- Gv: Vậy với sự ra đời của máy tính thì ngành tin học phát triển mạnh mẽ, và có nhiệm vụ ntn trong việc thực hiện các hoạt động thông tin?. Máy tính là một công cụ xử lý thông tin - Nhờ
Trang 1TUẦN 1 – TIẾT 1 Ngày soạn: ………
Ngày dạy: …………
CHƯƠNG I LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Bài 1: THƠNG TIN VÀ TIN HỌC
I MỤC TIÊU:
- Biết được khái niệm ban đầu về thơng tin và dữ liệu, các dạng cơ bản của thơng tin.
- Biết máy tính là cơng cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thơng tin của con người và tin học
là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lý thơng tin tự động bằng máy tính điện tử.
- Biết quá trình hoạt động thơng tin của con người, cĩ khái niệm ban đầu về tin học
và nhiệm vụ chính của tin học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Vở ghi, đồ dùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Sự chuẩn bị của học sinh về tài liệu, dụng cụ học tập
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Thông tin là gì ?
- Gv: Để làm quen với môn học, chúng ta sẽ đi
tìm hiểu khái niệm về thông tin Hãy đọc phần
1.Sgk
- Hs: Đọc các ví dụ về thông tin.
- Gv: Hãy cho thêm các ví dụ về thông tin mà
chúng ta tiếp nhận hàng ngày?
- Hs: Cho ví dụ
- Gv: Vậy thông tin là gì?
- Hs: Trả lời khái niệm về thông tin.
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự nhận
1 Thông tin là gì?
- Thông tin là tất cả những gì đem lại sự nhận thức và hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người.
Trang 2thức và hiểu biết về thế giới xung quanh …
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con
người.
- Gv: Con người hàng ngày tiếp nhận thông tin
và thực hiện ntn?
- Hs: Con người tiếp nhận thông tin và xử lý
thông tin đó.
- Gv: Ngoài việc xử lý thông tin, nếu đó là
những thông cần thiết thì con người cần phải
lưu trữ lại Ngoài ra, con người khi đã tiếp
nhận, xử lý thông tin thì cần phải làm gì?
Hs: Cần phải trao đổi thông tin đó.
- Gv: Vậy quá trình tiếp nhận, xử lý và truyền
thông tin của con người được gọi chung là hoạt
động thông tin.
- Gv: Quá trình hoạt động thông tin của con
người có những bước nào? Trong đó bước nào
là quan trọng nhất?
- Hs: Gồm 3 bước: Tiếp nhận, xử lý, trao đổi.
Trong đó xử lý là quan trọng nhất.
- Gv: Giới thiệu mô hình xử lý thông tin
2 Hoạt động thông tin của con người
- Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin được gọi chung là hoạt động thông tin.
Mô hình quá trình xử lý thông tin:
Hoạt động 3: Củng cố
- Gv: Câu hỏi 2 SGK
- Hs: Cho ví dụ về thông tin và cách tiếp nhận
thông tin:
Vd: Nghe giảng bài (Thông tin là bài
giảng của Thầy, Cô và cách tiếp nhận là bằng
thính giác).
Đọc sách (Thông tin là nội dung trong
sách và cách tiếp nhận thông tin là thị giác)
- Gv: Câu hỏi 3 SGK
- Hs: Sờ tay vào nước đá thấy lạnh là xúc giác.
- Nghe giảng bài (Thông tin là bài
giảng của Thầy, Cô và cách tiếp nhận là bằng thính giác).
- Sờ tay vào nước đá thấy lạnh là xúc giác.
Nếm thức ăn là sử dụng vị giác
3 Dặn dò: - Ôn lại các khái niệm về tin học đã học.
Thông tin vào Xử Lý Thông tin ra
Trang 3- Tìm hiểu hoạt động thông tin và sự liên quan với tin học.
Trang 4TUẦN 1 – TIẾT 2 Ngày soạn: ………
- Biết máy tính là cơng cụ hỗ trợ hoạt động xử lý thơng tin của con người và tin học
là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lý thơng tin tự động bằng máy tính điện tử.
- Biết quá trình hoạt động thơng tin của con người, cĩ khái niệm ban đầu về tin học
và nhiệm vụ chính của tin học.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Vở ghi, đồ dùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Hs1: Thông tin là gì? Cho 3 ví dụ về thông tin và cách tiếp nhận thông tin?
? Hs2: Hoạt động thông tin của con người? Mô hình quá trình xử lý thông tin? Cho ví dụ về hoạt động thông tin của con người?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hoạt động thông tin và tin học
- Gv: Hoạt động thông tin của con người được
tiến hành là nhờ vào những thành phần nào của
con người?
- Hs: Hoạt động thông tin nhờ vào các giác
quan và bộ não.
- Gv: Các giác quan có nhiệm vụ gì? Bộ não có
nhiệm vụ gì trong hoạt động thông tin` của con
người?
- Hs: Các giác quan làm nhiệm vụ tiếp nhận
thông tin, bộ não làm nhiệm vụ xử lý và lưu trữ
Trang 5- Gv: Các giác quan và bộ não của con người có
phải lúc nào cũng tiếp nhận và xử lý được các
thông tin hay không? Có những hạn chế nào
không?
- Hs: Các giác quan của con người vẫn còn có
những hạn chế như không thể nhìn quá xa,
không thể thấy các vật quá bé hay không thể
làm nhiều công việc cùng lúc.
- Gv: Vậy để vượt qua những giới hạn về các
giác quan đó, con người đã làm gì?
- Hs: Con người chế tạo ra các phương tiện để
giúp mình các những việc đó.
- Gv: Hãy cho ví dụ?
- Gv: Vậy với sự ra đời của máy tính thì ngành
tin học phát triển mạnh mẽ, và có nhiệm vụ ntn
trong việc thực hiện các hoạt động thông tin?
- Hs: Nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động
thông tin một cách tự động bằng máy tính điện
tử.
* Kính thiên văn để nhìn các vật quá
xa, kính hiển vi để nhìn các vật quá nhỏ, máy tính để tính toán nhanh…
* Nhờ sự phát triển của tin học, máy
tính khơng chỉ là cơng cụ trợ giúp tính tốn thuần tuý mà nĩ cịn cĩ thể hỗ trợ con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống.
Hoạt động 3: Củng cố
- Gv: Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và
phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế
của các giác quan và bộ não?
- Hs: Chiếc cân để xác định được khối lượng,
Tivi để có thể truyền thông tin đến nhiều nơi
cùng lúc…
- Chiếc cân để xác định được khối
lượng, Tivi để có thể truyền thông tin đến nhiều nơi cùng lúc…
3 Dặn dò: - Ôn lại các khái niệm về tin học đã học.
- Tìm hiểu về cách biểu diễn thông tin trong tự nhiên và trong MTĐT?
- Làm các bài tập cịn lại
- Học bài, chuẩn bị bài 2 “Thơng tin và biểu diễn thơng tin”.
NHẬN XÉT, BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM: ………
Trang 6- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản.
- Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: : Giáo án, SGK
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Vở ghi, đồ dùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào về thông tin và tin học?
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng thông
tin.
