1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bai giang chuong 3 DVNHHD DỊCH VỤ TÍN DỤNG VÀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

108 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 8,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ tín dụng Cho vay đồng tài trợ Cho vay tiêu dùng Cho thuê tài chính Dịch vụ tài trợ thương mại Dịch vụ tài trợ xuất khẩu Tài trợ trước khi giao hàng Tài trợ sau khi giao hàng Bao thanh toán Dịch vụ tài trợ nhập khẩu Mở LC và cho vay ký quỹ mở LC Chấp nhận hối phiếu Cho vay thanh toán hàng nhập

Trang 1

Chương 3: DỊCH VỤ TÍN DỤNG

VÀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

06/20/24 TS Đặng Thị Minh Nguyệt

Trang 2

C hương 3: Dịch vụ tín dụng và dịch vụ tài trợ thương mại

Trang 3

TS Đặng Thị Minh Nguyệt

Chương 3: DỊCH VỤ TÍN DỤNG VÀ TÀI TRỢ

THƯƠNG MẠI

 Dịch vụ tín dụng

• Cho vay đồng tài trợ

• Cho vay tiêu dùng

• Cho thuê tài chính

 Dịch vụ tài trợ thương mại

• Dịch vụ tài trợ xuất khẩu

 Tài trợ trước khi giao hàng

 Tài trợ sau khi giao hàng

 Bao thanh toán

• Dịch vụ tài trợ nhập khẩu

 Mở L/C và cho vay ký quỹ mở L/C

 Chấp nhận hối phiếu

 Cho vay thanh toán hàng nhập

06/20/24

Trang 4

3.1 DỊCH VỤ TÍN DỤNG

 D ịch vụ tín dụng

Trang 5

à quá trình cho vay của một nhóm TCTD (từ 2 TCTD trở lên) cho một dự

án do một TCTD làm đầu mối, phối hợp với các bên tài trợ để thực hiện

ai hoặc nhiều NH tham gia cùng tài trợ cho một dự án nhưng giữa các NH

không có sự liên kết Mỗi NH tiến hành đàm phán độc lập với KH Các NH

thỏa thuận với nhau về những điều kiện TD để thực hiện ký kết HĐTD

Mỗi NH tự cung cấp số tiền cho vay KH, tự tiến hành thu nợ, thu lãi,…

trường hợp này trong nền kinh tế thị trường, được gọi là tài trợ song song.

hiều định chế tài chính với sự đại diện của một định chế TC được gọi là đầu

mối cùng đứng ra tài trợ một dự án.

06/20/24

Trang 6

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

hái niệm cho vay đồng tài trợ

ấp tín dụng hợp vốn là việc có từ 2 TCTD trở lên cùng thực hiện cấp tín dụng

đối với KH thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,

bao thanh toán, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ tín dụng khác (Nguồn: TT số

42/2011/TT-NHNN)

ồng tài trợ là quá trình tổ chức thực hiện việc cấp tín dụng của bên đồng tài

trợ với sự tham gia của 2 hay nhiều tổ chức tín dụng làm đầu mối cho một

hoặc một phần dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư và đời

sống (Nguồn: QĐ số 286/2002/QĐ-NHNN)

ho vay đồng tài trợ là quá trình tổ chức thực hiện việc cấp tín dụng của bên

đồng tài trợ với sự tham gia của hai hay nhiều tổ chức tín dụng mà trong đó

NamA Bank làm đầu mối hoặc là thành viên cho một hoặc một phần dự án,

phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống

(Nguồn: Namabank.com.vn)

Trang 7

TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 L

ợi ích đối với NH

• Giữ được mối quan hệ với khách hàng, NH vẫn giữ được KH trong trường

hợp nhu cầu vay của KH vượt quá khả năng cho vay của NH

• Phân tán tiền vay để hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu

tư, nâng cao uy tín, tăng cường liên kết với các TCTD khác

• Luôn giữ được mục tiêu: an toàn, sinh lời và cạnh tranh

• Các TCTC nhỏ, trình độ nghiệp vụ chưa cao muốn tiếp cần kỹ thuật cho vay

của các TCTC lớn

 L

ợi ích đối với KH

• Có thể vay mượn ngay số tiền lớn

• Mở rộng quan hệ giao dịch với các NHTM, có được dịch vụ tốt nhất

 Lợi ích đối với nền kinh tế

• Gia tăng hiệu quả, giảm rủi ro trong huy động và sử dụng vốn

• Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án

• Tiết kiệm chi phí cho việc đi lại, tìm kiếm, môi giới.

