Kiến thức: − Học sinh đọc được câu ứng dụng : bé trai, bé gái đi chơi phố với mẹ − Luyện nói được thành câu theo chủ đề: lễ hội 2.. Kỹ năng: − Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng − Phát t
Trang 1Thứ ngày tháng năm 200
Tiếng Việt
Bài 33 : Vần ôi – ơi (Tiết 1)
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
− Học sinh đọc và viết được : ôi, ơi, trái ổi, bơi lội
− Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng
2 Kỹ năng:
− Biết ghép âm đứng trước với ôi, ơi để tạo tiếng mới
− Viết đúng mẫu, đều nét đẹp
3 Thái độ:
− Thấy được sự phong phú của tiếng việt
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
− Tranh vẽ trong sách giáo khoa
− Vật mẫu :bơi lội, trái ổi
2 Học sinh:
− Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
III) Hoạt động dạy và học:
1 Oån định:
2 Bài cũ: vần oi – ai
− Học sinh đọc bài sách giáo khoa
• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Tranh vẽ ở sách giáo khoa
− Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa
− Tranh vẽ gì ?
Giáo viên ghi bảng: Trái ổi , bơi lội
− Trong từ trái ổi, bơi lội tiếng nào chúng ta đã học
rồi?
− Hát
− Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
− Học sinh quan sát
− Học sinh nêu: Trái ổi , bơi lội
Trang 2 Hôm nay chúng ta học bài vần ôi – ơi → ghi tựa
b) Hoạt động1 : Dạy vần ôi
• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ôi, biết cách phát
âm và đánh vần tiếng có vần ôi
• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt , chữ mẫu
∗ Nhận diện vần:
− Giáo viên viết chữ: ôi
− Vần ôi được tạo nên từ những âm nào?
− So sánh ôi và oi
− Lấy ôi ở bộ đồ dùng
∗ Phát âm và đánh vần
− Giáo viên đánh vần: ô – i – ôi
− Giáo viên đọc trơn ôi
− Muốn có chữ ổi cô cần thanh gì?
− Giáo viên đánh vần : ôi-hỏi-ổi
∗ Hướng dẫn viết:
− Giáo viên viết
+ Viết chữ ôi : đặt viết đường kẻ thứ 3, viết chữ
ô, lia bút viêt con chữ i
+ Viết chữ trái ổi: viết chữ trái cách 1 con chữ o
viết chữ ổi, dấu hỏi trên chữ ô
c) Hoạt động 2 : Dạy vần ơi
• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ơi, biết phát âm và
đánh vần tiếng có vần ơi
∗ Quy trình tương tự như vần ôi
− So sánh ôi - ơi
d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng
• Muc Tiêu : Biết ghép tiếng có vần ôi-ơi và đọc trơn
nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép
• Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt
− Giáo viên đính tranh, gợi ý để rút ra từ cần luyện
đọc:
− Học sinh nhắc lại tựa bài
− Học sinh quan sát
− Học sinh: được tạo nên từ âm ô và âm i
− Giống nhau là đều có âm i
− Khác nhau là ôi có âm ô, còn oi có âm o
− Học sinh thực hiện
− Học sinh đánh vần
− Học sinh đọc trơn
− Học sinh : Thanh hỏi
− Học sinh đánh vần
− Học sinh quan sát
− Học sinh viết bảng con
− Học sinh viết bảng con
− Học sinh quan sát và nêu
− Học sinh luyện đọc cá nhân
Trang 3Cái chổi ngói mớiThổi còi đồ chơi
− Giáo viên sửa sai cho học sinh
− Học sinh đọc lại toàn bài
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát múa chuyển tiết 2
− Học sinh đọc
Thứ ngày tháng năm 200
Tiếng Việt
Bài 33 : Vần ôi – ơi (Tiết 2)
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
− Học sinh đọc được câu ứng dụng : bé trai, bé gái đi chơi phố với mẹ
− Luyện nói được thành câu theo chủ đề: lễ hội
2 Kỹ năng:
− Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng
− Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề
− Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp
3 Thái độ:
− Rèn chữ để rèn nết người
− Tự tin trong giao tiếp
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
− Tranh vẽ minh họa: luyện nói
2 Học sinh:
− Vở viết in , sách giáo khoa
III) Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
• Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác
• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 69,
sách giáo khoa
− Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa trang
69
− Tranh vẽ gì ?