- Gv: trình bày 3 dạng thông tin cơ bản
trong tin học là văn bản, hình ảnh và âm
hợp âm thanh (phim ảnh)
- Ngoài 3 dạng thông tin cơ bản trên, trong
cuộc sống con người thường thu nhận
thông tin dưới dạng nào nữa ?
Ba dạng thông tin trên là những dạng
thông tin cơ bản mà máy tính có thể xử lý
Trang 7* Hoạt động 2: Biểu diễn thông tin
- Nêu một số ví dụ gần gũi với HS.
+ Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ cái của
riêng mình để biểu diễn thông tin dưới
dạng văn bản.
+ Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin
dưới dạng các con số và kí hiệu toán học.
+ Để mô tả một hiện tượng vật lí, các nhà
khoa học có thể sử dụng các phương trình
toán học.
+ Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản
nhạc cụ thể.
? Biểu diễn thông tin là gì ?
- Biểu diễn thông tin có vai trò như thế nào
trong việc truyền và tiếp nhận thông tin ?
- Lưu ý HS : Cùng một thông tin có thể có
nhiều cách biểu diễn khác nhau Ví dụ: Để
diễn tả cùng một buổi sáng đẹp trời, họa sỹ
có thể vẽ bức tranh, nhạc sĩ lại diễn đạt cảm
xúc dưới dạng bản nhạc, nhà thơ có thể
sáng tác một bài thơ, ….
- Biểu diễn thông tin nhằm mục đích gì ?
2 Biểu diễn thông tin.
* Biểu diễn thông tin.
- Theo dõi các ví dụ do GV trình bày.
* Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin dưới dạng cụ thể nào đó.
* Biểu diễn thông tin giúp cho việc truyền, tiếp nhận và quan trọng nhất là xử lý thông tin được dễ dàng và chính xác.
* Vai trò của biểu diễn thông tin.
- Có vai trò rất quan trọng.
- Lưu trữ và chuyển giao thông tin thu nhận được.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách biểu diễn
thông tin trong máy tính
- Thông tin có thể được biểu diễn bằng
nhiều cách khác nhau Do vậy, việc lựa
chọn dạng biểu diễn thông tin tuỳ theo mục
đích và đối tượng sử dụng thông tin có vai
trò quan trọng Thông tin lưu trữ trong máy
tính (dữ liệu) phải được biểu diễn dưới
dạng phù hợp.
? Thông tin được biểu diễn trong máy tính
như thế nào?
3 Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Để máy tính có thể xử lý, thông tin được biểu diễn dưới dạng dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1
Trang 8các dãy số 0 và 1 gọi là dãy bit Có thể hiểu
nôm na rằng bit là đơn vị (vật lý) có thể có
một trong hai trạng thái có hoặc không.
Làm việc với 2 kí hiệu 0 và 1 (số nhị phân)
tương đương với làm việc với các trạng thái
của bit Trong tin học, thông tin lưu giữ
trong máy tính còn được gọi là dữ liệu.
? Làm sao để biết lượng thông tin này
nhiều hơn lượng thông tin kia?
HS: thảo luận, trả lời.
GV: Đơn vị bé nhất dùng để lưu trữ thông
tin là bit Tại mỗi thời điểm trong một bit
chỉ lưu trữ được hoặc là chữ số 0 hoặc là
chữ số 1
- Đơn vị lưu trữ thông tin:
+ Đơn vị bé nhất dùng để lưu trữ thông tin
là bit + Các bội của bit:
1Byte (B) = 8bit 1Kilobyte(KB) = 1024B 1Megabyte (MB) = 1024KB 1Gigabyte (GB) = 1024MB
3 Củng cố
- Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau?
- Theo em, tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit?
- Học bài, tìm hiểu các phần còn lại của bài.
- Chuẩn bị bài 3 “Em có thể làm được những gì từ máy tính?”.
Trang 9NHẬN XÉT, BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
… TUẦN 2 – TIẾT 4 Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
BÀI 3: EM CĨ THỂ LÀM GÌ NHỜ MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU:
- Giúp Hs biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội.
- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì mà con người chỉ dẫn.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Vở ghi, đồ dùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hs1 : Hãy nêu các dạng thông tin cơ bản trong tin học? Ngoài 3 dạng thông tin
trên, trong thực tế còn dạng thông tin nào không? Cho ví dụ?
- Hs2 : Biểu diễn thông tin là gì? Vai trò của biểu diễn thông tin? Cho 1 ví dụ minh
họa về việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách khác nhau?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Một số khả năng của máy tính
- Gv: Con người có một số khả năng đặc biệt để
giúp chúng ta tồn tại và phát triển như ngày
hôm nay Vậy máy tính có những khả năng nào
mà được con người sử dụng ngày càng nhiều?
- Gv: Chúng ta thường sử dụng máy tính vào
công việc gì nhiều nhất?
- Hs: Việc tính toán
- Gv: Vậy máy tính tính toán ntn? Có thực hiện
1 Một số khả năng của máy tính
- Tính tốn nhanh: Các máy tính ngày nay cĩ thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong 1 giây
- Tính tốn với độ chính xác cao:
- Lưu trữ lớn: Máy tính cĩ khả nang lưu trữ rất lớn, 1 máy tính cá nhân thơng thường cĩ thể lưu trữ hàng triệu trang sách
- Làm việc khơng mệt mỏi: Máy tính
Trang 10bằng tốc độ với chúng ta kg?
- Hs: Tính toán nhanh và chính xác
- Gv: Bộ não con người có thể lưu trữ toàn bộ
những thông tin đưa vào hay không? Đối với
máy tính thì ntn?
- Hs: Con người không thể lưu trữ được tất cả
những thông tin được đưa vào Còn máy tính thì
lưu trữ được rất nhiều
- Gv: Vậy máy tính có khả năng lưu trữ ntn?
- Hs: Máy tính có khả năng lưu trữ lớn.
- Gv: Nếu con người chúng ta làm việc liên tục
1 ngày đêm thì sẽ cảm thấy ntn?
- Hs: Mệt mõi, không thể làm được gì nữa
- Gv: Đối với máy tính có thể làm việc liên tục
trong nhiều giờ, nhiều ngày và có thể nhiều
năm Vậy máy tính có khả năng gì?
Hs: Khả năng làm việc liên tục.
cĩ thể làm việc liên tục trong thời gian dài mà khơng cần nghỉ ngơi
Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào
những việc gì?
- Gv: Ta thấy máy tính có những khả năng như
trên, vậy ta có thể làm được gì nhờ máy tính?
- Các nhóm hoạt động nhóm trong 5 phút đề tìm
kết hiểu.
- Gv: Máy tính có thể quản lý thông tin nhanh,
ví dụ để tìm thông tin về 1 học sinh, thay vì
phải tìm học bạ và xem, thì ta có thể tìm nhanh
trên máy tính bằng cách chọn theo tên hs.
- Gv: Máy tính có thể thực hiện vai trò ntn trong
liên lạc?
- Hs: Máy tính khi được kết nối mạng Internet
thì có thể giúp con người liên lạc với nhau như
2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
− Thực hiện các tính toán.
− Tự động hóa các công việc văn phòng.
− Hỗ trợ công tác quản lý.
− Công cụ học tập và giả trí
− Điều khiển tự động và Robot
− Liên lạc, tra cứu và mua bán trực tuyến.
