Năng lực: Biết sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ và bảng chọn Font để thực hiện được các thao tác cơ bản trong định dạng văn bản - Qua dạy học chủ đề Định dạng văn bản có thể hướng[r]
Trang 1Soạn: 10/8/2015
Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người.
- Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học
2 Kỹ năng: Nhận biết được thông tin là gì và hoạt động thông tin của con người.
- Biết cho một số ví dụ thực tế thông tin và hoạt động thông tin
3 Thái độ: HS hiểu được muốn truyền tải một thông tin cần phải có độ chính xác cao.
- Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của môn học
- Có ý thức học tập bộ môn, rèn luyện tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực hướng tới: Việc tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin và truyền thông tin phải thật
chính xác
Qua dạy học chủ đề thông tin và tin học có thể hướng tới hình thành và phát triển năng lực:
- HS có khả năng trong việc tiếp nhận, lưu trữ, và xử lí các thông tin thường gặp trong cuộcsống một cách nhanh nhẹn Trao đổi thông tin một cách chính xác
- HS có được cách nhìn nhận rằng máy tính là công cụ hữu ích trong hoạt động thông tincủa con người
B PHƯƠNG PHÁP:
- Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét Tận dụng vốn hiểu biết “một cách tựnhiên của học sinh” Tìm hiểu thông tin thực tế, trực quan Học sinh đọc SGK, quan sát vàtổng kết
- Hoạt động nhóm
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo án, SGK, một máy tính để giới thiệu, chuẩn bị thêm (tranh ảnh, hình vẽ và cáctình huống liên quan đến thông tin
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Hãy cho biết làm cách nào các em biết được buổi tập trung đầu tiên vào năm học mới?
* HS trả lời: Nghe thông tin từ loa phát thanh của Thị Trấn, qua bạn bè nói…
?Làm sao biết được mình học ở lớp nào? Phòng nào? xuất sáng hay xuất chiều?
* HS trả lời: Xem thông báo của trường
?Làm thế nào biết được buổi nào học những môn gì?
* HS trả lời: Dựa vào thời khoá biểu để biết
* GV: Tất cả những điều các em nghe, nhìn thấy, đọc được đều là thông tin, còn việc các
em chuẩn bị và thực hiện công việc đó, chính là quá trình xử lí thông tin Khi các em thựchiện xong công việc đó cho ra kết quả, thì kết quả đó chính lại là thông tin mới
Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mơí
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu thông tin là gì?
* Hằng ngày em tiếp nhận được nhiều thông tin từ nhiều
nguốn khác nhau:
* HS tham khảo ví dụ trong sách GK và thực tế
Chương I LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Tiết 1 - Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (t1)
Trang 2- Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay đài phát thanh
cho em biết thêm được điều gì?
* HS trả lời
* GV: Hướng dẫn và cho thêm các ví dụ về thông tin
Từ các ví dụ trên em hãy cho một ví dụ về thông tin?
* HS tìm hiểu thông tin thực tế và trả lời
*GV: Đọc sách, báo, nghe đài, xem ti vi… để nhận biết
được thông tin trên khắp thế giới và biết được nhiều lĩnh
vực khác nhau như: kinh tế, thời sự, giáo dục, y tế, khoa
học, giá cả thị trường…
?vâỵ em có thể kết luận thông tin là gì?
* HS: Trả lời
?Đi đến ngã ba, ngã tư ta nhìn thấy tín hiệu đèn giao thông,
em hiểu được những qui định gì?
* HS: Trả lời
*GV: Tín hiệu đèn màu vàng đi chậm lại và chuẩn bị dừng,
đèn màu đỏ dừng lại, đèn màu xanh được phép đi
?Hãy tìm hiểu ví dụ về thông tin mà hằng ngày em thường
gặp phải?
* HS: Dựa vào thực tế để tìm ví dụ các thông tin
*GV: Chiếu các tình huống về thông tin
* HS: Quan sát
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
* Gồm 10 em trong đó 4 em cầm biển báo chỉ đường, 6
em còn lại tuỳ ý đi theo sự phán đoán của mình
- Cả lớp quan sát
? Từ hoạt động trên hãy rút ra bài học?
* HS: trả lời
* GV: - Ta có thể hiểu:
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế
giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính con người
* Các em vừa được tìm hiểu thông tin đem lại sự hiểu biết
Vậy hoạt động thông tin của con người như thế nào?
1 THÔNG TIN LÀ GÌ?
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về thế giớixung quanh (sự vật, sự kiện…)
và về chính con người
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người
Theo em người ta có thể truyền đạt thông tin với nhau bằng
những hình thức nào?
* Học sinh phát biểu.
* Thông tin trước xử lí được gọi là thông tin vào, còn thông
tin nhận được sau xử lí đựơc gọi là thông tin ra
Mô hình quá trình xử lí thông tin
Trang 3có mưa to từ Quảng Bình đến Thừa Thiên Huế”
?Nhận được thông tin này các em phải làm gì khi đi ra
ngoài?
* HS: Cả lớp suy nghĩ tìm ra giải đáp - Đem áo mưa theo - Hoạt động thông tin bao gồmviệc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ và
truyền thông tin
- Xử lí thông tin đóng vai tròquan trọng vì nó đem lại sựhiểu biết cho con người
E CỦNG CỐ:
- Hãy cho biết thông tin là gì?
- Hãy cho biết hoạt động thông tin bao gồm những việc gì? Công việc nào là quan trọng nhất?
- Hoạt động thông tin của con người như thế nào?
F DẶN DÒ:
- Về nhà học bài, cho thêm các ví dụ khác để minh hoạ, xem tiếp bài 1 “Thông tin và tin học” (tt)
- Giải cá bài tập 2, 3, 4 (SGK trang 5)
- Về nhà các tổ phân công 2 em một cặp xây dựng tiểu phẩm kịch câm (thời gian 1 phút) biểudiễn tình huống về thông tin tuỳ ý
Trang 4Ngày soạn: 10/8/2015
Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Hiểu nhiệm vụ chính của tin học.
- Học sinh biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin
2 Kỹ năng: Sử dụng các giác quan của con người và bộ não trong các hoạt động thông tin
3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong các hoạt động của thông tin của chính mình.
- Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của môn học
- Có ý thức học tập bộ môn, rèn luyện tính cần cù, ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực hướng tới: Biết được tin học là một ngành khoa học xử lý thông tin bằng máy
tính điện tử
Qua dạy học chủ đề thông tin và tin học có thể hướng tới hình thành và phát triển năng lực:
- HS có khả năng trong việc tiếp nhận, lưu trữ, và xử lí các thông tin thường gặp trong cuộcsống một cách nhanh nhẹn Trao đổi thông tin một cách chính xác
- HS có được cách nhìn nhận rằng máy tính là công cụ hữu ích trong hoạt động thông tincủa con người
B PHƯƠNG PHÁP:
Trao đổi theo cặp, hỏi – đáp, thuyết trình, diễn giải tìm hướng giải quyết vấn đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo án, SGK, một máy tính để giới thiệu, chuẩn bị thêm (tranh ảnh, hình vẽ và cáctình huống liên quan đến thông tin
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ: 1) thế nào là thông tin? Cho ví dụ?
2) Hãy nêu ra một tình huống thông tin và cách xử lí của em để cho ra một thông tin mới?
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* HOẠT ĐỘNG 1:
* Đại diện từng tổ trình bày tiểu phẩm của tổ mình <cả lớp quan sát và cho biết các hành
động đó nói lên điêug gì?> (đã chuẩn bị ở nhà)
* Giới thiệu:
Trong xu thế phát triển của xã hội ngày nay, con người cần tiếp thu thông tin một cáchnhanh chóng, có cách nào giúp con người trong việc tiếp nhận thông tin Máy tính và mạngmáy tính đã giúp con người không những chỉ có trao đổi thông tin mà máy tính còn giúp conngười trong nhiều lĩnh vực như tính toán, y học, khoa học, …
Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu kịch câm mà các tổ đã chuẩn bị
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu hoạt động thông tin và tin học.
* GV: cho HS nghe: một đoạn nhạc, tiếng chim kêu
* HS nghe
* Cho HS xem sách, vở, ngửi mùi hương hoa…
?Con người nhận biết thông tin nhờ vào những giác quan
nào?
* HS trả lời:
?Cho ví dụ về một dạng thông tin?
* HS: Cho ví dụ: Tiếng gà gáy sáng
?Làm thế nào mà em nhận biết được thông tin này?
3 HOẠT ĐỘNG THÔNG
TIN VÀ TIN HỌC.
* Hoạt động thông tin của con người nhờ các giác quan và bộ não
Tiết 2 - Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (t2)
Trang 5* HS: - Cách thức mà con người thu nhận thông tin là:
nghe được bằng tai (thính giác)…
*GV: Con người nhận biết thông tin qua 5 giác quan đó là:
Thính giác, thị giác, vị giác, khứu giác, xúc giác và bộ não
*GV: cho HS thể hiện hành động nhận biết thông tin qua
da (tay), ngửi (mũi), nhìn (mắt), nhe (tai)
* Cả lớp thực hiện các thao tác cảm nhận thông tin qua 5
*HS: Con người đã chế tạo ra kính thiên văn, kính hiển vi
*GV: Với những hạn chế của con người máy tính ra đời là
một công cụ giúp con người trong nhiều lĩnh vực
?Hãy cho biết máy tính điện tử giúp con người như thế
* HOẠT ĐỘNG 3: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
E CỦNG CỐ: HS cần nắm và hiểu được hoạt động thông tin của tin học
F DẶN DÒ: -Về nhà học bài, tìm thêm các ví dụ khác để minh hoạ.
