Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài.. Rèn kĩ năng đọc – hiểu: - Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK - Hiểu nội dung câu chuyện:
Trang 1*****
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2010.
Môn: TẬP ĐỌC (2 tiết)
Bài: Người mẹ hiền
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu nội dung câu chuyện:: Cô giáo như người mẹ hiền vừa yêu thương, vừa
nghiêm khắc dạy bảo cắc em HS nên người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra
-Gọi HS đọc bài “Cô giáo lớp em”
-Nhận xét cho điểm
-Em hiểu thế nào là thì thầm?
-Vùng vẫy là làm gì?
-2HS đọc và trả lời câu hỏi 1 –2 SGK.-Nhận xét
-Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì?-Hát bài mẹ và cô
-Nhắc lại đề bài
*Nối tiếp nhau đọctừng câu
-Phát âm lại từ khó
-Cá nhân luyện đọc
*Nối tiếp đọc đoạn
-Luyện đọc theo hướg dẫn
-Nêu nghĩa các từ trong SGK
-Nói nhỏ vào tai nhau
-2 HS thực hiện nói thì thầm-Cựa quậy mạnh, cố thoát ra
-Đặt câu:Con cá vùng vẫy trong lưới.-Hai bạn đangthì thầm với nhau
Trang 2-Chia nhóm nêu yêu cầu.
-Nhận xét , cho điểm
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu Hsáuy nghĩ câu hỏi SGK Và tự
đặt câu hỏi để hỏi bạn về nội dung bài
tập đọc
-Yêu cầu HS thảo luận cả lớp
-Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ
như thế nào?
-Vì sao cô giáo trong bài được gọi là mẹ
hiền?
HĐ 3:Luyện đọc lại
-Chia nhóm và nêu yêu cầu
3.Củng cố – dặn dò:
-Quan bài học em có suy nghĩ gì?
-Em có nên trốn học không vì sao?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
*Luyện đọc trong nhóm
*Đại diện thi đọc
-Bình xét nhóm đọc hay, cá nhân đọc tốt.-Đọc thầm
-Thực hiện theo yêu cầu
+Giờ ra chơi Nam rủ Minh đi đâu?
+Đi bằng cách nào?
-Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại cô giáolàm gì?
-Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
-Vì sao Nam bật khóc(vì đau và xấu hổ)-Người mẹ hiền trong bài là ai? (là côgiáo)
-Nêu: Cô dịu dàng thương yêu học trò/Cô bình tĩnh khi học trò vi phạm khuyếtđiểm
-Thảo luận theo bàn
-Nêu ý kiến
-Cô vừa thương yêu HS vừa dạy bảo HSnghiêm khắc giống như người mẹ hiềnđối với các con
-Tự luyện đọc
-2-3 nhóm thi đọc theo vai
-Nhận xét
-Nêu
-Vài HS cho ý kiến
-Về tập kể lại chuyện
Trang 3Mođn: TOAÙN
Baøi: 36 + 15 I: Múc tieđu: Giuùp HS:
- Bieât caùch thöïc hieôn pheùp coông coù nhôù trong phám vi 100, dáng 36 +15
- Cụng coâ pheùp coông dáng 6+ 5, 36+5
- Bieât giại baøi toaùn theo hình veõ baỉng moôt pheùp tính coông coù nhôù trong phám vi 100
II: Chuaơn bò.
- 4 boù 1 chúc que tính, 1 boù rôøi, vôû baøi taôp toaùn
III:Caùc hoát ñoông dáy hóc chụ yeâu:
1.Kieơm tra
-Chaâm moôt soâ vôû HS
-Nhaôn xeùt , ghi ñieơm
2.Baøi môùi.
