1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn lớp 9 học kì ii

126 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 780,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả giả đưa ra luận điểm căn bản nào?. Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc sách được tác giả phân tích rõ bằng trình tự các lí lẽ nào?. Em h

Trang 1

Soạn : 2/1/2008

Tuần 19 – Tiết 91,92

BÀI 18

VĂN BẢN BÀN VỀ ĐỌC SÁCH A/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS

- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Rèn thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ : Kiểm tra vở soạn bài

Trang 2

3./ BÀI MỚI Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng

Tiết 91 HĐ1./ Giới thiệu bài - HS nêu tầm quan trọng của sách đối với việc học

- GV khẳng định lại giá trị khoa học, thực tiễn của việc đọc sách

HĐ2./ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích - Đọc phù hợp với nội dung v

bản

- Đọc chú thích , nhan đề văn bản cho thấy đây thuộc kiểu văn bản gì ?

( Văn bản nghị luận, trình bày ý kiến theo hệ thống luận điểm )

- Nhắc lại những hiểu biết về văn bản nghị luận , xác định đây là một văn

bản nghị luận có nội dung thiết thực sâu sắc , đậm chất văn

HĐ3./ Đọc – hiểu văn bản

1 HS chia bố cục văn bản làm 3 phần , nêu ý chính mỗi phần

a Phần 1:Học vấn …thgiới mới Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc

sách

b Phần 2: Lịch sử … tiêu hao lực lượng  Nêu các khó khăn, các thiên

hướng sai lệch dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay

c Phần 3 : Còn lại  Bàn về phương pháp đọc sách (Cách đọc hiệu quả )

2 Phân tích tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách * Đọc kĩ phần 1

a Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả giả đưa ra luận điểm căn

bản nào ? ( Đọc sách vẫn là con đường quan trọng của của học vấn )

b Nếu học vấn là những hiểu biết thu nhận được qua qua trình học tập, thì

học vấn thu được từ đọc sách là gì ? ( Là hiểu biết do đọc sách mà có )

c Khi cho rằng : học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn

là một con đường quan trọng của học vấn, tác giả muốn ta nhận thức điều gì

về học vấn và quan hệ đọc sách với học vấn ?

- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động của con người

- Trong đó đọc sách chỉ là một mặt nhưng là mặt quan trọng

- Muốn có học vấn không thể không đọc sách…

d Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc sách được tác giả phân tích rõ

bằng trình tự các lí lẽ nào ?

- sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại

- Muốn nâng cao học vấn, cần dựa vào thành tựu này: Nhất định phải lấy

thành quả mà nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát

- Đọc sách là hưởng thụ để tiến lên trên con đường học vấn

e Theo tác giả, sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại

Em hiểu ý kiến này như thế nào? Những cuốn sách em đang học có phải là

di sản tinh thần đó không ? Vì sao?

- Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị vô cùng lớn lao; là tinh hoa trí tuệ,

tư tưởng, tâm hồn của nhân loại được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ

- Sách em đang học tập cũng nằm trong di sản tinh thần đó Vì đó là một

phần nhưng tinh hoa trong các lĩnh vực tự nhiên, xã hội

I Tác giả ( SGK )

II Tìm hiểu văn bản

1.Đọc sách vẫn là con đường quan trọng của của học vấn

- sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại

- Muốn nâng cao học vấn, cần dựa vào kho

tàng này làm điểm xuất phát

Trang 3

f Vì sao tác giả lại quả quyết rằng : Nếu chúng ta mong tiến lên từ văn hóa

học thuật thì nhất định phải lấy thành quả mà nhân loại đã đạt được trong

quá khứ làm điểm xuất phát ? ( Bởi vì sách lưu giữ hết thảy các thành tựu

học vấn của nhân loại, muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành tựu này)

g Theo tác giả, đọc sách là hưởng thụ, là chuẩn bị trên con đường học vấn

Em hiểu ý kiến này như thế nào ? Em đã hưởng thụ được gì từ việc đọc

sách Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của mình?

- Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực đời sống trí tuệ, tư tưởng , tâm hồn

của nhân loại trao gởi lại Đọc sách là thừa hưởng giá trị quí báu này

Nhưng học vấn luôn rộng mở ở phía trước Để tiến lên con người phải dựa

vào di sản học vấn này

- Tri thức về Tiếng Việt và văn bản giúp ta có kĩ năng sử dụng đúng và hay

ngôn ngữ dân tộc trong nghe ,đọc, nói , viết, kĩ năng đọc-hiểu các loại văn

bản trong văn hóa đọc của bản thân …

h Những lí lẽ trên của tác giả đem lại cho em hiểu biết gì về đọc sách và

lợi ích của việc đọc sách ? ( Sách là vốn quí của nhân loại, đọc sách là cách

để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đường học vấn không thể không đọc

sách

Tiết 92

3 Phân tích lời bàn của tác giả về cách lựa chọn sách khi đọc * Đọc phần 2

a Trong phần này ,tác giả bộc lộ những suy nghĩ của mình về việc đọc sách

như thế nào ? Quan niệm nào được xem là luận điểm chính ? ( Đọc sách để

nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu )

b Quan niệm đọc chuyên sâu được phân tích qua những lí lẽ nào?

