1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 4: CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG KHÁC

75 27 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 8,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4: CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG KHÁC 4.1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ LỢI ÍCH CỦA DVBH Khái niệm: Là một chiến lược được các NH hoặc các công ty BH sử dụng nhằm hoạt động trong thị trường tài chính theo cách thức hợp nhất dịch vụ ở mức độ nào đó NH và công ty BH hợp tác với nhau để phát triển và phân phối một cách hiệu quả các sản phẩm NH và BH thông qua việc cung cấp các sản phẩm cho KH 4.1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ LỢI ÍCH CỦA DVBH Khái niệm: Bancassurance là sự kết hợp của hai thuật ngữ “Ngân hàng” và “Bảo hiểm”. Bancassurance là việc các ngân hàng tham gia cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng thông qua mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch của mình. Việc tham gia của ngân hàng có thể ở nhiều cấp độ khác nhau tuỳ theo hình thức Bancassurance. Khái niệm Là Sự kết hợp giữa NH và bảo hiểm, các sản phẩm gắn với đặc thù hoạt động của NH Là sự kết hơp giữa BH và NH để tối đa hóa dịch vụ và lợi nhuận của các bên Kênh phân phối bancassuracne được xác định là kênh phân phối các sản phẩm bảo hiểm qua NH, phân phối các sản phẩm bảo hiểm đến các khách hàng của NH. Theo định nghĩa của LIMRA, “Bancassurance là một chiến lược được các ngân hàng hoặc các DNBH sử dụng nhằm hoạt động trong thị trường tài chính theo cách thức hợp nhất dịch vụ ở mức độ phù hợp” Remark cho rằng Bancassurance là việc “ngân hàng và DNBH hợp tác với nhau để phát triển và phân phối một cách có hiệu quả các sản phẩm ngân hàng và bảo hiểm thông qua việc cung cấp các sản phẩm cho cùng một cơ sở khách hàng”. Lợi ích của Bancassurance đối với NH Có thêm sản phẩm mới để cung cấp cho KH nhưng lại không bị đòi hỏi phải tăng vốn trên cơ sở rủi ro Nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng khả năng duy trì KH và thu hút thêm KH mới Tạo thêm nguồn thu nhập mới từ hoa hồng BH cho NH Việc bán các sản phẩm BH song song với dịch vụ cho vay tín dụng và nhiều dịch vụ khác còn giúp NH giảm thiểu rủi ro không thu hồi được các khoản nợ khi không may có rủi ro xảy đến với người vay tiền tại NH.

Trang 3

 Khái niệm:

• Là một chiến lược được các NH hoặc các công ty

BH sử dụng nhằm hoạt động trong thị trường tài chính theo cách thức hợp nhất dịch vụ ở mức độ nào đó

• NH và công ty BH hợp tác với nhau để phát triển

và phân phối một cách hiệu quả các sản phẩm NH

và BH thông qua việc cung cấp các sản phẩm cho KH

Trang 4

và phòng giao dịch của mình

• Việc tham gia của ngân hàng có thể ở nhiều cấp độ khác nhau tuỳ theo hình thức Bancassurance.

Trang 5

Theo định nghĩa của LIMRA, “Bancassurance là một

chiến lược được các ngân hàng hoặc các DNBH

sử dụng nhằm hoạt động trong thị trường tài chính theo cách thức hợp nhất dịch vụ ở mức độ phù hợp”

• Remark cho rằng Bancassurance là việc “ngân hàng

và DNBH hợp tác với nhau để phát triển và phân phối một cách có hiệu quả các sản phẩm ngân hàng và bảo hiểm thông qua việc cung cấp các sản phẩm cho

cùng một cơ sở khách hàng”.

