- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.. -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tập đọc Nếu chúng mình có phép lạ
I/ Mục đích, yêu cầu
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ, đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồ hởi,
vui tươi
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của
các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
- HTL bài thơ
II.CB: Tranh minh hoạ.
III.Lên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1.Bài cũ: 2 nhóm HS đọc phân vai 2 màn của
vở kịch “Ở vương quốc Tương Lai” Trả lời
câu hỏi 2, 3 SGK
2.Bài mới: Giới thiệu, ghi đề
HĐ1: Luyện đọc:
- Nối tiếp nhau đọc bài thơ - đọc 2-3 lần
GV kết hợp sửa sai cho HS
Lượt đọc lần 2 GV kết hợp cho HS giải thích
từ chú giải SGK
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2:Tìm hiểu bài:
? Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?
? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều
gì - HS đọc thầm cả bài thơ
? Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của các
bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
- GV bổ sung
- HS đọc lại khổ thơ 3-4, giải thích ý nghĩa của
những cách nói sau:
+ Ước " không còn mùa đông"
+ Ước " hoá trái bom thành trái ngon"
( Nếu chúng nình có phép lạ- được lặp lại nhiều lần )
-? ( ước muốn của các bạn nhỏ )
Trang 2nhỏ trong bài thơ ? ( đĩ là những ước mơ
sống trong hồ bình)
? Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì sao?
( Cho HS nĩi lên suy nghĩ của các em)
HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học
thuộc lịng bài thơ
GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc
bài thơ và thể hiện diễn cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn
cảm
- HS nhẫm HTL bài thơ
- HS thi HTL từng khổ thơ, cả bài
3.Tổng kết:? Ý nghĩa bài thơ?
- Dặn về nhà học thuộc bài thơ Xem bài tiếp
theo
hoạ đe doạ con người
-Ước thế giới hồ bình, khơng cĩ bom đạn, chiến tranh)
- 4 em nối tiếp nhau đọc bài thơ
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
( Bài thơ nĩi về ước mơ của các bạn nhỏ muốn cĩ phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn)
-TốnLUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên
-Aùp dụng tính chất giao hốn và kết hợp của phép cộng để tính nhanh
-Giải tốn cĩ lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 35, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 3-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
có thể đổi chỗ các số hạng của tổng cho
nhau và thực hiện cộng các số hạng cho kết
quả là các số tròn với nhau
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả tính
-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-Chính tả (nghe – viết) TRUNG THU ĐỘC LẬP Phân biệt r/d/gi, iên/yên/iêng
Trang 4- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b.
- Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc 3b + một số mẩu giấy có thể gắn lên bảng để Hs thi tìm từ
III Các hoạt động dạy – học
Gv kiểm tra2 hs Gv đọc cho học sinh viết:
+ HSMN :khai trương, sương gió, thịnh
vượng
+ HSMB : phong trào, trợ giúp, họp chợ…
- Gv nhận xét + cho điểm
2 hs viết trên bảng lớp.Hs còn lại viết vào nháp
Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ
nghe viết đúng một đoạn văn ngắn
“Trung thu độc lập” Sau đó chúng ta sẽ
luyện tập để viết đúng chính tả các tiếng
có âm đầu (r/d/gi), có vần (iên/yên/iêng)
tạo điều kiện cho hs chú ý đến tiếng có âm
đầu (r/d/gi) và vần (iên/yên).
- Đoạn văn nói đến mơ ước gì của anh
chiến sĩ?
