúng khi
chỉ dừng lại ở bề mặt hiện tợng, sai
1, Thế nào là văn nghị luận.
A, Văn nghị luận: là văn đợc viết ra
nhằm xác lập chongời đọc, ngời nghe một t tởng, quan điểm nào
đó Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí
lẽ dẫn chứng thuyết phục.
B, Đặc điểm của văn nghị luận
+ Luận điểm: là ý kiến thể hiện t
t-ởng, quan điểm trong bài viết văn nghị luận Thông thờng một bài văn có thể có từ 3 đến 5 luận
điểm
+ Luận cứ: là các tài liệu dùng làm
cơ sở thuyết minh cho luận điểm Nó bao gồm các lí lẽ ( các nguyên lí, chân lí, ý kiến đã đợc công nhận) và dẫn chứng thực tế (của đời sống và văn học)
+ Lập luận: là cách thức lựa chọn,
sắp xếp luận điểm, luận cứ sao cho lập luận đợc thuyết phục Có thể kể
ra ba phơng pháp lập luận thờng gặp trong văn bản nghị luận
2, Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận.
A, Tìm hiểu đề văn nghị luận
3, Bố cục trong bài văn nghị luận.
Bố cục bài văn nghị luận gồm 03 phần
Trang 2khi xem xét một cách toàn diện và
bản chất
VD 1: Tiền đề: Một hạt cát cha phải
là sa mạc, nhiều hạt cát cha phải là sa
mạc, vô cùng nhiều hạt cát cũng cha
phải là sa mạc Kết luận: Trên hành
tinh này không hề có sa mạc
* GV :
+ Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu
ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi
ngời viết bày tỏ ý kiến của mình đối
với vấn đề đó
+ Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là
xác định đúng vấn đề, phạm vi,
tính chất của bài nghị luận để làm
bài không sai lệch
B, Lập ý cho bài văn nghị luận: là
lập luận điểm, tìm luận cứ và cách
lập luận cho bài văn
7, Cách làm bài văn lập luận
giải thích.
Bố cục gồm 03 phần.
- Mở bài: Giới thiệu điều cần giải
thích và gợi ra phơng hớng giải
thích
- Thân bài: Lần lợt trình bày các
- Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa
đối với đời sống xã hội
- Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài (có thể cố nhiều
đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận
điểm)
- Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định t tởng, thái độ, quan
điểm của bài
4, Phép lập luận chứng minh
+ Trong đời sống, ngời ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng
tỏ một điều gì đó đáng tin
+ Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ bằng chứng chân thực
đã đợc thừa nhận để chứng tỏ luận
điểm mới (cần đợc chứng minh) là
đáng tin cậy
+ Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải đợc lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới cóa sức thuyết phục
5, Cách làm bài văn lập luận chứng minh
Bố cục gồm 03 phần.
- Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh
- Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng
để chứng tỏ luận điểm là đúng
- Kết bài: Nêu ý nghĩ của luận
điểm đã đợc chứng minh Chú ý lời văn phần kết bài nên hô ứng với phần Mở bài
6, Phép lập luận giải thích.
+ Trong đời sống, giải thích là
làm hiểu rõ những điều cha biết trong mọi lĩnh vực
+ Giải thích trong văn nghị luận là làm cho ngời đọc hiểu rõ các t tởng
đạo lí, phẩm chất quan hệ…cần đợc giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dỡng t tởng tình cảm cho con ngời
+ Ngời ta thờng giải thích bằng các cách: nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện, so sánh, đối chiéu với các hiện tợng khác, chỉ ra các mặt lợi hại,
Trang 3nội dung giải thích Cần sử dụng
các cách lập luận phù hợp
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của điều
đ-ợc giải thích đối với mọi ngời
nguyên nhân hậu quả, cách đề phòng hoặc noi theo…của hiện tợng hoặc vấn đề đợc giải thích
7, Cách làm bài văn lập luận giải thích.
*4 Củng cố: 3’
1 Bài văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?
2 Nhắc nhở hs ghi nhớ kt cơ bản về văn nghị luận
*5 HDVN: 1’
Chú ý cách làm bài và chuẩn bị tiết sau
**************************************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 3 :
Các yếu tố của bài văn nghị luận
A/ Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS nắm vững kiến thức cần thiết về văn nghị luận và những yếu tố của bài văn nghị luận
B/ Chuẩn bị :
GV :Soạn bài
HS : Ôn bài
C/ Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 .Kiểm tra bài cũ
3 .Bài mới
1/ Luận đề: - Là vấn đề bàn luận, chủ đề bàn luận.
2/ Luận điểm:
- Là điểm quan trọng, ý chính đợc nêu ra & bàn luận (Từ điển từ Hán Việt – Phan Văn Các)
- Là những ý kiến, quan điểm chính mà ngời nói (viết) nêu ra ở trong bài (Ngữ văn 8)
Trang 4- Phải có nhiều luận điểm mới giải đáp đợc luận đề nêu ra.