- Chuẩn bị bài mới bài 2 : Thông tin và biểu diễn thông tin
+ Tìm hình ảnh, sách báo có ảnh đẹp, chuyện tranh để tiết sau học
Ngày soạn: 17/8/2015
Ngày dạy: Tiết 3 - Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
Trang 6A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit.
2 Kỹ năng: - Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản
- Cách biểu diễn thông tin trên máy tính
3 Thái độ: Truyền tải thông tin bằng cách biểu diễn thông tin chính xác.
- Nhận thức được sự phong phú và đa dạng của thông tin
- Ham thích tìm hiểu và tư duy khoa học
4 Năng lực hướng tới: Qua dạy học chủ đề thông tin và biểu diễn thông tin có thể hướng
tới hình thành và phát triển năng lực:
- Biết sử dụng từng dạng thông tin vào đúng mục đích, đúng yêu cầu
- Phân loại được các dạng thông tin trong cuộc sống
- Có thể biểu diễn thông tin theo các cách đa dạng khác nhau
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo án, SGK tin 6, một máy tính để minh hoạ, một số hình ảnh minh hoạ về các dạngthông tin
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
* Em hãy cho biết thông tin là gì? Nêu một ví dụ về thông tin
* Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ của tin học là gì? Tìm những công cụ và phươngtiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não
2 Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Các em đã được biết thông tin là những gì đem lại sự hiểu biết, nhận thức về thế giới xung
quanh và về chính con người Vậy thông tin có những dạng nào? Và nó được biểu diễn như thếnào?
Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mới
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các dạng thông tin cơ bản
*GV: Chiếu hình ảnh: những đoạn văn bản, chữ số
Trang 7?Hãy cho biết các em vừa nghe và thấy những gì?
* HS trả lời
*GV: Các em vừa nghe âm thanh của bài hát ta nhận biết
được đó là bài hát nào và ca sĩ nào trình bày…, qua video
clip ta nhận biết được ở dạng âm thanh, hình ảnh…
* Cho HS quan sát tranh ảnh đã chuẩn bị ở nhà
* HS đổi tranh cho nhau để xem
?Hãy cho biết các em vừa quan sát thấy những gì?
* HS: Trả lời
?Theo em người ta có thể truyền đạt thông tin bằng những
hình thức nào?
* HS trả lời
*GV: Tất cả các tình huống các em vừa quan sát được đều
là các dạng của thông tin Như vậy thông tin quanh ta hết
sức phong phú và đa dạng, nhưng ta chỉ quan tâm tới ba
dạng thông tin cơ bản và cũng là ba dạng thông tin chính
trong tin học
?Hãy cho biết có mấy dạng thông tin cơ bản?
*HS: Có ba dạng thông tin cơ bản
?Hãy cho biết đó là ba dạng nào?
* HS: Đó là ba dạng: âm thanh, hình ảnh, văn bản
*GV: Văn bản, âm thanh và hình ảnh Trong tương lai có
thể máy tính sẽ lưu trữ và xử lí được các dạng thông tin
ngoài ba dạng cơ bản nói trên
?Hãy tìm một số ví dụ về các dạng thông tin?
* HS trả lời
* Trò chơi: Cho HS lên thể hiện các tình huống của các
dạng thông tin như: thể hiện tiếng chim kêu, tiếng gà gáy,
chụp ảnh, vẽ…
* HS quan sát
?Hãy cho biết bạn mình vừa thể hiện điều gì?
* HS trả lời
*GV: Các em đã được biết có ba dạng thông tin cơ bản
Vậy biểu diễn của các dạng thông tin như thế nào?
?Ngoài cách thể hiện thông tin như đã nêu ở trên ta còn có
cách nào để biểu diễn nữa không?
kí hiệu
+ Dạng hình ảnh: Là nhữnghình vẽ minh hoạ, phim hoạthình, ảnh chụp, hình vẽ… + Dạng âm thanh: Là nhữngtiếng động mà tai ta ngheđược
Trang 8- Mỗi dân tộc có hệ thống chữ cái của riêng mình để biểu
diễn thông tin dưới dạng văn bản
- Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin dưới dạng các
con số và kí hiệu
- Để mô tả một hiện tượng vật lí, các nhà khoa học có thể
sử dụng các phương trình toán học
- Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản nhạc cụ thể,…
* Học sinh tìm hiểu các ví dụ và dưa ra nhận xét về biểu
diễn thông tin
?Vậy theo em biểu diễn thông tin là gì?
HS trả lời: Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin đó
dưới dạng cụ thể nào đó bằng nhiều hình thức khác nhau
Qua các ví dụ, em có nhận xét như thế nào về biểu diễn
thông tin?
* HS trả lời
?Người khiếm thị, khiếm thính nhận biết thông tin như thế
nào?
* HS: Người khiếm thị nhận biết thông tin qua thính giác,
da Người khiển thính nhận biêt thông tin qua thị giác
* Các em đã nắm được các cách biểu diễn thông tin Vậy
biểu diễn thông tin có vai trò gì?
*GV: Biểu diễn thông tin nhằm mục đích lưu trữ và
chuyển giao thông tin thu nhận được Mặt khác thông tin
cần được biểu diễn dưới dạng có thể “tiếp nhận được” (đối
tượng nhận thông tin có thể hiểu và xử lí được)
?Vậy thông tin có vai trò gì?
* HS: trả lời
* GV:
2 BIỂU DIỄN THÔNG TIN:
* Biểu diễn thông tin:
- Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều hình thức khácnhau để thể hiện thông tin đó dưới dạng cụ thể
* Vai trò của biểu diễn thôngtin:
- Biểu diễn thông tin có vai trò
Trang 9?Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều cách khác
nhau.Đó là những cách nào?
* Học sinh trả lời
*GV: Thông tin có thể biểu diễn bằng nhiều cách như chữ
viết, kí hiệu, hình ảnh, hình vẽ, hành động…
Ví dụ: Người khiếm thính thì không thể dùng âm thanh, với
người khiếm thị thì không thể dùng hình ảnh
?Hãy cho biết máy tính hoạt động được là nhờ vào gì?
* HS: Nguồn điện
?Vậy điện có mấy trạng thái? Đó là những trạng thái nào?
*HS: Điện có 2 trang thái, đóng và mở
?Vậy thông tin cần biến đổi như thế nào để máy tính xử lý
được?
*GV: Máy tính điện tử xử lí được là nhờ vào nguồn điện
mở điện gọi là đèn đỏ kí hiệu là (1), ngắt điện giọ là đèn tắt
kí hiệu là (0) Kí hiệu 0 và 1 được biến đổi thành 1 dãy bit
trong đó mỗi kí tự được biểu diễn bằng một nhóm 8 chữ số
nhị phân 0 và 1 Đối với máy tính thông dụng hiện nay
được biểu diễn với dạng dãy bít và dùng dãy bit ta có thể
biểu diễn được tất cả các dạng thông tin cơ bản
- Thuật ngữ dãy bit có thể hiểu nôm na rằng bit là đơn vị
(vật lí) có thể có một trong hai trạng thái có hoặc không
* Ví dụ : chữ cái Dãy nhị phân
quan trọng đối với việc truyền
và tiếp nhận thông tin trong mọi hoạt động thông tin của con người
3 BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH:
- Để máy tính có thể xử lí,thông tin cần được biểu diễn
dưới dạng dãy bit chỉ gồm 2 kí hiệu 0 và 1.
- Thông tin được lưu trữ trong
máy tính gọi là “Dữ liệu”.
E CỦNG CỐ: - Nắm vững ba dạng thông tin cơ bản.
- Biểu diễn thông tin và vai trò của nó
1 Kiến thức: - Nhận biết máy tính là một công cụ trợ giúp con người trong các công việc
Tiết 4 - Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM GÌ ĐƯỢC NHỜ MÁY TÍNH (t1)
Trang 102 Kỹ năng: - Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng
của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
3 Thái độ: Hứng thú trong việc khai thác máy tính vào các công việc cụ thể.
- Tạo phong cách làm việc khoa học với sự trợ giúp của công nghệ thông tin
4 Năng lực hướng tới: Biết sử dụng máy tính vào từng công việc cụ thể và biết ứng dụng tin
học vào học tập và sinh hoạt
B PHƯƠNG PHÁP:
- Đặt vấn đề học sinh trao đổi, cho HS quan sát trực quan và thực hiện trên máy tính
những công việc mà máy thực hiện được
- Đọc sách giáo khoa và phát biểu tổng kết
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo án, SGK tin 6, một máy tính để minh hoạ, một số hình ảnh minh hoạ về các dạngthông tin
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
1 Em hãy cho biết các dạng thông tin cơ bản? cho ví dụ
2 Hãy cho biết vai trò của biểu diễn thông tin? Cho ví dụ về biểu diễn thông tin
2 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính.
