1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÌNH 10 (3 COT)

75 255 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vectơ
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV gọi 1 học sinh lên bảng trình bày lời giải Gv nhận xét sữa sai Học sinh vẽ vào vở TL: khi chúng cùng hướng , cùng độ dài TL: cần có DE = AF và , DE AF uuuuruuur cùng hướng TL: dựa

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

1 Về kiến thức : nắm vững các khái niệm vectơ ,độ dài vectơ,vectơ không, phương hướng vectơ,

hai vectơ bằng nhau

2 Về kỹ năng : dựng được một vectơ bằng một vectơ cho trước,chứng minh hai vectơ bằng

nhau,xác định phương hướng vectơ

3 Về thái độ :: biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới ,giải các ví dụ.

rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong thực tế

B/ Chuẩn bị của thầy và trò :

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ,thướt.

Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm.

Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề,diễn giải, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1 KiĨm tra bµi cị:

2 Bài mới:

10’ HĐ1: Hình thành khái niệmvectơ

Cho học sinh quan sát H1.1

Nói: từ hình vẽ ta thấy chiều mũi tên

là chiều chuyển động của các vật

Vậy nếu đặt điểm đầu là A , cuối là

B thì đoạn AB có hướng A→B

.Cách chọn như vậy cho ta một vectơ

AB

Hỏi: thế nào là một vectơ ?

GV chính xác cho học sinh ghi

Nói:vẽ một vectơ ta vẽ đoạn thẳng

cho dấu mũi tên vào một đầu mút,

đặt tên là ABuuur :A (đầu), B(cuối)

Hỏi: với hai điểm A,B phân biệt ta

vẽ đươc bao nhiêu vectơ?

Nhấn mạnh: vẽ hai vectơ qua A,B

Quan sát hình 1.1 hình dung hướng chuyển động của vật

Học sinh trả lờiVectơ là đoạn thẳng cóhướng

Học sinh trả lờiVẽ hai vectơ

I Khái niệm: vectơ:

ĐN:vectơ là một đoạn thẳng

ar

16’ HĐ2: Khái niệm vectơ cùng

phương ,cùng hướng

Cho học sinh quan sát H 1.3 gv vẽ

sẵn

Hỏi: xét vị trí tương đối các giá của

Học sinh quan sát hình vẽ và trả lời

AB

uuur

vàCDuuur cùng giá

II Vectơ cùng phương cùng hướng:

ĐN:hai vectơ được gọi là cùng

phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau

Trang 2

vectơ ABuuurvàCDuuur; PQuuur và RSuuur; EFuuurvà

PQ

uuur

Nói: ABuuurvàCDuuur cùng phương

PQuuur và RSuuurcùng phương

vậy thế nào là 2 vectơ cùng phương?

Yêu cầu: xác định hướng của cặp

vectơ ABuuurvàCDuuur; PQuuur và RSuuur

Nhấn mạnh: hai vectơ cùng phương

thì mới xét đến cùng hướng hay

ngược hướng

Hỏi:cho 3 điểm A,B,C phân biệt.

thẳng hàng thì ABuuur, ACuuur có gọi là

cùng phương không? Ngược lại

A,B,C không thẳng hàng thì sao?

Cho học sinh rút ra nhận xét

Hỏi: nếu A,B,C thẳng hàng thì ABuuur

và BCuuur cùng hướng(đ hay s)?

Cho học sinh thảo luân nhóm

A,B,C thẳng hàng thì

ABuuur và ACuuur cùng phương và ngược lại

Học sinh thảo luận nhóm rồi đại diện nhóm trình bày giải thích

Hai vectơ cùng phương thì có thểcùng hướng hoặc ngược hướng

Nhận xét:ba điểm A,B,C phân

biệt thẳng hàng KVCK ABuuur và

AC

uuur cùng phương

12’ HĐ3: giới thiệu ví dụ:

Hỏi : khi nào thì vectơ OAuuur cùng

phương với vectơ ar ?

Nói : vậy điểm A nằm trên đường

thẳng d qua O và có giá song song

hoặc trùng với giá của vectơ ar

Hỏi : khi nào thì OAuuur ngược hướng

với vectơ ar ?

Nói : vậy điểm A nằm trên nửa

đường thẳng d sao cho OAuuur ngược

hướng với vectơ ar

TL: khi A nằm trên

đường thẳng song song hoặc trùng với giá vectơ

ar

học sinh ghi vào vở

TL:khi A nằm trên nửa

đường thẳng d sao cho

vectơ ar

b/ Điểm A nằm trên nửa đường

thẳng d sao cho OAuuur ngược

hướng với vectơ ar

3 Cũng cố: (6’)

Cho 5 điểm phân biệt A,B,C,D,E , có bao nhiêu vectơ có điểm đầu và cuối là các điểm đó (không kể các véctơ có điểm đầøu và điểm cuối trùng nhau)

Cho học sinh làm theo nhóm

4.Hướng dẫn học ở nhà: (1’)

-Học bài

-Làm bài tập 1,2 SGK T7

Lớp 10A1:

Lớp 10A2:

Trang 3

Lớp 10A3:

Tiết tppct : 2

§ 1 : CÁC ĐỊNH NGHĨA (TT)

A/ Mục tiêu:

4 Về kiến thức : nắm vững các khái niệm vectơ ,độ dài vectơ,vectơ không, phương hướng vectơ,

hai vectơ bằng nhau

5 Về kỹ năng : dựng được một vectơ bằng một vectơ cho trước,chứng minh hai vectơ bằng

nhau,xác định phương hướng vectơ

6 Về tư duy Về thái độ :: biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới ,giải các ví dụ.

rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong thực tế

B/ Chuẩn bị của thầy và trò :

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ,thướt.

Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm.

Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề,diễn giải, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Thế nào là hai vectơ cùng phương ? cho 4 điểm A,B,C,D có tất cả bao nhiêu vectơ có điểm

đầu và cuối là các điểm đó?kể ra ? (không kể các véctơ có điểm đầøu và điểm cuối trùng nhau)

Đáp án : Hai véctơ có giá của chúng song song hoặc trùng nhau là hai vectơ cùng phương.

Có tất cả 12 véctơ thoả mãn điều kiện đầu bài: uuuv uuuv uuuv uuuv uuuv uuuv uuuv uuuv uuuv uuuv uuuv uuuvAB AC AD BA BC BD CA CB CD DA DB DC, , , , , , , , , , ,

Biểu điểm:

2/ Bài mới :

10’ HĐ1:Hình thành khái niệm hai

vectơ bằng nhau

Giới thiệu độ dài vectơ

Hỏi: hai đoạn thẳng bằng nhau

khi nào? Suy ra khái niệm hai

vectơ bằng nhau

Hỏi: ABuuur = BAuuur đúng hay sai?

GV chính xác khái niệm hai vectơ

bằng nhau cho học sinh ghi

Học sinh trả lời Khi độ dài bằng nhau và cùng hướng

Học sinh trả lời Là sai

III Hai vectơ bằng nhau:

ĐN:hai vectơ ar vàbr đươc gọi là

bằng nhau nếu ar vàbr cùng hướng và cùng độ dài

KH: ar=br

Chú ý:với ar và điểm o cho trước tồn

tại duy nhất 1 điểm A sao choOAuuur=

a

r

5’ HĐ2:Véctơ không

Hỏi: cho 1 vectơ có điểm đầu và

cuối trùng nhau thì có độ dài bao

nhiêu?

Nói: AAuuur gọi là vectơ không

Yêu cầu: xđ giá vectơ không từ đó

rút ra kl gì về phương ,hướng

vectơ không

GV nhấn mạnh cho học sinh ghi

Học sinh trả lờiCó độ dài bằng 0

Vectơ or có phương hướng tuỳ ý

III Vectơ không:

ĐN: là vectơ có điểm đầu và cuối

trùng nhau

KH: orQU:+mọi vectơ không đều bằng

nhau

+vectơ không cùng phương cùnghướng với mọi vectơ

Trang 4

15’ HĐ3: giới thiệu ví dụ:

Gv vẽ hình lên bảng

Vậy khi DE AFuuur uuur= cần có đk gì?

Dựa vào đâu ta có DE = AF ?

GV gọi 1 học sinh lên bảng trình

bày lời giải

Gv nhận xét sữa sai

Học sinh vẽ vào vở

TL: khi chúng cùng

hướng , cùng độ dài

TL: cần có DE = AF và

,

DE AF

uuuuruuur

cùng hướng

TL: dựa vào đường

trung bình tam giácHọc sinh lên thực hiện

Cho học sinh làm theo nhóm

5.Hướng dẫn học ở nhà: (3’)

-Học bài

-Làm bài tập3,4 SGK T7

1 Về kiến thức : nắm được các bài toán về vectơ như phương, hướng, độ dài, các bài toán chứng

minh vectơ bằng nhau

2 Về kỹ năng : học sinh giải được các bài toán từ cơ bản đến nâng cao,lập luận 1 cách logíc trong

chứng minh hình học

3 Về tư duy Về thái độ : giúp học sinh tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc tìm hướng giải hoặc

chứng minh 1 bài toán vectơ

học sinh tích cực trong các hoạt động, liên hệ được toán học vào trong thực tế

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Giáo viên: thước, giáo án, phấn màu, bảng phụ.

Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm.

Phương pháp dạy học :

Diễn giải, nêu vấn đề, hỏi đáp

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũû : (5’)

Trang 5

Nêu điều kiện để hai vectơ bằng nhau?

Tìm các cặp vectơ bằng nhau và bằng vectơ OAuuur trong hình bình hành ABCD

tâm O

2/ Bài mới:

8’ HĐ1: bài tập 1

Gọi 1 học sinh làm bài tập 1) minh

hoạ bằng hình vẽ

Gv nhận xét sửa sai và cho điểm

Học sinh thực hiện bài tập 1) 1) a đúng b đúng

Hỏi: Chỉ ra gt & kl của bài toán?

Để chứng minh tứ giác là hình

bình hành ta chứng minh điều gì?

Khi cho AB CDuuur uuur= là cho ta biết

điều gì?

Vậy từ đó có kl ABCD là hình bình

hành được chưa?

Yêu cầu: 1 học sinh lên bảng trình

bày lời giải

Gv sửa sai

Trả lời: gt: AB CDuuur uuur= Kl: ABCD là hình bình hành

* Có 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau

* AB CDuuur uuur= tức là//

Học sinh thực hiện bài tập 3)

3) GT: AB CDuuur uuur= KL: ABCD là hình bình hành

Giải: Ta có: AB CDuuur uuur=

AB CD

⇒Vậy tứ giác ABCD là hình bình hành

12’ HĐ4: bài tập 4

Yêu cầu: Học sinh vẽ hình lục giác

đều

1 học sinh thực hiện câu a)

1 học sinh thực hiện câu b)

Gv nhận xét sửa sai và cho điểm

Học sinh thực hiện bài tập 3)

4) a Cùng phương với OAuuur là

uuur uuur uuur uuur uuur uuur

b Bằng ABuuur là EDuuur

3’ HĐ5: Cho bài tập bổ sung

Gv hướng dẫn cho học sinh về làm Học sinh chép bài tập về

nhà làm

BTBS:Cho tứ giác ABCD, M,

N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA

CM: NP MQuuur uuuur= và PQ NMuuur uuuur=

3 Cũng cố , luyện tập: (3’)

-Xác định vectơ cần biết độ dài và hướng

-Chứng minh 2 vectơ bằng nhau thì c/m cùng độ dài và cùng hướng

4 Hướng dẫn học ở nhà:( 2’)

- Làm bài tập

- Xem tiếp bài “tổng và hiệu”

Lớp 10A1:

Trang 6

1 Về kiến thức : Học sinh nắm được khái niệm vectơ tổng, các tính chất, nắm được quy tắc ba

điểm và quy tắc hình bình hành

2 Về kỹ năng : Học sinh xác định được vectơ tổng và vectơ hiệu vận dụng được quy tắc hình bình

hành, quy tắc ba điểm vào giải toán

3 Về thái độ :: biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới, trong việc tìm hướng

để chứng minh một đẳng thức vectơ

rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong các hoạt động, liên hệ kiến thức đã học vào trong thực tế

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.

Học sinh: xem bài trước, thước.

Phương pháp dạy học:

Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề,diễn giải, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Hai vectơ bằng nhau khi nào?

Cho hình vuông ABCD, có tất cả bao nhiêu cặp vectơ bằng nhau?

Cho VABC so sánh AB BCuuur+ uuur với ACuuur

2/ Bài mới:

20’ HĐ1: hình thành khái niệm

tổng hai vectơ

GV giới thiệu hình vẽ 1.5 cho

học sinh hình thành vectơ tổng

GV vẽ hai vectơ ,a br r

bất kì lên bảng

Nói: Vẽ vectơ tổng a br r+ bằng

cách chọn A bất kỳ, từ A vẽ:

Hỏi: Nếu chọn A ở vị trí khác

thì biểu thức trên đúng không?

Yêu cầu: Học sinh vẽ trong

trường hợp vị trí A thay đổi

Học sinh làm theo nhóm 1 phút

Gọi 1 học sinh lên bảng thực

hiện

GV nhấn mạnh định nghĩa cho

Học sinh quan sát hình vẽ 1.5

Học sinh theo dõi

Trả lời: Biểu thức trên

I Tổng của hai vectơ :

Định nghĩa: Cho hai vectơ và ar br

Lấy một điểm A tuỳ ý vẽ

Trang 7

học sinh ghi.

10’ HĐ2: Giới thiệu quy tắc hình

bình hành

Cho học sinh quan sát hình 1.7

Yêu cầu: Tìm xem ACuuur là tổng

của những cặp vectơ nào?

Nói: AC AB ADuuur uuur uuur= + là qui tắc

hình bình hành

GV cho học sinh ghi vào vỡ

Học sinh quan sát hình vẽ

II Quy tắc hình bình hành:

B C

A DNếu ABCD là hình bình hành thì

AB AD AC+ =uuur uuur uuur

8’ HĐ3: Giới thiệu tính chất của

phép cộng các vectơ

GV vẽ 3 vectơ , ,a b cr r r

lên bảng

Yêu cầu : Học sinh thực hiện

nhóm theo phân công của GV

1 nhóm: vẽ a br r+

1 nhóm: vẽ b ar r+

1 nhóm: vẽ (a br r+ +) cr

1 nhóm: vẽ ar+ +(b cr r)

1 nhóm: vẽ ar r+0 và 0 ar r+

Gọi đại diện nhóm lên vẽ

Yêu cầu : Học sinh nhận xét

a+

r r

= 0 ar r+

3/ Cũng cố, luyện tập: (2’)

Nắm cách vẽ vectơ tổng

Nắm được qui tắc hình bình hành

4 Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Xem tiếp bài: “Tổng Và Hiệu Của Hai Vectơ”.

Trang 8

5 Về kỹ năng : Học sinh xác định được vectơ hiệu, vận dụng được quy tắc trừ vào giải tốn.

6 Về thái độ : biết tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm mới, trong việc tìm hướng để

chứng minh một đẳng thức vectơ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong các hoạt động, liên hệ kiến thức đã học vào trong thực tế

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.

Học sinh: xem bài trước, thước.

Phương pháp dạy học:

Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề,diễn giải, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Với 3 điểm M, N, P vẽ 3 vectơ trong đó có 1 vectơ là tổng của 2 vectơ còn lại Tìm Q sao cho tứ giác MNPQ là hình bình hành

2/ Bài mới:

15’ HĐ1: hình thành khái niệm

vectơ đối

GV vẽ hình bình hành ABCD

lên bảng

Yêu cầu : Học sinh tìm ra các

cặp vectơ ngược hướng nhau

trên hình bình hành ABCD

Hỏi: Có nhận xét gì về độ dài

các cặp vectơ uuurAB và CDuuur

?

Nói: uuurAB và CDuuur

là hai vectơ đối nhau Vậy thế nào là hai

vectơ đối nhau?

GV chính xác và cho học sinh

ghi định nghĩa

Yêu cầu: Học sinh quan sát

hình 1.9 tìm cặp vectơ đối có

trên hình

GV chính xác cho học sinh ghi

Giới thiệu HĐ3 ở SGK

Hỏi: Để chứng tỏ uuur uuurAB BC,

đối nhau cần chứng minh điều gì?

Có uuur uuur rAB BC+ =0 tức là vectơ

nào bằng 0r? Suy ra điều gì?

Yêu cầu : 1 học sinh lên trình

bày lời giải

Nhấn mạnh: Vậy ar+ − =( ar) 0r

Trả lời: uuurAB và CDuuur

BCuuur và DAuuur

Trả lời: ABuuur = CDuuur

Trả lời: hai vectơ đối

nhau là hai vectơ có cùng độ dài và ngược hướng

Học sinh thực hiện

Trả lời: chứng minh

IV Hiệu của hai vectơ :

1 Vectơ đối :

Định nghĩa: Cho ar, vectơ có cùng

độ dài và ngược hướng với ar được

gọi là vectơ đối của ar

Kết luận: ar+ − =( ar) 0r

Trang 9

15’ HĐ2: Giới thiệu định nghĩa

hiệu hai vectơ

Yêu cầu: Nêu quy tắc trừ hai số

nguyên học ở lớp 6?

Nói: Quy tắc đó được áp dụng

vào phép trừ hai vectơ

Hỏi: a br r− =?