06/20/24

Trang 8

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 N hược điểm cho vay đồng tài trợ

• Đối với tổ chức cho vay: (1) Không được quan hệ trực tiếp với

KH, (2) Không có điều kiện để cung cấp cho KH các dịch vụ

NH khác.

• Đối với người đi vay: Phát sinh nhiều chi phí hơn so với trường

hợp đi vay từ một tổ chức tín dụng.

Trang 9

TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

ác bên quan hệ đồng tài trợ

• Bên đồng tài trợ: Tối thiểu phải có từ 2 NH thành viên trở lên Một NH

làm đầu mối là NH mà người vay có nhu cầu vay vốn có mở TK tiền gửi

thanh toán hoặc NH có vị thế uy tín lớn.

• Bên nhận tài trợ: Là cá nhân hoặc pháp nhân có nhu cầu vay vốn đầu tư

ác thành viên thống nhất lựa chọn tổ chức đầu mối, thành viên đầu mối

cấp tín dụng, thành viên đầu mối thanh toán để thực hiện đồng tài trợ.

ình thức cấp tín dụng và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia

đồng tài trợ với bên nhận tài trợ phải được các thành viên thỏa thuận

thống nhất ghi trong hợp đồng đồng tài trợ.

06/20/24

Trang 10

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

Trang 11

TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 C

ho vay đồng tài trợ trực tiếp

• Nhiều NH cùng tham gia cho vay đối với một người đi

vay Song mỗi NH có một hợp đồng cho vay riêng đối với

khoản tiền họ cấp ra cho người đi vay

• NH nào đó không cung cấp đầy đủ và đúng hạn số tiền mà

mình đã cam kết cho KH vay thì NH khác còn lại không

có trách nhiệm về việc này

• Khi KH ko trả nợ thì từng NH phải xử lý để tự mình thu

hồi nợ chứ ko thể trong cậy các NH khác được.

06/20/24

Trang 12

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 C

ho vay đồng tài trợ gián tiếp

• Nhiều người cho vay cùng tham gia tài trợ cho 1 KH vay chỉ

thông qua một hợp đồng cho vay được kí kết với người đi vay.

• Các phương thức tham gia góp vốn:

• Dự phần trực tiếp: Mỗi người cho vay là một thành viên trong

hợp đồng cho vay có mối quan hệ pháp lý trực tiếp với người

đi vay, có trách nhiệm tham gia một phần vốn nhất định đối

với khoản vay.

• Dự phần gián tiếp: Thành viên tham gia dự phần không phải là

thành viên trong hợp đồng cho vay và vì vậy cũng không có

quan hệ pháp lý hoặc nghĩa vụ trực tiếp với người đi vay.

Trang 13

TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

T

ổ chức tài chính quản lý đầu mối

• Là tổ chức tài chính lớn, có uy tín được người đi vay và các tổ chức tài chính

khác ủy thác để dàn xếp việc hợp vốn

• VN: Quyết định 286/2002/QĐ-NHNN: một trong số TCTD thành viên được các

thành viên khác thống nhất lựa chọn và giao trách nhiệm đầu mối việc tổ chức

đồng tài trợ trên cơ sở năng lực của tổ chức tín dụng đó Quỹ tín dụng nhân dân

TW và công ty tài chính thuộc Tổng công ty không được làm tổ chức đầu mối

đồng tài trợ

• Quyết định 886/2003/QĐ-NHNN sửa đổi QĐ 286: Tổ chức đầu mối đồng tài

trợ: là một trong số tổ chức tín dụng thành viên được các thành viên khác thống

nhất lựa chọn và giao trách nhiệm đầu mối việc tổ chức đồng tài trợ trên cơ sở

năng lực của tổ chức tín dụng đó; Quỹ tín dụng nhân dân trung ương hoặc Quỹ

tín dụng nhân dân cơ sở chỉ được làm tổ chức đầu mối trong các trường hợp các

tổ chức này hợp vốn với nhau để cho vay Công ty tài chính thuộc Tổng công ty

không được làm tổ chức đầu mối đồng tài trợ."