Giáo viên ghi câu ứng dụng: Bé trai, bé gái đi chơi
− Học sinh quan sát
− Học sinh nêu
Trang 4phố với bố mẹ
− Trong câu này có tiếng nào có vần mới học
− Giáo viên cho luyện đọc
b) Hoạt động 2: Luyện viết
• Muc Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng
cỡ chữ
• Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành
• Hình thức học : Lớp , cá nhân
• ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in
− Nhắc lại tư thế ngồi viết
− Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết
+ Viết: ôi
+ Viết: Trái ổi
+ Viết: ơi
+ Viết: Bơi lội
c) Hoạt động 3: Luyên nói
• Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh
theo chủ đề: lễ hội
• Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành
• Hình thức học: cá nhân , lớp
• ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa
− Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang
69
+ Tranh vẽ gì?
+ Tại sao em biết tranh vẽ về lễ hội?
+ Quê em có những lễ hội gì? Vào mùa nào?
+ Trong lễ hôị thường có những gì?
+ Ai cho em đi dự lễ hội?
+ Qua tivi hoặc qua kể lại, em thích lễ hội nào
nhất?
3 Củng cố:
• Mục tiêu: Nhận ra những tiếng có vần ôi, ơi
• Phương pháp: trò chơi
− Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn
− Giáo viên cho học sinh cử đại diện lên ghép từ ,
− Học sinh nêu
− Học sinh đọc câu ứng dụng
− Học sinh nêu
− Học sinh viết vở
− Học sinh quan sát
− Học sinh nêu
− Cờ treo, người ăn mặc đẹp đẽ, hát ca, các trò vui…
− Học sinh cử đại diện lên thi đua
− Lớp hát
Trang 5kết thúc bài hát nhóm nào ghép nhiều sẽ thắng
− Nhận xét
4 Dặn dò:
− Đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo
− Chuẩn bị bài vần ui - ưi
− Học sinh nhận xét
− Học sinh tuyên dương
Thứ ngày tháng năm 200
Toán
Tiết 29 : LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu:
1.Kiến thức:
− Giúp học sinh củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3 và phạm vi 4
− Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính thích hợp
2.Kỹ năng:
− Rèn kỹ năng tính toán nhanh, chính xác
3.Thái độ:
− Yêu thích học toán
− Rèn tính cẩn thận và chính xác
II) Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
− Bảng phụ, sách giáo khoa, tranh vẽ …
2.Học sinh :
− Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán, que tính
III) Các hoạt dộng dạy và học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 4
− Đọc bảng cộng trong phạm vi 4
− Giáo viên cho học sinh làm bài
3 Bài mới :
a) Giới thiệu : Luyện tập lại phép cộng trong phạm
vi 3, phạm vi 4
b) Hoạt động 1: Oân kiến thức cũ
• Mục tiêu: Ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 3,
− Hát
− Học sinh làm bài
Trang 6phạm vi 4
• Phương pháp : Luyện tập, thực hành, trực quan
• Hình thức học : Lớp, cá nhân
• ĐDDH : Que tính , mẫu vật
− Cho học sinh lấy 3 que tính tách làm 2 phần
nêu các phepù tính có được
∗ Tuơng tự lấy 4 que tính, em hãy tách thành 2
phần và lập các phép tính có được
c) Hoạt động 2: Thực hành
• Mục tiêu : Làm tính cộng trong phạm vi 3, phạm
vi 4, tập biểu thị tình huống bằng 1 phép tính thích
hợp
• Phương pháp : Luyện tập , trực quan, thực hành
• Hình thức học : Cá nhân, lớp
− Bài 1 : Nêu yêu cầu bài toán
+ Giáo viên hướng dẫn: “ 3 thêm 1 là mấy?”
