1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng NGỮ VĂN9 ( 3 CỘT-TUẦN 20,21,22,23- CÓ HÌNH )

41 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Văn 9 - Tập II
Tác giả Vừ Hoàng Trỳc
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy: / / 2010 A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : _ Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp_ Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp _ Tác dụng của hai phép lập luận v

Trang 1

gi¸o ¸n

N¨m häc 2010 - 2011

Trang 2

_ Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sác.

_ Phương pháp đọc sách có hiệu quả

_ Rèn luyện thêm cách viết bài văn nghị luận

_ Kĩ năng nhận thức_ Kĩ năng giao tiếp_ Kĩ năng hợp tác_ Kĩ năng ra quyết định

_ Kĩ năng tư duy sáng tạo

bản

B / CHUẨN BỊ:

_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Mác.Gooki có bàn về vai trò, tác dụng của sách trong đời sống tinh

thần của con người: “Sách mở rộng ra trước mắt tôi những chân trời

mới”.Với mỗi người trong chúng ta ít nhiều đều nhận thức được vai trò

của sách, nhưng đọc sách như thế nào cho có ích với đời sống con người ? Ý kiến của Chu Quang Tiềm – Danh nhân Trung Quốc giúp ta hiểu thêm về phương pháp đọc sách?

GV: Xuất xứ của văn bản?

GV: Thể loại của văn bản?

GV: Bốc cục của văn bản chia làm

I/ TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả: Chu Quang Tiềm

( 1897-1986) – nhà Mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc

2/ Tác phẩm : a) Xuất xứ: Trích từ sách “ Danh

nhân Trung Quốc bàn về niềm vui

và nổi khổ của việc đọc sách”

b)Thể loại: Nghị luận c)Bố cục: Chia làm 3 phần

Trang 3

chứng cụ thể có tính thuyết phục d)Chú Thích ; SGK

HOẠT ĐỘNG 2 : ( câu 2 )

GV Trong đoạn văn này, câu văn nào

mang tính khái quát ?

GV: Để phân tích luận điểm này, tác

quan trọng như thế nào?

_ “Thên tử trọng hiền hào

_ văn chương giáo nhĩ tào

I/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 1/ TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH:

_ Học vấn không chỉ là chuyện

đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là con đường quam trong của học vấn.

+ Sách ghi chép tri thức+ Sách có gí trị những cột mốc conđường tiến hóa

+ Sách là kho tàng kinh nghiệm

GV: Tìm luận cứ cho luận điểm trên?

GV: Theo ý kiến của tác giả, cần lựa

chọn sách khi đọc như thế nào?

_ “Lịch sử càng tiến lên, di sản

tinh thần nhân loại càng phong phú, sách vở tíc lũy càng nhiều, thì việc đọc sách cũng ngày càng không dễ”

2/ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH HIỆN NAY:

HOẠT ĐÔNG4 :

GV: Theo tác giả hướng dẫn đọc sách

như thế nào là có hiệu quả?

GV: Đọc sách theo như tác giả? Có

tác dụng gì?

GV: Liên hệ cách đọc sách của em?

_ Học sinh thảo luận

2/ Nội dung:

Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho có hiệu quả.

IV/ LUYỆN TẬP:

1/ Qua những lời bàn torng “Bàn về đọc sách”, em nhận được những lời khuyên bổ ích nào về việc đóc sách?

2/ Cảm nhận của em về tác giả Chu Quang Tiềm “Bàn về đọc sách”

 Người yêu sách quý

 Có học vấn cao nhờ biết đọc sách

 Là nhà khoa học có khả năng có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người

4 CỦNG CỐ ( 4 phút )

Trang 4

_ Tóm tắt vài nét về tác giả?

_ Nghệ thuật và nội dung bài thơ?

_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ

_ Chuẩn bị bài: “ Khởi ngữ ”

D/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

Ngày dạy: / / 2010

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

01 Kiến thức _ Đặc điểm của khởi ngữ _ Công dụng của khởi ngữ

_ Biết đặc câu có khởi ngữ

_ Kĩ năng nhận thức_ Kĩ năng giao tiếp_ Kĩ năng hợp tác_ Kĩ năng ra quyết định

_ Kĩ năng tư duy sáng tạo

_ Nhận diện khởi ngữ trong câu

B / CHUẨN BỊ:

Anh ấy làm bài cẩn thận lắm

 Thử đảo bổ ngữ lên đầu câu? Nhận xét cách đảo ngữ đó?