- Các em đọc thầm lại toàn bài cần viết,
chú ý cách trình bày dấu câu trong đoạn
hội thoại,những từ ngữ dễ viết sai (trăng,
khiến, xuống, sẽ soi sáng)
- Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai
vàobảng con Gv đưa bảng mẫu Hs phân
tích tiếng khó
- Gv nhắc hs : ghi tên bài vào giữa dòng
Ngồi viết đúng tư thế
- Gv đọc mẫu lần 2
- Hs gấp sgk lại
b/ GV cho hs viết chính tả
- Gv đọc từng câu hoặc cụm từ cho hs
viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2- 3 lượt
cho hs viết theo tốc độ viết quy định
Cả lớp, cá nhân
Lắng ngheTrả lờiĐọc thầm
Viết từ khó vào bảng con
Lắng nghe
Gấp sgk
Cá nhân
Hs viết bài
Dò bài, tự sửa lỗi
Hs sửa lỗi cho bạn
Trang 5- Gv đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt Hs
soát lại bài Hs tự sửa lỗi viết sai
c/ Chấm chữa bài
- Các em đổi vơ,û soát lỗi cho nhau, các
em đối chiếu sgk sửa những chữ viết sai
BT2 : Điền vào ô trống (Chọn câu a hoặc
b ) a/ Điền tiếng bắt đầu bằng
r/d/gi
- Các em đọc yêu cầu BT2 + đoạn văn
- Các em đọc thầm nội dung truyện vui-
làm bài vào VBT
- Gv phát phiếu riêng cho 3 hs
- Ba em lên trình bày kết quả
- Cả lớp và gv nhận xét, chốt lại lời giải
đúng : giắt – rơi – dấu – rơi – gì – dấu –
rơi – dấu
- Hs đọc lại truyện vui
- Anh chàng ngốc làm rơi gì xuống sông ?
- Em nghĩ gì về việc khi anh chàng đánh
dấu chỗ kiếm rơi ?
b/ Điền tiếng có vần iên/yên/iêng
Thực hiện như câu a: yên – nhiên – nhiên
– diễn – miệng – tiếng
- Tiếng đàn của chú dế giúp gì cho
Mô-da ?
BT 3 : Tìm các từ : Trò chơi tìm từ
nhanh
- Các em đọc yêu cầu BT3 + nghĩa từ
- Mời 3 Hs tham gia, gv phát 3 mẩu giấy,
ghi lời giải, ghi tên mình vào mặt sau giấy
rồi dán lên dòmg ghi nghĩa của từ ở trên
bảng
- Gv gọi 2 Hs lật băng giấy lên
- Cả lớp và Gv tính điểm theo các tiêu
chuẩn : lời giải đúng/sai, viết chính tả
Hs lật băng giấyNhận xét
Vỗ tay
Trang 6- Gv tuyên dương Hs thắng cuộc
a/ Từ có âm đầu r/d/gi: rẻ – danh nhân -
giường
b/ Từ có vần iên/iêng: Dạy như câu a
Điện thoại – nghiền - khiêng
- Gv nhận xét tiết học
Trả lời
-Địa lí:HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN TÂY NGUYÊN
I-Mục tiêu :
- Học xong bài này,HS biết :
- Trình bày một số đặc điểm tuêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên :trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
- Dựa vào lược đồ ,bản đồ ,bảng số liệu ,tranh,ảnh,để tìm kiếm kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lí giữa cácthành phần tự nhiên với nhau và giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người
II-Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh,ảnh về vùng trồng cây cà-phê,một số sản phẩm cà-phê Buôn Ma Thuột
III-Hoạt động dạy-học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1-Ổn định :
2-KTBC: Một số dân tộc ở Tây Nguyên.
-Kể tên một số dân tộc sống lâu đời ở Tây
Nguyên ?
- Nêu một số trang phục và sinh hoạt cũa
người dân ở Tây Nguyên?
- Hát
- Gia –rai,Ê-đê,Ba-na,Xơ –đăng.-Nam đóng khố,nữ quấn váy,mang trang sức bằng kim loạivào mùa xuân hoặc sau mùa thu hoạch có những lễ hội :cồng chiêng,đua
Trang 73-Bài mới :
- Giới thiệu bài: Dân tộc ở Tây Nguyên có
hoạt động sản xuất như thế nào,chúng ta sẽ
hiểu trongbài:”Hoạt động sản xuất của người
dân ở TâyNguyên”
HOẠT ĐỘNG 1:
* Trồng cây công nghiệp trên đất ba-dan
- Dựa vào kênh chữ và hình ở mục 1,cho biết
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc
trồng cây công nghiệp ?