+ Giáo viên viết kết quả xuống dưới
+ Giáo viên đánh giá cho điểm
− Bài 2 : Nêu yêu cầu bài toán
+ Giáo viên hướng dẫn cách làm 1 cộng 1
bàng mấy ?
+ Giáo viên nhận xét cho điểm
− Bài 3 : Nêu yêu cầu bài toán
+ Giáo viên treo tranh: “ Bài toán này yêu cầu
chúng ta làm gì?”
+ Giáo viên : từ trái qua phải , ta lấy 2 số đầu
cộng với nhau được bao nhiêu ta cộng với số còn
lại, chẳng hạn: 1+1=2, lấy 2+1=3 → kết quả
bằng 3
+ Giáo viên đánh giá và cho điểm
− Bài 4 : Viết phép tính thích hợp
+ Quan sát tranh và nêu bài toán
+ Giáo viên nhận xét
− Học sinh nêu : 1+2=3; 2+1=3
− Học sinh học thuộc
− Học sinh nêu : 1+3=4 ; 3+1=4 ; 2+2=4
− Học sinh đọc cá nhân, lớp
− Học sinh nêu : tính
− “ 3 thêm 1 bằng 4”
− Học sinh làm bài
− Học sinh sửa bài, nhận xét bài của b
− Học sinh nêu : tính
− Học sinh : 1+1=2
− Học sinh làm bài và đọc kết quả
− Học sinh nêu : tính
− Học sinh làm bài
− Học sinh nhận xét bài của bạn
− Học sinh : có 1 bạn chơi bóng, thêm 3 bạn đến chơi Hỏi tất cả có mấy bạn?
− Học sinh nêu : 1+3=4
Trang 74 Củng cố:
• Mục tiêu : Củng cố về so sánh các số trong
phạm vi 4
• Phương pháp : thi đua, trò chơi
• Hình thức học : nhóm, lớp
− Trò chơi : ai nhanh , ai đúng
− Cho học sinh cử đại diện lên thi đua ghi nhanh,
đúng dấu lớn bé bằng
3 … 2 + 1
3 … 1 + 3
1 + 2 … 4
3 + 1 … 4
− Nhận xét
5 Dặn dò:
− Về nhà coi lại bài vừa làm
− Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 4
− Mỗi tổ cử 4 em thi đua, tiếp sức điền dấu vào chỗ trống
− Lớp nhận xét
− Tuyên dương tổ nhanh đúng
Rút kinh
nghiệm :
Giáo viên chủ nhiệm
Thứ ngày tháng năm 200
Tiếng Việt
Bài 34 : Vần ui – ưi (Tiết 1)
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
− Học sinh đọc và viết được : ui, ưi, đồi núi, gửi thư
− Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng
2 Kỹ năng:
− Biết ghép âm đứng trước với ui, ưi để tạo tiếng mới
− Viết đúng mẫu, đều nét đẹp
3 Thái độ:
− Thấy được sự phong phú của tiếng việt
Trang 8II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
− Tranh từ đồi núi, gửi thư
− Vật mẫu : cái túi
2 Học sinh:
− Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
III) Hoạt động dạy và học:
1 Oån định:
2 Bài cũ: vần ôi - ơi
− Học sinh đọc bài sách giáo khoa
• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Tranh vẽ ở sách giáo khoa
− Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang
70
− Tranh vẽ gì ?
Giáo viên ghi bảng: đồi núi, gởi thư
− Trong tiếng núi, gửi có âm nào chúng ta đã học
rồi?
Hôm nay chúng ta học bài vần ui – ưi → ghi tựa
b) Hoạt động1 : Dạy vần ui
• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ui, biết cách phát
âm và đánh vần tiếng có vần ui
• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, giảng giải
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt , chữ mẫu
∗ Nhận diện vần:
− Giáo viên viết chữ ui
− Vần ui được tạo nên từ âm nào?