Trang 11gọi điện thoại.
3 Củng cố:
− Tìm hiểu xem máy tính còn có khả năng nào khác không?
− Đọc bài đọc thêm 2 / Trang 13.Sgk
− Trả lời câu hỏi 1,2,3/ Trang 13.
Trang 12TUẦN 3 – TIẾT 5 Ngaứy soaùn: ………
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Vở ghi, đồ dựng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Hóy nờu một số khả năng của mỏy tớnh?
- Khaỷ naờng tớnh toaựn nhanh
- Tớnh toaựn vụựi ủoọ chớnh xaực cao
- Khaỷ naờng lửu trửừ lụựn
- Khaỷ naờng “laứm vieọc” khoõng meọt moỷi
2 Bài mới:
Hoaùt ủoọng 1: Maựy tớnh vaứ ủieàu chửa theồ
- Gv: Qua 2 hoaùt ủoọng treõn, chuựng ta coự theồ
thaỏy raống maựy tớnh coự nhieàu khaỷ naờng vaứ coự theồ
nhụứ maựy tớnh maứ a thửùc hieọn ủửụùc raỏt nhieàu
coõng vieọc nhanh vaứ chớnh xaực Vaọy thỡ maựy tớnh
coứn khoõng theồ laứm ủửụùc vieọc gỡ khoõng?
- Hs: Maựy tớnh chửa theồ phaõn bieọt ủửụùc muứi, vũ
(noựng, laùnh), caỷm giaực (vui, buoàn)… vaứ maựy tớnh
khoõng bieỏt suy nghú.
- Gv: ẹaõy laứ moọt yeỏu toỏ quan troùng maứ giuựp
con ngửụứi ủeỏn hoõm nay vaón laứm chuỷ ủửụùc theỏ
giụựi ủoự laứ khaỷ naờng tử duy Vỡ vaọy, duứ maựy tớnh
coự theồ coự nhửừng khaỷ naờng vửụùt troọi so vụựi con
ngửụứi nhửng vaón hoaùt ủoọng dửụựi sửù ủieàu khieồn
3 Maựy tớnh vaứ ủieàu chửa theồ
Máy tính cha làm đợc: phân biệt mùi vị và cảm giác, cha có năng lực t duy nh con ngời Vì nó là sản phẩm tí tuệ của con ngời và cha thể thay thế con ngời.
Trang 13của con người.
Hoạt động 2: Bài tập
- Cho Hs trả lời các câu hỏi trong sgk và sách bài
tập
- Hs: thảo luận trả lời
- Hs: khác nhận xét câu trả lời của bạn
- Gv: chốt lại ý đúng
- Hs: thảo luận trả lời
- Hs: khác nhận xét câu trả lời của bạn
- Gv: chốt lại ý đúng
- Hs: thảo luận trả lời
- Hs: khác nhận xét câu trả lời của bạn
- Gv: chốt lại ý đúng
Bài tập
? Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành cơng cụ xử lý thơng tin hữu hiệu?
? Hãy kể thêm 1 bài ví dụ về những gì
cĩ thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính?
? Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay?
3 Củng cố:
- Điều mà máy tính chưa thể làm?
- Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài 4 “Máy tính và phần mềm máy tính”.
NHẬN XÉT, BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
Trang 141 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Vở ghi, đồ dùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Biểu diễn lại mô hình quá trình xử lý thông tin trên bảng?
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình ba bước
? Em hãy nêu từng bước tiến hành công việc nào
đó mà em thường làm ở nhà.
- Hs: trả lời, lấy VD.
- Gv: bất kỳ quá trình xử lý thông tin nào cũng là
một quá trình 3 bước như trên.
- Máy tính là công cụ xử lý thông tin -> máy tính
cũng phải có các bộ phận đảm nhận các chức
năng tương ứng, phù hợp với mô hình của quá
trình ba bước.
1 Mô hình quá trình 3 bước
- Bất kỳ quá trình xử lý thông tin nào cũng là một quá trình ba bước như trên.
- Để trở thành công cụ xử lý tự động thông tin -> máy tính cần có các bộ phận đảm nhận các chức năng tương ứng, phù hợp với mô hình của quá trình ba bước.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu “Cấu trúc của máy
tính”
? Các em thường quan sát thấy máy tính điện tử
2 Cấu trúc chung của máy tính
- Cấu trúc chung của máy tính gồm 3
Xử lý (output)XuấtNhập
(input)
Trang 15có những gì? =>HS: phát biểu (phím, chuột, màn
hình …)
! KL, các khối chức năng nêu trên hoạt động dưới
sự hướng dẫn của các chương trình máy tính (gọi
tắt là chương trình) do con người lập ra; đưa ra
khái niệm về chương trình, lấy VD minh hoạ:
lệnh date.enter (ngày hệ thống).
- Gv: đưa ra các thành phần cơ bản của máy tính
- Cho HS quan sát CPU đã được tháo rời,
? CPU có chức năng gì? =>HS: trao đổi, thảo
luận, trả lời.
- Gv: kết luận
- Cho HS quan sát RAM, các thiết bị lưu trữ.
? Các thiết bị đó có chức năng gì?=>HS: thảo
luận, trả lời
- Gv: yêu cầu HS nhắc lại đơn vị đo thông tin và
các bội của nó
- Gv: cho HS quan sát các thiết bị ngoại vi.
? Chức năng chính của các thiết bị đó là gì?
- Hs: trao đổi, phát biểu ý kiến
- Gv: kết luận
khối chức năng chủ yếu: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, các thiết bị vào ra.
- Chương trình là tập hợp các câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện.
a Bộ xử lý trung tâm (CPU)
- Bộ xử lý trung tâm (CPU) có thể được coi là bộ não của máy tính.
- CPU thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình.
b Bộ nhớ
- Bộ nhớ trong: Lưu trữ chương trình
và dữ liệu trong quá trình máy tính làm việc.
+ Thành phần chính là RAM Khi máy tính tắt, toàn bộ thông tin trong RAM sẽ bị mất đi
+ROM: bộ nhớ chỉ đọc TT trong MT không mất khi mất điện.
- Bộ nhớ ngoài: được dùng để lưu trữ lâu dài chương trình và dữ liệu:đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, USB,…
Thông tin lưu trữ trên bộ nhớ ngoài không bị mất đi khi ngắt điện.
Đơn vị đo thông tin: bit, byte, kilobyte, megabyte, gigabyte
Trang 16- Hãy kể tên một số bộ phận cơ bản của máy tính?
- Tại sao CPU có thể coi như bộ não
- Học bài, làm bài tập 1, 3 trang 19
- Đọc phần còn lại của bài.
1 Giáo viên: Giáo án, SGK
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Vở ghi, đồ dùng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu cấu trúc chung của máy tính?
? Tại sao CPU được coi là bộ não của máy tính?
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao “Máy tính là
một công cụ xử lý thông tin”?
? Tại sao máy tính được coi là một công cụ xử
lý thông tin (quan sát mô hình SGK.17)
3 Máy tính là một công cụ xử lý thông tin
- Nhờ có các thiết bị, các khối chức năng nêu trên máy tính đã trở thành một công cụ xử lý thông tin hữu hiệu
- Quá trình xử lý thông tin trong máy tính được thực hiện 1 cách tự động dưới
sự chỉ dẫn của chương trình.