- GV giải thích thêm việc hình thành đất đỏ
ba dan: từ núi lửatrong lòng đất phun ra,gọi là
dung nham, nguội và đông cứng thành đá
badan,lâu ngày với nắng mưa vụn bở thành
+ Cà phê ở Buôn Mê Thuột xanh ngát bạt
ngàn ,trải rộng khắp nơi ,không chỉ ở Ban Ma
Thuột mà hiện nay ở Tây Nguyên có những
vùng chuyên trồng cây cà phê và những cây
công nghiệp lâu năm khác :như cao su,chè hồ
tiêu …
- Liên hệ thực tế:
+ Các em biết gì về cà phê Ban Ma Thuột ?
- Cho HS xem tranh ,ảnh về sản phẩm càphê
hạt ,cà phê bột Ban Ma Thuột
- Hiện nay khó khăn nhất trong việc trồng cây
- Hoạt động cả lớp
- HS xung phong
- HSquan sát, nhận xét vùng cà phê ở Buôn Ma Thuột …
Trang 8+ Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát
triển chăn nuôi trâu bò ?
+ Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
- Quan sát hình 3SGK/89
-LHTT-GDTT:Nhà nước ta rất quan tâm đến
việc bảo vệ voi,khi phát hiện có đàn voi nào
xuất hiện ở nơi dân cư sản xuất mà không có
người quản thúc là lập tức tìm kiếm và bảo vệ
đưa về rừng an toàn không để gây thiệt hại
cho người và ngược lại không để người săn
bắn giết hại bừa bãi
- GV nhận xét ,kết luận : Nuôi và thuần
dưỡng voi là nghề truyến thống ở Tây
Nguyên Số lượng trâu, bò voi,là1 biểu hiện
về sự giàu có của các gia đình ở Tây
b-Voi được nuôi để làm gì ?
c-Hãy gạch bỏ những nội dung không đúng ?
d-Vẽ mũi tên nối cột A với cột B để thể hiện
mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động
sản xuất của người dân Tây Nguyên
-Cách chơi :Mỗi nhóm có 4 em ,mỗi em chỉ
- Dựa vào hình 1,bảng số liệu ở mục 2 SGK làm bài tập
- HS trình bày trước lớp + Bò ,trâu.,voi
+ Bò
+ Đồng cỏ xanh tốt
+ Để chuyên chở ngườivà hàng hoá
Trang 9thực hiện một nội dung theo thứ tự kế tiếp
nhau
-GV nhận xét ,tuyên dương
5-Dặn dò:Về nhà xem lại bài học hôm nay và
chuẩn bị trước bài học tiếp theo ,có thể sưu
tầm tranh ,ảnh về hoạt động sản xuất của
người dân ở Tây Nguyên
-BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT HƯỚNG DẪN TIẾNG VIỆT
I Mục đích yêu cầu
- Rèn kĩ năng viết chữ đẹp cho H qua bài viết : Bài 8: Luông Pha - bang
( Trích )
II Chuẩn bị:
- GV viết sẵn đoạn văn cần luyện viết
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt độmg của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Chấm bài viết ở nhà của vài H
- Nhận xét
2 Hướng dẫn luyện viết
- GV giới thiệu bài luyện viết và đọc
- H nhắc lại yêu cầu
- H viết bài vào vở
Trang 10-Giải bài toán có lời văn
II Các hoạt động dạy - học:
Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học
Bài 1: Tính giá trị biểu thức:
bài
4 HS làm bảng
GV gọi HS nhận xét, chữa bài
(a.57508 ; b.36814 ; c.1109 ; d.1622)
Bài 2: HS nêu cách làm và làm
bài
3 HS làm bảng-GV gọi HS nhận xét, chữa bài
(a 5077 ; b 12207 c 8628 ) Bài 3: HS đọc yêu cầu bài
Yêu cầu HS tự làm bài
GV chấm, chữa bài
( 6457 - 1018 = 5439;
6457 + 5439 = 11896;
18478 - 11896 = 6582 ) Bài 4: HS nêu cách làm và làm
bài
4 HS làm bảngNhận xét, chữa bài
(a 1100 ; b 2336 ; c 1100 ;
d 4246)
Trang 111 Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
2 Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc
II/ Đồ dùng dạy học :
- 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 ( phần luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy học :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1 KTB cũ : Y/c 2 HS lên bảng viết
HS 1: Muối Thái Bình ngược thời gian
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh
Thanh
Tố Hữu
- GV nhận xét
HS 2:
Chiều Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
Tố Hữu
- GV nhận xét về cách viết hoa tên
riêng và cho điểm từng học sinh
2.Bài mới :
GTB : Các em đã biết viết tên người, tên
địa lí VN Tiết học hôm nay giúp các em
nắm được quy tắc viết tên người,tên địa
lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc qua
bài:cách viết tên người,tên địa lí nước
Trang 12- GV đính câu hòithảo luận.