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu một số khả năng của máy tính
?Hãy dự đoán xem máy tính có thể thay thế con người được
hay không?
* HS: Máy tính chưa thể thay thế được con người
?Vậy máy tính có những khả năng nào?
*GV: Để tính các phép toán trên bằng cách cách thông
thường thì phải mất rất nhiều thời gian và có khi tính toán
lại không được chính xác cao
?Có cách nào để tính toán nhanh?
* HS: Nhờ vào máy tính điện tử
* GV: Muốn thiết kế một toà nhà cao ốc, một công trình lớn
nào đó,… đòi hỏi phải có độ chính xác cao
?Nếu ta thiết kế băng cách vẽ bằng tay thì thời gian hoàn
thành và độ chính xác sẽ thế nào?
* HS: Thời gian sẽ rất lâu và độ chính xác sẽ không cao
?Làm thế nào để có độ chính xác cao?
1 MỘT SỐ KHẢ NĂNG CỦA MÁY TÍNH
- Khả năng tính toán nhanh.
Trang 11* HS: Nhờ vào máy tính điện tử
GV đưa ra nhận xét máy tính ngày nay có thể thực hiên
nhiều phép toán khó chỉ trong vài giây nhưng độ chính xác
lại rất cao
* Cho học sinh liên hệ từ máy tính bỏ túi hoặc chương
trình Excel và Calculator có sẵn trong máy tính
* Giả sử để cất danh sách học sinh qua các năm học, các
thông tin quan trọng…
?Nếu ghi ra giấy thì ta lưu trữ sẽ như thế nào?
* HS: Tốn nhiều giấy, bảo quản sẽ không được tốt lắm, độ
bảo mật sẽ không cao…
?Phương tiện nào giúp ta lưu trữ tốt?
* HS: Máy tính điện tử
?Hãy cho biết học xong 5 tiết học các em cảm thấy thể nào?
* HS: Rất mệt
?Hãy liên hệ thực tế máy tính ở trường, cơ quan và máy
tính ở nhà xem nó hoạt động như thế nào?
* HS: Máy tính hoạt động liên tục
- Tính toán với độ chính xáccao
Trang 12Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: HS cần nắm
1 Kiến thức: - Công dụng của máy tính giúp con người trong mọi lĩnh vực, nó là công cụ đắc
lực giúp con người chuyển tải nội dung xử lí kết quả
- Hiểu được máy tính chưa thể thay thế con người nên có những việc mà máy tính chưathể làm được
2 Kỹ năng: - Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn.
3 Thái độ: Hứng thú trong việc khai thác máy tính vào các công việc cụ thể.
- Tạo phong cách làm việc khoa học với sự trợ giúp của công nghệ thông tin
4 Năng lực hướng tới: Biết sử dụng máy tính vào từng công việc cụ thể và biết ứng dụng tin
học vào học tập và sinh hoạt
B PHƯƠNG PHÁP: - Đàm thoại, đặt vấn đề học sinh hoạt động trao đổi, vận dụng kiến thức
phát biểu, quan sát trực quan trên máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Giáo án, SGK tin 6, một máy tính để giới thiệu
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* Bài cũ: 1) Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí
thông tin hữu hiệu?
2) Theo em tại sao thjhong tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit?
{Máy tính xử lí dữ liệu nhờ vào hai trạng thái đèn tắt (0), đèn đỏ (1) hay còn gọi là hệ nhị phân
0 và 1 Hệ nhị phân o và 1 biểu diễn được tất cả các dạng thông tin cơ bản, do vậy trong máytính thông tin được biểu diễn dưới dạng các dãy Bit Bit là đơn vị nhỏ nhất đo thông tin và làngôn ngữ duy nhất máy tính có thể xử lí được thông tin.}
* BÀI MỚI:
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu có thể dùng máy tính vào những việc gì?
?Hãy cho biết máy tính có những khả năng nào?
- Điều khiển tự động và robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bántrực tuyến
Tiết 5 - Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH (t2)
Trang 13* Các máy tính có thể liên kết được với nhau qua hệ
thống mạng Internet
?Mạng Internet giúp con người những vấn đề gì?
* HS: Trao đổi thông tin, liên lạc, mua bán…
* Giáo viên chốt lại: Để giải các bài toán khoa học, kĩ
thuật, phục vụ cho công việc kế toán, chế tạo Robot phục
vụ con người trong các lính vực như : Robot dò tìm dưới
đáy đại dương, phục vụ trong y học, tìm kiếm, phát hiện
* Học sinh phát biểu lại các khả năng của máy tính
*GV: Tuy nhiên có nhiều việc máy tính chưa thể làm
được
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu máy tính và điều chưa thể
?Em nào cho biết máy tính là công cụ như thế nào?
* HS trả lời
* GV: Chốt lại
?Theo em những việc gì máy tính chưa thể làm được?
* HS: Năng lực tư duy, chưa phân biệt được mùi vị…
+ Chưa phân biệt được mùi vị,cảm giác,…và đặc biệt là chưa cónăng lực tư duy, suy nghĩ
* HOẠT ĐỘNG 3: Câu hỏi và bài tập
* BÀI TẬP: - Bài 2 SGK trang 9 : Minh hoạ về biểu diễn thông tin
Ví dụ: + Mô tả hành động băng kịch câm đá cầu ở lòng đường
+ Thể hiện tiếng gà gáy
+ Sử dụng mũi tên để chỉ đường…
E CŨNG CỐ: - Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí
thông tin hữu hiệu?
- Hãy kể thêm một vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tínhđiện tử
- Giáo viên nhận xét và bổ sung thêm ví dụ
- Đâu là hạn chế lớn nhất hiện nay?
F DẶN DÒ: Xem lại các nội dung đã học, tìm ví dụ bổ sung thêm cho các bài tập
+ Làm bài tập 1, 3 SGK trang 13
+ Xem trước nội dung bài 4 mục 1 và 2 để tiết sau học
+ Xem trước các thiết bị máy tính ở nhà (nếu có)
Trang 14Ngày soạn: 24/8/2015
Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Hiểu thế nào là qui trình 3 bước.
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
2 Kỹ năng: - Biết máy tính hoạt động theo chương trình
- Nắm được mô hình quá trình ba bước, cấu trúc chung của máy tính gồm ba bộ phận.
3 Thái độ: Hứng thú trong việc khai thác máy tính vào các công việc cụ thể.
- Có ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và ý thức rèn luyện tác phong làm việcchuẩn xác, khoa học
4 Năng lực hướng tới: - Hiểu qui trình ba bước để khỏi động và thoát máy tính đúng qui
trình
- Mô hình hóa quá trình 3 bước với một số tình huống trong thực tế
- Mô hình hóa bằng sơ đồ cấu trúc của máy tính điện tử
- Phân biệt và nhận biết được khác nhau giữa phần mềm, phần cứng
- Có khả năng nhận biết được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
B PHƯƠNG PHÁP: - Thuyết trình, trao đổi, quan sát trực quan, hỏi – đáp tìm hướng giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Các bộ phận của máy tính.
- Giáo án, SGK, một máy tính
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Bài cũ: 1) Hãy cho biết em có thể làm được gì nhờ máy tính? Cho ví dụ
2) Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính? Cho ví dụ
2 Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Xã hội càng phát triển thì con người cần phải giải quyết rất nhiều công việc Để hỗ trợ con
người trong nhiều lĩnh vực cần thiết như: xử lí nhanh, độ chính xác cao… ta cần phải có mộtcông cụ trợ giúp con người đắc lực Hãy dự đoán xem công cụ đó là gì? {Máy tính điện tử}
?Vậy máy tính điện tử được cấu tạo như thế nào, và nó xử lí dữ liệu ra sao? Để hiểu rõvấn đề này ta tìm hiểu bài mới
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu mô hình quá trình ba bước
?Hãy nhắc lại mô hình hoạt động thông tin của con
người?
* Học sinh phát biểu lại mô hình hoạt động thông tin
của con người
?Hãy mô tả các thao tác để nấu được một nồi cơm
chín?
* HS mô tả
Hoạt động nhóm
* GV chia lớp thành các nhóm (mỗi bàn 01 nhóm)
Các nhóm thảo luận những nội dung sau:
- Lấy ví dụ trong thực tế quá trình thực hiện một công
việc nào đó hoàn chỉnh
Quá trình đó gồm những bước nào?
Các bước đó là gì
Tiết 6 – Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (t1)
Trang 15 Mối liên hệ các bước đó.