Trang 17- Hs: trao đổi, thảo luận, trả lời
- Gv: kết luận
* Hoạt động 2: tìm hiểu về “Phần mềm và
phân loại phần mềm máy tính”
? phần mềm là gì? Hãy quan sát mô hình trên
và cho biết máy tính cần gì nữa?
- Hs: thảo luận, trao đổi, phát biểu ý kiến
- Gv: kết luận, đưa ra khái niệm phần mềm, sự
b Phân loại phần mềm
Phần mềm máy tính có thể được chia thành hai loại chính
- Phần mềm hệ thống: là các chương trình tổ chức việc quản lý, điều phối các thiết bị phần cứng của máy tính sao cho chúng hoạt động một cách nhịp nhàng
và chính xác (HĐH)
- Phần mềm ứng dụng: là các chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng
Trang 18Phần mềm Là phần mềm hệ thống
Là tập hợp các lệnh, mỗi lệnh hướng dẫn một thao tác cụ thể cần thực hiện
NHẬN XÉT, BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
… TUẦN 4 – TIẾT 8 Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
BÀI THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU:
− Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay).
− Biết cách bật/ tắt máy tính.
− Biết các thao tác cơ bản với bàn phím, chuột.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Các thiết: bàn phím, chuột, CPU, ổ cứng, đĩa mềm, đĩa CD, USB…
2 Học sinh: Xem trước bài mới, Học sinh thực hành tại phòng máy vi tính.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hs1: Cấu trúc chung của máy tính gồm có những thành phần nào?
- Hs2: Thế nào là phần mềm máy tính? Có mấy loại phần mềm?
2 Bài mới:
Trang 19* Hoạt động 1: Phân biệt các bộ phận của máy
tính
- Gv: Các thiết bị nhập của máy tính gồm những
thiết bị nào?
- Hs: Gồm chuột, bàn phím,…
- Gv: Giới thiệu cho Hs về hai thiết bị chuột, bàn
phím.
- Gv: Bàn phím gồm những phím nào?
- Hs: Gồm các phím chữ, các phím số, các phím
F1,F2…
- Gv: Con chuột gồm những phần nào?
- Hs: nút trái, nút phải, nút cuộn ở giữa…
- Gv: Phần thân của máy tính chứa những thiết bị
nào?
- Hs: Phần thân chứa các ổ đĩa, bộ nhớ trong…
1 Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
a Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản
- Bàn phím (keyboard): là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính.
- Chuột (mouse): là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu được dùng trong mơi trường giao diện đồ hoạ của máy tính
b Thân máy tính
Thân máy tính chứa nhiều thiết bị phức tạp, bao gồm bộ vi xử lý (CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện
… được gắn trên một bảng mạch
cĩ tên là bảng mạch chủ
c Các thiết bị xuất dữ liệu
- Màn hình: hiển thị kết quả hoạt động của máy tính và hầu hết giao tiếp giữa người và máy tính.
- Máy in: thiết bị dùng để đưa dữ liệu ra giấy
- Loa: thiết bị dùng để đưa âm thanh ra
- ổ ghi CD.DVD: thiết bị dùng để ghi dữ liệu ra các đĩa dạng CD.DVD.
d Các thiết bị lưu trữ dữ liệu
- Đĩa cứng: là thiết bị lưu trữ dữ liệu chủ yếu của máy tính, cĩ dung lượng lưu trữ lớn.
- Đĩa mềm: cĩ dung lượng nhỏ, chủ yếu dùng để sao chép dữ liệu
từ máy tính này sang máy tính khác
- Ngồi ra cịn cĩ các loại thiết bị nhớ hiện đại như CD.DVD, flash (USB) …
Trang 20Họat động 2: Luyện tập các mở, tắt máy tính; sử
dụng chuột, bàn phím
- Gv: Hướng dẫn Hs khởi động máy.
- Hs: Thực hiện theo hướng dẫn.
- Gv: Hướng dẫn Hs sử dụng chuột: cách cầm
chuột, bấm nút trái, nút phải…
- Hs: Thực hành để làm quen với việc sử dụng
chuột.
2 Bật máy tính
Bật cơng tắc màn hình và cơng tắc trên thân máy tính Quan sát các đèn tín hiệu và quá trình khởi động của máy tính qua các thay đổi trên màn hình Đợi cho đến khi máy tính kết thúc quá trình khởi động
và ở trạng thái sẵn sàng.
Hoạt động 3: Tập sử dụng bàn phím, chuột
- Gv: Hướng dẫn Hs cách khởi động ứng dụng
Notepad: Start -> Programs -> Accessories ->
NotePad.
- Hs: Chọn chương trình Notepad theo yêu cầu.
Sau đó thực hành làm quen với bàn phím bằng
những văn bản tự soạn tùy ỳ.
3 Làm quen với bàn phím và chuột
Phân biệt khu vực chính của bàn phím, nhĩm các phím số, nhĩm các phím chức năng
Di chuyển chuột và quan sát sự thay đổi vị trí của con trỏ chuột trên màn hình.
Hoạt động 4: Tắt máy tính
- Gv: Máy tính là một thiết bị điện nhưng khi
muốn tắt máy tính ohải thực hiện đứng các thao
tác chứ không được nhấn nút tắt như lúc mở.
- Gv: Để tắt máy tính, trước tiên ta phải tắt các
chương trình đang làm việc (nếu có), khi tằt hết
các chương trình thì thực hiện các bước như sau:
- B1: Nhấn nút START
- B2: Chọn mục Turn Off Computer
- B3: Chọn Turn Off
- Gv: Khi đó máy tính sẽ làm những thao tác tự
động để tắt máy tính mà chúng ta không cần phải
hực hiện thêm bất kỳ bước nào.
4 Tắt máy tính
Tắt máy tính đúng cách: nháy chuột vào nút start -> Turn off Computer -> turn off Quan sát quá trình tự kết thúc và tắt của máy tính Tắt màn hình (nếu cần)
Hoạt động 5: Củng cố
Tìm hiểu xem bàn phím máy tính được chia thành
mấy loại phím? Đó là những loại phím nào?
Hoạt động 6: Kiểm tra 15 phút Lý thuyết
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 21- Kiểm tra hóa lại toàn bộ kiến thức của học sinh, những nội dung trọng tâm từ bài 1 đến bài 4.
- Hệ thống hóa nội dung và hiểu được một số kiến thức cơ bản về máy tính.
1 Giáo Viên: Chuẩn bị bài kiểm tra photo phát cho học sinh làm bài.
2 Học sinh: Đồ dùng học tâp, kiến thức làm bài.
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
- Học sinh ổn định chổ ngồi trong lớp được phân công.
- Giáo viên phát đề tới từng học sinh.
- Giám sát và quản lý giờ kiểm tra nghiêm túc.
NỘI DUNG ĐỀ RA
I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Hãy chọn đáp án đúng:
Câu 1: Các dạng thông tin cơ bản là?
a Văn bản, chữ viết , hình ảnh
b Tiếng nói, âm thanh, hình ảnh
c Văn bản, hình ảnh, âm thanh
d Tất cả các lợi ích trên
Câu 2: Bộ xử lý trung tâm là?
a Bộ não của máy tính
b Nơi thực hiện các phép tính số học, điều khiển mọi hoạt động của máy tính.
c Bàn phím, chuột, đĩa cứng
d Tất cả các thiết bị trên.