Trang 6

ợi ích của Bancassurance đối với NH

• Có thêm sản phẩm mới để cung cấp cho KH nhưng

lại không bị đòi hỏi phải tăng vốn trên cơ sở rủi ro

• Nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng khả năng duy

trì KH và thu hút thêm KH mới

• Tạo thêm nguồn thu nhập mới từ hoa hồng BH cho

NH

• Việc bán các sản phẩm BH song song với dịch vụ

cho vay tín dụng và nhiều dịch vụ khác còn giúp

NH giảm thiểu rủi ro không thu hồi được các khoản

nợ khi không may có rủi ro xảy đến với người vay

tiền tại NH.

Trang 7

ợi ích của Bancassurance đối với NH (tiếp)

• Giúp NH có thêm nguồn vốn huy động thông qua

việc thu phí BH từ KH và thông qua thỏa thuận

hợp tác trong đầu tư giữa NH và BH

• Tăng thu nhập không phải từ lãi thông qua việc

thu phí các dịch vụ NH (Phí chuyển khoản, ATM,

thẻ tín dụng …), cho thuê mặt bằng giao dịch, hoa

hồng từ bán BH…

• NH có thể tận dụng cơ sở KH, mối quan hệ dài hạn

với KH, hệ thống KH hiện tại nhằm tạo ra lợi thế so

với kênh phân phối khác trong việc phân phối các

sản phẩm BH nhằm tạo ra thu nhập ổn định.

Trang 8

ợi ích của Bancassurance đối với NH (tiếp)

• Tăng năng suất hoạt động của nhần viên NH thông

qua việc cung cấp thêm các sản phẩm bảo hiểm, nhân

viên NH có thêm động lực và thu nhập

• Thu nhận được trong quá trình hoạt động kinh doanh

BH sẽ tác động tích cực trở lại đối với hoạt động kinh

doanh của NH, nâng cao chất lượng dịch vụ NH

• Tăng cường thương hiệu và uy tín của NH trên thị

trường

• Giảm vốn theo rủi ro của NH

• Giảm thiểu rủi ro không thu hồi được nợ đối với các

khoản vay

Trang 9

ợi ích đối với bên bảo hiểm

• Giảm chi phí phân phối sản phẩm

• Có thêm KH mới từ hệ thống KH của NH

• Gia tăng giá trị thương hiệu

• Đa dạng hóa kênh phân phối

• Mở rộng danh mục sản phẩm

• Tăng hiệu quả kinh doanh do tăng doanh thu, giảm chi

phí phân phối

• Tăng hiệu quả kinh doanh do tăng doanh thu bán hàng

và có cơ hội bán chéo sản phẩm

• Tăng thụ hưởng tiện ích của các sản phẩm, nộp phí,

nhận bồi thường đơn giản, nhanh chóng, sử dụng kết

hợp với nhiều dịch vụ khác của NH

Trang 10

ích đối với bên KH

đãi về phí: Khách hàng khi mua sản phẩm bán qua kênh Bancassurance sẽ

được hưởng một mức phí thấp hơn so với sản phẩm bán qua kênh thông thường

do chính sách Công ty BH cam kết với đối tác ngân hàng.

vụ “một cửa”: Khách hàng được sử dụng các sản phẩm dịch vụ tài chính trọn

gói với các tiện ích phù hợp nhất với nhu cầu của mình mà họ có thể không có được nếu Ngân hàng và công ty bảo hiểm hoạt động riêng rẽ với nhau.

thuận tiện: Khách hàng sẽ được hưởng những tiện ích trong việc chuyển quyền

thụ hưởng cũng như nhận tiền bồi thường trong trường hợp có tổn thất

hiểm hai lần: Khi mua bảo hiểm qua kênh Bancassurance, ngoài việc được bảo

hiểm tổn thất về tài sản, thương tật và trách nhiệm thì khách hàng có thể yên tâm vì có ngân hàng “bảo lãnh uy tín” cùng với công ty bảo hiểm.