* HS: - Các nhóm suy nghĩ lấy ví dụ và trả lời
* Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung (nếu có)
GV Tổng hợp ý kiến, nhận xét: Ta dễ dàng nhận thấy
dù công việc nhỏ hay to ta đều cần phải thực hiện qua
ba bước, ba bước này trong máy tính gọi là qui trình
ba bước
GV Tổng hợp, nêu sơ đồ
* Ví dụ: Để giải một bài toán ta cần thực hiện
- Các điều kiện đã cho (Input)
- Suy nghĩ, tính toán, tìm lời giải (xử lí)
* Kết luận: Biết khái niệm qui trình
xử lý thông tin nào cũng là một quátrình ba bước Do vậy máy tính cũngcần có các bộ phận đảm nhiệm cácchức năng tương ứng phù hợp với
mô hình quá trình ba bước
* HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cấu trúc chung của máy tính điện tử
* GV: Giới thiệu
- Máy tính thuộc thế hệ đầu tiên kích cỡ to lớn, cồng
kềnh, điều khiển hoạt đông của nó là do con người
điều khiển (con người đóng vai trò là hệ điều hành)
trải qua hơn 20 năm bây giờ máy thính thuận tiện hơn
rất nhiều
- Tuy nhiên tất cả các máy tính đều được
xây dựng trên cơ sở một cấu trúc cơ bản
chung do nhà toán học Von Newmann đưa ra
* GV chiếu hình ảnh các loại máy tính
Trang 16* GV Phân biệt rõ cụm từ : thiết bị vào và thiết bị ra
với thiết bị vào ra (thiết bị vào, ra là thiết bị chứa 2
chức năng vừa đưa thông tin vào và vừa đưa thông tin
* HS: Trả lời khái niệm chương trình
?Chương trình còn được gọi là?
* HS: Phần mềm
?Con người hoạt động được là nhờ bộ phận nào điều
khiển?
* HS: Bộ não
* GV: Máy tính hoạt đông được cũng cần có bộ não
Vậy bộ não đó là bộ phận nào của máy tính?
* HS: Bộ xử lí trung tâm là bộ não của máy tính
?Bộ xử lí trung tâm có nhiệm vụ gì?
* HS: Thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển,
điều phối mọi hoat động của máy tính
* GV Cho HS tìm hiểu từng bộ phận của máy tính:
* HS: Tìm hiểu
?Liên hệ với con người thì CPU tương ứng với phần
nào?
* HS: Bộ não
?Hãy nhớ lại và cho biết ở nhà em thường cất sách,
vở, quần áo,… ở đâu?
* HS: Tủ sách, tủ quần áo
* Máy tính là nơi lưu giữ thông tin (dữ liệu)
?Vậy máy tính cần có bộ phận nào để lưu giữ thông
* GV Các nhóm thảo luận cho biết:
Bộ nhớ được chia làm mấy loại?
Thế nào là bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài
- Cấu trúc máy tính gồm ba khốichức năng cơ bản:
* Khái niệm chương trình:
- Chương trình là tập hợp các câulệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn mộtthao tác cụ thể cần thực hiện
- Chương trình còn được gọi là
“phần mềm”.
a Bộ xử lý trung tâm (CPU):
Bộ xử lý trung tâm là bộ não của máy tính, thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và điều phối mọi hoat động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình
b Bộ nhớ của máy tính:
- Bộ nhớ là nơi lưu các chương trình
và dữ liệu
Trang 17 Phân biêt sự giống và khác nhau của bộ nhớ trong
Đĩa cứng Đĩa Flash
Đĩa CD Đĩa mềm (đĩa A)
?Vậy Chiếc đĩa mềm, USB thuộc loại bộ nhớ nào?
* HS: Bộ nhớ ngoài
?Bộ nhớ ngoài có chức năng gì?
* HS: Trả lời
*GV Thuyết trình: Ví dụ như để đo cân nặng con
người ta đùng đơn vị đo là Kg, gam,
?Vậy trong máy tính để đo dung lượng nhớ người ta
dùng đơn vị nào?
* HS trả lời
*GV:
* Để điều khiển máy tính hoạt động như nhập dữ liệu
vào hay lấy dữ liệu ra nhờ những thiết bị nào?
* Bàn phím, con chuột, ổ đĩa, màn hình, máy in, loa,
- Bộ nhớ gồm 2 loại:
* Bộ nhớ trong (RAM):
+ Dùng để lưu chương trình và dữliệu trong quá trình máy đang làmviệc
+ CD, USB (Flash)
* Đơn vị chính để đo dung lượngnhớ là Byte, ngoài ra còn dùng KB,
MB, GB
Tên gọi Kí hiệu So sánh
Ki - lô - bai KB 1.024 byte
Trang 18?Những thiết bị này giúp máy tính làm gì?
* HS: Nhập thông tin vào hoặc lấy thông tin ra
*GV: giới thiệu trực tiếp trên các thiết bị của máy
tính
* HS: Quan sát
?Để nhập được bài văn vào máy ta nhập ở đâu?
* HS: Bàn phím
?Cho biết thiết bị nào là thiết bị vào?
* GV: Cho HS quan sát thiết bị
* HS: Trả lời
?Cho biết thiết bị nào là thiết bị ra?
* Thiết bị vào (Input):
Là thiết bị đưa thông tin vào máytính
Gồm: Bàn phím, chuột, máy quét
* Thiết bị ra (output):
Là thiết bị đưa thông tin ra
Gồm: Màn hình, máy in, loa, máychiếu, máy vẽ
E CŨNG CỐ: - Nắm vững qiu trình ba bước
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Newmam gồm ba bộ phận chính
- Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính?
- Hãy trình bày tóm tắc chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính
- Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết
- Hiểu đơn vị đo dung lượng nhớ
F DẶN DÒ: Về nhà xem lại các nội dung bài học, bổ sung thêm các ví dụ cho các bài tập.
Xem tiếp bài 4 phần 3 + 4 để tiết sau học
Ngày soạn 30/8/2015
Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: HS cần nắm được.
Tiết 7 – Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (t2)
Trang 191 Kiến thức: - Hiểu thế nào là qui trình 3 bước.
- Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính
2 Kỹ năng: Các em rèn luyện được ý thức mong muốn, hiểu biết về máy tính và tác phong
làm việc khoa học, chính xác
3 Thái độ: Hứng thú trong việc khai thác máy tính vào các công việc cụ thể.
- Có ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và ý thức rèn luyện tác phong làm việcchuẩn xác, khoa học
4 Năng lực hướng tới: - Hiểu qui trình ba bước để khỏi động và thoát máy tính đúng qui
trình
- Mô hình hóa quá trình 3 bước với một số tình huống trong thực tế
- Mô hình hóa bằng sơ đồ cấu trúc của máy tính điện tử
- Phân biệt và nhận biết được khác nhau giữa phần mềm, phần cứng
- Có khả năng nhận biết được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
B PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát trực quan, hỏi – đáp, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Các thiết bị ngoại vi cúa máy tính, giáo án, SGK, một máy tính
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Bài cũ: 1) Hãy cho biết em có thể làm được gì nhờ máy tính? Cho ví dụ
2) Đâu là hạn chế lớn nhất của máy tính? Cho ví dụ
2 Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Xã hội càng phát triển thì con người cần phải giải quyết rất nhiều công việc Để hỗ trợ
con người trong nhiều lĩnh vực cần thiết như: xử lí nhanh, độ chính xác cao… ta cần phải cómột công cụ trợ giúp con người đắc lực Hãy dự đoán xem công cụ đó là gì? {Máy tính điệntử}
?Vậy máy tính điện tử được cấu tạo như thế nào, và nó xử lí dữ liệu ra sao? Để hiểu rõvấn đề này ta tìm hiểu bài mới
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu máy tính là một công cụ xử lí thông tin
* Nhờ các khối chức năng: Bộ xử lí trung tâm (CPU),
bộ nhớ, các thiết bị vào/ra máy tính đã trở thành một
công cụ xử lí thông tin hữu hiệu
?Hãy nêu qui trình xử lý thông tin trong máy tính?
* HS trả lời
?Bộ phần nào của máy tính có chức năng nhập thông
tin?
* HS: thiết bị vào
?Bộ phận nào có chức năng xử lý thông tin?
* HS: Bộ xử lí trung tâm CPU
?Màn hình, máy in, loa cho ta biết điều?
* HS: Ta nhận biết được thông tin
* GV: Quá trình xử lý thông tin trong máy tính là
Trang 20* GV: Cho học sinh thấy được mô hình hoạt động ba
bước của máy tính
* HS quan sát mô hình ở SGK trang 17
?Ngoài các thiết bị phần cứng thì máy tính cần gì nữa
để hoạt động được?
* HS: Phần mềm
- Quá trình xử lí thông tin trên máytính được tiến hành một cách tự độngtheo sự chỉ dẫn của chương trình
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu phần mềm và phân loại phần mềm
* Các em đã biết chương trình chính là phần mềm
máy tính
?Vậy phần mềm máy tính như thế nào, ta có nhìn
thấy, sờ, cảm nhận được nó không?
?Vậy thế nào là chương trình?
* Chương trình do các nhà thiết kế, kĩ sư tin học lập
trình ra
?Hãy dự đoán xem nếu máy tính được lắp đặt đầy đủ
cả phần cứng lẫn phần mềm vậy nó đã hoạt động
được chưa? Vì sao?
* HS: Chưa hoạt động được vì chưa nạp nguồn điện
?Nếu có đầy đủ các thiết bị phần cứng, các thiết bị
vật lí kèm theo, có điện Vậy máy tính đã hoạt động
được chưa? Vì sao?
* HS: Chưa hoạt động được vì chưa có phần mềm
?Vậy để máy tính hoạt đông được cần có đầy đủ
những gì?