Câu 3: Khả năng to lớn của máy tính là?
a Xử lý thông tin, tính toán
b Làm việc không mệt mỏi
Trang 22c Lưu trử thông tin
d Tất cả các khả năng trên.
Câu 4: Thiết bị vào của máy tính có thể là?
a Máy quét ảnh, chuột, máy photocopy
b Máy quét ảnh, chuột, bàn phím
c Màn hình, máy in, máy vẽ
d Máy vẽ, máy photocopy, bàn phím.
II – TỰ LUẬN (6 điểm):
Câu 1: Điền vào chổ trống các câu sau? (2đ’).
b Thông tin là tất cả những gì đem lại………bề thế giới xung quanh và về …………
Câu 2: a Dữ liệu là ……… được ……… trong máy tính (2đ’)
b Sức mạnh của máy tính ……… vào con người và do những của con người quyết định
Câu 3: Phần mềm là gì? Phân loại phần mềm? (2đ’).
BIỂU DIỄN THANG ĐIỂM
I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Hãy chọn đáp án đúng:
Câu 1: (2đ’) Điền vào chổ trống các câu sau?
a Hoạt động thông tin của con người gồm Việc tiếp nhận, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông
tin.
b Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh và về chính con người
Câu 2: (2đ’).a Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy tính
b Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu biết của con
người quyết định
Câu 3: (2đ’).Phần mềm là gì? Phân loại phần mềm?
Trang 23- Phần mềm là để phân biệt với phần cứng là chính máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lý kèm theo, người ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm máy tính hay ngắn gọn là phần mềm.
- Phần mềm máy tính được chia thành hai loại: phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
NHẬN XÉT, BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
…
Trang 24TUẦN 5 – TIẾT 9 Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
CHƯƠNG II – PHẦN MỀM HỌC TẬP BÀI 5: LUYỆN TẬP CHUỘT
I MỤC TIÊU:
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
2 Học sinh: Xem trước bài mới.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhận biết chuột và bàn phím, biết các thao tác cơ bản với chuột và bàn phím
Biết ích lợi của việc gõ văn bản bằng mười ngón, tầm quan trọng của cách đặt đúng các ngón taytrên bàn phím
Biết qui tắc gõ các phím trên các hàng phím
Biết sử dụng ác phần mềm Mouse Skills, Mario để luyện tập sử dụng chuột và bàn phím
Biết sử dụng phần mềm Solar System 3D Simulator để mở rộng kiến thức
Kĩ năng:
Thực hiện các thao tác với chuột
Đặt ngón tay đúng vị trí tại hàng phím cơ sở
Sử dụng cả mười ngón tay để gõ các phím trên các hàng phím cơ sở, hàng trên, hàng dưới và hàngphím số Chỉ yêu cầu gõ đúng, không yêu cầu gõ nhanh
Sử dụng đựoc các phần mềm Mouse Skills, Mario để luyện tập các thao tác với chuột và luyện gõbàn phím ở mức đơn giản
Trang 26TUẦN 5
TIẾT 9: LUYỆN TẬP CHUỘT
I Mục tiêu:
− Hs biết công dụng của chuột và cách sử dụng chuột
− Hs nắm được các thao tác chính khi thực hiện với chuột
− Biết ý nghĩa của phần mềm Mouse Skills
II Chuẩn bị:
− Phòng máy vi tính cài đặt phần mềm Mouse Skills Hình vẽ chuột
− Hs học tại phòng vi tính
III Nội dung:
Hoạt động 1: Giới thiệu chức năng của chuột và cách sử
dụng
Gv: Trong các thiết bị phần cứng, chuột thuộc loại thiết
bị nào?
Hs: Thiết bị nhập
Gv: Vì vậy, hầu như với những người mới bắt đầu sử
dụng máy tính thì chuột là một công cụ không thể thiếu
trong khi làm việc, nên chúng ta phải biết được chức
năng của chuột và cách sử dụng cho thích hợp
Gv hướng dẫn cách giữ chuột và các thao tác sử dụng
chuột tương ứng
Hs thực hiện theo từng thao tác
1 Các thao tác chính với chuột:
Di chuyển: giữ và di chuyển chuột
trên mặt phẳng
Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái
chuột và thả tay
Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh
nút phải chuột và thả tay
Nháy đúp chuột: Nhấn nhanh 2 lần
liên tiếp nút trái chuột
Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút
trái chuột, di chuyển đến vị trí mớivà thả tay.]
Hoạt động 2: Giới thiệu phần mềm Mouse Skills
Gv: Để giúp người sử dụng có thể làm quen và sử dụng
tốt các thao tác với chuột, hiện nay có nhiều phần mềm
giúp chúng ta có thể luyện tập sử dụng chuột Ở đây, ta
sử dụng phần mềm Mouse Skills
Gv: Phần mềm cho phép chúng ta sử dụng theo 5 mức
Mức 2: Nháy chuột (trái)Mức 3: Nháy đúp chuộtMức 4: Nháy chuột phảiMức 5: Kéo thả
Hoạt động 3: Hướng dẫn các mức độ
Mức 1: Di chuyển con trỏ chuột đến hiện ra
Mức 2: Di chuyển con trỏ chuột đến hiện ra và nhấn
Trang 27chuột phải
Mức 5: Di chuyển con trỏ chuột đến biểu tượng đồng
thời nhấn giữ chuột
và khéo vào khung
Hoạt động 4: Củng cố
Mỗi Hs thực hiện 1 lần các mức độ và ghi lại kết quả đạt
được
IV Dặn dò:
−Ôn lại các thao tác khi sử dụng chuột: di chuyển, nháy trái, nháy đúp, nháy phải và kéo thả
−Xem lại 5 mức độ của phần mềm Mouse Skills
Trang 28TIẾT 10: LUYỆN TẬP CHUỘT (tt)
I Mục tiêu:
− Hs biết công dụng của chuột và cách sử dụng chuột
− Hs nắm được các thao tác chính khi thực hiện với chuột
− Biết ý nghĩa của phần mềm Mouse Skills Sử dụng thành thạo chuột khi thực hành phần mềm MouseSkills
II Chuẩn bị:
− Phòng máy vi tính cài đặt phần mềm Mouse Skills
− Hs học tại phòng vi tính
III Nội dung:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ
Gv: Nêu các thao tác sử dụng với chuột?
Hs: Có 5 thao tác: Di chuyển, nháy chuột, nháy đúp
chuột, nháy phải, kéo thả chuột
Gv: cách khởi động chương trình Mouse Skills?