- Nội dung câu hỏi thảo luận
Nhóm 1 và nhóm 3: Hãy nêu nhận xét
về cấu tạo và cách viết mỗi bộ phận
trong tên người
Nhóm 2 và nhóm 4: Hãy nêu nhận xét
về cấu tạo và cách viết mỗi bộ phận
trong tên địa lí
- Y/c HS đặt câu hỏi thảo luận
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi
H: Cách viết một số tên người, tên địa lí
nước ngoài ở BT3 có gì đặt biệt?
- Y/c HS làm việc cá nhân
- Y/c HS đọc đoạn văn phát hiện từ
viết sai, chữa lại cho đúng
- Y/c HS lên bảng viết lại những từ sai
cho đúng
- HS quan sát
- HS đọc trong nhóm đôi , đọc đồng thanh tên người và tên địa
Trang 13- GV nhận xét
+ Đoạn văn viết về ai ?
GV bổ sung: Lu – I pa – xtơ là nhà bác
học nổi tiếng thế giới đã chế tạo ra các
loại văc – xin trị bệnh, trong đó có bệnh
than Bệnh dại
BT 2:
- Y/c HS đọc BT2
- Y/c HS thảo luận và viết lại cho đúng
vào nháp, chọn ngẩu nhiên 3 HS để phát
phiếu khổ to cho 3 em đó
- Y/c HS có giấy khổ to đính k.q lên
bảng
- GV nhận xét
- GV giải thích thêm về tên người, tên
địa danh như SGK( trang 176)
BT 3:
- Y/c HS đọc BT3, quan sát tranh minh
hoạ trong SGK để hiểu yêu cầu của bài
- Nêu ghi nhơ.ù
4/ Dặn dò : Xem bài tiết sau.
KIỂM TRA ĐỘNG TÁC : QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI ,VÒNG
TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI SAI NHỊP
Trang 14•Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
•Phương tiện : Chuẩn bị một còi, bàn ghế để GV ngồi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp
1.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầuvà
phương pháp kiểm tra:
Xoay các khớp cổ chân,cổ tay,đầu
gối,hông,vai
-Chạy nhẹ nhành trên địa hình tự nhiên ở sân
trường 100-200mrồi đi thành vòng tròn hít
thở sâu:
* Trò chơi “Tìm người chỉ huy ” :
-Ôn đi đều vòng phải vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp
GV điều khiển lớp tập luyện
2.Phần cơ bản :
a.Kiểm tra đội hình đội ngũ :
- Nội dung kiểm tra: Kiểm trađộng tác quay
sau, đi đều vòng phải vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp
-Tổ chức và phương pháp kiểm tra.Tập hợp
HS theo đội hình hàng ngang, thứ tự từ tổ
1,2,3,4…Kiểm tra theo tổ,dưới sự điều
khiểncủa GV Lần lượt từng tổ thực hiện
động tác quay sau, đi đều vòng trái , vòng
phải 2 lần , tổ nào nhiều HS làm chưa tốt thì
kiểm tra 3 lần Sau đó đến KT đổi chân khi
đi đều sai nhịp
-Đánh giá theo mức độ thực hiện động tác
của từng HS
b.Trò chơi vận động:
-Trò chơi “Ném trúng đích”
-GV nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo
đội hình chơi, giải thích cách chơi và luật
chơi 1-2 lần
-GV cho một tổ học sinh lên chơi thử Sau đó