a-GTB: Giôùi thieôu vaø ghi ñeă leđn bạng
b-Gạng baøi
HÑ 1:Giôùi thieôu pheùp coông 36 + 15
-Neđu: coù 36 que tính theđm 15 que nöõa ta
laøm theâ naøo? 3 6
-Höôùng daên ñaịt tính: 1 5
HÑ 2: Thöïc haønh 20’ 51
Baøi 1:
-Yeđu caău HS ñaịt tính vaøo bạng con doøng1
Baøi 2:Ñaịt tính roăi tính toơng, bieât caùc soâ
háng laø: a)36 vaø 18 b) 24 vaø 19
Neđu:Soâ háng thöù hai döôùi soâ háng thöù
nhaât, ñôn vò thaúng ñôn vò ,chúc thaúng
chúc
Baøi 3:Giại baøi toaùn theo hình veõ
-Gôïi yù baøi toaùn(baøi toaùn ñôn giại baỉng
moôt pheùp tính coông).Baøi toaùn cho bieẫt gì?
Baøi toaùn hoûi gì?
Baøi 4:
Höôùng daên HS tính nhaơm keât quạ töøng
pheùp tính
3.Cụng coâ – daịn doø:
-Nhaôn xeùt tieât hóc -Daịn doø
-Chöõa baøi taôp 4 vôû baøi taôp-Ñóc bạng coông 6 vôùi moôt soâ-Nhaôn xeùt
-Nhaĩc lái teđn baøi
-Thöïc hieôn tređn que tính
36 + 15 = 51Neđu 6+5 = 11 vieât 1 nhôù 1 sang haøng chúc
3+ 1 = 4 nhôù 1 = 5 vieât 5
-Vaøi HS neđu caùch coông-Laøm bạng con
-Neđu yeđu caău baøi
-Nhaĩc lái caùch ñaịt tính:
-Laøm baøi vaøo vôû 1-HS leđn bạng laøm.-Töï söûa baøi
-Quan saùt hình veõ.Ñóc toùm taĩt-Bao gáo naịng 46kg
-Bao ngođ naịng 27 kg-Cạ hai bao: …kg?
-Giại vaøo vôû
-HS khaù, gioûi töï laøm vaø neđu keât quạ.-2HS ñóc
-4HS ñóc bạng coông vôùi 9,8, 7,6-Veă laøm BT1 (doøng döôùi),BT4
Trang 4Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Chăm làm việc nhà (T2) I: Mục tiêu
- Nhìn nhận tự đánh giá tham gia làm việc nhà của bản thân
- Cần làm việc nhà để thể hiện trách nhiệm của mình trong công việc gia đình
I: Chuẩn bị
- Vở BT Đạo đức
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra
-Chăm làm việc nhà là làm những việc gì?
-Em đã làm gì để giúp đỡ gia đình em?
-Nhận xét – đánh giá
2.Bài mới.
GTB: -Dẫn dắt ghi tên bài học
HĐ 1:Tự liên hệ
-Ở nhà em đã tham gia những việc gì?
-Những công việc đó do bố mẹ em phân công
hay em tự giác?
-Sắp tới em sẽ làm những công việc gì?
KL: Hãy làm những việc nhà phù hợp với khả
năng của mình
HĐ 2: Đóng vai:
-Chia lớp thành các nhóm giao nhiệm vụ
TH1:Hoà đang quét nhà thì 1 bạn đến rủ đi chơi
Hoà nói …
TH2: Anh chị của Hoà nhờ Hoà đi gánh nước
Hòa nói
-Khen các nhóm thực hiện tốt
HĐ 3: Trò chơi: Nếu – thì
-Chia nhóm nêu nhiệm vụ
-Nêu luật chơi Gợi ý HS tự cử trọng tài
-Phát phiếu cho các nhóm
a-Nếu mẹ đi làm về 2 tay xách túi nặng thì …
b-Nếu em bé muốn uống nước thì …
c-Nếu nhà cửa bừa bộn sau khi liên hoan thì …
3.Củng cố –dặn dò.
Chốt; Cần chăm chỉ làm việc nhà phù hợp với
bản thân để giúp đỡ bố mẹ mới là con ngoan
-2-3HS nêu
-Đọc ghi nhớ
-Nhắc lại tên bài học
-Trình bày
-Cùng GV nhận xét – bổ sung.-Làm vào vở BT bài số 6
-Nhóm theo bàn thảo luận
-Đại diện các nhóm lên đóng vai:Sau mỗi tình huống các nhóm racâu hỏi
+theo bạn có nhận xét gì?