Hs: Nhấn đúp chuột tại biểu tượng Mouse Skills trên
màn hình hoặc Nhấn chuột tại biểu tượng và gõ phím
Enter
3 Luyện tập:
Hoạt động 2: Thực hành
Chia nhóm 2HS/máy và thực hành sử dụng chuột bằng
phần mềm Mouse Skills
Gv: Khi thực hiện xong một mức, chương trình sẽ xuất
hiện thông báo kết thúc Hãy nhấn 1 phím bất kỳ để thực
hiện mức kế tiếp hoặc nhấn phím N để chuyển sang mức
khác
− Khởi động chương trình
− Nhấn phím bất kỳ để bắt đầu hoặcchuyển sang mức khác
− Nhấn phím N để chuyển sang mứckế tiếp
Hoạt động 3: Đánh giá quá trình thực hành
Gv: Khi thực hiện xong 5 mức (tương ứng với 5 thao tác),
chương trình sẽ hiện bảng thông báo tổng điểm và đánh
giá trình độ sử dụng chuột: Beginner-Bắt đầu; Not Bad –
Tạm được; Good – Khá tốt; Expert – Rất tốt
Hoạt động 4: Củng cố
Mỗi Hs thực hiện 1 lần các mức độ và ghi lại kết quả đạt
được
IV./ Dặn dò:
−Ôn lại các thao tác khi sử dụng chuột: di chuyển, nháy trái, nháy đúp, nháy phải và kéo thả
−Tìm hiểu các phím trên bàn phím và chức năng của các phím trên
Trang 29TUẦN 6
TIẾT 11: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
I Mục tiêu:
− Hs biết công dụng của bàn phím tên gọi của các phím
− Biết được chức năng của các phím điều khiển, phím đặc biệt như: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, CapsLock, Tab, Enter và Backspace
− Hiểu được lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón tay
II Chuẩn bị:
− Hình vẽ bàn phím
− Hs học tại phòng vi tính
III Nội dung:
Hoạt động 1: KTBC
Hs1: Hãy cho biết chuột máy tính gồm có mấy nút?
Liệt kê các thao tác khi sử dụng chuột?
Hs2: Nêu các thực hiện các thao tác sử dụng chuột?
(Gọi Hs nhận xét và đánh giá điểm)
Hoạt động 2: Bài mới
Gv: Ở tiết trước, ta đã tìm hiểu công dụng, chức năng và
cách sử dụng chuột Tiết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm
hiểu 1 loại thiết bị mới: bàn phím, cũng như cách sử
dụng 10 ngón tay để gõ bàn phím
Gv: Treo hình bàn phím và yêu cầu Hs quan sát bàn
phím (trên hình hoặc tại vị trí máy) Hãy cho biết trên
bàn phím có những phím nào?
Hs: Các phím số, phím chữ và các phím khác
Gv: phần chính của bàn phím gồm có mấy dòng?
Hs: Gồm 5 dòng
Gv giới thiệu các dòng phím
Gv: Trên bàn phím còn có các phím đặc biệt
Hoạt động 3: Gõ bàn phím bàng mười ngón.
Gv: Nếu chúng ta có một công việc giao cho 1 hoặc 2
người làm và cũng công việc trên chúng ta giao cho
mười người làm thì bên nào sẽ làm nhanh hơn?
Hs: Mười người sẽ làm công việc nhanh hơn
Gv: Khi chúng ta sử dụng trên bàn phím cũng vậy, theo
thói quen chúng ta chỉ sử dụng 1 hoặc 2 ngón tay để gõ,
nhưng nếu chúng ta biết sử dụng cả mười ngón tay để gõ
phím thì tốc độ công việc sẽ nhanh hơn
Gv: Vậy sử dụng mười ngón tay để gõ phím ta được
những lợi ích gì?
Hs: Làm việc nhanh hơn, chính xác hơn
2 Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng mười ngón tay:
−Tốc độ gõ nhanh hơn
−Gõ chính xác hơn
Trang 30Gv: khi chúng ta thấy 1 người sử dụng 10 ngón tay để gõ
phím và 1 người chỉ sử dụng 1 hay 2 ngón thì ta thấy ai
làm việc chuyên nghiệp hơn?
Hs: người gõ 10 ngón sẽ làm việc chuyên nghiệp với
máy tính hơn
Hoạt động 4: Tư thế ngồi
Gv: Theo em, khi sử dụng bàn phím, ta phải ngồi như thế
nào là đúng?
Hoạt động 5: Củng cố
Bàn phím máy tính gồm những phím nào?
Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón tay?
IV Dặn dò:
−Ôn lại các thao tác khi sử dụng chuột: di chuyển, nháy trái, nháy đúp, nháy phải và kéo thả
−Thành phần của một bàn phím máy tính, lợi ích khi gõ 10 ngón tay Tư thế khi ngồi gõ phím
−Tiết sau sẽ học cách sử dụng 10 ngón để gõ phím
Trang 31TIẾT 12 : HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (tt)
I Mục tiêu:
− Hs biết công dụng của bàn phím tên gọi của các phím
− Biết được chức năng của các phím điều khiển, phím đặc biệt như: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, CapsLock, Tab, Enter và Backspace
− Hiểu được lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón tay Cách gõ bàn phím bằng 10 ngón tay
II Chuẩn bị:
− Phòng máy tính có đầy đủ bàn phím
− Hs học tại phòng vi tính
III Nội dung:
Hoạt động 1: KTBC
Gv: Hãy cho biết bàn phím gồm những phím nào?
Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón tay?
Hs: Trả lời Gọi Hs khác nhận xét và đánh giá
Hoạt động 2: Cách đặt tay và gõ phím
Gv hướng dẫn Hs cách đặt tay và thực hiện gõ phím
Gv treo hình và hướng dẫn Hs cách đặt ngón tay vào
phím theo từng dòng
4 Luyện tập:
Cách đặt tay và gõ phím:
Đặt các ngón tay lên hàng phím cơsở
Nhìn vào màn hình, không nhìnxuống bàn phím
Gõ nhẹ và dứt khoát
Mỗi ngón tay chỉ gõ một số phím
Hoạt động 3: Luyện gõ các phím hàng cơ sở
Gv treo hình và hướng dẫn Hs cách đặt các ngón tay để
gõ các phím trên hàng cơ sở
Gõ nội dung Sgk/28 phần b)
Hoạt động 4: Luyện gõ các phím hàng trên
Gv treo hình và hướng dẫn Hs cách đặt các ngón tay để
gõ các phím hàng trên
Gõ nội dung sau Sgk/29 phần c)
Củng cố:
Bàn phím gồm có mấy hàng phím? Những hàng phím
nào?
Cách đặt các ngón tay trên bàn phím khi gõ phím?
IV Dặn dò:
−Ôn lại các thao tác khi sử dụng chuột: di chuyển, nháy trái, nháy đúp, nháy phải và kéo thả
−Các thao tác cơ bản khi sử dụng phím Lợi ích của việc sử dụng 10 ngón tay đẩ gõ phím
−Cách gõ phím bằng 10 ngón tay
Trang 32TUẦN 7
TIẾT 13: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (tt)
V Mục tiêu:
− Hs biết công dụng của bàn phím tên gọi của các phím
− Biết được chức năng của các phím điều khiển, phím đặc biệt như: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift, CapsLock, Tab, Enter và Backspace
− Hiểu được lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón tay Cách gõ bàn phím bằng 10 ngón tay
− Phòng máy tính có đầy đủ bàn phím
− Hs học tại phòng vi tính
VII Nội dung:
Hoạt động 1: KTBC
Gv: Hãy cho biết bàn phím gồm những phím nào?
Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón tay?