− So sánh ui và ơi
− Hát
− Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên
− Học sinh viết bảng con
− Học sinh quan sát
− Học sinh nêu: đồi núi, gửi thư
− Học sinh nhắc lại tựa bài
− Học sinh quan sát
− Học sinh: được tạo nên từ âm u và âm i
− Giống nhau là đều có âm i
− Khác nhau là ui có âm u,
Trang 9− Lấy ui ở bộ đồ dùng
∗ Phát âm và đánh vần
− Giáo viên đánh vần: u – i – ui
− Giáo viên đọc trơn ui
− Giáo viên đánh vần : u-i-ui nờ-ui-nui-sắc-núi ; đồi
núi
∗ Hướng dẫn viết:
− Giáo viên viết và nêu cách viết
+ Viết chữ ui: đặt bút viết chữ u lia bút viết chữ i
+ Đồi núi: viết chữ đồi cách 1 con chữ o viết chữ
núi
c) Hoạt động 2 : Dạy vần ưi
• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ưi, biết phát âm và
đánh vần tiếng có âm ưi
∗ Quy trình tương tự như vần ui
− So sánh ui - ưi
d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng
• Muc Tiêu : Biết ghép tiếng có ui – ưi và đọc trơn
nhanh , thành thạo tiếng vừa ghép
• Phương pháp: Trực quan , luyện tập, hỏi đáp
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt, vật mẫu
− Giáo viên đưa vật mẫu, gợi ý để nêu từ ứng dụng
− Giáo viên ghi bảng
Cái túi gửi quàVui vẻ ngửi mùi
− Giáo viên sửa sai cho học sinh
− Học sinh đọc lại toàn bài
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát múa chuyển tiết 2
còn ơi có âm ơ
− Học sinh thực hiện
− Học sinh đánh vần
− Học sinh đọc trơn
− Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
− Học sinh quan sát
− Học sinh viết bảng con
− Học sinh viết bảng con
− Học sinh quan sát và nêu
− Học sinh luyện đọc cá nhân
− Học sinh đọc toàn bài
Trang 10Thứ ngày tháng năm 200
Tiếng Việt
Bài 34 : Vần ui – ưi (Tiết 2)
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
− Học sinh đọc được câu ứng dụng : Dì Na vừa gửi thư về Cả nhà vui quá
− Luyện nói được thành câu theo chủ đề: đồi núi
2 Kỹ năng:
− Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng
− Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh theo chủ đề : đồi núi
− Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp
3 Thái độ:
− Rèn chữ để rèn nết người
− Tự tin trong giao tiếp
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
− Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 71
2 Học sinh:
− Vở viết in , sách giáo khoa
III) Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Luyện đọc
• Mục tiêu : Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác
• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại , luyện tập
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 71,
sách giáo khoa
− Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa trang
71
− Tranh vẽ gì ?
Giáo viên ghi câu ứng dụng: Dì Na vừa gửi thư về
Cả nhà vui quá
− Giáo viên cho luyện đọc
b) Hoạt động 2: Luyện viết
• Muc Tiêu : Học sinh viết đúng nét, đều, đẹp, đúng
cỡ chữ
• Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , thực hành
• Hình thức học : Lớp , cá nhân
• ĐDDH: Chữ mẫu , vở viết in
− Nhắc lại tư thế ngồi viết
− Học sinh quan sát
− Học sinh nêu
− Học sinh đọc câu ứng dụng
− Học sinh nêu
− Học sinh viết vở
Trang 11− Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết
+ Viết: ui
+ Viết: Đồi núi
+ Viết: ưi
+ Viết: Gửi thư
c) Hoạt động 3: Luyên nói
• Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh
theo chủ đề: đồi núi
• Phương pháp: Trực quan, luyện tập, thực hành
• Hình thức học: cá nhân , lớp
• ĐDDH: Tranh minh họa ở sách giáo khoa
− Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang
71
+ Tranh vẽ gì?
Giáo viên ghi bảng
+ Đồi núi thường có ở đâu? Em biết tên vùng nào
có đồi núi?
+ Trên đồi núi thường có gì?
+ Quê em có đồi núi không? Đồi khác núi như thế
nào?