Trang 11

ơ đồ lợi ích dịch vụ BH liên kết: Hoàn thiện vòng quay 4 nền tảng

dịch vụ chủ chốt

Trang 12

 Mô hình liên kết BH

• Mô hình đại lý phân phối

• Mô hình đối tác chiến lược

• Mô hình liên doanh

• Mô hình sở hữu đơn nhất

Trang 13

 Mô hình đại lý phân phối

• Mô hình xuất hiện sớm nhất, là kênh phân phối cung cấp sản phẩm BH đơn thuần

Trang 14

Mô hình đại lý phân phối

Không hình thành pháp nhân thứ 3

• NH và DN là các pháp nhân độc lập

• NH là người đại diện bán hàng hoặc người môi giới

• SP BH được bán độc lập hoặc bán kèm SP của NH

Trang 15

4.1.2 CÁC MÔ HÌNH LIÊN KẾT BẢO HIỂM

 Mô hình đại lý phân phối

• Công ty con BH trực tiếp cung cấp các hợp

đồng BH và trực tiếp quản lý các hợp đồng BH

đã cung cấp

• Thu nhập của BH là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

• Thu nhập của NH là hoa hồng phí BH thu được

do BH thanh toán trên cơ sở thỏa thuận hợp

tác.

Trang 16

4.1.2 CÁC MÔ HÌNH LIÊN KẾT BẢO HIỂM

 Mô hình đối tác chiến lược

• Là mô hình đại lý phân phối có mức độ cam kết của NH

và BH chặt chẽ hơn và NH chỉ liên kết với một DN BH.

• BH cam kết hơn trong việc phát triển các sản phẩm đặc thù, cam kết dịch vụ theo yêu cầu của KH và công tác chặt chẽ hơn trong các lĩnh vực như là quản lý bán hàng, mức độ chia sẻ thông tin hợp tác cao hơn.

• Mô hình này thường liên quan đến thỏa thuận đặc biệt, thời gian liên minh có thể được ấn định Tương tự như

mô hình đại lý phân phối, rủi ro đối với NH thấp và đem lại cho NH thu nhập thông qua hoa hồng dựa trên doanh thu phí.

Trang 17

4.1.2 CÁC MÔ HÌNH LIÊN KẾT BẢO HIỂM

 Mô hình liên doanh

• Mô hình liên doanh sắp xếp trách nhiệm và quyền lợi cho cả NH và công ty BH tốt hơn do vậy có thể đem lại lợi ích tối ưu hơn cho các bên Đây là hình thức được các nhà bảo hiểm quốc tế ưa thích do

có lợi thế về mức độ cam kết và kiểm soát.

• NH có thể phải chịu một số rủi ro BH nhưng họ sẽ

có được sự chia sẻ lợi nhuận có được từ hoạt động kinh doanh BH Mô hình này đòi hỏi NH phải bỏ ra một lượng vốn nhất định trong liên doanh.

Trang 18

4.1.2 CÁC MÔ HÌNH LIÊN KẾT BẢO HIỂM

 Mô hình liên doanh

được cấp phép kinh doanh trong lĩnh vực BH để triển khai cung cấp sản phẩm BH

• Có thỏa thuận hợp tác phân phối sản phẩm theo

mô hình đại lý phân phối để thực hiện phân phối sản phẩm cho KH của NH

• Cả NH và công ty BH đều phải chia sẻ thông tin

về thị trường về KH cho công ty liên doanh BH.

Trang 19

4.1.2 CÁC MÔ HÌNH LIÊN KẾT BẢO HIỂM

Mô hình đơn nhất

• Một NH hoặc tập đoàn tài chính thành lập một công

ty BH hoặc một công ty bảo hiểm thành lập một ngân hàng

• NH có thể tối đa hóa lợi ích trên cơ sở cung cấp cho

KH dịch vụ trọn gói

• Mô hình này thường được áp dụng trong các tập đoàn tài chính và về lý thuyết, mô hình này có thể đem lại giá trị và quyền lợi cao nhất cho NH

• NH sở hữu 100% vốn của doanh nghiệp bảo hiểm

• Tập đoàn tài chính sở hữu cả NH và doanh nghiệp bảo hiểm

Trang 20

4.1.2 CÁC MÔ HÌNH LIÊN KẾT BẢO HIỂM

Trang 21

4.1.2 CÁC MÔ HÌNH LIÊN KẾT BẢO HIỂM

 Mô hình đơn nhất

• Công ty BH với tư cách là công ty con hoặc công

ty thành viên được giao nhiệm vụ quản lý.