+Nếu là bạn bạn sẽ làm gì?
-Nhận xét bổ sung
-2Nhóm: nhóm chăm, nhómngoan
-Nhóm chăm nêu thì nhóm ngoantrả lời và ngược lại
-Nhận xét đánh giá
Trang 5-Về thựchiện theo bài học.
Thø ba ngµy 19 th¸ng 10 n¨m 2010
Môn: TOÁN Bài: Luyện tập.
I Mục tiêu Giúp HS
- Thuộc bảng 6,7,8,9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
-Chấm vở bài tập của HS
-Nhận xét đánh giá
Củng cố 6 cộng với một số
-HD làm bài tập
-Yêu cầu HS nêu miệng theo cặp
Bài 2:Viết số thích hợp vào ô trống
Cách thực hiện:Tìm tổng
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 4:Củng cố giải bài toán về nhiều
hơn
-Yêu cầu HS nhìn tóm tắt và đọc đề
-Hướng dẫn giải bài toán về nhiều hơn
Bài 5a:
-Vẽ hình lên bảng 1
-Hướng dẫn cách đếm 2 3
hình theo cách ghi số
3.Củng cố dặn dò :
- -Thu chấm vở HS
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS
-Làm bảng con: 26 +16, 38+36
-Nhắc lại tên bài học
-Các cặp thảo luận
-Vài cặp lên hỏi nhau và ngược lại
6 + 5 = 11 6 + 6 = 12
6 + 8 = 14 6 + 10 = 16
5 + 6 = 11 9 + 6 = 15
1 em nêu yêu cầu
-làm bài vào vở
-1HS lên bảng làm
-Đổi vở chữa bài
-1 HS dựa vào tóm tắt nêu bài toán
-Làm vào vở
-1 em lên bảng chữa bài
-Thảo luận theo nhóm tìm xem có bao nhiêu hình tam giác
-Đại diện từng nhóm lên chỉ-Hình tam giác 1,3 (1,2,3) (3):3 hình
-4 HS đọc lại bảng cộng 6,7 ,8, 9 với một số
VN làm bài tập 3 , BT 5b
-Làm lại các bài vào vở bài tập
Trang 6Môn: CHÍNH TẢ (tập chép) Bài Người thầy cũ.
I.Mục đích – yêu cầu.
-Chép lại chính xác đoạn bài: Người mẹ hiền trình bày bài đúng quy định, viết 2 chữ đầu mỗi câu, ghi dấu câu đúng vị trí
- Làm đúng các bài tập phân biệt ao, au; r/d/gi; uôn/uông
II.Đồ dùng dạy – học.
- Chép sẵn bài chép
III.Các hoạt động dạy – học.
-Gọi HS đọc bài chép
-vì sao Nam khóc?
-Cô giáo nghiêm giọng hỏi các bạn như
thế nào?
-Trong bài chính tả có những dấu câu
nào?
-HD HS viết từ khó
-Đọc một số từ: xấu hổ, xoa đầu, cửa lớp,
nghiêm giọng, trốn học, xin lỗi.
-Nhận xét
-Theo dõi uốn nắn HS viết bài
-Đọc lại bài
-Chấm 8 – 10 bài và nhận xét
HĐ 2: HD HS làm bài tập
Bài 2: Yêu cầu
-Giảng nghĩa 2câu trên nhắc nhỏ HS
không trèo cây
Bài 2
-Bài tập yêu cầu gì?
3.Củng cố – dặn dò
-Chữa bài cùng HS
-Viết bảng con:nguy hiểm, ngắn ngủi,
quý báu, lũ tre.