3 Củng cố:
• Mục tiêu: Nhận ra những tiếng có vần ui , ưi
• Phương pháp: trò chơi
− Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn
− Giáo viên cho học sinh cử đại diện lên nối các từ
với nhau , kết thúc bài hát nhóm nào nối nhiều và
đúng sẽ thắng
− Nhận xét
4 Dặn dò:
− Đọc lại bài, viết bảng vần ui, ưi từ có mang vần
− Chuẩn bị bài vần uôi - ươi
− Học sinh quan sát
− Học sinh nêu: đồi núi
− Học sinh cử đại diện lên thi đua
− Lớp hát
− Học sinh nhận xét
− Học sinh tuyên dương
Thứ ngày tháng năm 200
Toán
Tiết 30 : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 12− Giúp học sinh tiếp tục củng cố khái niệm ban đầu về phép cộng
− Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5
2 Kỹ năng:
− Biết làm tính cộng trong phạm vi 5
− Giải được các bài toán trong thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 5
3 Thái độ:
− Học sinh yêu thích học Toán
− Giáo dục tính cẩn thận
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
− Vật mẫu, tranh vẽ
2 Học sinh :
− Vở bài tập, sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán
III) Các hoạt dộng dạy và học:
1) Khởi động :
2) Bài cũ : Luyện tập
− Đọc bảng cộng trong phạm vi 3
− Đọc bảng cộng trong phạm vi 4
− Giáo viên nhận xét
3) Dạy và học bài mới:
a) Giới thiệu:
− Học bài phép cộng trong phạm vi 5
b) Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng, bảng cộng
trong phạm vi 5
• Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong
phạm vi 5
• Phương pháp : Trực quan , thực hành
• Hình thức học : Lớp, cá nhân
• ĐDDH : Mẫu vật, bảng con
∗ Bước 1: Hướng dẫn học sinh phép cộng 4+1=5
− Giáo viên treo tranh: có 4 con cá thêm 1 con
cá Hỏi tất cả có mấy con cá?
− Ta có thể làm phép tính gì? Bạn nào có thể
đọc phép tính và kết quả
∗ Bước 2: Hướng dẫn học sinh phép cộng 1+4=5
− Giáo viên đưa 1 qủa lê, thêm 4 qủa lê nữa Hỏi
tất cả có bao nhiêu qủa lê?
− Hát
− Học sinh đọc
− Học sinh đọc
− Học sinh : có 4 con cá, thêm 1 con cá Tất cả có 5 con cá
− Học sinh nêu phép tính: 4+1=5
− Học sinh đọc: 4+1=5
− Học sinh trả lời
− Học sinh nêu phép tính: 1+4=5
Trang 13∗ Bước 3: Hướng dẫn học sinh phép cộng: 3+2=5
và 2+3=5
− Các bước tương tự như trên
∗ Bước 4: so sánh 2 phép tính 1+4=5 và 4+1=5
− Vậy 4+1 và 1+4 bằng nhau
− Làm tương tự với 2+3 và 3+2
∗ Bước 5:
− Giáo viên cho học sinh đọc thuộc các phép tính
trong bảng cộng 5 vừa lập được
c) Hoạt động 2: Thực hành
• Mục tiêu : Vận dụng các công thức bảng cộng
trong phạm vi 5 để làm tính cộng
• Phương pháp : Giảng giải , thực hành
• Hình thức học : Cá nhân, lớp
• ĐDDH : Vở bài tập, hoa đúng sai
− Bài 1 : cho học sinh nêu yêu cầu