Làm bài anh ấy cẩn thận lắm

 Nhận xét ý nghĩa của câu đảo với câu trước? 30 phút

HOẠT ĐỘNG 1 GV: Cho học sinh đọc phần I, trong

_ Không ghìm nổi xúc động ( Vị ngữ)

b) Giàu ( Khởi ngữ) _ tôi ( chủ ngữ) _ cũng giàu rồi ( Vị ngữ) c) Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ _ chúng ta ( chủ ngữ ) _ có thể ….và đẹp (Vị ngữ)

_ Học sinh tự phân tích

I/ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KHỞI NGỮ TRONG CÂU: 1/ Ví dụ: SGK

2/ Nhận xét:

a) Còn anh b) Giàu Khởi ngữ c) Các thể văn

Trang 6

thêm các quan hệ từ “Về, đối

với…”

1/ Vị trí: Đứng trước chủ ngữ 2/ Quan hệ với vị ngữ: ( không có quan hệ với chủ- vị )

3/ Trước đề ngữ, thường có thêm các

quan hệ từ “Về, đối với…”

4/ Sau khởi ngữ có thêm quan hệ từ

```III/ LUYỆN TẬP:

1/ Nhận diện khởi ngữ:

a) Điều này b) Đối với chúng mình c) Một mình

d) Làm khí tượng đ) Đối với cháu

2/ Thực hành luyện tập dùng khởi ngữ:

a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm - > Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.

b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được -> Hiểu thì tôi hiểu, nhưng giải thì tôi chưa giải được.

_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ

_ Chuẩn bị bài: “ Phép phân tích và tổng hợp”

D/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Ngày dạy: / / 2010

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

_ Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp_ Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp _ Tác dụng của hai phép lập luận và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

_ Kĩ năng nhận thức_ Kĩ năng giao tiếp_ Kĩ năng hợp tác_ Kĩ năng ra quyết định

_ Kĩ năng tư duy sáng tạo

_ Nhận diện phép lậ[ luận phân tích và tổng hợp

B / CHUẨN BỊ:

_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Trang phục” , trang 09.

GV: Văn bản trên chia làm mấy phần?

Tìm ranh giới giữa các phần?

GV: Vấn đề mà tác giả đưa ra phân

tích là vấn đề gì?

GV: Tác giả phân tích vấn đề trên

bằng các luận điểm nào?

GV: Các luận điểm trên nằm trong

phần nào của bố cục bài văn?

GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận

điểm1, luận cứ, dẫn chứng cho luận

điểm 1 ?

GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận

_ Phần 1: Đoạn 1 _ Phần 2: Đoạn 2,3 _ Phần 3: Đoạn 4.

_ Vấn đề trang phục_ Gồm có 3 luận điểm _ Nằm trong phần thân bài

_ Học sinh thảo luận tìm

_ Học sinh thảo luận tìm

I/ TÌM HIỂU PHÉP LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP:

1/ Tìm hiểu phép phân tích:

a) Mở bài: Vấn đề trang phục b) Thân bài:

Luận điểm 1 : (Ăn cho mình,

mặc cho người)_

Luận cứ : Có lẽ nhiều phần đúng _ Dẫn chứng 1: Cô gái…móng tay _ Dẫn chứng 2: Anh thanh niên áo

sơ mi

Luận điểm 2 : ( Trang phục

không có pháp luật nào can thiệp)

_ Luận cứ: Những quy tắc ngầm _ Dẫn chứng 1: Đó là văn hóa xã

Trang 8

điểm2, luận cứ, dẫn chứng cho luận

điểm 2 ?

GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận

điểm2, luận cứ, dẫn chứng cho luận

điểm 2 ?

GV:Từ việc phân tích các luận điểm

ở trên? Tác giả đã lập luận bằng cách

nào?

GV: Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu

thế nào là phép lập luận phân tích?

_ GV: Giảng: ( Dùng cách