-Nhắc lại tên bài học
-2Hsđọc – cả lớp đọc thầm
-Vì đau và xấu hổ-Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
-Dấu phẩy dấu chấm, dấu : dấu ngạch đầu dòng, dấu hỏi chấm
-Phân tích từ khó
-Viết bảng con
-Nhìn bảng chép bài
-Đổi vở soát lỗi
-2HS đọc đề bài
-Nêu miệng
+Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
+Trèo cao ngã đau
-2HS đọc đề bài
-Điền d/r/gi vào chỗ trống
-Làm bài vào vở bài tập
-Tự chữa vào vở
Trang 7-nhận xét tiết học Dặn Hs -Làm lại các bài tập.
Môn: THỦ CÔNG.
Bài:Gấp thuyền phẳng đáy không mui (T2).
- Quy trình thuyền phẳng đắy không mui, vật mẫu, giấu màu
- Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1.Kiểm tra.
-Có mấy bước gấp thuyền?
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới.
a-Gtb
-Dẫn dắt – ghi tên bài
b-Giảng bài
HĐ 1:Củngcố lại cách gấp
-Treo quy trình gấp thuyền phẳng đáy
không mui
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước theo
quy trình
HĐ 2: Thực hành
-Gọi 1HS lên thực hành gấp
-Theo dõi uốn nắn HS
-Giúp đỡ HS yếu
HĐ 3: Đánh giá
-Yêu cầu các nhóm trình bày sản
phẩm
3.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS
-3 bước:
- Gấp tạo các nếp
- Gấp tạo thân và mũi thuyền
- Tạo thuyền phẳng đáy không mui
-2HS thực hành gấp thuyền
Cùng Gv nhận xét
-Thực hành gấp cá nhân
-Các nhóm trang trí và trình bày sản phẩm -Bình chọn sản phẩm đẹp
-Dọn vệ sinh
-Chuẩn bị bài sau
Trang 8Môn: Kể Chuyện Bài: Người mẹ hiền I.Mục tiêu:
- Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện bằng lời của mình
- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ ở SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
-HD kể tranh 1 bằng lời của mình
-2 cậu trò chuyện những gì?
HĐ 2: Dựng lại câu chuyện theo vai
-Chia nhóm nêu yêu cầu
-Trong chuyện có mấy nhân vật?
-Muốn kể theo vai cần có ai nữa?
-Chia lớp thành các nhóm 5 HS và tập
kể
-Gọi vài nhóm lên thể hiện
3.Củng cố – dặn dò:
-Qua câu chuyện nhắc nhở em điều
gì?
-Nhận xét – tuyên dương
-3HS kể lại câu chuyện người thầy cũ
-Nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát 4 tranh đọc lời nhân vật để nhớ lạinội dung
-Nhận ra Minh và Nam+Minh mặc áo hoa Nam mặc áo sẫm màuđội mũ
+Minh bảo ngoài phố có gánh xiếc … và rủNam trốn
-2 – 3 HS kể lại đoạn 1 theo lời của mình.-Kể theo nhóm
-3- 4 HS kể trước lớp
-Kể theo nhóm
-2 – 3nhóm kể trước lớp
-Bình chọn nhóm kể hay, cá nhân kể tốt.-Không nên trốn học
-Về nhà tập kể lại
Trang 9-Dặn HS.
Thứ tư ngày 20 tháng10 năm 2010
TẬP ĐỌC: Bàn tay dịu dàng.
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc đúng các từ khó:Lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ, buồn bã, trìu mến
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy dấu chấm, giữa các cụm từ.Bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung(kể chậm buồn, nhẹ nhàng)
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Nắm được ý nghĩa của bài: Thái độ ân cần của rhầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ long tin yêu của mọi
người( trả lời được CH trong SGK)
II Chuẩn bị.
Bảng phụ viết câu văn cần luyện - Tranh vẽ minh hoạ ở SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1.Kiểm tra
-Yêu cầu Hs đọc bài: Người mẹ hiền.Trả
lời:
Câu1: Người mẹ hiền trong bài là ai?
Câu 2:Bài học khuyên em điều gì?