3/ Luận cứ: - Là căn cứ để lập luận, chứng minh hoặc bác bỏ.
4/ Luận chứng: - Là chứng cớ làm chỗ dựa cho lập luận.
5/ Lập luận: - Là cách trình bày luận điểm, luận cứ, luận chứng.
6/ Trình bày luận điểm:
a/ Trình bày luận điểm theo phơng pháp diễn dịch: luận điểm chính là câu
chủ đề, đứng đầu đoạn văn:
VD: Tiếng Việt có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng
hay Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là 1 thứ tiếng hài hoà về mặt
âm hởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn
đạt tình cảm, t tởng của ngời Việt Nam & để thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá nớc nhà qua các thời kì lịch sử.
(Sự giàu đẹp của tiếng Việt - Đặng Thai Mai)
b/ Trình bày luận điểm theo phơng pháp quy nạp: luận điểm là câu chủ đề
đặt ở cuối đoạn văn
VD: Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm
nay, 1 dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm
nay, dân tộc đó phải đợc tự do! Dân tộc đó phải đợc độc lập!
(Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh)
c/ Các luận điểm, luận cứ trong 1 bài văn nghị luận phải đợc trình bày theo 1 trật tự, trình tự hợp lí; liên kết với nhau, hô ứng nhau 1 cách chặt chẽ.
7/ Bản chất văn nghị luận:
- Lí lẽ : Thuyết phục, gần gũi, dễ hiểu
- Dẫn chứng : đáng tin cậy
- Lập luận : Thuyết phục
Luận điểm:
* Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng, quan điểm trong bài văn nghị luận.
*Luận cứ:
- Triển khai luận điểm bằng những lý lẽ, dẫn chứng cụ thể
- Dẫn chứng và lý lẽ làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ,
đúng đắn, có sức thuyết phục
* Luận cứ phải chân thực, đúng đắn, tiêu biểu.
- Luận cứ trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao phải nêu ra luận điểm ?
+ Nêu ra luận điểm để làm gì ?
+ Luận điểm ấy có đáng tin cậy không ?
- Luận cứ phải cụ thể, sinh động, có tính hệ thống và bám sát luận điểm
Trang 5
* Lập luận:
- Luận điểm và các luận cứ thờng đợc diễn đạt thành các lời văn cụ thể Những lời văn đó cần đợc lựa chọn, sắp xếp, trình bày một cách hợp lý để làm rõ luận
điểm
- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận điểm, luận cứ thành các câu văn, đoạn văn
có tính liên kết về hình thức và nội dung để đảm bảo cho một mạch t tởng nhất quán, có sức thuyết phục
- Một số hình thức lập luận phổ biến: diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp, loại suy, so sánh, …
* Lập luận là cách nêu lận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí.
*4 Củng cố: 3’
1) ở văn bản nghị luận, đối tợng là:
- Một cảnh - Một cảm xúc
- Một vấn đề - Một chuyện
2) ở văn bản nghị luận, ngời viết chủ yếu dùng:
- Lý lẽ - Hình ảnh
- Dẫn chứng - Chi tiết
*5 H ớng dẫn về nhà : 1’
1 Học thuộc bài
2 Tìm hiểu trớc việc lập ý cho bài văn nghị luận
*************************************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 4 + 5
Thực hành văn chứng minh
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Ôn lại những kiến thức cần thiết (về tạo lập văn bản, về văn lập luận chứng minh, ) để việc học cách làm bài có cơ sở chắc chắn hơn
- Bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận chứng minh, những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
b/chuẩn bị:
Thầy : Nghiên cứu soạn bài,bảng phụ
Trò :Tìm hiểu bài.
c/ tiến trình bài dạy:
1 ổ n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập
3 Bài mới:
H: Khi muốn tạo lập văn bản, em
phải tiến hành những bớc nào ?
Trang 6(4 bớc) -> Với bài văn LLCM cũng có 4 bớc
nh vậy
H: Tìm luận điểm mà đề nêu ra ?
H: Yêu cầu của đề là gì ?
* Muốn viết đợc bài văn chứng
minh ngời viết phải tìm hiểu kĩ đề
bài để nắm chắc nhiệm vụ nghị
luận đặt ra trong đề bài đó.
H: Em hiểu “chí” và “nên” có nghĩa
là ntn?
H: Mối quan hệ giữa "chí" và "nên"
là nh thế nào ?
H: Câu tục ngữ khẳng định điều gì ?
H: Muốn chứng minh thì có cách
lập luận nh thế nào ?
H: Một ngời có thể đạt tới kết quả,
thành công đợc không nếu không
theo đuổi một mục đích, một lý tởng
tốt đẹp nào ?