cho cho cả lớp cùng và thi đua GV quan sát,
nhận xét, biểu dương thi đua giữa các tổ
-Cả lớp tham gia chơi
-Lớp trưởng điều khiển
-HS thực hiện
Trang 15I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về cách viết hoa danh từ riêng nước ngoài
II Các hoạt động dạy - học:
Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học
Bài 1: Viết các danh từ riêng sau:
Va li a, Mi đát , Đi ô ri dốt, A lếch xây Tôn
xtôi, Lê ô na đơ Vin xi, Tô ki ô, Mát x cơ va,
Vla đi mia I lích Lê nin, Các mác, núi An pơ,
sông A ma dôn, hồ Bai can,
Bài 2: Viết lại cho đúng các danh từ riêng vào
hai nhóm:
-Phiên âm theo âm Hán Việt
-Không phiên âm theo âm Hán Việt
(Tô ki ô, bình nhưỡng, hàn -quốc, triều- tiên,
nhật -bản, ki ép, ga li a, lí diệu hoa, quách tuấn
hoa, quảng đông, nam kinh, I ri a Êâ ren bua)
Bài 3: Trò chơi:
Nối tên thủ đô với tên của các nước sau:
Bài 1: Gọi HS đọc các tên
riêng
GV gọi HS nêu các bộ phận của từ đó
Yêu cầu HS viết bài
GV nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
Gọi HS nêu cách viết tên riêng nước ngoài theo phiên âm Hán Việt và không theo âm Hán Việt
GV cho HS viết bài theo nhóm đôi
Nhận xét bài làm của các nhóm
Cả lớp viết bài vào vở
Bài 3: Chia mỗi nhóm 6 em
Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 5 phút, tìm tên thủ đô các nước có trong phiếu, sau đó lần lượt các nhóm
Trang 16Trung Quốc Tô-ki-ô
nêu tên nước, nhóm bạn trả lời tên thủ đô Trả lời theo đội hình vòng tròn 1 -2 -3 -4 -5 -1
Nhận xét đội bạn - Đúng được 5 điểm, sai trừ 2 điểm
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà đã nghe, được đọc về những ước mơ
đẹp hoặc những ước mơ viễn vông, phi lí
I / Mục tiêu :
Kể được câu chuyện bằng lời của mình về những giấc mơ đẹp hoặc những giấc mơ viễn vông ,phi lí mà đã nghe đã đọc
Lời kể sinh động ,hấp dẫn ,phối hợp với cử chỉ ,điệu bộ
Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà bạn kể
Nhận xét đánh giá câu chuyện ,lời kể của bạn
II/ Đồà dùng dạy hoc :
Đềà bài viết sẵn trên bảng lớp
HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài
Tranh ảnh minh hoạ truyện “lời ước dưới trăng “
III/ Các hoạt dộng dạy học chủ yếu :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 HS lên bảng nối nhau kể từng đoạn
theo tranh truyện “Lời ước dưới trăng “
- Gọi 1 HS kể toàn truyện
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
- Nhận xét và co điểm từng HS
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
Trang 172/ Bài mới :
- Giới thiệu bài ghi bảng
- Học sinh nhắc lại
- Theo em thế nào là ước mơ đẹp ?
- Những ước mơ như thế nào được coi là
viễn vông ,phi lí ?