06/20/24

Trang 14

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 T

ổ chức tài chính quản lý đầu mối

 Công việc thực hiện

• Đàm phán các điều khoản và điều kiện về khoản vay với người đi

vay

• Sửa soạn bản ghi nhớ thông tin

• Marketing khoản vay với NH khác

• Lập và thương lượng hồ sơ vay

Trang 15

• Đối với khoản vay lớn, thường có nhiều tổ chức tài chính

đứng ra quản lý và sẽ có một tổ chức tài chính quản lý đầu

mối.

• Đối với khoản vay có tính chất quốc gia lớn, có thể có một

nhóm các tổ chức tài chính quản lý đầu mối, thường được

gọi là câu lạc bộ.

• Tổ chức tài chính đại lý có thể là tổ chức đầu mối

• Thực hiện giải ngân

06/20/24

Trang 16

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 T

ổ chức tài chính thành viên

• Là tổ chức tài chính nhỏ, không có khả năng thực hiện các vai trò nói

trên.

• Tham gia góp vốn theo thỏa thuận với tổ chức tài chính dàn xếp và

tham gia thẩm định khoản vay.

• Thành viên đầu mối dàn xếp cấp tín dụng hợp vốn

• Thành viên đầu mối cấp tín dụng hợp vốn

• Thành viên đầu mối thanh toán: Được lựa chọn làm đầu mối giải

ngân, thu nợ và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác có liên quan

• Thành viên đầu mối nhận TSĐB: Được lựa chọn làm đầu mối nhận

và quản lý TSĐB cho khoản cấp tín dụng với vốn đối với KH.

Trang 17

1 Tổ chức được tham gia đồng tài trợ là các tổ chức tín dụng được thành lập

và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và các chi nhánh được ủy quyền;

2 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở chỉ được cho vay hợp vốn với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương Ngoài việc thực hiện Quy chế đồng tài trợ, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải tuân thủ các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về tổ chức

và hoạt động đối với các tổ chức này."

06/20/24

Trang 18

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 Người đi vay

• Có trách nhiệm cung cấp cho tổ chức tài chính đầu mối các thông tin tài chính chi tiết để tổ chức này thực hiện vai trò của mình.

• Những quyền lợi và nghĩa vụ khác của người đi vay cũng tương tự như các loại vay khác

Trang 19

TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 T

ổ chức phân phối thực hiện đồng tài trợ

• Bước 1 : KH lập hồ sơ đề nghị vay vốn tới TCTD đang đặt quan

hệ TCTD trực tiếp nhận hồ sơ thẩm định và quyết định có cho

vay hay không Nếu cho vay và nhu cầu vay lớn hơn so với

nguồn vốn khả dụng tiến hành đồng tài trợ.

• Bước 2: TCTD trực tiếp nhận hồ sơ dự kiến các TCTD có khả

năng tham gia đồng tài trợ và gửi thư mời

• TCTD gửi thư mời phải nêu rõ: (1) Dự kiến các vấn đề về hình

thức, thời gian tài trợ, lãi suất, phí và số tiền đề nghị tham gia;

(2) Gửi kết quả thẩm định sơ bộ về KH và dự án cho các TCTD

được mời tham gia

06/20/24

Trang 20

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

THẨM ĐỊNH

(1) Đánh giá chung về năng lực pháp lí và năng lực hoạt động của người vay

(2) Đánh giá năng lực tài chính và tính khả thi của các

phương án, dự án đầu tư của người vay

(3) Đánh giá, thẩm định về điều kiện đảm bảo vốn vay

* Kiểm tra tài sản đảm bảo

* Định giá tài sản đảm bảo

* Theo dõi tài sản bảo đảm

(4) Theo dõi và giám sát quá trình sử dụng vốn vay

(5) Dự báo rủi ro và xác định biện pháp phòng ngừa

Trang 21

06/20/24 TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

THẨM ĐỊNH ( 2) Đánh giá năng lực tài chính và tính khả thi của các phương án, dự án đầu tư của người vay

+ Đánh giá sơ

bộ dự án theo các nội dung chính: tính pháp lí, sản phẩm, thị trường…

+ Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu

 Nhu cầu cung cấp sản phẩm, dự báo nhu cầu tương lai.

 Nguồn cung cấp đầu vào của dự án.

 Khả năng cạnh tranh sản phẩm và các đối thủ cạnh tranh.

 Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.

 Ước lượng thị phần của doanh nghiệp.