Hs: Trả lời Gọi Hs khác nhận xét và đánh giá
Hoạt động 2: Luyện gõ các phím hàng dưới
Gv treo hình và hướng dẫn Hs cách đặt các ngón tay để
gõ các phím ở hàng dưới
Gõ nội dung Sgk/29 phần d)
Hoạt động 3: Luyện gõ kết hợp các phím
Gõ kết hợp các phím cơ sở và các phím hàng trên: Sgk/29
phần e1)
Gõ kết hợp các phím cơ sở và các phím hàng dưới:
Sgk/30 phần e2)
Hoạt động 4: Luyện gõ các phím hàng số
Gv treo hình và hướng dẫn Hs cách đặt các ngón tay để
gõ các phím trên hàng số
Gõ nội dung Sgk/30 Phần g)
Hoạt động 5: Luyện gõ kết hợp các phím trên bàn phím
Gõ nội dung Sgk/30 phần h)
Củng cố:
Bàn phím gồm có mấy hàng phím? Những hàng phím
nào?
Cách đặt các ngón tay trên bàn phím khi gõ phím?
VIII Dặn dò:
−Ôn lại các thao tác khi sử dụng chuột: di chuyển, nháy trái, nháy đúp, nháy phải và kéo thả
−Các thao tác cơ bản khi sử dụng phím Lợi ích của việc sử dụng 10 ngón tay đẩ gõ phím
−Cách gõ phím bằng 10 ngón tay Tiết sau “Luyện gõ phím”
Trang 33TIẾT 14: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN NGÓN
I Mục tiêu:
− Hs ôn lại cách sử dụng 10 ngón tay để gõ bàn phím
− Hs biết công dụng của phần mềm Mario và các chức năng của phần mềm
− Hs sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ bàn phím
II Chuẩn bị:
− Hình vẽ bàn phím và vị trí các ngón tay Máy vi tính cài Phần mềm Mario
− Hs học tại phòng vi tính
III Nội dung:
Hoạt động 1: KTBC
Gv: Hãy cho biết bàn phím gồm những phím nào?
Ích lợi của việc gõ bàn phím bằng 10 ngón tay?
Hs: Trả lời Gọi Hs khác nhận xét và đánh giá
Hoạt động 2: Phần mềm Mario
Gv: Để giúp người sử dụng có thể gõ thành thạo bàn
phím bằng 10 ngón tay, hiện nay có rất nhiều phần
mềm sử dụng bàn phím được tạo ra Trong số đó, có
phần mềm Mario là phần mềm đơn giản, có thể sử
dụng được trên nhiều hệ điều hành khác nhau
Gv: Giới thiệu cách khởi động
Gv: Trên màn hình của chương trình, chúng ta thấy có
những thành phần nào?
Hs: Có dòng chữ File, Student, Lessons
Gv: Ở cột bên phải, ta thấy có những hình gì?
Hs: có 5 hình chứa các số 1,2,3,4,5
Gv: Đó là các mức độ luyện tập của phần mềm
1 Giới thiệu phần mềm Mario:
a) Khởi động : Nhấp đúp chuột tại biểutượng Mario trên màn hình
b)Các thành phần trên màn hìnhchính:
° Hệ thống bảng chọn: File, Student,Lessons
° Các mức độ luyện tập
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv: Để bắt đầu sử dụng phần mềm, chúng ta phải đăng
ký tên người sử dụng
Gv: Hướng dẫn HS cách đăng ký tên sử dụng
Gv: Khi đã đăng ký tên sử dụng, muốn sử dụng tên đã
đăng ký thì phải thực hiện ntn?
Hs: Mở lại tên đã đăng ký
Gv: Hãy nhìn vào Sgk/33, xem cách nạp lại tên để sử
dụng
2 Luyện tập:
a Đăng ký người luyện tập:
B1: Chọn mục Student ⇒ Chọn New.(Hoặc gõ phím W)
B2: Nhập tên người sử dụng ⇒ NhấnEnter
B3: Chọn hình đại diện
B4: Nhấn nút Done để kết thúc
b Nạp tên người luyện tập:
B1: Chọn mục Student ⇒ Chọn Load.(Hoặc gõ phím L)
Trang 34Gv: Trong khi luyện tập, tùy theo mỗi người có thể lựa
chọn cách luyện tập khác nhau
Gv: Ta có thể chỉnh sửa tốc độ cần gõ để luyện tập tại vị
trí Goal WPM, thay đổi số đi sau để điều chỉnh tốc độ
Gv: Ngoài ra, ta có thể chọn người dẫn đường khác bằng
cách nào?
Hs: Nhấn chuột tại 1 trong 3 hình phía dưới của màn
hình
B2: Nhấn chọn tên đăng ký
B3: Nhấn nút Done để thực hiện vàđóng
c Thiết đặt các lựa chọn để luyện tập:
B1: Chọn mục Student ⇒ Chọn Edit.(Hoặc gõ phím E)
B2: Nhấn chuột tại vị trí số của dòngGoal WPM và chỉnh sửa, nhấnEnter
B3: Chọn người dẫn đườngB4: Nhấn nút Done để xác nhận vàđóng
IV Dặn dò:
−Ôn lại cách khởi động chương trình Mario để luyện tập gõ phím
−Cách đăng ký tên người sử dụng, gọi lại tên người sử dụng và thiết đặt các lựa chọn sử dụng khác
−Ôn lại vị trí các ngón tay trên bàn phím Tiết sau Thực hành
Trang 35TUẦN 8
TIẾT 15: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN NGÓN
I Mục tiêu:
− Hs ôn lại cách sử dụng 10 ngón tay để gõ bàn phím
− Hs biết công dụng của phần mềm Mario và các chức năng của phần mềm
− Hs sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ bàn phím
II Chuẩn bị:
− Phòng máy tính có đầy đủ bàn phím
− Hs học tại phòng vi tính
III Nội dung:
Hoạt động 1:
Gv: Khi tiến hành luyện gõ bàn phím, điều cần lưu ý là
ta phải lựa chọn số phím trên bàn phím và mức độ
luyện tập tùy theo khả năng
Gv: Chọn mức luyện tập bàn phím ntn và có mấy loại?
Hs: Chọn Lessons ⇒ Chọn 1 trong 6 loại (Sgk/32)
Gv: Có mấy mức độ bài học?
Hs: Có 5 mức độ luyện tập
Gv: Có 4 mức luyện tập, ở hình 5 là màn hình kết quả
hiện thị sau khi ta thực hiện xong 1 bài tập
d Lựa chọn bài học và mức luyện tập bàn phím:
B1: Chọn mục Lessons ⇒ Chọn mứcluyện tập bàn phím
B2: Chọn bài học từ mức 1 đến 4
Hoạt động 2:
Gv: Khi luyện gõ phím, điều cần lưu ý là phải đặt các
ngón tay đúng vị trí và thực hành các phím đúng qui
định, phải sử dụng hết 10 ngón tay để luyện phím
Hs: Thực hành bài 1 (trong 2’)
Gv: Sau khi thực hành xong 1 bài, ta thấy xuất hiện màn
hình kết quả ghi những thông tin gì?