-Nhận xét –ghi điểm
-Theo dõi và ghi các từ ngữ HS đọc
sai(lòng nặng trĩu,nỗi buồn, lặng lẽ, trìu
2HS nối tiếp đọc và trả lời câu hỏi
-Chính là cô giáo
-Không nên trốn học
-Nhắc lại tên bài học
-Theo dõi
-Nối tiếp nhau đọc từng câu
-Phát âm từ sai
-Nối tiếp đọc câu lần 2
Trang 10+Luyện đọc đoạn:
-Chia bài làm 3 đoạn và yêu cầu
-Đoạn 1 từ đầu … vuốt ve
-Đọan 2: nhớ bà … bài tập
-Đoạn 3: Còn lại
-Nhận xét HS đọc và hướng dẫn cách đọc
Thế là/ chẳng bao giờ An còn được nghe bà
kể chuyện cổ tích/, chẳng bao giờ An còn
được bà âu yếm/, vuốt ve.//.
-Em hiểu thế nào là mất?
(mất là chết ,tỏ ý kính trọng thương tiếc )
-Đám tang có nghĩa như thế nào?
-SGK chú giải từ âu yếm như thế nào?
-Hướng dẫn đọc câu:Dán lên -đọc mẫu
Thưa thầy,/ hôm nay em chưa làm bài tập.
-Em hiểu thì thào có nghĩa như thế nào?
-Hướng dẫn đọc:Tốt lắm! Thầy biết nhất
định em sẽ làm! Thầy khẽ nói với An.
-Em hiểu trìu mến có nghĩa ntn?
+Đọc từng đoạn trong nhóm
-Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc
+Thi đọc giữa các nhóm.(đoạn 1)
-Nhận xét cách đọc của HS
c Tìm hiểu bài
-yêu cầu HS đọc thầm
-Tìm từ ngữ cho thấy An rất buồn khi bà
mới mất?
-Vì sao An buồn như vậy?
-Khi biết An chưa làm bài tập thái độ của
thầy như thế nào?
-Vì sao thầy không trách An khi biết em
chưa làm bài tập
-Vì sao An lại nói với thầy sáng mai em sẽ
làm bài tập
-Tìm từ ngữ nói về tình cảm của thầy
giáo đối với An?
-Em có nhận xét gì về tình cảm của thầy
đối với An?
-Theo dõi –ghi vào SGK
-Nhắc lại đoạn1(2,3) từ đâu đến đâu.-Nối tiếp nhau 3 em đọc3 đoạn
-1 HS đọc đoạn 1
-1 HS đọc lại đoạn viết
-Mất ý nói chết
-Tìm từ gần nghĩa với mất: chết, từtrần, hi sinh, qua đời…
-Lễ tiễn đưa người đã chết
- 1 HS đọc chú giải
-1Hs đọc đoạn 2
Nói nhỏ to vào tai
1 HS đọc đoạn 3
-Đọc chú giải
-Mỗi nhóm 3 em luyện đọc
-Các nhóm đại diện thi đọc giữa cácnhóm
-Bình chọnbạn đọc hay nhất
1HS đọc đoạn 1 và 2
-1HS nêu câu hỏi 1-Lòng nặng trĩu nỗi buồn, nhớ bà Anngồi lặng lẽ
-Vì An yêu bà, tiếc nhớ bà, bà mất, …âu yếm, vuốt ve
-Thầy không trách chỉ nhẹ nhàng xoađầu An
-Thầy thông cảm với nỗi buồn của An,buồn nhớ bà nên không làm được bàichứ không phải lười…
-An cảm động trước tấm lòng của thầyđối với em
-Nhẹ nhàng xoa đầu, dịu dàng trìu mến,thương yêu, khen
-Thầy thương yêu học trò, hiểu vàthông cảm với tấm lòng của An đối với
Trang 11-Treo tranh giảng thêm cho HS hiểu.
- -Bài văn này cho em thấy điều gì?