nêu những hiện tượng, những hình ảnh cụ thể , phổbiến, để phê phán những hiện tượng ăn mặc không tềchỉnh, không hợp hoàn cảnh, không thể hiện nhân cách)

_ Dùng phép lập luận so sánh đối chiếu

_ Dẫn chứng : “Nếu có cô gái

khen……hãnh diện”

Nhận xét:

_ Là phép lập luận trình bày từng bộ

phận,phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật , hiện tượng

_ Để phân tích nội dung của sự vật, hiện tượng,người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu …và cả lập luận giải thích, chứng minh.

HOẠT ĐỘNG 2 :

GV: Theo em, câu nào là câu khái

quát nội dung của bài văn? Tại sao em

+ Trang phục hợp văn hóa (+ Hợp môi trường ( 2,3) + Hợp đạo đức ( 4)

2/ TÌM HIỂU PHÉP TỔNG HỢP:

Kết bài : “ Thế mới ….phục đẹp”

=> Luận điểm chung

Nhận xét:

_ Là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Không có phân tích thì không có tổng hợp.

_ Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài ( kết luận)

II/ LUYỆN TẬP:

1/ Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong văn bản: “Bàn về phép học” của Chiu Quang Tiềm?

a) Học vấn không chỉ là công việc của cá nhân ,mà là việc của toàn nhân loại

b) Học vấn của nhân loại do sách vở ghi chép mà lưu truyền lại

c) Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần nhân loại

d) Nếu xóa bỏ hết các thành tựu nhân loại thì chỉ là đi gật lùi ,làm kẻ lạc hậu

2/ Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách đọc như thế nào?

a) Tác giả chỉ ra hai nguy hại thường gặp trong tình hình hiện nay khi chọn sách đọc

_ Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu

_ Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa

b) Tác giả nêu lên ý kiến cần lựa chọn:

_ Không tham đọc nhiều

_ Cần đọc kĩ cuốn sách, tài liệu cơ bản chuyên sâu

3/ Tác giả phâ tích tầm quan trọng của cách đọc sách như thế nào?

a) Không đọc thì không có điểm xuất phát cao

b) Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

c) Phải lựa chọn sách để đọc

4/ Qua mấy vấn đề trên, em hiểu phân tích là một phương pháp như thế nào trong lập luận?

Em hiểu phân tích là một phương pháp rất cần thiết trong lập luận

Trang 9

là đ án tin cậy Lập luận giải thích Giải thích bằng cách nêu định nghĩa, kể cả các biểu hiện, so sánh, đồi chiếu với các hiện

tượng khác chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng …

4 CỦNG CỐ ( 4 phút )

_ Thế nào là phép lập luận phân tích?

_ Thế nào là phép tổng hợp?

_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ

_ Chuẩn bị bài: “ Luyện tập phân tích và tổng hợp ”

D/ RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.

_ Nhận diện rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp

_ Sử dụng phép phân tích và tổng hợp tuần thục hơn khi đọc- hiểu văn bản

B / CHUẨN BỊ:

 Em hiểu như thế nào về phép phân tích?

 Em hiểu như thế nào về phép tổng hợp?

 So sánh phép phân tích, tổng hợp, chứng minh, giải thích? 5 phút

 Rèn luyện kĩ năng nhận diện cách phân tích và tổng hợp trong một số đoạn văn, biết vận dụng phân tích và tổng hợp trong nói, viết?

30 phút

HOẠT ĐỘNG 1 GV: Cho học sinh đoạn văn a?

GV: Tìm luận điểm chính?Luận điểm

đó được thể hiện ở câu nào? Câu đó ở

vị trí nào trong đoạn văn?

GV: Tác giả đã phân tích luận điểm

chính bằng cách nào? Dựa vào căn cứ

bình diện nào của thơ để phân tích?

GV: vậy đoạn văn trên, được sử dụng

theo phép lập luận nào?