Hs: Trả lời theo Sgk/34
Gv: Sau khi xem kết quả, nhấn nút NEXT để tiếp tục,
nhấn MENU để về màn hình chính
e Luyện gõ bàn phím:
Hoạt động 3: Củng cố
Gv: Sau khi luyện tập xong, muốn thoát khỏi phần mềm,
ta làm ntn?
Hs: Chọn File ⇒ Quit (hoặc phím Q)
f Thoát khỏi phần mềm:
Chọn File ⇒ Quit (hoặc phím Q)
IV Dặn dò:
− Ôn lại các thao tác khi sử dụng chuột
− Ôn lại vị trí các ngón tay trên bàn phím
− Chuẩn bị nội dung Bài 8
Trang 36TIẾT 16: QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
I Mục tiêu:
− Hs hiểu được hoạt động của hệ mặt trời
− Biết cách sử dụng phần mềm Solar System 3D Simulator để quan sát hệ mặt trời
− Biết được các vì sao trong hệ mặt trời và các đặc điểm của các vì sao
II Chuẩn bị:
− Máy vi tính cài Phần mềm Solar System 3D Simulator
− Hs học tại phòng vi tính
III Nội dung:
Hoạt dộng 1: KT 15 phút
Đề: Hãy cho biết bàn phím máy tính có những hàng
phím nào?
Lợi ích của việc gõ phím bằng 10 ngón tay?
Hoạt động 2: Giới thiệu pẩn mềm Solar System 3D
Simulator
Gv: Các em đã biết, trong hệ mặt trời có rất nhiều vì sao
lớn nhỏ, trong các vì sao đó thì các vì sao có khối
lượng lớn được gọi là những hành tinh Vậy các hành
tinh này hoạt động ntn trong hệ mặt trời Trong tiết
học này, chúng ta sẽ sử dụng phần mềm Solar System
3D Simulator để quan sát hệ mặt trời
Gv: Giới thiệu cách khởi động phần mềm
Gv: Nhìn vào màn hình hiện ra của chương trình, hãy
cho biết gồm những thành phần nào?
Hs: Màn hình chính ở giữa và các nút bấm ở phía dưới
Gv: Tại sao các hành tinh trong vũ trụ được gọi là hệ
mặt trời?
Hs: Vì các hành tinh khác đều xoay quanh mặt trời, mặt
trời là trung tâm của vũ trụ
1 Phần mềm Solar System 3D Simulator:
Khởi động: Nhấn đúp chuột tại biểu
tượng trên màn hình
Các thành phần của chương trình:
o Thanh tiêu đề: Cho biết tênchương trình
o Thanh lệnh: File, Free ScienceSoftware, Help
o Màn hình chính
o Các nút điều khiển
Hoạt động 3: Các nút điều khiển
Gv: Trên màn hình, hãy nhấn nút và nhận
xét?
Hs: Nhìn thấy đường quĩ đạo của các hành tinh
Gv: Hãy nhấn nút và nhận xét?
Hs: Mặt phẳng chuyển động bị thay đổi hướng
Gv: Nhấn giữ chuột và kéo tại các thanh ngang Zoom và
Speed, nhận xét?
Hs: Zoom làm cho các hành tinh lớn hơn, Speed để tăng
2 Các lệnh điều khiển quan sát:
Sgk/36
a) Các hành tinh trong hệ mặt trời:
− Mercury ( Sao thuỷ)
− Venus (Sao kim) hành tinh xa mặttrời, gần trái đất
− Earth ( Trái đất )
− Mars ( Sao hoả)
− Jupiter ( Sao mộc )
− Saturn ( Sao thổ )
− Uranus ( Sao thiên vương )
Trang 37tốc độ chuyển động của các hành tinh.
Gv: Nhấn vào 2 nút mũi tên (màu cam) trước chữ Zoom
và Speed, ta thấy ntn?
Hs: mặt phẳng nghiêng được nâng lên hoặc hạ xuống
Gv: Nhấn vào 4 nút mũi tên màu xám ta nhận thấy ntn?
Hs: Dịch chuyển khung nhìn lên xuống, sang trái, sang
phải
Gv: Sau khi dịch chuyển, nhấn nút tròn có 4 mũi tên ta
thấy ntn?
Hs: Màn hình chính trở về như cũ
Gv: Hãy nhấn vào nút để xem thông tin chi tiết
của các hành tinh
Gv: Trong hệ mặt trời gồm có mấy hành tinh, đó là
những hành tinh nào?
Hs: Gồm có 9 hành tinh
Gv: Giới thiệu lại các hành tinh và các thông tin chi tiết
của mỗi hành tinh
− Neptune ( Sao hải vương)
− Pluto ( Sao diêm vương ) Các nhàkhoa học hiện nay mới loại bỏ saonày Vì quá nhỏ nên không gọi là 1hành tinh
b) PLANET DETAILS (Mô tả chi tiết)
− Diameter (Đường kính)
− Orbit (Quỹ đạo)
− Orbital Period (Thời gian quay 1vòng quĩ đạo)
− Mean Orbital Velocity (vận tốctrung bình)
− Inclinationto Ecliptic (Chiều hướngtới (nhật thực, nguyệt thực )
− Equatorial Tilt to Orbit (Xích đạo)
− Planet day (thời gian 1 ngày củahành tinh)
− Mass (Khối lượng)
− Temperature (Nhiệt độ)
− Density (độ dày)
Hoạt động 4: Thực hành
Gv: Hãy nhắc lại cách khởi động phần mềm Solar
System 3D Simulator?
Hs: Nhấn đúp chuột tại biểu tượng trên màn hình?
Gv: Hãy điều khiển các nút lệnh để quan sát tất cả các
hành tinh trong hệ mặt trời Nhìn vào hình, hãy cho
biết hành tinh nào gần mặt trời nhất, xa mặt trời nhất?
Hs: Sao Thủy gần mặt trời nhất, Sao Thổ xa mặt trời
nhất
Gv: Trái đất quay ntn? Và mặt trăng có vì sao nào quay
quanh trái đất?
Hs: Trái đất quanh xung quanh mặt trời và tự quay quanh
trục của nó, mặt trăng quay xung quanh trái đất như
luôn hướng về mặt trời
Gv: Vì trái đất tự quay quanh trục nên có hiện tượng
ngày và đêm Mặt trăng quay xung quanh trái đất
nhưng luôn hướng về mặt trời nên mặt trăng ta thấy
lúc tròn lúc khuyết
Gv: Chúng ta thường nghe nói đến hiện tượng nhật thực,
nguyệt thực Vậy khi nào có hiện tượng này?
Hs: Khi Mặt trời, trái đất và mặt trăng thẳng hàng và
3 Thực hành:
Trang 38mặt trăng nằm giữa thì gọi là hiện tượng nhật thực,
khi trái đất nằm giữa thì gọi là nguyệt thực
Hoạt động 5: Củng cố
Hãy cho biết trái đất có đường kính bao nhiêu? Thời gian
quay 1 vòng quanh quĩ đạo? Nhiệt độ bao nhiêu?
Khối lượng bao nhiêu? Chu kỳ 1 ngày? Thời gian 1
ngày là bao nhiêu?
IV Dặn dò:
−Ôn lại cách khởi động chương trình Solar System 3D Simulator
−Trong hệ mặt trời gồm có những hành tinh nào? Cách xem thông tin cho tiết của mỗi hành tinh