* HS trả lời
?Phần mềm máy tính có phân loại được không? nếu
phân thì như thế nào?
* HS: Có và được chia làm hai loại
Trang 21?Hãy kể tên một số hệ điều hành mà em biết?
*HS: Windows2000, WindowsXP, MS – DOS
?Hãy cho biết thế nào là phần mềm ứng dụng?
* HS: Trả lời
* GV chiếu một số phần mềm ứng dụng như: Excel,
Word, Paint, Vietkey, Power point, …
* HS: Quan sát
?Cho ví dụ về phần mềm ứng dụng mà em biết?
* HS trả lời
một cách nhịp nhàng và chính xác + Phần mềm hệ thống quan trọng
nhất là HỆ ĐIỀU HÀNH
- Phần mềm ứng dụng:
Là chương trình đáp ứng những yêucầu cụ thể
E CŨNG CỐ:
- Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính
- Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng Hãy kể tên một vàiphần mềm mà em biết
F DẶN DÒ: - Về nhà xem lại các nội dung bài học, bổ sung thêm các ví dụ cho các bài tập.
- Về nhà tìm hiểu một số thiết bị máy tính để tiết sau thực hành
- Xem trước bài thực hành 1 và các thiết bị phần cứng máy tính (nếu có)
Trang 222 Kỹ năng: - Biết cách bật/tắt máy tính.
- Biết làm quen với bàn phím, chuột
3 Thái độ: Biết giữ gìn máy tính
4 Năng lực hướng tới: - Khỏi động và thoát máy tính đúng qui trình
- Nắm vững các vị trí của tường phím trên bàn phím
B PHƯƠNG PHÁP:
- Nêu vấn đề để học sinh trao đổi và thực hành theo nhóm, hướng dẫn học sinh thựchành các thao tác và quan sát trực quan một số thiết bị máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo án, sách GK, phòng máy, thiết bị thực hành (nếu có)
Học sinh thực hành trực quan trên phòng máy
?Hãy quan sát và tìm các thiết bị nhập?
* HS quan sát và liên hệ với bài học
?Hãy quan sát và tìm ra các thiết bị xuất?
* HS hoạt động nhóm và ghi nhận biết các thiết bị
* HS: Quan sát trực quan và ghi nhận xét vào vở
* Cho học sinh quan sát một số thiết bị lưu trữ: đĩa
- Chuột (Mouse): Là thiết bị điềukhiển nhập dữ liệu
* Thân máy tính: Chứa bộ xử lí(CPU), bộ nhớ (RAM), nguồn điện…
* Thiết bị xuất cơ bản là màn hình, loa
* Thiết bị lưu trữ cơ bản là ổ cứng
2 Bật CPU và màn hình:
Trang 23* HS quan sát và phân biệt được
2/ Bật CPU và màn hình
Hướng dẫn HS cách bật công tắc màn hình và công
tắc trên thân máy tính
* HS thực hành mở máy và làm theo hướng dẫn của
GV
* Làm quen với bàn phím và chuột
* Hướng dẫn phân biệt vùng chính của bàn phím,
nhóm các phím số, nhóm các phím chức năng
* Giáo viên hướng dẫn mở Notepad sau đó thử gõ
một vài phím và quan sát kết quả trên màn hình
* HS: Phân biệt cách gõ tổ hợp phím và gõ một
phím, thực hành theo hướng dẫn của giáo viên
* Phân biệt tác dụng của việc gõ một phím và gõ tổ
E NHẬN XÉT: - Ưu khuyết trong quá trình thực hành của học sinh
- Kiểm tra cụ thể một vài nhóm về cách sử dụng chuột và bàn phím
F DẶN DÒ: - Về nhà tập thao tác bật, tắt CPU.
- Xem lại cách sử dụng chuột và bàn phím
- Ôn lại toàn bộ lý thuyết đã học từ bài 1 đến bài 4 để tiết sau kiểm tra một tiết (lý thuyết)
Ngày soạn: 07/9/2015
Trang 24Ngày soạn 07/9/2015
Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Thực hiện các thao tác cơ bản với chuột.
1 Kiến thức: - Biết phân biệt các nút chuột trái, nút chuột phải của chuột máy tính và biết các
thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột
2 Kỹ năng: - Phân biệt được các nút chuột trái, nút chuột phải của chuột máy tính và thực
hiện được các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột
3 Thái độ: Biết giữ gìn khi sử dụng chuột máy tính.
4 Năng lực hướng tới: Thao tác thành thạo cách nháy chuột máy tính
B PHƯƠNG PHÁP:
Học sinh quan sát trực quan, hỏi – đáp, hướng dẫn tìm hướng giải quyết vấn đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Sách GK tin 6,Giáo án, một máy tính, thiết bị chuột
D TI ẾN TRÌNH LÊN LỚP :
* Bài cũ: 1) Hãy chỉ rõ các phím chức năng của bàn phím.
2) Mô tả chuột và cho biết các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh
* BÀI MỚI:
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Các em đã được biết thiết bị chuột dùng để nhập thoong tin Vậy sử dụng chuột như thế
nào cho đúng cách để hiểu rõ vấn đề ta tìm hiểu bài mới
* HOẠT ĐỘNG2: Tìm hiểu các thao tác chính với chuột
* Chuột là thiết bị quan trọng thường đi liền với
* HS: Hai phần: Phần bên trái và phần bên phải
*Qui ước cách đặt tên cho các nút chuột như thế
nào?
* HS: trả lời
*GV:
?Hãy cho biết để khởi động được phần mềm ta thực
hiện như thế nào?
* HS: Nháy đúp chuột trái vào phần mềm
* Đó là các thao tác chính với chuột, vì các lệnh
điều khiển trên chuột đều phụ thuộc vào cách nháy
chuột
* Thông qua chuột chúng ta có thể thực hiện các
lệnh điều khiển nhập, mở, chọn các đối tượng
*Qui ước cách đặt tên cho các nút của chuột:
- Nút trái chuột
- Nút phải chuột
1 CÁC THAO TÁC CHÍNH VỚI CHUỘT:
Chương II : PHẦN MỀM HỌC TẬP Tiết 10 - Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT (t1)
Trang 25nhanh lai rất thuận tiện.
?Vậy cách cầm chuột như thế nào cho đúng cách?
*GV cho HS quan sát hình ảnh cách cầm chuột
*GV thao tác mẫu cách cầm chuột Cho HS thao tác
cầm chuột
* HS thao tác
?Hãy phát biểu thành lời cách cầm chuột?
* HS trả lời
?Vậy các thao tác chính với chuột như thế nào?
* GV hướng dẫn kĩ năng sử dụng chuột:
* GV giới thiệu chức năng vai trò của chuột trong
việc điều khiển máy tính
* HS chú ý nghe
*GV: Thực hiện các thao tác với chuột máy tính:
- Hướng dẫn HS cầm chuột đúng cách và di chuyển
chuột nhẹ nhàng nháy và thả tay dứt khoát kể cả khi
nháy đúp
* HS chú ý nghe và làm theo hướng dẫn của giáo
viên
* Lưu ý: HS di chuyển chuột và quan sát sự thay
đổi vị trí của con trỏ chuột trên màn hình
* HS từng bước nắm được cách cầm chuột và thực
hành theo
* Lưu ý: HS quan sát trên màn hình mà không nhìn
chuột trong khi di chuyển chuột để luyện phản xạ
*Hướng dẫn HS các cách nháy chuột
* Cho HS tập luyện chuột
Hướng dẫn tư thế cầm chuột và ngồi đúng tư thế,
Cổ tay thả lỏng và không đặt cánh tay lên trên các
* Các thao tác chính với chuột:
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển
chuột trên mặt phẳng
- Nháy chuột (chọn đối tượng): Nhấn
nhanh nút trái chuột và thả tay
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút
phải chuột và thả tay
- Nháy đúp chuột (mở đối tượng):
Nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột, thả tay
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái
chuột, di chuyển chuột đến vị trí cần và
Trang 26* GV: Để thực hiện thành thạo cách nháy chuột,
người ta đã lập ra phần mềm hỗ trợ việc học luyện
tập nháy chuột đó là phần mềm Mouse Skills
thả tay để kết thúc thao tác
* HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cách luyện tập sử dụng chuột với phần mềm mouse skills
*GV: Mouse Skills (Kĩ năng sử dụng chuột)
?Để làm việc được với phần mềm đầu tiên ta phải
* GV thao tác mẫu và chỉ rõ để HS hiểu cần phải
quan sát nhanh ở màn hình để nháy chuột vào các ô
vuông nhanh, chính xác theo sự chỉ dẫn của chương
trình
* Gọi HS thao tác
?Nếu không muốn luyện tập nữa ta phải làm gì?
* HS: Thoát khỏi phần mềm
?Nêu các cách thoát khỏi phần mềm mà em biết?