GV cho học sinh ghi định nghĩa

Hỏi: Vậy với 3 điểm A, B, C

GV chính xác cho học sinh ghi

GV giới thiệu VD2 ở SGK

Yêu cầu : Học sinh thực hiện

VD2 (theo quy tắc ba điểm)

theo nhóm

Gọi học sinh đại diện 1 nhóm

trình bày

GV chính xác, sữa sai

Trả lời: Trừ hai số

nguyên ta lấy số bị trừ cộng số đối của số trừ

Trả lời: a b ar r r− = + −( )br

Xem ví dụ 2 ở SGK

Học sinh thực hiện theo nhóm cách giải theo quytắc theo quy tắc ba điểm

Một học sinh lên bảng trình bày

2 Định nghĩa hiệu hai vectơ :

Cho ar và br Hiệu hai vectơ ar,

br

la ømột vectơ ar+ −( )brKH: a br r−

10’ HĐ3: Giới thiệu phần áp dụng.

Yêu cầu : 1 học sinh chứng

minh I là trung điểm AB

GV chính xác và cho học sinh

rút ra kết luận

GV giải câu b) và giải thích cho

học sinh hiểu

Học sinh thực hiện theo nhóm câu a)

2 học sinh lên bảng trìnhbày

⇔uuur uuur uuur r+ + =

3/ Cũng cố, luyện tập: (3’)Nhắc lại các quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành.

Nhắc lại tính chất trung điểm, tính chất trọng tâm

4/ Hướng dẫn học ở nhà: (2’)Học bài

Làm bài tập ở SGK

Trang 10

A/ Mục tiêu:

1 Về kiến thức : Học sinh biết cách vận dụng các quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành, các

tính chất về trung điểm, trọng tâmvào giải toán, chứng minh các biểu thức vectơ

2 Về kỹ năng : rèn luyện học sinh kỹ năng lập luận logic trong các bài toán, chứng minh các

biểu thức vectơ

3 Về tư duy Về thái độ :: biết tư duy linh hoạt trong việc tìm hướng để chứng minh một đẳng

thức vectơ và giải các dạng toán khác

Học sinh tích cực chủ động giải bài tập, biết liên hệ kiến thức đã học vào trong thực tế

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.

Học sinh: làm bài trước, thước.

Vấn đáp gợi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Cho 3 điểm bất kỳ M, N, Q

HS 1 Nêu quy tắc ba điểm với 3 điểm trên và thực hiện bài tập 3a?

HS 2 Nêu quy tắc trừ với 3 điểm trên vàthực hiện bài tập 3b) 2/ Bài mới:

7’ HĐ1: Giới tiệu bài 1

Chia lớp thành 2 nhóm, 1

nhóm vẽ vectơ MA MBuuur uuur+ , 1

nhóm vẽ vectơ MA MBuuur uuur−

Gọi đại diện 2 nhóm lên

trình bày

GV nhận xét sữa sai

Học sinh vẽ vectơ theo nhóm

Đại diện 2 nhóm lên trình bày

Học sinh theo dõi

1) * MA MBuuur uuur+Vẽ BC MAuuur uuur=

7’ HĐ2: giới thiệu bài 5

Gv gợi ý cách tìm ABuuur- BCuuur

Nói: đưa về quy tắc trừ bằng

cách từ điểm A vẽ BD ABuuur uuur=

Yêu cầu : học sinh lên bảng

thực hiện vẽ và tìm độ dài của

,

AB BC AB BC+ −

uuur uuur uuur uuur

Gv nhận xét, cho điểm, sữa sai

1 học sinh lên bảng tìm

AB BC+uuur uuur

Vẽ AB BCuuur uuur− theo gợi ývà tìm độ dài

5) vẽ hình

+ AB BCuuur uuur+ = ACuuur

AB BCuuur uuur+ = ACuuur =AC=a

+ Vẽ BD ABuuur uuur=

Trang 11

7’ HĐ3: Giới thiệu bài 6

Gv vẽ hình bình hành lên bảng

Yêu cầu: học sinh thực hiện bài

tập 6 bằng cách áp dụng các

quy tắc

Gọi từng học sinh nhận xét

Gv cho điểm và sữa sai

4 học sinh lên bảng mỗi học sinh thực hiện 1 câu

các học sinh khác nhận xét

6) a/ CO OB BAuuur uuur uuur− =

Ta có: CO OAuuur uuur= nên:

CO OB OA OB BAuuur uuur uuur uuur uuur− = − =

b/ AB BC DBuuur uuur uuur− = ta có:

AB BC− = AB AD DB− =

uuur uuur uuur uuur uuur

c/

DA DB OD OC− = −uuur uuur uuur uuur

Từ đó kết luận gì về hướng và

độ dài của ar và br

Học sinh trả lời

và br cùng độ dài , ngược hướng

vậy ar và br đối nhau

8’ HĐ5: Giới thiệu bài 10

Yêu cầu:nhắc lại kiến thứcvậtlí

đã học, khi nào vật đúng yên ?

Gv vẽ lực

Vậy uur uur uur uur uur rF1+F2+F3 =F12+F3 =0

Hỏi: khi nào thì Fuur uur r12+F3 =0 ?

KL gì về hướng và độ lớn

Của F Fuur uur3, 12

?

Yêu cầu: học sinh tìm Fuur3

TL: vật đúng yên khi

tổng lực bằng 0

1 2 3 0

F +F +F =uur uur uur r

TL:khiø F Fuur uur12, 3

đối nhau

12, 3

F F

uur uur cùng độ dài , ngược hướng

3/ Cũng cố, luyện tập: (3’)Học sinh nắm cách tính vectơ tổng , hiệu

Nắm cách xác định hướng, độ dài của vectơ

4/ Hướng dẫn học ở nhà:(2’) xem bài tiếp theo “tích của vectơ với 1 số”

1 Về kiến thức : Học sinh hiểu được định nghĩa tích của vectơ với một số và các tính chất của nó

biết điều kiện cần và đủ để hai vectơ cùng phương, tính chất của trung điểm, trọng tâm

2 Về kỹ năng : Học sinh biết biểu diễn ba điểm thẳng hàng, tính chất trung điểm, trọng tâm Hai

điểm trùng nhau bằng biểu thức vectơ và vận dụng thành thạo các biểu thức đó vào giải toán

Trang 12

3 Về tư duy Về thái độ :: Học sinh nhớ chính xác lý thuyết, vận dụng một cách linh hoạt lý

thuyết đó vào trong thực hành giải toán

Cẩn thận, chính xác, tư duy logic khi giải toán vectơ, giải được các bài toán tương tự

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.

Học sinh: xem bài trước, bảng phụ cho nhóm.

Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Cho bốn điểm A, B, C, D Chứng minh: AB CD AC BDuuur uuur uuur uuur− = −

2/ Bài mới:

8’ HĐ1: hình thành định nghĩa

Nói: Với số nguyên a 0≠ ta có:

a+a=2a Còn với ar r≠ ⇒ + =0 a ar r ?

Yêu cầu: Học sinh tìm vectơ a ar r+

Gọi 1 học sinh lên bảng

GV Nhận xét sữa sai

Nhấn mạnh: a ar r+ là 1 vectơ có

độ dài bằng 2 ar , cùng hướng ar

Yêu cầu: học sinh rút ra định

nghĩa tích của ar với k

GV chính xác cho học sinh ghi

Yêu cầu: Học sinh xem hình 1.13

ở bảng phụ tìm:

hướng ar có độ dài

bằng 2 lần vectơ ar

Học sinh rút ra định nghĩa

Học sinh xem hình vẽ 1.13

Trả lời:

231

I Định nghĩa :

Cho số k 0≠ và ar r≠0

Tích của vectơ ar với k là một

vectơ.KH: kar cùng hướng với arnếu k > 0 và ngược hướng với ar nếu

k < 0 và có độ dài bằng k ar

* Quy ước: 0. 0

.0 0

a k

6’ HĐ2: Giới thiệu tính chất.

Nói: Tính chất phép nhân vectơ

với 1 số gần giống với tính chất

phép nhân số nguyên

GV chính xác cho học sinh ghi

Hỏi: Vectơ đối của ar là?

Suy ra vectơ đối của kar và

Học sinh nhớ lại tính chất phép nhân số nguyên

Học sinh trả lời lần lượt từng câu

Trả lời:vectơ đối của

( 1).a− r = −ar

Trang 13

3ar−4br là?

Gọi học sinh trả lời

GV nhận xét sữa sai

Vectơ đối của 3ar−4br

là 4br−3ar

10’ HĐ3: Giới thiệu trung điểm đoạn

thẳng và trọng tâm tam giác

Yêu cầu : Học sinh nhắc lại tính

chất trung điểm của đoạn thẳng ở

bài trước

Yêu cầu : Học sinh áp dụng quy

tắc trừ với M bất kỳ

GV chính xác cho học sinh ghi

Yêu cầu: Học sinh nhắc lại tính

chất trọng tâm G của ABCV và áp

dụng quy tắc trừ đối với M bất kỳ

GV chính xác và cho học sinh ghi

Trả lời: IA IBuur uur r+ =0Học sinh thực hiện:

02

MA MB MC+ + = MG

uuur uuur uuuur uuuur

III Trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác :

a) Với M bất kỳ, I là trung điểm của đoạn thẳng AB, thì:

MA MBuuur uuur+ =2MIuuurb) G là trọng tâm ABCV thì:

3

MA MB MC+ + = MG

uuur uuur uuuur uuuur

6’ HĐ4: Nêu điều kiện để 2 vectơ

cùng phương

Nói: Nếu ta đặt a kbr = r

Yêu cầu:Học sinh có nhận xét gì

về hướng của ar vàbr dựa vào đ/n

Hỏi: khi nào ta mới xác định được

a

r

vàbr cùng hay ngược hướng?