_Học sinh đọc bài _ Thế nào là thơ hay?

_Câu đầu “Thơ hay là hay cả

1/ NHẬN DIỆN VĂN BẢN PHÂN TÍCH:

a) Đoạn văn a:

_ Luận điểm : Thế nào là thơ hay?

+ Màu sắc+ Vần thơ + Kết hợp với tứ thơ+ Với nghĩa chữ

=>Lập luận phép phân tích ( Diễn

dịch)

Trang 11

cho luận điểm?

GV: Vậy đoạn văn trên được lập luận

theo cá ch nào?

_ Nguyên nhân khách quan

_ Nguyên nhân chủ quan

b) Đoạn văn b:

_ Luận điểm: Mẫu chốt của thành

đạt là ở đâu+ Nguyên nhân khách quan ( Phân tích)

( Gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện, tài năng)

+ Nguyên nhân chủ quan ( Tổng hợp)

( Kiên trì, học tập, trau dời đạo đức)

=> Phân tích + tổng hợp ( quy nạp)

_ Học không mục đích _ Học bị động

_ Học hình thức _ Có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng tuếch

_ Sách vở đúc kết kinh nghiệm của nhân loại

_ Muốn tiến bộ, phát triển phải đọc sách

_ Đọc kĩ, hiểu sâu, nắm chắn

II/ THỰC HÀNH TỔNG HỢP:

1/ hãy viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài: “Bàn về đọc sách”?

_ Muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những cuốn sách phù hợp, đọc kĩ

_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ

_ Chuẩn bị bài: “ Tiếng nói của văn nghệ ”

a) Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề

Trang 12

_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.

_ Rèn luyện thêm cách viết văn bản nghị luận

B / CHUẨN BỊ:

_ Kĩ thuật giao nhiệm vụ

C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

 Em hãy trình bày bố cục của văn bản: “ Bàn về phép học”

 Hãy cho biết trình tự các nội dung của văn bản?

 Đọc xong văn bản, em tự rút ra bài học gì đối với việc đọc sách của bản thân?

5 phút

Văn bản: “Ý nghĩa văn chương” đã học ở lớp 7 là của ai? Chủ

đề nói về vấn đề gì? Nhằm mục đích gì? ( Học sinh trả lời)

 Hôm nay, chúng ta tìm hiểu một văn bản khác cùng đề cập tới vấn đề văn nghệ - văn nghệ cải tạo xã hội và tư hoàn thiện nhân

cách con người: “Tiếng nói văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi.

I/ TÌM HIỂU CHUNG:

1/ Tác giả:

_ Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003) _ Là nghệ sĩ tài năng: Làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc, soạn kịch,

lí luận phê bình văn học

_ Giải thưởng Hồ Chí Minh về vă học nghệ thuật

2/ Tác phẩm : a) Xuất xứ: Năm 1948, in trong

Trang 13

GV: Thể loại của văn bản?

GV: Bốc cục của văn bản chia làm

mấy phần?

GV: Chú thích : (SGK)

_ Phần 3 Còn lại => tác động

của văn nghệ tới con người

cuốn “ Mấy vấn đề văn học”

b)Thể loại: Nghị luận về một vấn

đề ( Lập luận giải thích, chứng minh)

c)Bố cục: Chia làm 3 phần d)Chú Thích ; SGK

HOẠT ĐỘNG 2 : ( câu 2 )

GV: Theo em nội dung chủ yếu của

văn bản: “Tiếng nói văn nghệ” là gì? _ Học sinh hội ý trả lời ( 1 phút)

I/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 1/ Chủ đề của văn bản:

Sự tác động của văn nghệ tới đời sống tâm hồm của con người.

HOẠT ĐỘNG 3: (câu 1)

GV: Xác định các luận điểm của vấn

đề? _ Học sinh hội ý trả lời ( 1 phút)

2/ XÁC ĐỊNH CÁC LUẬN ĐIỂM:

a) Luận điểm 1: Đặc trưng chủ

yếu của văn nghệb) Luận điểm 2: Sức mạnh kì

diệu của văn nghệ

HOẠT ĐÔNG4 : ( Câu 3)

GV: Tìm các ý chính trong đoạn văn,

gạch chân các ý chính đó Các ý chính

đó được triển khai theo cách lập luận

nào?

GV: Qua cách lập luận 1.a và 1.b, tác