• Theo mô hình thu nhập của công ty BH là một phần thu nhập của NH hoặc tập đoàn

Trang 22

4.1.3 CÁC SẢN PHẨM BẢO HIỂM DO NH CUNG CẤP

 Theo thời gian

 Nhóm BH truyền thống

• Sản phẩm BH phi nhân thọ phân phối qua mô hình bancassurance là các mô hình đại lý, đối tác chiến lược.

• Sản phẩm BH nhân thọ.

 Nhóm BH tích hợp

• Đây là những sản phẩm được thiết kế riêng cho kênh phân phối bancassurance, các sản phẩm này thường được thiết kế để bán kèm với các sản phẩm

NH hoặc được coi như là một phần của sản phẩm NH.

Trang 23

 Nhóm BH truyền thống

Sản phẩm BH phi nhân thọ

• Các sản phẩm bán lẻ: BH xe cơ giới, BH hộ gia đình trọn

gói, BH y tế cá nhân, BH tai nạn con người

• Các sản phẩm BH dành cho DN: BH kỹ thuật: xây dựng,

xây lắp, BH máy móc, thiết bị điện tử, BH mọi rủi ro tài

sản, BH cháy, BH hàng hóa, tàu biển

Nhóm BH Nhân thọ

• BH nhân thọ hỗn hợp, BH nhân thọ trọn đời, BH liên kết

đơn vị, BH biến đổi, BH trợ cấp, các chương trình BH hưu

trí tự nguyện, quyền lợi thu nhập gia đình, sản phẩm BH

chăm sóc sức khỏe, BH bệnh hiểm nghèo, BH tai nạn, ốm

đau, BH sinh mạng

Trang 24

 S

ản phẩm BH tích hợp

• BH tài chính và hoàn trả

• Các sản phẩm BH cho người gửi tiền

• Sản phẩm BH tiêu chuẩn đơn giản

• BH tín dụng

Trang 25

P BH tích hợp

 BH tín dụng

• Là sản phẩm BH đi kèm với sp tín dụng mà NH cung cấp

cho KH, hoạt động như một công cụ phụ trợ đảm bảo an

toàn cho NH đồng thời bảo vệ tài chính đối với tài sản

của KH

• BH tín dụng có thể được thiết kế tùy thuộc vào loại hình

tín dụng: tín dụng thông thường hoặc tín dụng tiêu dùng

• BH tín dụng tích hợp đối với các trường hợp vay cầm cố,

vay kinh doanh, vay cá nhân, thuê mua

• Sản phẩm BH này cũng có thể được phát hành dưới

dạng hợp đồng BH nhóm đảm bảo cho tất cả các KH

Trang 26

BH thấu chi

• SP BH thấu chi giúp KH và người thừa kế hoàn trả khoản tiền

thấu chi mà KH đã sử dụng trong trường hợp KH bị tử vong

• SP BH thấu chi có thể được cung cấp dưới 2 hình thức: (1)

Mức trách nhiệm BH bằng với số thấu chi cần sử dụng và

phí BH được đóng theo mức trách nhiệm này Trong trường

hợp KH bị tử vong và khoản tín dụng này đã được sử dụng,

khoản nợ đến hạn sẽ được công ty BH thanh toán; (2) Mức

trách nhiệm bằng với hạn mức thấu chi tối đa Trong trường

hợp tử vong xảy ra, khoản nợ đến hạn sẽ được công ty BH

thanh toán Nếu có chệnh lệch dương giữa số tiền BH và

khoản nợ đến hạn thì phần chênh lệch này sẽ được trả cho

người thừa kế hợp pháp của KH

Trang 27

 SP BH tích hợp

 BH hoàn trả vốn

• Các khoản vay có cầm cố, thế chấp vì mục đích giáo dục, mục đích cá nhân hay kinh doanh, một kế hoạch hoàn trả vốn vay thông qua một khế ước BH.