Nhấn mạnh: Trong mỗi trường hợp

của k thì ar vàbr là 2 vectơ cùng

phương.Do vậy ta có điều kiện

cần và đủ để ar, br là:

a kbr = r

Yêu cầu: Suy ra A, B, C thẳng

hàng thì có biểu thức vectơ nào?

Trả lời: ar vàbr cùng hướng khi k > 0

Nhận xét:ba điểm A, B, C phân biệt

thẳng hàng ⇔ ∃ ≠k 0 để

AB k ACuuur= uuur

7’ HĐ5: Hướng dẫn phân tích 1 vectơ

theo 2 vectơ không cùng phương

GV hướng dẫn cách phân tích 1

vectơ theo ar, br như SGK từ đó

hình thành định lí cho học sinh ghi

GV giới thiệu bài toán vẽ hình lên

Yêu cầu: Tương tự thực hiện các

vectơ còn lại theo nhóm

Hỏi: CKuuur=?CIuur

Học sinh chú ý theo dõi

Học sinh đọc bài toán vẽ hình vào vỡ

CKuuur= CIuur

C, I, K thẳng hàng

V Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương:

Định lý: Cho hai vectơ ar, br không

cùng phương Khi đó mọi vectơ xr

đều phân tích được một cách duy nhất

theo ar và br, nghĩa là:

! ,h k

∃ sao cho

x h a k br= r+ r

Bài toán: (SGK)

Trang 14

Từ đó ta kết luận gì?

3/ Củng cố,luyện tập: (3’)Nắm định nghĩa, tính chất của phép nhân vectơ với một số

Nắm các biểu thức vectơ của trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác Nắm điều kiện để hai vectơ cùng phương

4/ Hướng dẫn học ở nhà: (1’)Học bài

Làm bài tập SGK

1 Về kiến thức : Học sinh nắm các dạng toán như: Biểu diễn một vectơ theo hai vectơ không

cùng phương, nắm các dạng chứng minh một biểu thức vectơ

2 Về kỹ năng : Học sinh biết cách biểu diễn một vectơ theo hai vectơ không cùng phương, áp

dụng thành thạo các tính chất trung điểm, trọng tâm,các quy tắc vào chứng minh biểu thức vectơ

3 Về tư duy Về thái độ :: Học sinh linh hoạt trong việc vận dụng giả thiết, lựa chọn các tính chất

một cách họp lívào giải toán

Cẩn thận, lập luận logic hoàn chỉnh hơn khi chứng minh một bài toán vectơ

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.

Học sinh: học bài, làm bài trước.

Nêu vấn đề, vấn đáp, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Nêu tính chất trung điểm của đoạn thẳng ?

Thực hiện BT 5 trang 17

2/ Bài mới:

7’ HĐ1: Giới tiệu bài 2

Nói: Ta biểu diễn 1 vectơ theo

2 vectơ không cùng phương

,

ur uuur r uuuur=AK v BM= bằng cách

biến đổi vectơ về dạng ku lvr+ r

GV vẽ hình lên bảng

Yêu cầu: 3 học sinh lên bảng

thực hiện mỗi em 1 câu

Gọi học sinh nhận xét sữa sai

GV nhận xét cho điểm

Học sinh nhớ lại bài toán áp dụng đã học ở bài học

Học sinh lên bảng biểu diễn các vectơ

AB BC CA

uuur uuur uuurHọc sinh khác nhận xét,sữasai

Bài 2: A

M G

Trang 15

5’ HĐ2: Giới thiệu bài 4

Gv vẽ hình lên bảng

Hỏi: để c/m hai biểu thức a,b ta

áp dụng t/c hay quy tắc nào?

Gv nhấn mạnh áp dụng t/c

trung điểm

Yêu cầu:2 học sinh lên bảng

thực hiện

Gọi vài học sinh khác nhận xét

Gv cho điểm và sữa sai

TL:để c/m biểu thức a,b

ta áp dụng t/c TĐ của đoạn thẳng

Hai học sinh lên thực hiện

Học sinh nhận xét

= 4ODuuur

8’ HĐ3: Giới thiệu bài 6

Hỏi: nhìn vào biểu thức sau:

3uuurKA+2KB Ouuur ur= ta có thể nói 3

điểm A,B,K thẳng hàngkhông?

Hỏi :có nhận xét gì về hướng

và độ dài của KA KBuuuruuur,

?

Hỏi: uuuruuurKA KB,

ngược hướng ta nói K nằm giữa hay ngoài AB?

Yêu cầu: học sinh vẽ AB ,lấy K

nằm giữa sao cho KA=2

TL: KA KBuuuruuur,

ngược hướng ,ta nói k nằm giữa AB

Học sinh vẽ hình minh họa

3KB

A K B

6’ HĐ4: Giới thiệu bài 7

Nói :nếu gọi I là TĐ của AB thì

với mọi M bất kì:

MA MB+

uuur uuur

=? thế vào biểu thức?

Hỏi :khi nào MI MCuuur uuuur r+ =0?

Vậy M là TĐ của trung tuyến

TL:khi MI MCuuur uuuur,

đối nhau ,M là TĐ của CI

Bài 7: gọi I là TĐ của AB

MA MBuuur uuur+ =2 MIuuurtừ MA MBuuur uuur+ +2MCuuuur r=0

⇒ 2MIuuur+2MCuuuur r=0

MI MCuuur uuuur r+ =0Vậy M là trung điểm của CI

10’ HĐ5: Giới thiệu bài 8

Gọi G là trọng tâm MPRV

G’ là trọng tâm NQSV

Hỏi :theo t/c trọng tâm cho ta

điều gì?

Hỏi :theo t/c M là TĐ của AB

G là điểm bất kì cho ta điềugì?

Suy ra GMuuuur=?

Yêu cầu :học sinh thực hiện

tương tự với N,P,Q,R,S

Yêu cầu: học sinh tổng hợp lại

TL: GA GP GRuuur uuur uuur r+ + =0

G N G Q G Suuuuur uuuur uuuur r+ + =

TL: GA GBuuur uuur+ =2GMuuuur

Gọi G là trọng tâm MPRV

G’ là trọng tâm NQSVTheo t/c trọng tâm cho ta

Trang 16

để có biểu thức

Yêu cầu: học sinh biến đổi để

có kết quả 6GGuuuur r' 0=

Suy ra G ≡ G’

=1(

2 GA GB GC GDuuur uuur uuur uuur+ + +

3/ Cũng cố,luyện tập: (3’) Nêu lại t/c trung điểm ,trọng tâm ,các quy tắc

Cách biểu diễn 1 vectơ theo 2 vectơ không cùng phương

Nêu đk để 2 A,B,C thẳng hàng , để 2 vectơ bằng nhau

4/ Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Học bài 1,bai2, bài 3,làm bài tập còn lại,xem bài đã làm rồi

Làm bài kiểm travào tiết tới

Trang 17

Ngày soạn: Ngày dạy:

-Biết cách lựa chọn công thức thích hợp trong gải toán và tính toán chính xác.