giả nhấn mạnh lời gửi gấm nào?

( Gồm hai ý cho học sinh ghi)

GV: Từ những chứng minh văn học ở

2 tác phẩm, tác giả đi đến khái quát

gì ? ( Mỗi tác phẩm lớn ……tâm hồn)

GV: Em nhận thấy tác giả nhấn mạnh

phương diện tác động nào của nghệ

thuật? ( Văn nghệ tới đời sống con

rồi mà muốn nói một điều mới

mẻ.

1.a/ Một lời nhắn nhủ , một bài

học luân lí, triết lí, một sự thực tâm lí, xã hội

( Chứng minh văn học: Giải thích về 2 tác phẩm : Nguyễn Du

,LTônxtôi ) -> Diễn dịch 1.b/ Tất cả những say sưa, vui

buồn, yêu ghét,mơ mộng, phẫn khích và biết bao tư tưởng…

( Phân tích văn học + giải thích)

-> Tổng hợp ( Quy nạp)

3/ ĐẶC TRƯNG CHỦ YẾU CỦA VĂN NGHỆ:

_ Lời gửi của nghệ thuật không chỉ

là một bài học luân lí …

_ Chúng ta nhận không chỉ là …

mà tất cả những say sưa …_ Mỗi tác phẩm lớn … một cách sống của tâm hồn

=> Lập luận diễn dịch kết hợp với

nghị luận của tác giả? Vai trò, ý nghĩa

_ Học sinh lưu ý đoạn văn

“Chúng ta…sứ sống”

_ Chúng ta nhận rõ cái kì diệu của văn nghệ khi chúng ta nghĩ đến những người rất đông_ Văn nghệ tác động đến tâm

hồn của những cuộc đời “Bị tù

chung thân trong cuộc đời….nước mắt “

3/ SỨC MẠNH KÌ DIỆU CỦA VĂN NGHỆ:

_ Chúng ta nhận rõ cái kì diệu của văn nghệ.

+ Bị tù chung thân trong cuộc đời+ Những người đàn bà nhà quê

=> Lập luận diễn dịch: Vai trò, ý

nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con người.

Trang 14

của đoạn văn?

GV:Phân tích mối quan hệ trí thức,

chiến đấu, sản xuất với tâm hồn?

GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật

nghị luận của tác giả? Vai trò, ý nghĩa

của văn nghệ?

GV: Tìm ý chính trong đoạn văn

“Nghệ thuật ……trang giấy ” gạch

chân các ý chính đó Phân tích các lập

luận của đoạn văn?

GV: Nghệ thuật tác động đến tư tưởng

như thế nào?

GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật

nghị luận của tác giả?

GV: Tìm ý chính trong đoạn văn

“Tác phẩm…… cho xã hộ ” gạch

chân các ý chính đó Phân tích các lập

luận của đoạn văn?

GV: Tác động của nghệ thuật đối với

chúng ta?

GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật

nghị luận của tác giả

_ Học sinh lưu ý đoạn văn: “sự

sống … Của tình cảm”

_ “Văn nghệ nói chuyện với tất

cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ ,nhất là trí thức”

_ Học sinh lưu ý đoạn văn:

“Nghệ thuật ….trang giấy”

_ “Nghệ thuật nói nhiều với tư

tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng”

_ Học sinh lưu ý đoạn văn: “ Tác phẩm…… cho xã hội”

“ tác phẩm vừa là kết tinh của

tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người

sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng”

_ Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta

+ Trí thức + Chiến đấu + sản xuất

=> Lập luận diễn dịch: Văn nghệ

tác động đến người đọc là cảm xúc.

_ Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng

+ Không khô khan, lộ liễu+ Cảm nhận bằng tâm hồn

=> Lập luận diễn dịch: Văn nghệ

tá c động đến người đọc là tư tưởng

_ Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác.

+ Nghệ thuật vẽ cho ta đường đi+ Nghệ thuật đốt lửa trong lòng chúng ta

=> Lập luận diễn dịch: Giải thích

tác động của văn nghệ về mặt truyên truyền.

_ Giọng văn chân thành là tăng sứcthuyết phục

2/ Nội dung:

Nội dung phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống của con người.

_ Có thể chọn một tác phẩm (bài thơ, truyện ngắn …) đã được học rồi

2/ Cách nghị luận trong: “ Tiếng nói văn nghệ” có gì giống , khác so với “ Bàn về đọc sách”

a) Giống nhau : Lập luận giàu lí lẽ, dẫn chứng phong phú

b) Khác nhau :

Trang 15

_ “Bàn về đọc sách” là nghị luận về vấn đề xã hội , giọng văn khúc chiết

_ “ Tiếng nói văn nghệ” là nghị luận văn học nên có sự tinh tế trong phân tích,lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm

_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ

_ Chuẩn bị bài: “ Các thành phần biệt lập ”

D/ RÚT KINH NGHIỆM

L- TÔI –XTÔI TRUYỆN KIỀU

Ngày dạy: / / 2010

LĂNG KÍNH CHỦ QUAN CỦA NHÀ VĂN

CUỘC SỐNG

THỰC TẠI

TÁC PHẨ M

BẠN ĐỌC

LÀ QUÁ TRÌNH ĐỒNG SÁNG TÁC

Trang 16

_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.

_ Nhận diện cá thành phần biệt lập trong câu

 Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ?

 Em hãy phân tíc cấu trúc câu trên?

 Trong các thành phần câu ở trên, thành phần nào là phần chính, phần nào là phần phụ? Phần phụ có tên là gì?

30 phút

HOẠT ĐỘNG 1 GV: Cho học sinh đọc phần I, trong

SGK trang 18?

GV: Các câu in đậm trong những

câu trên?

GV: Các từ in đậm thể hiện nhận định

của người nói đối với sự việc nêu ở

trong câu như thế nào?

GV: Vậy thế nào là tình thái trong

câu?

a) Chắc b) Có lẽ _ Học sinh hội ý trả lời

_GV: nếu không có những từ ngữ in đậm nói trên thì nghĩa

sự việc của câu chứa chúng

có khác đi không? Vì sao?

+ Không thay đổi + Ý nghĩa cơ bản thông báo vẫn không thay đổi?

I/ THÀNH PHẦN TÌNH THÁI: 1/ Ví dụ: ( SGK)

2 Nhận xét:

a) Chắc -> Tin cậy cao Tình thái b) Có lẽ -> Tin cậy chưa

cao

3/ Khái niệm :

Thành phần tình thái được

dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói

Trang 17

_ Bộc lộ cảm xúc

II/ THÀNH PHẦN CẢM THÁM: 1/ Ví Dụ: ( SGK)

2/ Nhận xét:

a) Ồ Cảm thám b) Trời ơi

e) Cũng chỉ được bằng ấy câu ->

2/ Sắp xếp các từ sau đây theo trình tự tăng dần độ ti cậy?

_ Dường như -> Hình như -> Có vẽ như -> có lẽ -> chắc là -> chắn chắn

3/ Xem xét các từ có thể thay thế cho nhau trong câu?

a) Chắn chắn -> độ tin cậy cao nhất

b) Hình như -> Độ tin cậy thấp nhất

4 CỦNG CỐ ( 4 phút )

_ Thế là thành phần tình thái?

_ Thế nào là cảm thám?

_ Học thuộc lòng nội dung bài học

_ Chuẩn bị bài: “Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống”

D/ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày dạy: / / 2010

Trang 18

_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.

_ Kĩ năng làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

B / CHUẨN BỊ:

 Em hiểu như thế nào về phép phân tích?

 Em hiểu như thế nào về phép tổng hợp?

 So sánh phép phân tích, tổng hợp, chứng minh, giải thích?

5 phút

HOẠT ĐỘNG 1

GV: Cho học sinh đọc bài văn” Bệnh

_ Bệnh lề mề coi thường giờ giấc.

I/ TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:

1/ Mở bài: “ Trong đời sống ….khó

chữa”

_ Bệnh lề mề coi thường giờ giấc.

+ Sai hẹn+ đi chậm + Không coi trọng

HOẠT ĐỘNG 2 :

GV: Nguyên nhân nào tạo nên hiện

tượng ấy?

_ Học sinh thảo luận

2/ THÂN BÀI: “Những người 1 giờ”

Trang 19

HOẠT ĐỘNG 3:

Gv: Nêu cách sửa chữa của bệnh lề

3/ KẾT BÀI : “ Cuộc sống….văn hóa”

_ Phải tôn trọng lẫn nhau _ Làm việc đúng giờ giấc