 Dự báo tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế…

Trang 22

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

TH

ẨM ĐỊNH

(2) Đánh giá năng lực tài chính và tính khả thi của các phương án, dự án

đầu tư của người vay

+ Thẩm định về phương diện kỹ thuật của dự án nhằm xác định các chi phí liên quan

độ chính xác, tính đúng đắn của các dòng tiền vào và ra của dự án: Dòng tiền của dự án được định nghĩa là phần chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra của doanh nghiệp trong từng giai đoạn mà dự án được thực hiện so với lúc không thực hiện dự án

Trang 23

06/20/24 TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

THẨM ĐỊNH

( 2) Đánh giá năng lực tài chính và tính khả thi của các phương án, dự án đầu tư của người vay

+ Việc xác định hiệu quả dự án phụ thuộc vào mức độ chính xác trong việc ước tính dòng tiền, trong 3 loại: số tiền đầu tư ban đầu; các dòng tiền chênh lệch trong suốt thời gian của dự án, dòng tiền khi kết thúc dự án

 Số tiền đầu tư ban đầu: Đây là số tiền chi ra để có các tài sản cố định

 Các dòng tiền chênh lệch trong suốt thời gian của dự án, bao gồm những dòng tiền sau thuế tăng thêm xuất phát từ việc tăng doanh thu cộng với những khoản tiết kiệm tiêu hao nguyên vật liệu và nhân công

 Dòng tiền kết thúc dự án liên quan đến việc thanh lý tài sản

+ Dòng tiền đi vào của dự án được tạo ra chủ yếu từ doanh thu tiêu thụ sản phẩm, tiền khầu hao hay thanh lý ts

+ Dòng tiều chi ra của dụa án là mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, chi trả tiền công nhân, chi phí quản lý,…

Trang 24

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ THẨM ĐỊNH

- Lưu ý trong thẩm định dòng tiền của dự án

+ Chi phí chìm (sunk cost): là những CP phát sinh trước khi quyết định thực hiện dự án vì vậy không được coi là dòng tiền ra (chi phí) của dự án

+ Chi phí cơ hội (opportunity cost): là những khoản thu nhập mà người vay bị mất đi do sử dụng nguồn lực này vào dự án CP cơ hội không phải là một khoản thực chi nhưng vẫn được tính vào dòng tiền ra của dự án

+ Chi phí lịch sử (historical cost): là CP cho những tài sản sẵn có của người vay, được sử dụng cho dự án CP này

có được tính vào dòng tiền ra của dự án hay không tùy theo CP cơ hội của tài sản.

Trang 25

06/20/24 TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

THẨM ĐỊNH

- Lưu ý trong thẩm định dòng tiền của dự án (tiếp)

+ Nhu cầu vốn lưu động tăng thêm được hạch toán

vào dòng tiền ra của dự án, còn khi nhu cầu vốn lưu động giảm xuống thì dự án sẽ có một khoản tiền thu

về (dòng tiền vào) Khi tính dòng tiền ròng, khách

hàng đã tính đến sự thay đổi của VLD nhưng đưa cả nhu cầu VLD vào dòng tiền ròng là không hợp lý vì

vậy cần tính lại nhu cầu VLD, như sau:

Nhu cầu VLD = Tiền + Các khoản phải thu + Hàng tồn kho- Các khoản phải trả

Thay đổi nhu cầu VLD = Nhu cầu VLD năm sau – Nhu cầu VLD năm trước

+ CP lãi vay được tính vào dòng tiền của dự án vì đây

là khoản chi phí hợp lý hợp lệ

Trang 26

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

THẨM ĐỊNH

- Lưu ý trong thẩm định dòng tiền của dự án (tiếp)

+ Trong trường hợp khấu hao khách hàng tính sai thì tính lại

+ LNTT = DT (DTT) – CP sản xuất trực tiếp – Chi phí bán hàng – Chi phí khấu hao

+ LN ròng = LNTT – thuế

+ Dòng tiền ròng = LN ròng + Khôi phục khấu hao – Chi phí tiếp tục đầu tư (nếu có) – Thay đổi nhu cầu VLD

Trang 27

06/20/24 TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

THẨM ĐỊNH

+ Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án

(1) Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period - PP)

(2) Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu (DPP)

(3) Giá trị hiện tại ròng của dự án (NPV)