3 Về thái độ: Học sinh nghiêm túc , tích cực trong quá trình làm bài

B Nội dung đề kiểm tra:

Sở GD - ĐT SƠN LA

Tổ Toỏn Mụn: Toỏn - Hỡnh 10- Ban cơ bản

Năm học: 2009-2010

Thời gian: 45 phỳt ( Khụng kể thời gian giao đề)

II Tự luận : (7đ)

Cõu 1 (3đ)

AB ACuuur uuur+ =3AGuuur

uuur uuur uuur

b Chứng minh rằng: GM GN GP 0uuuur uuur uuur r+ + =

Cõu 3 (3đ) Cho tứ giác ABCD có M, N lần lợt là trung điểm các cạnh AB, CD chứng minh

rằng AD BC uuur uuur + = 2 MN uuuur

.HẾT

Họ và tờn học sinh Lớp

MÃ ĐỀ:

Trang 18

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

D Đánh giá, nhận xét :

-Đa số các em đã biết cách làm bài kiểm tra, một số em đã cơ bản nắm được kiến thức trong

chương và phần nào biết áp dụng vào bài

-Tuy nhiên, còn rất nhiều em chưa nắm vững kiến thức , trong quá trình làm bài còn sai sót

nhiều dẫn tới kết quả chưa cao

D

C

N M

B

Trang 19

Sở GD - ĐT SƠN LA

Tổ Toán Môn: Toán - Hình 10- Ban cơ bản

Trang 20

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

D Đánh giá, nhận xét :

-Đa số các em đã biết cách làm bài kiểm tra, một số em đã cơ bản nắm được kiến thức trong

chương và phần nào biết áp dụng vào bài

-Tuy nhiên, còn rất nhiều em chưa nắm vững kiến thức , trong quá trình làm bài còn sai sót

nhiều dẫn tới kết quả chưa cao

Câu 1

Câu 2

Câu 3

a) uuur uuur uuur AC BA BC + = ⇒ uuur uuur AC BA + = uuur BC = a

b) uuur uuur AC AB + = 2 uuur BM ⇒ uuur uuur AC AB + = a 3

3

3

A

M G

B

Trang 21

1 Về kiến thức : Học sinh hiểu được khái niệm trục tọa độ, tọa độ của vectơ, của điểm trên

trục, hệ trục, khái niệm độ dài đại số của vectơ, khoảng cách giữa hai điểm, tọa độ trung điểm, tọa độ trọng tâm của tam giác trên hệ trục

2 Về kỹ năng : Xác định được tọa độ điểm, vectơ trên trục và hệ trục, xác định được độ dài

của vectơ khi biết tọa độ hai đầu mút, xác định được tọa độ trung điểm, trọng tâm của tam giác, sử dụng các biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

3 Về tư duy Về thái độ :: Học sinh nhớ chính xác các công thức tọa độ, vận dụng một cách

linh hoạt vào giải toán

Học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động hình thành khái niệm mới, cẩn thận chính xác trong việc vận dụng lý thuyết vào thực hành

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước.

Học sinh: xem bài trước, bảng phụ cho nhóm.

Vấn đáp gợi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1/ KiĨm tra bµi cị:

2/ Bài mới:

15’ HĐ1: Giới thiệu trục tọa độ và độ

dài đại số

GV vẽ đường thẳng trên đó lấy

điểm O làm gốc và er làm vectơ

đơn vị er

O

GV cho học sinh ghi định nghĩa

Hỏi: Lấy M bất kỳ trên trục thì

có nhận xét gì về phương của

,

OM euuuur r

?

Yêu cầu: Học sinh nhắc lại điều

kiện để hai vectơ cùng phương ?

suy ra với hai vectơ OMuuuur và er ?

GV cho học sinh ghi NỘI DUNG

GHI BẢNG vào vở

Hỏi: Tương tự với ABuuur trên ( ; )o er

lúc này ABuuur cùng phương với er ta

có biểu thức nào? Suy ra tọa độ

vectơ ABuuur ?

Học sinh ghi định nghĩa vào vở và vẽ trục tọa độ

Trả lời: OMuuuur và er là hai vectơ cùng phương

Trả lời: , a br r

cùng phương thì a k br = r

AB

uuur có tọa độ là a

I Trục và độ dài đại số trên trục:

1) Trục tọa độ: (trục) là một

đường thẳng trên đó đã xác định

điểm gốc O và vectơ đơn vị er

KH: ( ; ) o er

er

O

2) Tọa độ điểm trên trục: Tọa

độ điểm M trên trục ( ; )o er

là k với

Độ dài đại số ABuuur là a

KH: a AB=

* ABuuur cùng hướng er thì AB AB=

* ABuuur ngược hướng er thì

Trang 22

Nói: a gọi là độ dài đại số của

vectơ ABuuur

Hỏi: Học sinh hiểu thế nào là độ

dài đại số?

GV cho học sinh ghi NỘI DUNG

GHI BẢNG vào vở

Độ dài đại số là một số có thể âm hoặc có thể dương

AB= −AB

Đặc biệt: Nếu A, B luôn luôn có

tọa độ là a, b thì AB b a= −

5’ HĐ2: Giới thiệu khái niệm hệ

trục tọa độ

Yêu cầu: Học sinh nhắc lại định

nghĩa hệ trục tọa độ Oxy đã học ở

lớp 7 ?

Nói: đối với hệ trục tọa độ đã học,

ở đây còn được trang bị thêm 2

vectơ đơn vị ir trên trục ox và jr

trên trục oy Hệ như vậy gọi là hệ

trục tọa độ ( , , )O i jr r

gọi tắt là Oxy

GV cho học sinh ghi

Yêu cầu: Học sinh xác định quân

xe và quânmã trên bàn cờ nằm ở

dòng nào, cột nào ?

Nói: Để xác định vi trí của 1 vectơ

hay 1 điểm bất kỳ ta phải dựa vào

hệ trục vuông góc nhau như trên

bàn cờ

Trả lời: Hệ trục Oxy là

hệ gồm trục ox và trục

oy vuông góc nhau

Học sinh ghi định nghĩa vào vở

Học sinh trả lời

II Hệ trục tọa độ : 1) Định nghĩa :

Hệ trục tọa độ ( , , )O i jr r

gồm 2 trục ( ; )o ir

và ( ; )o jr

vuông góc với nhau Điểm gốc O chung gọi là gốctọa độ Trục ( ; )o ir

gọi là trục hoành, KH: ox Trục ( ; )o jr

gọi là

trục tung, KH: oy Các vectơ ,i jr r

gọi là vectơ đơn vị ri = =rj 1Hệ trục ( , , )O i jr r

còn được KH: Oxy

10’ HĐ3: Giới thiệu tọa độ vectơ

GV chia lớp 2 nhóm, mỗi nhóm

phân tích 1 vectơ : ,a br r

(Gợi ý phân tích như bài 2, 3 T 17)

Yêu cầu : Đại diện 2 nhóm lên

trình bày

GV nhận xét sữa sai

Nói : Vẽ 1 vectơ ur tùy ý trên hệ

trục, ta sẽ phân tích ur theo ,i jr r

u x i y jr= r+ r với:

x làtọa độ vectơ ur trên ox

y làtọa độ vectơ ur trên oy

Ta nói ur có tọa độ là (x;y)

GV cho học sinh ghi

Hỏi: uuurAB= − +3rj 2ri có tọa độ là

bao nhiêu? Ngược lại nếu CDuuur có

tọa độ (2;0) biểu diễn chúng theo

Học sinh ghi vào vở

Học sinh trả lời:

AB

uuur có tọa độ (2;-3)

u x yur

''

10’ HĐ4: Giới thiệu tọa độ điểm.

GV lấy 1 điểm bất kỳ trên hệ trục 3 Tọa độ một điểm : y

Trang 23

tọa độ

Yêu cầu: Biểu diễn vectơ OMuuuur

theo vectơ ,i jr r

Hỏi: Tọa độ của OMuuuur ?

Nói: Tọa độ vectơ OMuuuur chính là

tọa độ điểm M

Gv cho học sinh ghi vào vở

Gv treo bảng phụ hình 1.26 lên

bảng

Yêu cầu: 1 nhóm tìm tọa độ A,B,C

1 nhóm vẽ điểm D,E,F lên mp Oxy

gọi đại diện 2 nhóm thực hiện

GV nhận xét sữa sai

Trả lời:

OMuuuur=x i y j.r+ r

Trả lời: Tọa độ vectơ

OMuuuur là (x;y) Học sinh ghi vào vở

Học sinh thực hiện nhóm theo phân công của GV

Hai học sinh đại diện nhóm lên trình bày

3/ Cũng cố: (3’)Nắm cách xác định tọa độ vectơ , tọa độ điểm trên và hệ trục suy

ra độ dài đại số

Liên hệ giữa tọa độ điểm và vectơ trên hệ trục

4/ H íng dÉn häc ë nhµ : (2’) Học bài

Làm bài tập 1, 2, 3, 4, trang 26 SGK

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu hỏi: Nêu mối quan hệ giữa tọa độ điểm và tọa độ vectơ trên mp Oxy?

Cho A(3;-2), B(2;-3) Tìm tọa độ ABuuur ? biểu diễn ABuuur theo ,i jr r ?

Yêu cầu: Học sinh thực hiện theo

Học sinh thực hiện

Học sinh thực hiện

III Tọa độ các vectơ u vr r±

k ur: Cho u u u v v vr( ; ), ( ; )1 2 r 1 2

VD1: Cho ar=(2; 1)−( 3;4), ( 5;1)

br= − cr= −

Ta có:

2a br r+ =(1; 2)

Trang 24

nhóm tìm tọa độ các vectơ 2a br r+

Hỏi: Lúc này vectơ cr có tọa độ

theo h, k như thế nào ?

Vậy 2 tọa độ bằng nhau tương

đương với điều gì ?