HOẠT ĐỘNG 4:

Gv: Nghị luận về một sự việc, hiện

tượng trong đời sống xã hội là gì?

GV: Yêu cầu về nội dung của kiểu bài

nghị luận về một sự việc hiện tượng

tron đời sống xã hội ra sao?

_ GV: Yêu cầu về hình thứccủa kiểu

bài nghị luận về một sự việc hiện

tượng trong đời sống xã hội ra sao?

_ Chia nhóm cho học sinh thảo luận

II/ GHI NHỚ:

1 Nghị luận về một việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về các sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

2 Nội dung:

_ Phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng _ Phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại

_ Chỉ ra nguyên nhân, bày tỏ ý kiến nhận định của người viết

1/ a) Một số việc đáng biểu dương:

_ Ham học hỏi, vượt khó tiến lên trong học tập

_ Hiếu thuận trong gia đình

_ Đoàn kết thân ái với bạn bè trong lớp học

b) Sự việc đem ra nghị luận -> Có ý nghĩa

2/ Có một hiện tượng như sau: (SGK) ( Muốn biết hiện tượng này có thể trở thành đối tượng để viết một bài

văn nghị luận xã hội không, hãy trả lời các câu hỏi sau)

_ Đây có phải là hiện tượng có thực của đời sống xã hội không?

_ Hiện tượng này có phổ biến, bức xúc không?

_ Hiện tượng này có tác hại nhiều hay ít?

_ Bàn đến hiện tượng này thì có tác dụng gì?

4 CỦNG CỐ ( 4 phút )

_ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là gì??

_ Yêu cầu về nội dung của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng tron đời sống xã hội ra sao?

_ Yêu cầu về hình thứccủa kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội ra sao?

_ Học thuộc lòng nội dung bài học

_ Chuẩn bị bài: “ Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”

Ngày dạy: / / 2010

Trang 20

A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

_ Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

_ Kĩ năng nhận thức_ Kĩ năng giao tiếp_ Kĩ năng hợp tác_ Kĩ năng ra quyết định

_ Kĩ năng tư duy sáng tạo

_ Kĩ năng quan sát đời sống_ Kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

B / CHUẨN BỊ:

 Em hiểu như thế nào về phép phân tích?

 Em hiểu như thế nào về phép tổng hợp?

 So sánh phép phân tích, tổng hợp, chứng minh, giải thích? 5 phút

HOẠT ĐỘNG 1

GV: Cho học sinh đọc bài văn” Bệnh

_ Bệnh lề mề coi thường giờ giấc.

I/ TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:

1/ Mở bài: “ Trong đời sống ….khó

chữa”

_ Bệnh lề mề coi thường giờ giấc.

+ Sai hẹn+ đi chậm + Không coi trọng

HOẠT ĐỘNG 2 :

GV: Nguyên nhân nào tạo nên hiện

tượng ấy?

_ Học sinh thảo luận

2/ THÂN BÀI: “Những người 1 giờ”

a) Nguyên nhân:

_ Coi thường việc chung _ Thiếu tự trọng

Ngày đăng: 26/11/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức: - Bài giảng NGỮ VĂN9 ( 3 CỘT-TUẦN 20,21,22,23- CÓ HÌNH )
3. Hình thức: (Trang 19)
3. Hình thức: - Bài giảng NGỮ VĂN9 ( 3 CỘT-TUẦN 20,21,22,23- CÓ HÌNH )
3. Hình thức: (Trang 21)
1. Hình thức ( tự luận) - Bài giảng NGỮ VĂN9 ( 3 CỘT-TUẦN 20,21,22,23- CÓ HÌNH )
1. Hình thức ( tự luận) (Trang 30)
2/ HÌNH TƯỢNG CHÓ SÓI TRONG CON MẮT CỦA NHÀ - Bài giảng NGỮ VĂN9 ( 3 CỘT-TUẦN 20,21,22,23- CÓ HÌNH )
2 HÌNH TƯỢNG CHÓ SÓI TRONG CON MẮT CỦA NHÀ (Trang 33)
1. Hình thức liên kết: - Bài giảng NGỮ VĂN9 ( 3 CỘT-TUẦN 20,21,22,23- CÓ HÌNH )
1. Hình thức liên kết: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w