* HS trả lời: Alt + F4, Nháy vào nút Close
B3) Luyện tập các thao tác sử dụng chuột (Gồm 5 mức)
- Mức 4: Nháy chuột phải vào ô vuông
- Mức 5: Luyện tập di chuyển chuột kéo thả biểu tượng W (word) vào khung màu trắng
* Chú ý: -Kết thúc mỗi mức luyện tập
gõ một phím bất kì để sang mức luyện tập tiếp theo
- Luyện tập xong năm mức nếu muốn luyện tập lại thì nháy chuột vào mục
“Try Again”
* Thoát khỏi Mouse Skills:
- C1: Nháy chuột vào nút Quit
- C2: Gõ phím Q
E CŨNG CỐ: - Cần nắm vững cách cầm chuột
- Cách vào luyện chuột với phần mềm Mouse Skills
F DẶN DÒ: - Về nhà xem lại cách sử dụng chuột và thực hành lại (nếu có thể)
- Xem tiếp bài 5 phần 3 : Luyện tập để tiết sau thực hành
Trang 27Ngày soạn 14/9/2015
Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Biết phân biệt các nút chuột trái, nút chuột phải của chuột máy tính và biết các
thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột
2 Kỹ năng: - Thực hiện các thao tác cơ bản với chuột trên phần mềm Mouse Skills.
3 Thái độ: Biết giữ gìn khi sử dụng chuột máy tính.
4 Năng lực hướng tới: Thao tác thành thạo cách nháy chuột của chuột máy tính bằng phần
mềm Mousse Skills
B PHƯƠNG PHÁP: Học sinh thực hành trực quan trên máy tính.
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Sách GK tin 6, phòng máy
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ: 1) Nêu các thao tác chính với chuột.
2) Khởi động và thoát khỏi phần mềm Mouse Skills
* BÀI MỚI:
Bước 1: Hướng dẫn ban đầu - Mở vở ghi và SGK của bài 5 Luyện tập chuột.
Bước 2: Hướng dẫn từng phần.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Câu 1: Khởi động phần mềm Mouse Skills Câu 1: B1) Nháy đúp chuột vào biểu tượng
Muose SkillsB2) Gõ một phím bất kì để vào luyện tập chính
Câu 2: Thao tác luyện tập chuột từ mức 1
5
- Mức 1 (Level 1): Di chuyển chuột
- Mức 2 (Level 2): Nháy chuột
- Mức 3 (Level 3): Nháy đúp chuột
- Mức 4 (Level 4): Nháy nút phải chuột
- Mức 5 (Level 5): Kéo thả chuột
Câu 2: HS thực hành trên máy
- Từ mức 1 4: Nháy chuột vào ô vuông trên màn hình từ to nhỏ (nháy chuột theo sự hướng dẫn của phần mềm)
- Mức 5: Kéo biểu tượng Word thả vào màn hình màu trắng
* Luyện gõ xong từng mức:
- Gõ 1 phím bất kì để sang mức tiếp theo
- Nếu muốn chuyển sang mức khác bỏ qua mức tiếp theo gõ phím N
* Xong mỗi mức đều có bảng đánh giá kết quả
- Beginner : Đạt kết quả thấp nhất (bắt đầu)
- Not bad : Tạm được
- Good : Khá tốt
- Expert : Rất tốt
Bước 3: Tổng kết đánh giá
D NHẬN XÉT: - Ưu khuyết trong quá trình thực hành của học sinh
- GV hướng dẫn cách nháy chuột, kéo thả chuột để học sinh thực hành cho đúng
E DẶN DÒ: - Về nhà tập thực hành các thao tác với chuột.
- Xem trước bài 6 “Học gõ mười ngón” để tiết sau học
Ngày soạn 14/9/2015
Tiết 11 - Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT (t2)
Tiết 12 - Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (t1)
Trang 28Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón.
- Nắm được tư thế ngồi đúng khi gõ văn bản
2 Kỹ năng: - Xác định được vị trí các phím trên bàn phím và biết tư thế ngồi đúng cách khi
gõ phím
3 Thái độ: Gõ được phím bằng mười ngón Kiên trì rèn luyện gõ bàn phím bằng mười ngón
- Có ý thức ngồi đúng tư thế khi làm việc
4 Năng lực hướng tới: - Học sinh gõ được mười ngón khi làm việc với máy tính
B PHƯƠNG PHÁP:
Học sinh quan sát trực quan, hỏi – đáp tìm hướng giải quyết vấn đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Sách GK tin 6, Giáo án, bàn phím
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ: 1) Nêu các thao tác chính với chuột và khởi động phần mềm Mouse Skills.
2) Lên thao tác với chuột ở mức 5 (Kéo thả chuột)
* BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Ở máy tính thiết bị nào là quan trọng nhất dùng để nhập dữ liệu {bàn phím} Bàn phím
là thiết bị rất quan trọng cho việc nhập dữ liệu Vậy để nhập được dữ liệu nhanh ta cần phải nắm kĩ chức năng của các phím, để hiểu và vận dụng vào thực tế
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu bàn tính máy tính
* Giáo Viên giới thiệu tầm quan trọng của việc gõ
mười ngón
* Giới thiệu cách bố trí các hàng phím, các phím
chức năng, các phím điều khiển trực tiếp trên bàn
phím Cho HS quan sát bàn phím
* Học sinh quan sát và ghi nhớ các hàng phím
?Quan sát bàn phím và cho biết bàn phím có tất cả
có gai F, J là vị trí đặt 2 ngón trỏ.
* Các phím chức năng:
Trang 29ý 2 phím có gai F và J là vị trí để đặt 2 ngón trỏ
* Học sinh quan sát
Quan sát bàn phím và cho biết ngoài các hàng phím
đã nêu còn thấy các phím nào nữa?
- Enter: Đưa con trỏ xuống dòng
- Backspace: Xoá kí tự về bên trái con
trỏ
- Delete: Xoá kí tự về bên phải con trỏ
- Ctrl, Alt, Shift,…
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón:
- Giáo viên nêu lợi ích của việc gõ mười ngón
* Luyện gõ và gõ văn bản rất cần tư thế ngồi, ngồi
đúng giúp ta thao tác nhanh chính xác cao và không
bị vẹo cột sống, đau cổ, cánh tay, …
2 LỢI ÍCH CỦA VIỆC GÕ BÀN PHÍM BẰNG MƯỜI NGÓN:
- Tốc độ gõ nhanh hơn
- Gõ chính xác hơn
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu tư thế ngồi
*GV hướng dẫn tư thế ngồi đúng
* HS quan sát
* Cho HS tập ngồi
* GV kiểm tra tư thế ngồi của học sinh
* Lưu ý học sinh việc rèn luyện gõ mười ngón sẽ
giúp rèn luyện tư thế ngồi đúng
3 TƯ THẾ NGỒI:
- Ngồi thẳng lưng, đầu thẳng, mắt nhìnthẳng vào màn hình - - Bàn phím ở vịtrí trung tâm, hai tay để thả lõng trênbàn phím
D CỦNG CỐ: - Cần nắm vững và rõ vị trí của các hàng phím, nhớ 2 phím có gai F, J là vị trí
đặt 2 ngón trỏ, tư thế ngồi đúng
E DẶN DÒ: - Cần rèn luyện thói quen gõ mười ngón qua đó thể hiện tư thế ngồi đúng.
- Luyện tập thao tác gõ phím bằng 10 ngón để tiết sau thực hành luyện gõ
Trang 30Ngày soạn: 21/9/2015
Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón.
- Nắm được tư thế ngồi đúng khi gõ văn bản
2 Kỹ năng: - Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mười ngón.
- Gõ phím đúng theo ngón tay quy định, ngồi và nhìn đúng tư thế
3 Thái độ: - Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím và gõ được phím
bằng mười ngón Kiên trì rèn luyện gõ bàn phím Có ý thức ngồi đúng tư thế khi làm việc
4 Năng lực hướng tới: - Học sinh gõ được mười ngón khi làm việc với máy tính
B PHƯƠNG PHÁP: Học sinh thực hành trực quan trên bàn phím máy tính.
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Sách GK tin 6, phòng máy
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ: 1) Nêu vị trí các hàng phím trên bàn phím.
2) Cho biết một số phím chức năng
3) Cho biết lợi ích của việc luyện gõ bằng 10 ngón
* BÀI MỚI: Bước 1: Hướng dẫn ban đầu Các em bước đầu sẽ luyện tập gõ trên bàn
phím cho quen các phím, sau đó mở phần mềm Word tập gõ các chữ cái
Bước 2: Hướng dẫn từng phần
* Giáo viên hướng dẫn cách đặt tay và thao tác gõ
phím, thu tay sau khi gõ
* HS thực hành bằng phần mềm Word hoặc phần
mềm Notepad dể luyện gõ
* Giáo viên hướng dẫn học sinh về mặt kĩ thuật,
một số quy ước cần tuân thủ khi luyện tập để học
sinh có thể tự rèn luyện ở nhà hoặc tự giác kết hợp
rèn luyện trong các bài thực hành khác
* HS tuân thủ quy tắc không cần gõ nhanh mà phải
chính xác
* GV sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản Word
hoặc phần mềm Notepad trong Windows
* HS thể hiện tác phong và thói quen gõ mười ngón
* Chưa cần gõ nhanh mà trọng tâm là sử dụng đúng
ngón tay khi gõ phím và gõ chính xác như trong bài
- Luyện gõ kết hợp với phím Shift
Bước 3: Tổng kết, đánh giá.