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm
− Bài 2 : cho học sinh nêu yêu cầu bài toán
+ Lưu ý: viết kết quả sao cho thẳng cột,
+ Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài
+ Nhận xét
− Bài 3 : Viết phép tính thích hợp
+ Quan sát từng tranh và nêu bài toán
+ Đổi vở để kiểm tra bài của bạn
+ Giáo viên nhận xét cho điểm
4) Củng cố:
− Trò chơi thi đua : Tính kết qủa nhanh
− Chuần bị: 2 hình tròn có ghi số 5 ở trong làm
nhị hoa và một số cánh hoa , mỗi cánh hoa có ghi
1 phép tính cộng, học sinh sẽ phải tính nhẩm ở
các cánh hoa xem cánh hoa nào mà phép cộng có
1 kết qủa bằng 5 thì lấy cánh đó gắn vào xung
quanh nhị tạo thành 1 bông hoa
− Học sinh học thuộc bảng cộng
− Học sinh nêu : tính
− Học sinh làm bài và sửa bài
− Học sinh nêu : tính
− Học sinh lên bảng sửa bài
− Tranh 1: có 4 con hươu , thêm 1 con hươu hỏi tất cả có mấy con hươu? → 4+1 =5
− Tranh 2: có 3 con chim, thêm 2 con chim Hỏi tất cả có mấy con chim→ 3+2=5
− Học sinh làm bài
− Học sinh chia làm 2 đội: Mỗi đội cử 5 em lên chơi
− Bạn nào hoàn thành được
Trang 14− Nhận xét
5) Dặn dò:
− Về nhà học thuộc bảng cộng trong phạm vi 5
− Chuẩn bị trước bài luyện tập
1 bông hoa trước thì đội đó thắng cuộc
− Học sinh tuyên dương
Thứ ngày tháng năm 200
− Vở bài tập đạo đức
III) Hoạt động dạy và học:
1) Oån định:
2) Bài cũ: Gia đình em (T1)
− Em cảm thấy thế nào khi em sống xa gia đình
− Các em phải có bổn phận gì đối với ông bà cha
mẹ
− Nhận xét
3) Bài mới:
a) Khởi động : Chơi trò chơi đổi nhà
− Học sinh đứng thành hình vòng tròn điểm số 1,
2, 3 Người số 1, 3 tạo thành mái nhà người số 2
đứng giữa thành 1 gia đình Khi nói “đổi nhà” những
người số 2 sẽ đổi cho nhau
− Hát
− Học sinh nêu
− Các em phải có bổn phận kính trọng Lễ phép, vâng lời ông bà cha mẹ
− Bạn cảm thấy thế nào khi luôn có 1 mái nhà
− Em sẽ ra sao khi không có
Trang 15 Gia đình là nơi em được cha mẹ và những người
trong gia đình che chở, yêu thương, chăm sóc, nuôi
dưỡng, dạy bảo
b) Hoạt động1: Tiểu phẩm chuyện của bạn Long
• Mục tiêu: Nhận ra được hành vi đúng và hành vi
sai từ bạn Long
• Phương pháp: Thảo luận, quan sát, sắm vai
• Hình thức học: Lớp, nhóm
• ĐDDH : Tiểu phẩm “ Chuyện của bạn Long”
∗ Cách tiến hành
− Cho 3 học sinh lên đóng vai mẹ Long, Long, Đạt
− Nội dung
+ Mẹ đi làm và bạn Long ở nhà học bài và
trông nhà giúp mẹ
+ Long ở nhà học bài thì các bạn đến rủ Long
đi đá bóng
+ Long lưỡng lự nhưng sau đó đã đồng ý đi cùng
các bạn
− Thảo luận
+ Em có nhận xét gì về việc làm của Long
Giáo viên nhận xét chốt ý: không nên bắt chước bạn
Long
c) Hoạt động 2: Liên hệ
− Sống trong gia đình, con được cha mẹ quan tâm
thế nào ?