(4) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

(5) Chỉ số sinh lợi vốn đầu tư (PI)

+ Từ đó so sánh với các doanh nghiệp, các dự án khác cùng ngành nghề và lĩnh vực hoạt động tương tự hoặc các chỉ tiêu phổ biến trên thị trường để kết luận tính khả thi và hiệu quả của dự án

Trang 28

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 T

ổ chức phân phối thực hiện đồng tài trợ

• Bước 3: Các TCTD được mời tham gia tài trợ trả lời bằng văn bản đồng ý

hay không đồng ý tham gia tài trợ Nếu tham gia, trả lời các câu hỏi của

TCTD mời đồng tài trợ, nếu vẫn thiếu thành viên thì mời tiếp

• Bước 4: Các thành viên đồng tài trợ cùng nhau xây dựng và ký kết hợp đồng

tài trợ Thống nhất mức vốn tài trợ của mỗi thành viên không vượt quá giới

hạn cho vay đối với KH theo quy định; Cử TCTD làm đầu mối đại diện cho

bên đồng tài trợ dự thảo hợp đồng tín dụng, lấy ý kiến thống nhất của các

TCTD thành viên

• Bước 5: Ký hợp đồng tín dụng với bên nhận tài trợ

Nội dung của hợp đồng tín dụng: nội dung và điều kiện vay vốn, mục đích

sử dụng vốn vay, hình thức vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình

thức đảm bảo, phương thức trả nợ và những cam kết ràng buộc khác được

đôi bên thỏa thuận

Trang 29

TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 G iải ngân, thu nợ, thu lãi

• Giải ngân tương tự như cho vay trung và dài hạn

• Thu nợ, thu lãi: giữa TCTD làm đầu mối và bên nhận tài trợ theo

thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

 Đến kỳ hạn, bên nhận tài trợ phải chủ động trả nợ bao gồm cả

gốc và lãi vay cho TCTD đầu mối hoặc bên thức ba là một hoặc

một số TCTD thành viên.

 TCTD đầu mối có trách nhiệm đôn đốc trả nợ nếu KH không

chủ động trả nợ khi đến kỳ hạn TCTD đầu mối được thực hiện

các quyền của một chủ nợ.

 Bên nhận tài trợ có thể trả nợ trước hạn, gia hạn nợ, xin miễn

giảm lãi.

06/20/24

Trang 30

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 K

ĩ thuật cho vay

 Cam kết toàn bộ

• Cam kết cung cấp đầy đủ số tiền mà người vay cần

• Nếu muốn giảm bớt số tiền tham gia thì có thể kêu gọi các tổ chức tài

chính khác tham gia hợp vốn thông qua hoạt động dự phần gián tiếp.

 Cam kết một phần

• Cam kết cho vay một phần đáng kể số tiền người vay cần.

• Sau hợp vốn tổ chức tài chính quản lý sẽ cho vay phần còn lại.

 Cam kết theo khả năng

• Cam kết cấp tiền khi nào hoạt động hợp vốn thành công

• Số tiền được cấp nhỏ hơn rất nhiều so với nhu cầu vay

• Nếu hoạt động hợp vốn không thành công không nhận được tiền.

Trang 31

06/20/24

Trang 32

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 Sản phẩm Cho vay đồng tài trợ của ABBank

Nguyên tắc cho vay đồng tài trợ

•Các bên tham gia đồng tài trợ sẽ chọn ra một ngân hàng làm ngân hàng đầu mối để triển khai.

•Các bên đồng tài trợ sẽ cùng tiến hành thẩm định dự án.

•Các bên đồng tài trợ thống nhất hạn mức cho vay, điều kiện cho vay với khách hàng thông qua ngân hàng đầu mối.

Thời hạn vay

- Phương thức cho vay

• Thời hạn vay: Trung hạn: Từ trên 01 năm đến 05 năm, Dài hạn: Trên 05 năm, Ân hạn: Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể.

• Phương thức cho vay: Tài trợ theo từng dự án đầu tư.

•Phương thức trả nợ: Lăi và nợ gốc trả định kỳ theo thỏa thuận giữa các bên đồng tài trợ và khách hàng.

Trang 33

TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.1 CHO VAY ĐỒNG TÀI TRỢ

 Sản phẩm Cho vay đồng tài trợ của ABBank

Tài sản đảm bảo

• Bất động sản: nhà ở, nhà xưởng, nhà văn phòng, quyền sử dụng đất…

• Động sản: phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, hàng hóa tồn kho…

• Chứng từ có giá: sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu…

• Hồ sơ pháp lý.