Yêu cầu: học sinh giải hệ phương

trình tìm k, h

Hỏi: Cho u u u v v vr( ; ), ( ; )1 2 r 1 2

cùng phương thì tọa độ của no sẽ như

3212

k h

15’ HĐ2: Giới thiệu tọa độ trung

điểm và tọa độ trọng tâm

Hỏi: Với I là trung điểm AB, nhắc

lại tính chất trung điểm với O là

điểm bất kì? ⇒OIuur=?

Hỏi: Với O là gốc tọa độ O(0;0)

I I

uuur uuur

uur

GV cho học sinh ghi

Yêu cầu: Học sinh nêu t/c trọng

tâm G của ABCV với O bất kì

Từ đó có kết luận gì về tọa độ

trọng tâm G của ABCV (làm

tương tự tọa độ trung điểm)

Yêu cầu: Học sinh thực hiện theo

nhóm tìm tọa độ trọng tâm G

Gọi đại diện nhóm lên trình bày

GV chính xác và học sinh ghi

GV nêu VD ở SGK

Yêu cầu: 1 học sinh lên tính tọa

Học sinh trả lời

A B I

A B I

OA OB OCuuur uuur uuur+ + = OGuuur

Học sinh thực hiện theo nhóm

1

3

OGuuur= OA OB OCuuur uuur uuur+ +

IV Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng và trọng tâm tam giác :

1) Tọa độ trung điểm:

A B I

tâm G của ABCV ,

G có tọa độ là:

33

A B C G

A B C G

Tìm trung điểm I của AB và trọng

tâm G của ABCV

Trang 25

độ trung điểm AB

1 học sinh lên tính tọa độ trọng

tâm ABCV

GV và học sinh cùng nhận xét sữa

sai

33

A B C G

A B C G

I G

4/ Cũng cố: (3’)Nắm các công thức tọa độ

hai vectơ cùng phương thì có tọa độ như thế nào ? Công thức tọa độ trung điểm, tọa độ trọng tâm

5/ Hướng dẫn học ở nhà: (2’) Học bài

Làm bài tập 5, 6, 7, 8 trang 27 SGK

1 Về kiến thức : Giúp học sinh tìm tọa độ điểm, độ dài đại số trên trục, cách xác định tọa độ

vectơ, điểm, tọa độ trung điểm, trọng tâm trên hệ trục

2 Về kỹ năng : Học sinh thành thạo các bài tập về tìm tọa độ vectơ, trung điểm, trọng tâm

trên hệ trục

3 Về tư duy Về thái độ : Học sinh tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc chuyển 1 bài toán

chứng minh bằng vectơ sang chứng minh bằmg phương pháp tọa độ như chứng minh ba điểm thẳng hàng…

Cẩn thận, chính xác khi tính toán các tọa độ tích cực chủ động tìm tòi giải nhiều bài tập

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.

Học sinh: học bài, làm bài trước.

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: Nêu công thức tính tọa độ trọng tâm tam giác.

Cho A(1;-1), B(2;-2), C(3;-3) Tìm tọa độ trọng tâm G của ABCV

3/ Bài mới:

5’ HĐ1: Giới thiệu bài 2.

Yêu cầu: học sinh thảo luận nhóm,

chỉ ra đâu là mệnh đề đúng, đâu là

mệnh đề sai?

Gọi đại diện từng nhóm trả lời

GV nhận xét sữa sai

Học sinh thảo luận nhóm 2 phút bài 2

Đại diện nhóm trình bày

Bài 2:

a, b, d đúng

e sai

5’ HĐ2: Sửa nhanh bài tập 3, 4

GV gọi từng học sinh đứng lên tìm Bài 3: (2;0)a

r

Trang 26

tọa độ các câu a, b, c, d ở bài 3.

GV cùng học sinh nhận xét sửa sai

GV gọi từng học sinh đứng lên chỉ

ra đâu là mệnh đề đúng, đâu là

mệnh đề sai?

Học sinh đứng lên trả lời

Học sinh đứng lên trả lời

(0; 3)(3; 4)(0, 2; 3)

b c d

rrur

Bài 4:

a, b, c đúng

d sai5’ HĐ3: Giới thiệu bài 5

Yêu cầu: Học sinh thảo luận

nhóm, chỉ ra các tọa độ A, B, C

Gọi đại diện từng nhóm trả lời

GV nhận xét, sửa sai

Học sinh thảo luận nhóm 2 phút bài 5

Đại diện nhóm trình bày

Yêu cầu:Nêu đặc điểm của hình

bình hành

Vậy ta có: AB DCuuur uuur=

Hỏi: Điều kiện để 2 vectơ bằng

nhau ?

Yêu cầu:1 học sinh lên thực hiện

bài 6 tìm tọa độ D (x;y)

GV cùng học sinh nhận xét sửa

sai

Học sinh nêu tính chất hình bình hành có hai cạnh đối song song và bằng nhau

Trả lời: hoành độ bằng

nhau và tung độ bằng nhau

Học sinh lên bảng thựchiện

Bài 6: Gọi D (x;y)

Ta có: AB DCuuur uuur=

Yêu cầu : 3 học sinh lên bảng tìm

tọa độ A,B,C dựa vào gợi ý vừa

nêu trên

Gv nhận xét và cho điểm

Yêu cầu : 1 học sinh tìm tọa độ G

và G’

Gv nhận xét và cho điểm

Hỏi :có kết luận gì về vị trí của G

Và G’

Học sinh trả lời' ' ' ' ' ' ' ' '

3 học sinh lần lượt lên bảng thực hiện

1 học sinh lên tìm tọa độ G và G’

7

A A C C

x

y x

4

5

B B

G= (0,1)G’=(0,1)

⇒ G ≡ G’

6’ HĐ6: Giới thiệu bài 8

Nói:bài 8 là 1 dạng bài tập đã làm

ví dụ 2

Yêu cầu :1 học sinh lên thực hiện

Gv ,học sinh nhận xét sữa sai và

cho điểm

Học sinh thực hiện

Bài 8:

c ma nbr= r+ r(2; 2), (1; 4), (5;0)

n m

Trang 27

Nắm cách tìm tọa độ điểm, vectơ dựa vào điều kiện cho trước tọa độ trung điểm, tọa độ trọng tâm

5/ Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’) làm bài tập ôn chương

xem lại lý thuyết toàn chương

1 Về kiến thức : Giúp học sinh cũng cố lại kiến thức đã học như : các khái niệm về vectơ ,các

phép toán cộng , trừ, nhân vectơ với 1 số , các quy tắc về vectơ ; các công thức về tọa độ trong hệ trục oxy

2 Về kỹ năng : Học sinh áp dụng thành thạo các quy tắc 3 điểm ,hình bình hành , trừ vào

chứng minh biểu thức vectơ ; biết sử dụng điều kiện hai vectơ cùng phương để c/m 3 điểm thẳng hàng; biết xác định tọa độ điểm, vectơ ,trung điểm , trọng tâm tam giác

3 Về tư duy Về thái độ : Học sinh tư duy linh trong việc tìm 1 phương pháp đúng đắn vào giải

toán ; linh hoạt trong việc chuyển hướng giải khác khi hướng đang thực hiện không đưa đến kết quả thỏa đáng

Cẩn thận, nhanh nhẹn , chính xác trong giải toán ,tích cực chủ động trong các hoạt động

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước.

Học sinh: học bài, làm bài trước.

Vấn đáp- gởi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũ (kiểm tra 15’)

Sở GD - ĐT SƠN LA

Tổ Tốn Mơn: Tốn - Hình 10- Ban cơ bản

Năm học: 2009-2010

Thời gian: 15 phút ( Khơng kể thời gian giao đề)

II Tự luận : (7đ)

Câu1: ( 5 ®iĨm)

Cho 6 điểm M,N,P,Q,R,S bất kì CMR:

MP NQ RSuuur uuur uuur uuur uuur uuur+ + =MS NP RQ+ +

MÃ ĐỀ:

Trang 28

Câu 2:(5điểm) Cho hinh chữ nhật ABCD Hãy CM:

MA MCuuur uuuur uuur uuuur+ =MB MD+

10’ HĐ1:Giới thiệu bài 8

Gv vẽ hình lên bảng

Yêu cầu :học sinh áp dụng các

quy tắc và tính chất để biểu diễn

các vectơ theo vectơ OA OBuuur uuur;

GV gọi 2 học sinh lên bảng thực

1 học sinh làm bài8a,b

1 học sinh làm bài8c,d

Bài 8:

a)OM mOA nOBuuuur= uuur+ uuur Ta có:

12

OMuuuur= OAuuurb) AN mOA nOBuuur= uuur+ uuurTacó:

12

AN = AO ON+ = −OA+ OB

uuur uuur uuur uuur uuur

c) MN mOA nOBuuuur= uuur+ uuurTacó:

m Câu 1

Câu 2

Ta cĩ:

0

MP MS NQ NP RS RQ SP PQ QS SS

Trang 29

Gv gọi học sinh khác nhận xét sữa

MB MO OB OB= + = − OA

uuur uuuur uuur uuur uuur

6’ HĐ2:Giới thiệu bài 9

Hỏi :G là trọng tâm VABC

ø G’là trọng tâmVA’B’C’

Ta có những biểu thức vectơ nào?