− Em đã làm gì để cha mẹ vui lòng
Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng gia
đình, cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, che chở, chăm
sóc, nuôi dưỡng dạy bảo
− Cần cảm thông chia sẻ với những bạn bị thiệt
thòi không được sống cùng gia đình
− Trẻ em có bổn phận phải yêu qúi gia đình, kính
trọng lễ phép vâng lời ông bà cha mẹ
4) Dặn dò:
− Thực hiện tốt điều đã được học − Chuẩn bị bài : Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ nhà − Hai em ngồi cùng bàn thảo luận, trình bày − Cho 2 em ngồu cùng bàn trao đổi với nhau Rút kinh nghiệm :
Trang 16
Giáo viên chủ nhiệm
Thứ ngày tháng năm 200
Tiếng Việt
Bài 35 : Vần uôi – ươi (Tiết 1)
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
− Học sinh đọc và viết được : uôi-ươi, nải chuối, múi bưởi
− Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng
− Nhận ra đựơc cấu tạo của vần uôi - ươi
2 Kỹ năng:
− Biết ghép âm đứng trước với các vần uôi, ươi để tạo thành tiếng mới
− Viết đúng vần, đều nét đẹp
3 Thái độ:
− Thấy được sự phong phú của tiếng việt
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
− Tranh trong sách giáo khoa
− Vật mẫu : nải chuối, múi bưởi và từ ứng dụng
2 Học sinh:
− Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
III) Hoạt động dạy và học:
1 Oån định:
2 Bài cũ: vần ui - ưi
− Học sinh đọc bài sách giáo khoa
+ Trang trái
+ Trang phải
− Cho học sinh viết bảng con: cái túi, vui vẻ, gửi
qùa, ngửi mùi
Trang 17• Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Tranh vẽ ở sách giáo khoa
− Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa
Hôm nay chúng ta học bài vần uôi – ươi → ghi tựa
b) Hoạt động1 : Dạy vần uôi
• Mục tiêu: Nhận diện được chữ uôi, biết cách phát
âm và đánh vần tiếng có vần uôi
• Phương pháp: Trực quan , đàm thoại
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: Bộ đồ dùng tiếng việt
∗ Nhận diện vần:
− Giáo viên viết chữ uôi
− uôi được ghép từ những con chữ nào?
− So sánh uôi và ui
− Lấy vần uôi ở bộ đồ dùng
∗ Phát âm và đánh vần
− Giáo viên đánh vần: u – ô – i – uôi
− Giáo viên đọc trơn uôi
− Đánh vần: u-ô-i chờ-uôi-chuôi-sắc chuối
∗ Hướng dẫn viết:
− Giáo viên viết mẫu
+ Viết chữ uôi: đặt bút viết chữ u lia bút viết chữ ô
lia bút viết chữ i
+ Nải chuối: viết chữ nải cách 1 con chữ o viết
chuối
c) Hoạt động 2 : Dạy vần ươi
• Mục tiêu: Nhận diện được chữ ươi, biết phát âm và
đánh vần tiếng có vần ươi
∗ Quy trình tương tự như vần uôi
− So sánh vần ươi - ưi
− Học sinh quan sát
− Học sinh nêu: nải chuối, múi bưởi
− Học sinh nhắc lại tựa bài
− Học sinh quan sát
− Được ghép từ con chữ u , chữ ô và chữ i
− Học sinh so sánh
− Học sinh thực hiện
− Học sinh đánh vần
− Học sinh đọc
− Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
− Học sinh quan sát
− Học sinh viết bảng con
− Học sinh viết bảng con
Trang 18d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng
• Muc Tiêu : Biết ghép tiếng có uôi –ươi và đọc trơn
nhanh và thành thạo tiếng vừa ghép
• Phương pháp: Trực quan , luyện tập
• Hình thức học: Cá nhân, lớp
• ĐDDH: bộ đồ dùng tiếng việt
− Giáo viên đính vật mẫu
− Giáo viên gợi ý cho học sinh nêu từ ứng dụng
− Giáo viên ghi bảng
− Giáo viên sửa sai cho học sinh
− Học sinh đọc lại toàn bảng
Giáo viên nhận xét tiết học
Hát múa chuyển tiết 2
− Học sinh quan sát
− Học sinh nêu
− Học sinh đọc
Thứ ngày tháng năm 200
Tiếng Việt
Bài 35 : Vần uôi – ươi (Tiết 2)
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức:
− Đọc được câu ứng dụng : buổi tối, chị kha rủ bé chơi trò chơi đố chữ
− Luyện nói được thành câu theo chủ đề: chuối, bưởi, vú sữa
2 Kỹ năng:
− Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng
− Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : chuối, bưởi, vú sữa
− Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp, biết ước lượng khoảng cách tiếng với tiếng
3 Thái độ:
− Rèn chữ để rèn nết người
− Tự tin trong giao tiếp
II) Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
− Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 73, sách giáo khoa
2 Học sinh:
− Vở viết in , sách giáo khoa
III) Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu : Chúng ta học tiết 2