- Chúng ta luôn có những ước mơ cho riêng
mình Những câu chuyện các em đã đọc
hoặc được nghe kể về những ước mơ cao
đẹp ,chắp cánh cho con người bay xa vươn
tới những cuộc sống hạnh phúc nhưng cũng
có những ước mơ viễn vông phi lí chẳng
mang lại kết quả gì Tiết kể chuyện hôm nay
các em sẽ kể cho nhau nghe những câu
chuyện về nội dung đó
Hướng dẫn kể chuyện :
a) Tìm hiểu đề bài :
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài ,dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ : được nghe ,được đọc ,ước
mơ đẹp ,ước mơ viễn vông ,phi lí
- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên
truyện mà mình sưu tầm có nội dung trên
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
+ Những câu chuyện kể về ước mơ có những
loại nào ? Lấy ví dụ
+ Khi kể chuyện cần lưu ý đến những phần
mơ mơ ước hạnh phúc cho riêng mình
+ Những ước mơ thểû hiện lòng tham ích kỉ hẹp hòi ,chỉ nghĩ đến bản thân mình
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- HS giới thiệu truyện của mình
- 3HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý + Những câu chuyện kể về ước mơ có hai loại là ước mơ đẹp và ước mơ viễn vông ,phi lí truyện thể hiện ước
mơ đẹp
- Học sinh nêu VD :+ Khi nghe kể chuyện cần lưu ý đến tên câu chuyện ,nội dung câu chuyện
Trang 18- Em muốn kể về ước mơ như thế nào ?
b) Kể chuyện trong nhóm :
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
c) Kể trước lớp :
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp , trao
đổi đối thoại về nhân vật ,chi tiết ,ý nghĩa
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe
những câu chuyện đã được nghe các bạn kể
và chuẩn bị những câu chuyện về một ước
mơ đẹp của em hoặc của bạn bè và người
thân
,ý nghĩa của truyện + 5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn bị của mình
- Em kể câu chuyện “Cô bé bán diêm
“.Truyện kể về ước mơ có một cuộc sống no đủ ,hạnh phúc của một cô bé
mồ côi mẹ tội nghiệp -Em kể chuyện về lòng tham của vua Mi-đát đã khiến ông ta rước hoạ vào thân Đó là câu chuyện “Vua Mi-đát thích vàng “
- Em kể câu chuyện “Hai cái bướu
“truyện kể về lão hàng xóm tham lam vừa muốn có nhiều của cải ,vừa muốn mất đi cái bướu trên mặt …
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung truyện ,nhận xét, bổ sung cho nhau
- Nhiều HS tham gia kể Các HS khác cùng theo dõi để trao đổi về các nội dung ,yêu cầu như các tiết học trước
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
Trang 19-Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
II.Hoạt động trên lớp:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 36, đồng thời kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của đó :
* Giới thiệu bài toán
-GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong
SGK
* Hướng dẫn tìm hiểu bài và tóm tắt
bài toán
-GV hỏi: Bài toán cho biết gì ?
+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số
lớn lên bảng
+GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn
thẳng biểu diễn số bé sẽ như thế nào
so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn ?
-Bài toán hỏi gì ?
+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé,
sau đó yêu cầu HS lên bảng biểu diễn
tổng và hiệu của hai số trên sơ đồ
*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ
bài toán và suy nghĩ cách tìm hai lần
hoặc bìa để chia phần hơn của số lớn
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-2 HS lần lượt đọc trước lớp
Bài toán cho biết tổng của hai số là
70, hiệu của hai số là 10
-Bài toán yêu cầu tìm hai số
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
-Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé
Trang 20so với số bé và nêu vấn đề: Nếu bớt
đi phần hơn của số lớn so với số bé
thì số lớn như thế nào so với số bé ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại
hai đoạn thẳng biểu diễn hai số bằng
nhau và mỗi đoạn thẳng là một lần
của số bé, vậy ta còn lại hai lần của
số bé
+Phần hơn của số lớn so với số bé
chính là gì của hai số ?
+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so
với số bé thì tổng của chúng thay đổi
thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của
số bé, vậy ta có hai lần số bé là bao
nhiêu ?