• KH sẽ được cho vay và chỉ phải trả cho NH tiền lãi.

• KH cũng sẽ được hưởng BH trợ cáp với số tiền BH bằng với khoản vốn vay và thời hạn BH bằng với thời hạn hoàn trả của khoản vay.

• Do có yếu tố đầu tư cao nên phí BH của sản phẩm

BH này cao hơn so với các sp BH đã khác.

Trang 28

SP BH tích hợp

BH cho KH gửi tiền

• Quyền lợi BH này thường được thiết kế để thu hút KH gửi tiền vào NH Nó có thể được áp dụng đối với mọi loại tài khoản tiền gửi nhưng thường giới hạn một mức tiền gửi tối thiểu Mức trách nhiệm BH thường được xác định bởi các nhân tố phí và đánh giá rủi ro

• Phạm vi BH thường là bảo vệ cho rủi ro tử vong và giới hạn tuổi đối với người được BH Phí BH thường do NH chi trả nhưng cũng có thể do người gửi tiền đóng kết hợp với một phương pháp marketing thích hợp

• Số tiền BH thường là bội số của số dư trong tài khoản tiền gửi Trong trường hợp người gửi tiền qua đời, số dư này sẽ được tăng phù hợp

Trang 29

• Khách hàng doanh nghiệp: BH tổn thất lợi nhuận,

BH tín dụng, BH trách nhiệm dân sự của chủ hàng, BH trách nhiệm nơi công cộng, BH nhân thọ; có thể sử dụng hợp đồng làm tài sản thế chấp cho các khoản vay tín dụng của NH.

Trang 32

ột số Bancassurance ở Việt Nam

C ông ty Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC)

ỷ trọng doanh thu Bancassurance tại ABIC chiếm

27,5% năm 2008; 49% năm 2009; 56,6% năm 2010

và năm 2011 dự kiến 65% – tương đương với các

công ty bảo hiểm ở những nước có Bancassurance

phát triển

BIC triển khai Bancassurance tại hơn 100 chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp cấp trên toàn quốc với

doanh thu hàng trăm tỷ đồng hàng năm.

Trang 33

uan niệm về dịch vụ phái sinh

• Phái sinh là một dạng hợp đồng tài chính mà giá tị

của nó phụ thuộc và giá tị hoặc mức độ sinh lời của

một tài sản khác gọi là tài sản tham chiếu hay gốc

phải sinh

• Các công cụ phái sinh ra đời nhằm cung cấp cho thị

trường các công cụ tài chính nhằm giảm thiểu rủi

ro.

• Sản phẩm phái sinh không chỉ còn là công cụ giảm

thiểu rủi ro mà còn trở thành công cụ đầu cư rủi ro

nhằm đáp ứng nhu cầu rủi ro cao và sinh lời của

các nhà đầu tư mạo hiểm như quỹ đầu cơ

Trang 34

 C

ác yếu tố của hợp đồng phái sinh

• Ngày hiệu lực

• Loại hợp đồng phái sinh

• Kiểu hợp đồng phái sinh (đối với hợp đồng quyền chọn)

• Các bên tham gia ký hợp đồng

• Gốc phái sinh

• Ngày giao dịch

• Ngày đáo hạn, thông thường là ngày thanh toán

• Giá trị hợp đồng thường là giá trị danh nghĩa

• Giá giao dịch, Phí giao dịch

• Tần suất thanh toán

• Phương thức thanh toán

Trang 35

 G

ốc phái sinh

• Gốc phải sinh là cơ sở để tính toán giá trị dòng

tiền trong tương lai mà các bên phải thanh toán

cho nhau trong quan hệ hợp đồng phái sinh.