Nói: áp dụng quy tắc 3điểmhai

lần ta có: uuur uuur uuuur uuuuurAA'=AG GG+ '+G A' '

Hỏi : BBuuur' ?;= CCuuuur' ?=

Từ đó : uuur uuur uuuurAA'+BB'+CC'= ?

CCuuuur uuur uuuur uuuuur=CG GG+ +G C

Học sinh biến đổi để đưa ra kết quả

Bài 9 :G là trọng tâmVABC

G’ là trọng tâmVA’B’C’

C/M: 3 GGuuuur uuur uuur uuuur'=AA'+BB'+CC'

Giải

Ta có: uuur uuur uuuurAA'+BB'+CC'=

AG GG+ +G A +BG GG+uuur uuuur uuuuur uuur uuuur + ' 'G Buuuuur uuur uuuur uuuuur+CG GG+ '+G C' '=

5’ HĐ3:iới thiệu bài 11

Yêu cầu: học sinh nhắc lại các

công thức tọa độ vectơ

Gv gọi 2 học sinh lên bảng thực

k h

= −

⇒  = − 

5’ HĐ4:iới thiệu bài 12

Hỏi : để hai vectơ ; u vr r

cùng phương cần có điều kiện gì?

Nói : có thể đưa về đk

4/ Hướng dẫn học ở nhà: (1’) Làm bài tập còn lại và các câu hỏi trắc nghiệm.

Xem tiếp bài đầu tiên của chương II

Trang 30

Chương II: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ VÀ ỨNG DỤNG

§1: Gía Trị Lượng Giác Của Một Góc Bất Kì Từ 00 Đến 1800

A/ Mục tiêu:

1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm được giá trị lượng giác của một góc α với 00 ≤ ≤α 1800,quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau , các giá trị lượng giác của góc đặc biệt

2 Về kỹ năng : Học sinh biết cách vận dụng các giá trị lượng giác vào tính toán và chứng

minh các biểu thức về giá trị lượng giác

3 Về tư duy Về thái độ : Học sinh linh hoạt trong việc vận dụng lý thuyết vào trong thực

hành , nhớ chính xác các giá trị lượng giác của các góc đặc biệt

Cẩn thận, nhanh nhẹn , chính xác trong giải toán ,tích cực chủ động trong các hoạt động

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước , compa, bảng phụ vẽ nửa đường tròn đơn vị, bảng giá trị

lượng giác của góc đặc biệt

Học sinh: xem bài trước , thước ,compa

Phương pháp dạy học:

Vấn đáp- gởi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: cho tam giác vuông ABC có góc B∧ = α là góc nhọn

Nêu các tỉ số lượng giác của góc nhọn đã học ở lớp 9

3/ Bài mới:

10’ HĐ1:Hình thành định nghĩa :

Nói : trong nửa đường tròn đơn vị

thì các tỉ số lượng giác đó được

tính như thế nào ?

Gv vẽ hình lên bảng

Hỏi : trong tam giác OMI với góc

nhọn α thì sinα =?

Cosα =?

Tanα =?

Cotα =?

Gv tóm tắc cho học sinh ghi

Hỏi : tanα , cotα xác định khi

M = =y 0

1

x OI

y x

x y

III. Định nghĩa:

Cho nửa đường tròn đơn vị như hvẽ Lấy điểm M(x y ) saocho: xOM0; 0 ∧ =

α (00 ≤ ≤α 1800) Khi đó các GTLG của α là:

Trang 31

Hỏi : nếu cho α = 450⇒ M(

Hỏi: có nhận xét gì về dấu của

sinα , cosα , tanα , cotα

TL:khi x0 ≠0,y0 ≠0

TL: sinα = y0= 2

2 ; cosα = x0= 2

2tanα =1 ; cotα =1ù

TL: sinα luôn dươngcosα , tanα , cotαdương khi α <900;âm khi 900<α <1800

sinα = 2

2 ; cosα = 2

2tanα =1 ; cotα =1ù

*Chú ý:

- sinα luôn dương

- cosα , tanα , cotα dương khi αlà góc nhọn ;âm khi α là góc tù

10’ HĐ2: giới thiệu tính chất :

Hỏi :lấy M’ đối xứng với M qua

oy thì góc x0M’ bằng bao nhiêu ?

Hỏi : có nhận xét gì về

sin(1800−α) với sinα

cos (1800−α) với cosα

tan(1800−α) với tanα

cot(1800−α ) với cotα

TL: sin 1200=sin 600

tan 1350= -tan 450

II Tính chất:

sin(1800−α )=sinα cos (1800−α )= _cosα tan(1800−α )= _tanα cot(1800−α )=_cotα

VD: sin 1200=sin 600

tan 1350= -tan 450

5’ HĐ3: giới thiệu giá trị lượng giác

của góc đặc biệt :

Giới thiệu bảng giá trị lượng giác

của góc đặc biệt ở SGK và chì

học sinh cách nhớ

Học sinh theo dõi

III Gía trị lượng giác của các góc đặc biệt :

(SGK Trang 37)

10’ HĐ1:giới thiệu bài 1

Hỏi :trong tam giác tổng số đo các

góc bằng bao nhiêu ?

Suy ra A∧ =?

Nói: lấy sin 2 vế ta được kết quả

Gv gọi 1 học sinh lên thực hiện

câu 1a,b

GV gọi 1 học sinh khác nhận xét

Và sữa sai

Gv cho điểm

Trả lời: tổng số đo các

gócbằng 1800

⇒ sinA = sin(B+C)b) cosA= - cos(B+C) Tương tự ta có:

CosA= cos(1800-( B C∧+ ∧ ))

⇒ cosA= - cos(B+C)

3/ Cũng cố: (4’)cho tam giác ABC cân tại B ,góc A

= 300 Tính a) cos ( ,BA BCuuur uuur)

, b) tan ( ,CA CBuuur uuuur)

4/ Hướng dẫn học ở nhà: (1’)học bài và làm bài tập 3,4,5,6 trang 40

Lớp 10A1:

Lớp 10A2:

Tiết ppct: 15

§: BÀI TẬP

Trang 32

A/ Mục tiêu:

1 Về kiến thức : Giúp học sinh biết cách tính GTLG của góc α khi đã biết 1 GTLG , c/m các hệ thức về GTLG , tìm GTLG của một số góc đặc biệt

2 Về kỹ năng : Học sinh vận dụng một cách thành thạo các giá trị lượng giác vào giải toán và

c/m một hệ thức về GTLG , tìm được chính xác góc giữa hai vectơ

3 Về tư duy Về thái độ :: học sinh linh hoạt sáng tạo trong việc vận dụng lý thuyết vào thực

hành giải toán

Cẩn thận, nhanh nhẹn , chính xác trong giải toán ,tích cực chủ động trong các hoạt động

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Giáo viên: giáo án, phấn màu

Học sinh: làm bài trước , học lý thuyết kĩ

Hỏi đáp , nêu vấn đề, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài củ: (5’)

Câu hỏi: Sin 1350=?

Cos 600=?

Tan 1500 =?

3/ Bài mới:

15’ HĐ4: giới thiệu góc giữa 2 vectơ:

Gv vẽ 2 vectơ bất kì lên bảng

Yêu cầu : 1 học sinh lên vẽ từ

điểm O vectơ OA auuur r= và OB buuur r=

Gv chỉ ra góc AOB∧ là góc giữa 2

vectơ ar và br

Gv cho học sinh ghi vào vở

Hỏi : nếu ( ar, br)=900thì có nhận

xét gì về vị trí của ar và br

Nếu ( ar, br)=00thì hướng arvàbr?

Nếu ( ar, br)=1800thì hướng arvà

br

?

Gv giới thiệu ví dụ

Hỏi : Góc C∧ có số đo là bao

nhiêu ?

Hỏi :( , BA BCuuur uuur)

= ? (uuur uuurAB BC, )

Góc AOB∧ với số đo từ 00 đến 180

0 gọi là góc giữa hai vectơ ar và br

KH : ( ar, br) hay ( ,b ar r

)

Đặc biệt : Nếu ( ar, br)=900thì

ta nói ar và br vuông góc

10’ HĐ2:giới thiệu bài 2

Yêu cầu :học sinh nêu giả thiết, Học sinh nêu giả thiết, Bài 2: GT: VABC cân tại O

Trang 33

kết luận bài toán

GV vẽ hình lên bảng

O

K

A H B

GV gợi y: áp dụng tỷ số lượng

giác trong tam giác vuông OAK

Gọi học sinh lên bảng thực hiện

kết luận

Học sinh vẽ hình và ghi giả thiết, kết luận của bài toán

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của GV

OA =a, AOH∧ =α,OH⊥AB

a

⇒ OK = a cos2α6’ HĐ3: Giới thiệu bài 5.