H: Mà trong cuộc đời, em nhận thấy
trong bất cứ việc nào cũng đều có
những mặt nào ?
H: Đứng trớc khó khăn của công
việc, em cần xác định thái độ nh thế
nào ?
H: Trong thực tế đời sống, em đã gặp
những tấm gơng nào biết nêu cao ý
chí mà nhờ vậy họ đã có thành công ?
- Đề bài: Nhân dân ta thờng nói: "Có
chí thì nên" Hãy chứng minh tính
đúng đắn của câu tục ngữ đó
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
a, Xác định yêu cầu chung của đề:
+ Luận điểm: t tởng, ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện
+ Yêu cầu: CM tính đúng đắn của luận điểm đó
b,Tìm ý:
- chí: ý muốn bền bỉ theo đuổi một việc gì tốt đẹp
- nên: là kết quả, là thành công Câu tục ngữ khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của "chí" thành công
- Ai có các điều kiện (chí) thì sẽ thành công (nên)
- Câu tục ngữ khẳng định ý chí quyết tâm học tập, rèn luyện
c,Cách lập luận:
Có 2 cách lập luận- Lí lẽ:
+ Nếu bất cứ việc gì, dù giản đơn nhất nhng không có chí, không chuyên tâm, kiên trì thì không làm đợc
+ Bất kỳ một việc nào cũng đều có thuận lợi và khó khăn (vạn sự khởi
đầu nan)
+ Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở thì sẽ chẳng làm đợc việc gì cả
- Dẫn chứng:
Một số tấm gơng biết nêu cao ý chí, nhờ vậy mà họ thành công: Học sinh nghèo vợt khó, vận động viên - vận
động viên khuyết tật, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học,
2 Lập dàn bài:
Trang 7(Lấy dẫn chứng từ trong đời sống và
trong thời gian, không gian khác
nhau.)
H: Một VB nghị luận thờng gồm
mấy phần? Đó là những phần nào?
H: Bài văn chứng minh có nên đi
ngợc lại quy luật chung đó không?
H: Hãy lập dàn ý cho đề văn trên?
- GV yêu cầu HS lập dàn ý theo các
ý vừa tìm đợc
(Yêu cầu hs sinh hoạt theo nhóm
mỗi nhóm một nhiệm vụ Đại diện
nhóm trình bày.)
- GV yêu cầu hs viết từng đoạn theo
nhóm
Qua các bớc tiến hành với đề văn trên,
em hãy nêu những ý cần ghi nhớ
- Ba phần: MB, TB, KB
- Bài văn chứng minh cũng nên có đủ
ba phần đó
+ MB: Dẫn vào luận điểm -> nêu vấn
đề hoài bão trong cuộc sống
+ TB: Dùng lí lẽ và dẫn chứng ở trên
để chứng minh
- KB: Sức mạnh tinh thần của con
ng-ời có lí tởng
3 Viết bài:
Tập viết từng đoạn Nhóm1 viết MB; nhóm2 viết một đoạn TB; nhóm3 viết KB
4 Đọc lại và sửa chữa:
*4 Củng cố:
1 Nêu các bớc làm bài văn nghị luận chứng minh?
2 Bài văn nghị luận CM gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
*5.HDVN:
1 Học kĩ bài
2 Chuẩn bị luyện tập lập luận chứng minh tiếp
************************************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 6 + 7
Thực hành văn chứng minh
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
Trang 8- Vận dụng những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
B/ Chuẩn bị:
-Thầy :Soạn bài
-Trò:Tìm hiểu bài
C/ tiến trình bài dạy:
1 ổ n định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tập chuẩn bị ở nhà
3.Bài mới:
- Cho đề văn:
Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xa đến nay luôn sống theo
đạo lý: "Ăn quả " và "Uống nớc ".
- Trên cơ sở h/s đã chuẩn bị ở nhà, G/v hớng dẫn các em thực hành trên lớp
H: Đề yêu cầu chứng minh vấn đề
gì ?
H: Em hiểu 2 câu tục ngữ trên là gì
?
H: Yêu cầu lập luận chứng minh ở
đây đòi hỏi phải làm nh thế nào ?
H: Tìm ý (tìm các luận cứ) dựa vào
những câu hỏi nào ?
? Em hiểu "Uống nớc ." và "Ăn
quả " là có nội dung nh thế nào ?
? Chọn các biểu hiện của đạo lý
trên trong thực tế đời sống ?