D NHẬN XÉT: - HS luyện gõ giáo viên kiểm tra thao tác của các nhóm, kiểm tra tư thế ngồi
gõ, cách đặt tay, kiểm tra tác phong và thói quen gõ mười ngón
- Ưu khuyết trong quá trình thực hành của HS
E DẶN DÒ: - Về nhà tập luyện gõ bằng 10 ngón, chú ý tư thế ngồi, cách đặt tay trên bàn
phím
- Chuẩn bị bài mới bài 7 “Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím”
Ngày soạn 21/9/2015
Tiết 13 - Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN (t2)
Tiết 14 - Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO
ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM (t1)
Trang 31Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Nắm được chức năng của các bảng chọn trong của sổ Mario
2 Kỹ năng: - Biết cách khởi động và thoát khỏi phần mềm Mario
- Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, biết lựa chọn các bài để luyện gõ bàn
3 Thái độ: - HS có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím bằng phần mềm Mario.
- Rèn luyện tính kiên trì trong học tập, rèn luyện
- Hình thành tác phong làm việc nhanh nhẹn, chính xác, khoa học
4 Năng lực hướng tới: Khởi động và thoát khỏi phần mềm Mario.
- Học sinh sử dụng thành thạo phần mềm Mario
- Học sinh gõ được mười ngón khi làm việc với máy tính
B PHƯƠNG PHÁP:
Quan sát trực quan, hỏi- đáp tìm hướng giải quyết vấn đề
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Giáo án, Sách GK tin 6, một máy tính
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Để luyện gõ được thành thạo, nhanh bằng mười ngón ta có rất nhiều phần mềm ứng
dụng dùng cho việc luyện gõ Tiết này các em sẽ được làm quen một trong số các phần mềmdùng cho việc luyện gõ bằng mười ngón đó là phần mềm Mario
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phần mềm Mario
* Mario là phần mềm được sử dụng để luyện gõ mười
* Các em sẽ làm quen với giao diện phần mềm
* GV: Giới thiệu màn hình chính của phần mềm sau khi
3 MÀN HÌNH CHÍNH CỦA
PHẦN MỀM MARIO:
* Bảng chọn FILE: Chứa các lệnh
hệ thống
Trang 32?Nhìn vào giao diện của phần mềm hãy cho biết em
nhìn thấy những gì?
* HS trả lời thấy các bảng chọn
* GV giới thiệu qua từng bảng chọn
* HS quan sát
- Bảng chọn File, Student, Lessons
?Gọi 2 em nêu lại
*GV thao tác mẫu - HS quan sát
*Gọi 2 em thao tác lại - HS thao tác
* Để luyện gõ ta nên đăng kí người luyện tập
GV: Các em nên bắt đầu từ bài luyện tập đầu tiên
*GV thao tác mẫu và hướng dẫn cách đăng ký tên của
- Add top row: Luyện gõ các phím
- Add Symbols: Luyện gõ kí hiệu.
- All Keyboard: Luyện gõ toàn bàn
a Đăng kí người luyện tập:
B1) Nháy chọn Student hoặc gõphím W New
B2) Nhập tên em vào khung NewStudent Name Gõ phím EnterB3) Nháy chọn DONE
Trang 33* HS quan sát
* Gọi 2 em thao tác
*GV: Khi luyện gõ để tiện cho việc theo dõi việc học
gõ, các em cần nạp tên mình đã đăng kí ở phần trên
Nạp tên bằng cách: Gõ phím L hoặc nháy chuột tại mục
Student, sau đó chọn dòng Load trong bảng chọn
- Nháy chuột để chọn tên
- Nháy DONE để xác nhận việt nạp tên và đóng của sổ.
*GV thao tác mẫu
* Gọi 2 em thao tác
b Nạp tên người luyện tập:
B1) Student (hoặc gõ phím L) Load
B2) Nháy chọn tên mìnhB3) Nháy chọn DONE
E CỦNG CỐ:
- Cần nắm vững cách khởi động và thoát khỏi phần mềm
- Biết cách đăng kí người sử dụng và nạp tên người luyện tập
- Biết chọn bài để luyện gõ
F DẶN DÒ: Học thuộc lí thuyết đã học và thực hiện lại các thao tác luyện tập để tiết sau học
luyện gõ bằng phần mềm Mario
Trang 34Ngày soạn: 28/9/2015
Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: Nắm được chức năng của các bảng chọn trong của sổ Mario
2 Kỹ năng: - Biết cách khởi động và thoát khỏi phần mềm Mario
- Biết cách đăng kí, thiết đặt tuỳ chọn, biết lựa chọn các bài để luyện gõ bàn
- Thực hiện được việc luyện gõ phím ở cả 6 bài thực hành
3 Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím bằng phần mềm Mario.
- Hình thành được phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát Rèn luyện tính kiên trìtrong học tập
4 Năng lực hướng tới: Khởi động và thoát khỏi phần mềm Mario, gõ bàn phím nhanh bằng
mười ngón thao tác chuyên nghiệp khi làm việc với máy tính
B PHƯƠNG PHÁP:
Học sinh thực hành trực quan trên máy tính
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HOC:
- Giáo án, Sách GK tin 6, phòng máy tính
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Khởi động phần mềm Mario và đăng kí nạp tên người luyện tập
2) Chọn vào bài thực hành gõ phím số Add Number
* BÀI MỚI:
Bước 1: Hướng dẫn ban đầu.
Mở vở ghi và SGK bài 7 “Sử dụng phần mềm MaRio để luyện gõ phím”
Bước 2: Hướng dẫn từng phần.
HOẠT ĐỘNG 1: Thực hành trực quan trên máy tính
* Câu 1: Khởi động phần mềm Mario và đăng
kí nạp tên người luyện tập
*GV: Hướng dẫn đặt lại mức WPM, chọn
người dẫn đường bằng cách nháy chuột
- Nháy DONE để xác nhận và đóng cửa sổ
B2.1) Vào Student New hoặc phím W xuất hiện cửa sổ Student Information
B2.2) New Student Name: Nhập tên em
vào B2.3) Student Edit : Chọn chế độ gõ vàngười dẫn chương trình
B2.4) Nhấn DONE Câu 2:
Trang 35* Luyện gõ bàn phím
- Gõ theo hướng dẫn trên màn hình
- GV thực hành mẫu cho học sinh
* Chú ý: HS gõ xong 1 bài sẽ xuất hiện bảng
kết quả.
*Câu 3: Thoát khỏi phần mềm.
- Mức 3: Luyện tập nâng cao WPM >= 30
E NHẬN XÉT: - Kiểm tra một số nhóm học sinh về: cách đăng kí tên mình, nạp tên người
luyện tập, thiết đặt các lựa chọn để luyện tập và thể hiện các thao tác gõ trên máy
- Ưu khuyết trong quá trình thực hành của HS
- GV sửa lỗi mà các em thường mắc phải
F DẶN DÒ: - Về nhà tập luyện gõ phím bằng 10 ngón với phần mềm Mario.
- Chuẩn bị bài mới bài 9: “Vì sao cần có hệ điều hành” để tiết sau học
Ngày soạn: 28/9/2015
Tiết 16 – Bài 9: VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH
Trang 36A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - Dựa trên hình ảnh, trực quan được nhìn từ thực tế, các ý tưởng đã đưa ra ở
hai quan sát trong sách giáo khoa
- HS hiểu được cái gì điều khiển máy tính hay máy tímh hoạt động được là nhờ sự điều khiển của cái gì
2 Kỹ năng: - HS hiểu và trả lời được các câu hỏi vì sao cần có hệ điều hành.
3 Thái độ: Học xong bài này các em hình thành được phong cách tự chủ bản thân để xử lý
công việc một cách khoa học
- Nhận thức được vai trò điều khiển, điều hành trong cuộc sống
4 Năng lực hướng tới: Hiểu được mỗi hoạt động đều có phương tiện điều khiển riêng và sự
điều khiển đó đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động
- Nhận biết vai trò quan trọng của các phương tiện điều khiển, điều hành trong cuộc sống
- Hiểu được cái gì điều khiển máy tính và vai trò quan trọng của hệ điều hành máy tính
B PHƯƠNG PHÁP: Hỏi – đáp, thuyết trình, quan sát trực
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Giáo án, Sách GK tin 6, một máy tính
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ: 1) Hãy cho biết bộ nhớ máy tính gồm có?
2) Hãy giải thích hiện tượng ngày/đêm?
3) Hãy giải thích hiện tượng nguyệt thực?
* BÀI MỚI: * HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Giải trò chơi ô chữ: HS trả lời 10 câu hỏi để tìm ra từ khoá “HỆ ĐIỀU HÀNH”
?Vì sao các em biết khi nào thì vào tiết học, khi nào được ra
chơi?
* HS:Có trống bào hiệu
?Để ổn định lớp học cần phải có?
* HS: Lớp trưởng điều khiển
?Hãy dự đoán xem nếu lớp học không có ban cán sự lớp, trong
trường không có ban giám hiệu thì lớp đó, trường đó sẽ như thế
?Vào giờ cao điểm đường phố thường xảy ra cảch gì?