+Hãy tìm số bé
+Hãy tìm số lớn
-GV trình bày bài giải của bài toán
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng,
sau đó nêu cách tìm số bé
-GV viết cách tìm số bé lên bảngvà
yêu cầu HS ghi nhớ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ
bài toán và suy nghĩ cách tìm hai lần
của số lớn
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến,
nếu HS nêu đúng thì GV khẳng định
lại cách tìm hai lần số lớn:
+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào
đoạn thẳng biểu diễn số bé để số bé
“bằng” số lớn và nêu vấn đề: Nếu
thêm vào số bé một phần đúng bằng
phần hơn của số lớn so với số bé thì
số bé như thế nào so với số lớn ?
+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai
đoạn thẳng biểu diễn hai số bằng
nhau và mỗi đoạn thẳng là một lần
+Là hiệu của hai số
+Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé.+Tổng mới là 70 – 10 = 60
+Hai lần số bé là 70 – 10 = 60
+Số bé là 60 : 2 = 30
+Số lớn là 30 + 10 = 40 (hoặc 70 –
30 = 40)-HS đọc thầm lời giải và nêu:
-Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
Trang 21của số lớn, vậy ta có hai lần của số
thay đổi thế nào ?
+Tổng mới là bao nhiêu ?
+Tổng mới lại chính là hai lần của
số lớn, vậy ta có hai lần số lớn là bao
nhiêu ?
+Hãy tìm số lớn
+Hãy tìm số bé
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải
của bài toán
-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì
sao em biết điều đó ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
-GV nhận xét và ch điểm HS
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán
gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
+Thì số bé sẽ bằng số lớn
+Là hiệu của hai số
+Tổng của chúng tăng thêm đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé
-HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
-HS đọc
-Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi.-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người.-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó Vì
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT
-HS nêu ý kiến
-HS đọc
-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Trang 224.Củng cố- Dặn dò:
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Lịch sử
ÔN TẬP
I-Mục tiêu:
- Học xong bài này , HS biết :
- Từ bàiù 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn LS : Buổi đầu dựng nước và giữ nước Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
- Kể tên những sự kiện LS tiêu biểu trong hai thời kì này rồi 5thể hiện nó trên trục và bảng thời gian
II-Đồ dùng dạy học:
- Bảng và trục vẽ thời gian
- Một số tranh ảnh , bản đồ phù hợp với yêu cầu của muc 1
III-Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định:
2-KTBC:
- Các em đã học LS từ bài 1 đến bài 5
, ở các bài học đó cho ta thấy LS đã
trải qua những giai đoạn nào?
3- Bài mới : * Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV treo bảng thời gian (như SGK)
lên bảng, sau đó phát cho mỗi nhóm
một bản và yêu cầu HS ghi nội dung
vào mỗi giai đoạn đúng với cột thời
gian cho sẵn
+Hãy ghi tên hai giai đoạn LS mà các
em đã được học trong 5 bài qua?
- GV nhận xét , tuyên dương
* Hoạt động 2: Baì tập 2
-GV treo trục thời gian lên bảng và
phát phiếu cho mỗi nhóm
-Hãy ghi các sự kiện tương ứng với
Trang 23thời gian có trên trục khoảng 700
-Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng
bài viết ngắn hay bằng hình vẽ về
một trong ba nội dung sau:
+Đời sống người Lạc Việt dưới thời
Văn Lang (sản xuất , ăn mặc, ở
.cahát lễ hội.)
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra
trong hoàn cảnh nào ? Nêu diễn biến
và kết quả của cuộc khởi nghĩa
+Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa
Bài thơ về Hai Bà Trưng
-Em nào biết ca hát về Hai Bà Trưng
thì thể hiện cho cả lớp cùng nghe
5 - Dặn dò : về nhà xem trước bài
“Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân”
-HS chọn 1trong 3 câu ,thực hiện xong trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét
-HS nghe
-BUỔI CHIỀU LUYỆN TOÁN
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về :
Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II Các hoạt động dạy - học:
Các bài tập cần làm Hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Trang 24Bài 1: Gọi HS nêu cách tính số lớn, số
bé của bài toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu
Bài 2: Hai thửa ruộng thu hoạch được 5
tấn 2 tạ thóc.Thửa ruộng thứ nhất thu
hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ
hai 8 tạ Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch
được bao nhiêu tạ thóc?