*Luyện đọc lại
-Yêu cầu HS đọc theo vai
-Nhận xét nhóm cá nhân đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò:
-Em có thể thể đặt tên khác cho bài
-Qua bài này em có suy nghĩ, tình cảm như
thế nào đối với thầy cô giáo
- Nhận xét tiết học Dặn HS
bà
-Nêu nội dung:
-Tự hình thành nhóm 3 HS
-Luyện đọc theo vai
-2- 3 nhóm HS luyện đọc
-Chọn bạn đọc hay đọc đúng
-Nỗi buồn của An / Tình thương củathầy …
-Yêu thương, kính trọng và biết ơn -Luyện đọc bài ở nhà
Môn: TOÁN Bài: Bảng cộng.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Thuộc bảng cộng đã học
- Biết thực hiẹn phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
II Chuẩn bị: Bảng cộng 6,7,8,9
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
-nhận xét – cho điểm
2,Bài mới.
-Dẫn dắt – ghi tên bài
HĐ 1: Lập bảng cộng và học thuộc
Bài 1:Nêu yêu cầu
HĐ 2: Củng cố cách đặt tính
Bài 2:.Tính
Nhắc lại cách đặt tính
Bài 3
-Chấm một số bài
3.Củng cố – dặn dò:
-Hệ thống lại bài học
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò:
-2HS làm bài tập 4
-Nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
Hoạt động nhóm nhớ và ghi lại
9, 8, 7, 6 cộng với một số
-Đọc trong nhóm
-Nêu nhanh kết quả -Vài HS đọc lại bài
-Nêu yêu cầu
Làm bảng con-2HS dọc bài toán Tự nêu câu hỏi tìm hiểu bài và yêu cầu bạn trả lời
-Tự giải vào vở – 1 HS lên làm bảng-Đổi vở và sửa
4HS đọc bảng cộng
1 HS giỏi nêu miệng BT4(có 3 tam giác,3 tứ giác)
-Về hoàn thành bài tập ở nhà
Trang 12Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: Từ chỉ hoạt động, trạng thái, dấu phẩy.
I Mục đích yêu cầu.
- Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động trạng thái của loài vật và sự vật trong câu
- Biết dùng dấu phẩy phân cách các từ cùng làm một nhiệm vụ trong câu
II Đồ dùng dạy – học.
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
-Yêu cầu HS làm bài tập điền từ chỉ
hoạt động vào chỗ trống
-Tìm từ chỉ hoạt động học tập của hs?
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới.
-Dẫn dắt ghi tên bài
HĐ 1: Từ chỉ hoạt động trạng thái của
loài vật, sự vật
-Tìm từ chỉ hoạt động của trâu bò?
-Nêu từ trạng thái của mặt trời?
-Tìm thêm một số từ chỉ hoạt động của
loài vật, sự vật?
Bài 2
-Bài tập yêu cầu gì?
HD HS điền từ thích hợp(từ chỉ hoạt
động của con vật)
Bài3:Hướng dẫn HS cách điền dấu
phẩy
+Lớp em làm gì?
+Từ chỉ hoạt động của lớp là từ gì?
-Các từ cùng giữ một chức vụ như nhau
-Cô Hiền … rất hay
-Thầy Tuấn …môn toán
-Mẹ em … cỏ vườn
(Từ hát, , quét ,đọc, học, viết, làm bài)
-2HS đọc đề bài tập
Tìm từ chỉ hoạt động trạng thái của loàivật, sự vật
-Người, đồ vật, loài vật, cây cối, …-Con trâu, đàn bò (loài vật)
+Sự vật: mặt trời
-Ăn, uống
-Toả
-Nêu:Gặm, cắn, đi, chạy, nhảy, bò, …
-2HS đọc yêu cầu đề bài
-Điền từ: (giơ, đuổi, chạy, nhe, luồn.) vàochỗ trống
-Vài HS đọc miệng từng dòng
-Làm bài vào vở BT
-2HS đọc yêu cầu đề
Học tốt, lao động tốt
-học tập, lao động
-Học tập tốt, lao động tốt