* HS: Ùn tắc giao thông, chen lấn,
?Làm thế nào để khắc phục cảnh đó?
* HS: Cần có biển báo, đền tín hiệu giao thông, người điều
khiển,
?Đèn tín hiệu giao thông có nhiệm vụ gì?
* HS: Điều khiển các hoạt động giao thông
?Nếu không có đèn giao thông và người điều khiển thì điều gì
1 CÁC QUAN SÁT:
* Quan sát 1:
Trang 37xãy ra?
* HS trả lời
?Hệ thống đèn tín hiệu giao thông có vai trò quan trọng không?
* HS trả lời
*GV: Đưa ra nhận xét và kết luận đèn tín hiệu giao thông là một
phương tiện điều khiển
*GV chiếu một đoạn video clip về sự lộn xộn của HS và GV khi
không có thời khoá biểu
?Qua video hãy cho biết cảnh tượng như thế nào?
* HS lộn xộn, GV thì không biết mình điều khiển lớp nào, vì vậy
việc học tập rất hỗn loạn
?Vậy phương tiện điều khiển hoạt động trong nhà trường là gì?
*HS: Thời khoá biểu
?Vậy thời khoá biểu có vai trò như thế nào trong nhà trường?
* HS trả lời
*GV: - Thời khóa biểu là phương tiện điều khiển
- Chiếu hai đoạn video clip về hoạt động học thể dục: một không
có phương tiện điều khiển, một có phương tiện điều khiển
?Qua hai đoạn video clip hãy nhận xét?
* Hãy quan sát các hiện tượng trong xã hội và trong cuộc sống
xung quanh tương tự hai quan sát đã nêu và đưa ra nhận xét của
mình?
* Vì sao cần có hệ thống đèn giao thông tại các ngã đường phố
khi có đông người qua lại?
- Đèn tín hiệu giao thôngđóng vai trò điều khiểnhoạt động giao thông
- Đèn tín hiệu giao thông
là phương tiện điều khiển.
* Quan sát 2:
- Thời khoá biểu đóng vaitrò quan trọng trong việcđiều khiển hoạt động họctập của trường
- Thời khóa biểu là phương tiện điều khiển.
* Nhận xét: Phương tiện
điều khiển đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động
Hoạt động 2: CÁI GÌ ĐIỀU KHIỂN MÁY TÍNH
?Hãy cho biết trong máy tính có những phần mềm nào? - HS trả
lời
?Hãy cho biết các thiết bị của máy tính?
* HS: Chuột, màn hình, loa, bàn phím, …
?Máy tính có sự điều khiển hoạt động không? - HS: Có
?Cái gì điều khiển hoạt động của máy tính?
2 CÁI GÌ ĐIỀU KHIỂN MÁY TÍNH:
Trang 38* HS: Hệ điều hành
?Hệ điều hành thuộc phần mềm nào?
* HS: Phần mềm hệ thống
?Để nhập được dữ liệu vào màn hình máy tính phải làm gì?
* HS: Phải có lệnh điều khiển dưới sự điều khiển của chương
trình
?Ai ra lênh cho máy tính hoạt động?
*GV: Để máy tính hoạt động được thì trong máy tính phải được
cài chương trình điều khiển mọi hoạt động của máy tính
* HS: Con người
?Người ta gọi chương trình đó là gì? (HS: Hệ điều hành)
?Vậy hệ điều hành có vai trò như thế nào?
*GV: Cùng một lúc có thể có nhiều phần mềm cùng chạy, nhưng
chỉ có một phần mềm tham gia hoạt động
*GV: thao tác gõ một câu văn bản, sau đó chọn câu ấy
?Tại một thời điểm có nhiều thành phần máy tính hoạt động
không? Vì sao?
* HS: Chỉ một thành phần máy tính hoạt động
* GV: Tại mỗi thời điểm chỉ một thành phần máy tính hoạt động
Vì thành phần hoạt động phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của người
E CỦNG CỐ: Cần nắm vững vì sao cần có sự “điều khiển” sự điều khiển ấy đóng vai trò như
thế nào?
F DẶN DÒ: - Xem lại nội dung đã học tìm thêm những ví dụ ở thực tế về vấn đề cần có sự
điều hành, vai trò điểu khiển trong cuộc sống xung quanh
Trang 391 Kiến thức: - HS biết được HĐH là phần mềm được cài đặt đầu tiên trong máy tính và
được chạy đầu tiên khi khởi động máy tính
2 Kỹ năng: - HS nắm được HĐH là một phần mềm máy tính
3 Thái độ: Học xong bài này các em hình thành được phong cách tự chủ bản thân để xử lý
công việc khoa học Nhận thức được nhiệm vụ điều khiển, điều hành trong cuộc sống
4 Năng lực hướng tới: Hiểu được máy tính hoạt động được khi đã có cài đặt một HĐH
- Biết nhiệm vụ quan trọng của hệ điều hành
- Biết có nhiều hệ điều hành, thấy sự cần thiết lựa chọn và sử dụng hệ điều hành miễn phí
- Chỉ ra được hệ điều hành đang dùng trên các máy tính
B PHƯƠNG PHÁP: Hỏi – đáp, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn đề.
C PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Giáo án, Sách GK tin 6, một máy tính
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* BÀI CŨ: 1) Theo em cái gì điều khiển máy tính? HĐH có vai trò như thế nào?
* BÀI MỚI:
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Ở bài trước các em đã được tìm hiểu cái gì điều khiển máy tính? Và rút ra được đóHĐH Vậy HĐH là gì, nó làm những công việc gì? để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mới
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu hệ điều hành là gì?
* Các em vừa nhắc lại vai trò của hệ điều hành Vậy
hệ điều hành là gì? Nó có phải là một thiết bị lắp đặt
trong máy tính không? Hình thù của nó ra sao?
* GV nhấn mạnh lại vai trò của hệ điều hành
* HS nhớ lại vai trò của hệ điều hành
*GV: hệ điều hành không phải là một thiết bị được
* HS trả lời: Chương trình máy tính là do con người
lập trình ra nhằm đáp ứng nhu cầu của XH Hay nói
*GV giới thiệu về lịch sử máy tính, hệ điều hành Và
cho HS quan sát giao diện của HĐH
Trang 40có những đối tượng nào?
* HS: Mycomputer, Word Excel, Mario, Mouse
Skills,
*GV giải thích để HS nhận biết được đâu là chương
trình (phần mềm), đâu là thư mục, tệp tin,…
* HS quan sát
?Hãy cho biết giao diện của Windows gồm có mấy
phần mềm, mầy thư mục, mấy tệp tin?
* HS trả lời
?Khi khởi động máy tính đầu tiên em nhìn thấy từ
gì?
* HS: Từ Windows
* GV: Đó chính là con người đang ra lệnh cho máy
tính hoạt động và HĐH Windows được chạy trước
các chương trình ứng dụng có trong máy tính
*GV khởi động một số phần mềm ứng dụng
?Hãy dự đoán các phần mềm này nằm ở đâu? Nó
hoạt động trên giao diện nào?
* HS: Nằm trên giao diện của Windows
*GV: Phần mềm ứng dụng phải được cài đặt trên
nền của một HĐH Vì thế nó chỉ hoạt động được trên
giao diện của HĐH
?Hãy dự đoán giả sử máy tính có đầy đủ các thiết bị
nhưng không cài đặt một HĐH nào thì máy tính đó
có hoạt động được không? tại sao?
* HS: Không hoạt động được vì máy tính hoạt động
được là nhờ sự điều khiển cuả HĐH
?Hãy cho biết máy tính trường ta cài đặt HĐH gì?
* HS: HĐH Windows
*GV chốt lại:
- Hệ điều hành là phần mềm đầu tiênđược cài đặt trong máy tính và chạytrước các chương trình ứng dụng
- Máy tính chỉ có thể sử dụng được khi
đã cài đặt tối thiểu một HĐH
* Tóm lại:
HĐH là chương trình đặc biệt, không
có HĐH, máy tính không thể sử dụng được
* Bài tập: Nêu sự khác nhau giữa HĐH với phần mềm ứng dụng?
- Điều khiển mọi hoạt động của máy tính - Điều khiển hoạt động ứng dụng cụ thể nào đó
E CỦNG CỐ: HS cần nắm vững HĐH là phần mềm máy tính, không phải là một thiết bị máy
tính, nó là chương trình được cài đặt đầu tiên vào trong máy tính Còn các phần mềm ứng dụng chỉ có thể cài đặt vào máy tính khi máy tính đó đã có một HĐH rồi
F DẶN DÒ: - Xem lại bài tập, tìm thêm một số ví dụ cho bài tập.
- Chuẩn bị bài mới xem tiếp bài 10 phần 2 : Nhiệm vụ chính của HĐH để tiết sau học.
Ngày: 05/10/2015
Ngày dạy:
A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Kiến thức: - HS biết được HĐH là phần mềm được cài đặt đầu tiên trong máy tính và
được chạy đầu tiên khi khởi động máy tính
2 Kỹ năng: - HS nắm được HĐH là một phần mềm máy tính
Tiết 18 - Bài 10: HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ? (t2)