• Hồ sơ sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính.

•Hồ sơ tài sản đảm bảo.

•Các hồ sơ khác theo quy

định của ABBANK và các bên tham gia đồng tài trợ.

06/20/24

Trang 34

3.1.2 CHO VAY TIÊU DÙNG

 K hái niệm

• Là hình thức cấp tín dụng đối với người tiêu dùng nhằm tài

trợ cho tiêu dùng

• Là quan hệ kinh tế giữa một bên là NH và một bên là cá

nhân người tiêu dùng trong đó NH chuyển giao tiền cho KH

với nguyên tác người đi vay sẽ hoàn trả cả gốc lẫn lãi tại một

thời điểm xác định tương lai.

• Là hình thức cấp TD trong đó NH thỏa thuận để KH là cá

nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích

tiêu dùng với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một

thời gian nhất định.

Trang 35

TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.2 CHO VAY TIÊU DÙNG

ặc điểm

• Các khoản cho vay tiêu dùng thường có tính chu kỳ

• Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí lớn

• Nguồn trả nợ có thể biến động

• KH đa dạng về mức thu nhập trình độ học vấn

06/20/24

Trang 36

3.1.2 CHO VAY TIÊU DÙNG

 P hân loại

• Căn cứ vào mục đích cho vay: cho vay tiêu dùng bất động

sản, cho vay tiêu dùng thông thường.

• Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay: cho vay có TSĐB

và cho vay không có TSĐB

• Căn cứ vào thời hạn vay: cho vay tiêu dùng ngắn hạn, cho

vay tiêu dùng trung hạn, cho vay tiêu dùng dài hạn

• Căn cứ vào phương thức hoàn trả: cho vay tiêu dùng trả góp,

cho vay tiêu dùng trả 1 lần, cho vay tiêu dùng tuần hoàn.

• Căn cứ vào phương thức tài trợ khoản vay: cho vay tiêu

dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp

Trang 37

TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.2 CHO VAY TIÊU DÙNG

ác sản phẩm cho vay

• Cho vay mua, xây, sửa chữa nhà

• Cho vay mua ô tô

06/20/24

Trang 38

3.1.2 CHO VAY TIÊU DÙNG

 C

ho vay mua, xây, dựng sửa chữa nhà

• Khái niệm: là việc NHTM cho KH sử dụng một số tiền của NH vào mục

đích mua sắm, xây dựng nhà ở, với cam kết khách hàng trả nợ (gồm tiền

gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần theo từng kỳ hạn nhất định thời hạn

cho vay

• Là một trong những hình thức cho vay tiêu dùng đang ngày càng phát

triển của NHTM Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay nhằm tài trợ cho

nhu cầu chi tiêu của người dùng.

 Điều kiện vay vốn

• KH có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

• Có mục đích vay vốn rõ ràng, có khả năng trả nợ một cách chắc chắn

• Kh có một phần vốn tự có tham gia vào phương án xin vay

• Có TSĐB chính là tài sản được hình thành từ vốn vay.

Trang 39

TS Đặng Thị Minh Nguyệt

3.1.2 CHO VAY TIÊU DÙNG

 C

ho vay mua, xây, dựng sửa chữa nhà

 Đối tượng tài trợ

• Chi phí mua nhà, mua nền nhà theo đất đã được quy

hoạch để xây dựng nhà mới, mua căn hộ mới, xây dựng,

sửa chữa, nâng cấp nhà.

• Chi phí mua sắm các trang thiết bị và các chi phí hợp lý

khác trong quá trình sửa chữa, xây dựng nhà.

06/20/24

Trang 40

3.1.2 CHO VAY TIÊU DÙNG

 C

ho vay mua, xây, dựng sửa chữa nhà

 Quy trình cho vay thông thường:

• N gười người và người bán ký hợp đồng mua bán nhà, trả trước

một số tiền, nợ phần còn lại

• N

gười mua đến xin vay và được chấp nhận, NH làm thủ tục,

cho vay, giải ngân, người vay trả nốt tiền cho người bán.

• K

H trả tiền cho NH theo hợp đồng tín dụng.

Ngày đăng: 10/04/2020, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w