I tìm hiểu đề, tìm ý:
+ Yêu cầu của đề:
Chứng minh luận điểm: Lòng biết ơn những ngời đã tạo ra thành quả để mình
đợc hởng - đó là một đạo lý sống đẹp
đẽ của dân tộc Việt Nam
+ Yêu cầu lập luận chứng minh:
Đa ra những lý lẽ và dẫn chứng thích hợp để ngời đọc, ngời nghe thấy đợc luận điểm trên là dúng đắn, là có thật + Tìm luận cứ:
- Hai câu tục ngữ với lối nói ẩn dụ bằng hình ảnh sâu sắc, kín đáo nêu lên bài học
về lẽ sống đạo đức và tình nghĩa cao đẹp của con ngời Đó là lòng biết ơn, nhớ về cội nguồn
Đó là một truyền thống làm nên bản sắc, tính cách và vẻ đẹp phẩm chất tâm hồn của ngời Việt Nam
- Các dẫn chứng:
+ Con cháu kính yêu và biết ơn tổ tiên,
ông bà, cha mẹ
+ Các lễ hội văn hóa
+ Truyền thống thờ cúng tổ tiên
+ Tôn sùng và nhớ ơn anh hùng, những ngời có công lao trong sự nghiệp dựmg nớc và giữ nớc (ngày 27/7 hàng năm.) + Toàn dân biết ơn Đảng, Bác Hồ, cách mạng
Trang 9? Nh vậy em đã có thể chọn cách
lập luận theo trình tự nào ?
- Thời gian l/s
- Không gian địa lý
(Có ngời trồng cây -> ngời ăn quả
Có nguồn -> có nớc
-> Trình tự thời gian)
Yêu cầu hs lập dàn ý theo sự tìm
hiểu ở trên
? Đạo lý " " gợi cho em những
suy nghĩ gì ?
Trên cơ sở bài đã chuẩn bị ở nhà
của học sinh, g/v cho triển khai viết
theo đoạn dựa trên những ý vừa xây
dựng
Yêu cầu hs:- Hoạt động theo
nhóm
- Báo cáo kết quả
- Sửa
+ Học trò biết ơn thầy cô giáo
- Cách lập luận:
Theo trình tự thời gian từ xa xa đến nay
Ii lập dàn ý:
A Nêu vấn đề:
- Nêu luận điểm
B Giải quyết vấn đề:
- Trình bày các luận cứ
C Kết bài:
- Khẳng định, đánh giá ý nghĩa của luận điểm
Iii viết bài:
IV sửa bài:
- Hoạt động theo nhóm
- Báo cáo kết quả
4 Củng cố:
1 GV nhận xét, đánh giá giờ luyện tập
2 Nhắc nhở hs một số kĩ năng viết đoạn văn chứng minh
5 H ớng dẫn về nhà :
Tiếp tục hoàn thiện bài luyện tập ở trên
*****************************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 8 + 9
Luyện tập văn giải thích
Trang 10A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn LLGT
- Vận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc làm một bài văn giải thích cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề quen thuộc với đời sống của các em
b/ chuẩn bị:
- Thầy : Soạn bài + bảng phụ
- Trò : Soạn theo SGK
c/ tiến trình bài dạy:
*1 ổ n định lớp : 1’
* 2.Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Nêu các bớc làm bài lập luận giải thích?
2 Nội dung nhiệm vụ của các phần trong dàn bài bài văn lập luận giải thích?
* 3.Bài mới: 35’
- Yêu cầu 1 h/s đọc đề văn
- G/v hớng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý
H: Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì ?
H: Hãy tìm các từ then chốt trong đề
và chỉ ra các ý quan trọng cần đợc
giải thích ?
H: Em suy nghĩ gì về hình ảnh
"ngọn đèn sáng" ?
H: Vì sao sách là "ngọn đèn " ?
H: Vì sao nói đến sách là nói đến trí
tuệ của con ngời ? (Trí tuệ là gì ?).
H: Mọi quyển sách đều có thể đợc
coi là "ngọn đèn " không ? Vì sao ?
I bài 1 :
- Đề văn: Giải thích câu nói: "Sách là
ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con ngời."
1 Tìm hiểu đề:
- Giải thích câu nói
- "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của
trí tuệ con ngời."
2 Tìm ý:
- Trí tuệ: tinh tuý, tinh hoa của con ngời
- Sách chứa đựng trí tuệ con ngời: Sách ghi lại những hiểu biết quý giá nhất mà con ngời thâu thái đợc trong s/x, trong c/đ, trong các m/q/h/x/h Những hiểu biết sách ghi lại không chỉ có ích cho một thời mà cho mọi thời Nhờ có sách, ánh sáng ấy của trí tuệ sẽ đợc truyền lại cho các đời sau (VD: )
=> Sách là ngọn đèn sáng bất diệt
"Ngọn đèn sáng" không bao giờ tắt, rọi chiếu, soi đờng, đa con ngời ra khỏi tối tăm của sự không hiểu biết
-> Nhiệm vụ:
- Chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơn -> Sống tốt hơn