• Gốc phái sinh là cơ sở để tính toán giá trị dòng

tiền trong tương lai mà các bên phải thanh toán

cho nhau trong quan hệ hợp đồng phái sinh.

• Thị trường tài chính càng phát triển thị các loại

gốc phái sinh ngày càng trở nên đa dạng và

phong phú hơn nhằm đáp ứng các nhu cầu quản

trị ủi ro liên quan đến các gốc phái sinh đó

Trang 36

ốc phái sinh thông dụng

• Lãi suất: Gốc lãi suất thường là các chỉ số lãi suất thị

trường như LIBOR, SIBOR, VNBOR

• Tỷ lệ lạm phát, lãi suất, rủi ro tín dụng

• Tỷ giá: USD, JPY, EURO, GBP, HKD

• Cổ phiếu: Gốc cổ phiếu có thể là một cổ phiếu, một rổ

các cổ phiếu hoặc một chỉ số cổ phiếu thông dụng trên

thị trường

• Trái phiếu: Gốc trái phiếu thông thường là các trái

phiếu chính phủ Gốc trái phiếu cũng có tính chất

tương tự như gốc lãi suất

Trang 37

• Hàng hóa cơ bản: kim loại quý (vàng, bạch kim), năng

lượng (dầu thô, điện), hàng nông sản (bột mì, café)

• Các loại tài sản khác: Các loại tài sản khác như bất

động sản, các danh mục đầu tư đều có thể sử dụng

làm gốc phái sinh đối với hợp đồng hoán đổi toàn bộ lợi

ích

• Thời tiết: Ngày nay, thời tiết đã được đưa vào sử dụng

trong cá sản phẩm phái sinh Chủ yếu dùng để giảm

thiểu rủi ro thời tiết cho các cơ sở nông nghiệp hay các

doanh nghiệp có hoạt động ngoài trời (thể thao, vui

chơi giải trí) có doanh thu phụ thuộc vào thời tiết

Trang 39

ợp đồng kỳ hạn

• Hợp đồng có kỳ hạn (forward contract): Đây là một loại hợp đồng giữa

2 bên trong đó bên mua đồng ý mua và bên bán đồng ý bán một gốc

phái sin nào đó với một mức giá cố định, thực hiện sau một kỳ hạn

• Ngày thanh toán

• Phương thức và địa điểm thanh toán

• Các gốc phái sinh đối với hợp đồng có kỳ hạn bao gồm: ngoại tệ, lãi

suất, cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, rủi ro tín dụng và hàng hóa cơ bản.

• Các loại hợp đồng có kỳ hạn khác được giao dịch trên thị trường phi

tập trung, do đó các điều khoản và điều kiện của hợp đồng rất linh

động nhằm đáp ứng yêu cầu cụ thể của từng KH.

• Tính thanh khoản của hợp đồng thấp

• Các bên tham gia hợp đồng có thể chịu rủi ro tín dụng của nhau nếu

một bên không có khả năng thanh toán cho bên kia.

Trang 40

 H

ợp đồng kỳ hạn

ác loại hợp đồng kỳ hạn

• Hợp đồng chuyển giao gốc phái sinh: Bên bán chuyển

giao gốc phái sinh sang cho bên mua và bên mua sẽ

thanh toán tiền mặt theo giá thỏa thuận trong hợp đồng

• Hợp đồng không chuyển giao gốc phái sinh: hai bên ko

chuyển giao gốc phái sinh mà chỉ tiến hành quyết toán

phần tiền mặt chênh lệch giữa giá thỏa thuận hợp đồng

và giá giao ngay tại thời điểm kết thúc hợp đồng

Phương thức thanh toán này trơ nên thông dụng và

thuận tiện đặc biệt khi việc chuyển giao gốc phái sinh

trở nên bất tiện hoặc bị hạn chế

Ngày đăng: 14/06/2020, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w