Bài 3: Một hình chữ nhật có chu vi là 72
m Chiều dài hơn chiều rộng 6 m Tính
độ dài mỗi chiều?
Bài 1: Gọi HS nêu cách tính số
bé, số lớn
GV nhận xét
Số bé = (Tổng - Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
Một số HS nêu cách làm và làm bài
1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
-GV gọi HS nhận xét, chữa bài
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học ,HS có thể:
- Nêu được những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh
- Nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó
Trang 25HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1/Kiểm tra bài cũ.
Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu
hoá ?
Nêu nguyên nhân và cách đề phòng một số
bệnh lây qua đường tiêu hoá.?
- GV yêu cầu từng HS thực hiện theo yêu
cầu ở mục quan sát và thực hành trang 32
SGK
- GV lưu y ùyêu cầu HS quan tâm đến việc
mô tả khi hùng bị bệnh(đau răng,đau
bụng,sốt ) thì Hùng cảm thấy thế nào
- GV đặt câu hỏi HS liên hệ:
- Kể tên một số bệnh màem đã bị mắc
- Khi bị bệnh đó,em cảm thấy thế nào?
- Khi cơ thể có dấu hiệu không bình
thương,em phải làm gì? tại sao?
- Kết luận:bạn cần biết SGK
- HOẠT ĐỘNG 2Trò chơi đóng vai mẹ ơi,con… sốt!
-HS biết nói ngay với cha mẹ hoặc người
lớn khi trong người cảm thấy khó
chịu,không bình thường
-Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ:các nhóm sẽ đưa ra tình
huống để tập xử lý khi bản thân bị bệnh.ví
dụ:
- Tình huống 1:bạn Lan đau bụng đi ngoài
vài lần khi ở trường.nếu là Lan em sẽ làm
gì?
Tình huống 2:đi học về Hùng thấy người
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe
Trang 26mệt và đau đầu,nuốt nước bọt thấy đau
họng, ăn cơm không thấy ngon.hùng định
nói với mẹ mấy lần nhưng mẹ mãi chăm em
không để y ùnên Hùng không nói gì.nếu là
- Giáo dục HS khi trong người cảm thấy
khó chịu mệt mỏi cần phải báo ngay với cha
1 Đọc lưu loát toàn bài Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở ngững câu dài để tách
ý Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp với n/dung hồi tưởng lại niềm ao ước ngày nhỏ của chị phụ trách khi nhìn thấy đôi giày ba ta màu xanh; vui, nhanh hơn khi thể hiện niềm xúc động, vui xướng khôn tả của cậu bé lang thang lúc được tặng đôi giày
2 Hiểu ý nghĩa của bài :Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu, làm cho cậu rát xúc động, vui xướng
vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên
II/ Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh hoạ bài học trong sgk
- Băng giấy viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn
III/ Các hoạt động dạy- học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1 KTBC : Nếu chúng mình có phép lạ
Gv k/tra 2 hs đọc thuộc lòng bài thơ và
trả lời câu hỏi 2 sgk Một hs nêu ý bài thơ
Gv nhận xét ghi điểm sau mỗi hs trả lời
Trang 27Gv treo tranh như sgk – Để vận động cậu
bé lang đi học, bằng tình yêu thương chân
thật và quan tâm tới ước mơ của cậu làm
cậu xúc động và đến trường Ước mơ ấy là
gì chúng ta cùng tìm hiểu bài : Đôi giày ba
ta màu xanh theo Hàng Chức Nguyên –
Gv ghi tựa
a Luyện đọc
Gv bài tập đọc được chia thành 2 đoạn
- Hai Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn
văn.Gv khen hs đọc đúng Sửa chữa hs phát
âm các từ khó đọc :giày, sát, ngọ nguậy
- 2 hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn Gv ghi
đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong
Nhắc lại tựa bài
-Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân gần sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.)
-Không đạt được Chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, các bạn sẽ nhìn thèm muốn )