Hỏi: Từ kết quả bài 4 suy ra

Bài 5: với cosx=1

3

P = 3sin2x+cos2x = = 3(1- cos2x) + cos2x = = 3-2 cos2x = 3-2.1

9 = 259

cos(uuur uuuurAC BA, )

=cos1350=- 2

2sin(uuur uuurAC BD, )

=sin 900 =1cos( ,BA CDuuur uuur)

=cos00 =1

3/ Cũng cố: (3’) học sinh cần nắm cách xác định góc giữa hai vectơ , biết cách tính GTLG

của một số góc thông qua góc đặc biệt

4/ Hướng dẫn học ở nhà: (2’) làm bài tập còn lại , xem tiếp bài “tích vô hướng của hai

1 Về kiến thức : Giúp học sinh nắm được định nghĩa tích vô hướng của 2 vectơ và các tính

chất của nó, nắm biểu thức tọa độ của tích vô hướng, công thức tính độ dài và góc giữa

2 vectơ

2 Về kỹ năng : Xác định góc giữa 2 vectơ dựa vào tích vô hướng, tính được độ dài vectơ

và khoảng cách giữa 2 điểm, vận dụng tính chất của tích vô hướng vào giải toán

3 Về tư duy Về thái độ :: Tư duy linh hoạt sáng tạo, xác định góc giữa 2 vectơ để tìm tích

vô hướng của chúng, chứng minh 1 biểu thức vectơ dựa vào tích vô hướng

Nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa các kiến thức đã học, giữa toán học và thực tế từ đó hình thành cho học sinh thái độ học tập tốt

B/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 34

Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ vẽ hình 2.10.

Học sinh: xem bài trước , thước ,compa.

Vấn đáp- gởi mở, diễn giải, xen các hoạt động nhóm

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu hỏi: Cho ABCV đều Tính: in ( , )?

Co AB BC

uuur uuuruuur uuur

2/ Bài mới:

10’ HĐ1:Hình thành định nghĩa tích

vô hướng:

GV giới thiệu bài toán ở hình 2.8

Yêu cầu : Học sinh nhắc lại công

thức tính công A của bài toán trên

Nói : Giá trị A của biểu thức trên

trong toán học được gọi là tích vô

hướng của 2 vectơ và OO'urF uuuur

Hỏi : Trong toán học cho , a br r

thì tích vô hướng tính như thế nào?

Nói: Tích vô hướng của , a br r

kí hiệu: a br r

.Vậy: a br r= a b Cos a br r ( , )r r

Hỏi: * Đặc biệt nếu a br ⊥r thì tích

vô hướng sẽ như thế nào?

* a br r= thì a br r

sẽ như thế nào?

Nói: 2

ar

gọi là bình phương vô

hướng của vec ar

* ar= −br thì a br r

sẽ như thế nào?

GV hình thành nên chú ý

TL:

'

A= F OO Cosur uuuur ϕ

TL: Tích vô hướng của

hai vectơ và bar r

là môt số kí hiệu: a br r

được xác định bởi công thức:

hướng của vec ar

* a br r âm hay dương phụ thuộcvào Cos a b( , )r r

15’ HĐ2: giới thiệu ví dụ:

GV đọc đề vẽ hình lên bảng

Yêu cầu :Học sinh chỉ ra góc giữa

các cặp vectơ sau

(uuur uuur uuur uuur uuur uuurAB AC, ),(AC CB, ),(AH BC, )?

Hỏi : Vậy theo công thức vừa học

ta có uuur uuurAB AC =?

AC CB= AH BC=

uuur uuur uuur uuur

Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện

sin(1800−α) với sinα

cos (1800−α) với cosα

tan(1800−α) với tanα

cot(1800−α ) với cotα

Học sinh vẽ hình vào vở

TL:

0 0 0

AC CB=uuur uuur

AC CB=uuur uuur

Trang 35

tích vô hướng:

Hỏi: Góc giữa ( , ),( , ) a b b ar r r r

có bằng nhau không?

GV giới thiệu tính chất giao hoán

Nói: Tương tự như tính chất phép

nhân số nguyên thì ở đây ta cũng

có tính chất phân phối, kết hợp

GV giới thiệu tính chất phân phối

và kết hợp

≠ 0r ) :+Dương khi ( ,a br r

)là góc nhọn +Aâm khi ( ,a br r

)là góc tù

+Bằng 0 khi a br ⊥r

6’ HĐ4: Giới thiệu bài toán ở hình

2.10

Yêu cầu : Học sinh thảo luận theo

nhóm 3 phút: xác định a br r

khi nào dương, âm, bằng 0

GV gọi đại diện nhóm trả lời

GV Giới thiệu bài toán ở hình

Nhấn mạnh : Mối quan hệ giữa

toán học với vật lý và thực tế

Học sinh thảo luận nhóm

TL: a br r+Dương khi ( ,a br r

)là góc nhọn

+Aâm khi ( ,a br r

)là góc tù

3/ Cũng cố: (3’) Nhắc lại công thức tính tích vô hướng

Khi nào thì tích vô hướng âm , dương , bằng 0

4/ Hướng dẫn học ở nhà(1’) Học bài và làm bài tập 1,2,3,4 trang 45

Trang 36

Ngày soạn: Ngày dạy:

C/ Tiến trình của bài học :

1/ Kiểm tra bài củ(5’)

Câu hỏi: Viết vectơ a a a b b br( ; ), ( ; )1 2 r 1 2

dưới dạng biểu thức tọa độ theo vectơ đơn vị ,i jr r

2/ Bài mới:

10’ HĐ1: Giới thiệu biểu thức tọa độ

của tích vô hướng

Nói:ta có a a i a jr = 1.r+ 2.r

b b i b jr= 1.r+ 2r

Yêu cầu: học sinh tính a br r

= ?

Hỏi: hai vectơ ,i jr r như thế nào

với nhau ,suy ra i jr r =?

TL: a br r

= 0 khi và chỉ khi a b1 1 +a b2 2 =0

III Biểu thức tọa độ của tích vô hướng :

Gv giới thiệu bài toán ∆2

Hỏi :để c/m AB ACuuur uuur⊥ ta c/m điều

gì ?

Yêu cầu :học sinh làm theo nhóm

trong 3’

Gv gọi đại diện nhóm trình bày

Gv nhận xét sữa sai

TL: để c/m AB ACuuur uuur⊥

ta c/m uuur uuurAB AC

= 0Học sinh làm theo nhóm

( 1; 2)

AB= − −uuur

(4; 2)

uuur

AB AC

uuur uuur

= -1.4+(-2)(-2) = 0

suy ra AB ACuuur uuur⊥

Bài toán :

Cho A(2;4) ; B(1;2) ; C(6;2)

CM: AB ACuuur uuur⊥ giải

Ta có : uuurAB= − −( 1; 2) uuurAC=(4; 2)−

⇒ uuur uuurAB AC. =-1.4+(-2)(-2)=0

vậy AB ACuuur uuur⊥

10’ HĐ3: Giới thiệu độ dài, góc giữa

2 vectơ theo tạo độ và ví dụ:

Cho a a ar( ; )1 2

Yêu cầu : tính 2

ar

và suy ra ar ?

Gv nhấn mạnh cách tính độ dài

vectơ ar theo công thức

1 2

ar = a +a

Trang 37

Yêu cầu : học sinh viết cos( , ) a br r

dưới dạng tọa độ

5’ HĐ 4: Giới thiệu công thức

khoảng cách giữa 2 điểm và VD:

Cho hai điểm ( ; ), ( ; )A x y A A B x y B B

Yêu cầu :học sinh tìm tọa độ ABuuur

Hỏi :theo công thức độ dài vectơ

a

r

thì tương tự độ dài ABuuur = ?

Gv nhấn mạnh độ dài ABuuur chính

là khoảng cách từ A đến B

GV nêu ví dụ

Yêu cầu : học sinh tìm khoảng

cách giữa hai điểm N và M

3/ Cũng cố: (4’)Cho tam giác ABC với A(-1;2) ,B(2;1) ,C(-1;1)

Tính cos ( ABuuur, ACuuur)

GV cho học sinh thực hiện theo nhóm

4/ Hướng dẫn học ở nhà: (1’)Học bài và làm bài tập 4,5,6,7 trang 45

Ngày đăng: 27/09/2013, 07:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10’ HĐ1: Hình thành khái niệmvectơ - HÌNH 10 (3 COT)
10 ’ HĐ1: Hình thành khái niệmvectơ (Trang 1)
15’ HĐ1: hình thành khái niệm - HÌNH 10 (3 COT)
15 ’ HĐ1: hình thành khái niệm (Trang 8)
8’ HĐ1: hình thành định nghĩa. - HÌNH 10 (3 COT)
8 ’ HĐ1: hình thành định nghĩa (Trang 12)
Bảng GTLG - HÌNH 10 (3 COT)
ng GTLG (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w