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu

- Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là chọn cho tinh, đọc cho kĩ

- Đọc chuyên sâu nhưng không bỏ qua đọc thường thức

c* Tóm tắt ý kiến tác giả về cách đọc chuyên sâu và đọc không chuyên

sâu

- Đọc chuyên sâu là đọc quyển nào ra quyển ấy, miệng đọc, tâm ghi, nghiền

ngẫm đến thuộc lòng, thấm vào xương tủy, biến thành một nguồn động lực

tinh thần, cả đời dùng mãi không cạn.VD cách đọc của các học giả Tr Hoa

- Đọc không chuyên sâu là cách đọc liếc qua tuy rất nhiều, nhưng đọng lại

thì rất ít Ví dụ cách đọc của một số học giả trẻ hiện nay

* Nhận xét về thái độ bình luận và cách trình bày lí lẽ của tác giả Em nhận

thức được gì từ lời khuyên này của tác giả ?

- Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi thường cách đọc không chuyên sâu;

phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể

- Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu tránh tham

lam

d*Nhận xét của tác giả về cách đọc lạc hướng Vì sao có hiện tượng này ?

- Đọc lạc hướng là tham nhiều mà không vụ thực chất

- Do sách vở ngày càng nhiều , chất đầy thư viện, nhưng những tác phẩm cơ

bản , đích thực nhất thiết phải đọc chẳng qua cũng mấy nghìn quyển, trong

khi người đọc lại tham nhiều mà không vụ thực chất

* Cái hại của đọc lạc hướng được phân tích như thế nào ? Lãng phí thời

- Đọc sách là hưởng thụ để tiến lên trên con đường học vấn

2 Lời bàn của tác giả về cách lựa chọn sách khi đọc

- Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là chọn cho tinh, đọc cho kĩ  Đọc

chuyên sâu

- Đọc lạc hướng là

tham nhiều mà không vụ thực chất

Trang 4

gian và sức lực trên những cuốn sách vô thưởng vô phạt ;bỏ lỡ mất dịp đọc

những cuốn sách quan trọng, cơ bản

* Tác giả đã có cách nhìn và trình bày như thế nào về vấn đề này?

- Báo động về cách đọc sách tràn lan thiếu mục đích

-Phân tích bằng lí lẽ với liên hệ thực tế: Làm học vấn giống như đánh trận

* Em nhận được lời khuyên nào từ việc này ? Từ đó hãy liên hệ đến việc

đọc sách của mình ? Đọc sách cần có mục đích cụ thể

4 Hướng dẫn phân tích lời bàn về phương pháp đọc sách * HS đọc phần 3

a Hãy tóm tắt quan niệm của tác giả về việc chọn tinh, đọc kĩ và đọc để

trang trí Tác giả bày tỏ thái độ thế nào về các cách đọc sách này ?

- Đọc sách không cốt lấy nhiều; nếu đọc được10 quyển sách mà chỉ lướt qua,

không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc 10 lần

- Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy,

tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khí chất

- Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc

phú khoe của… cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém

- Thái độ : đề cao cách chọn tinh, đọc kĩ; phủ nhận cách đọc chỉ để trang trí

b Em nhận được lời khuyên bổ ích nào từ ý kiến trên? Em hãy liên hệ đến

việc đọc sách của bản thân ? Cần đọc tinh, kĩ hơn là nhiều mà hời hợt

c Theo tác giả, thế nào là đọc để có kiến thức phổ thông? Vì sao tác giả

đặt vấn đề đọc để có kiến thức phổ thông?

- Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra theo yêu cầu của các môn

học ở trung học và năm đầu đại học, mỗi môn chọn lấy từ 3 đến 5 quyển

xem cho kĩ, tổng cộng cũng chẳng qua trên dưới 50 quyển … Kiến thức phổ

thông không chỉ cần cho công dân thế giới hiện tại, mà ngay nhà học giả

chuyên môn cũng không thể thiếu được

- Đây là yêu cầu bắt buộc đối với HS trung học, đại học Các học giả cũng

rất cần có kiến thức phổ thông Vì các môn học liên quan đến nhau, không

có học vấn nào cô lập

d Quan hệ giữa phổ thông và chuyên sâu trong đọc sách liên quan đến học

vấn rộng và chuyên được tác giả lí giải như thế nào? Nhận xét cách trình

bày lí lẽ của tác giả ?

- Không biết rộng thì không thể chuyên, không thông thái thì không thể nắm

gọn Trước hãy biết rộng rồi sau mới nắm chắc, đó là trình tự để nắm vững

bất cứ học vấn nào

- Kết hợp phân tích lĩ lẽ với liên hệ so sánh

e Em nhận được lời khuyên nào ? Liên hệ với việc đọc sách của em? Đọc

sách cần chuyên sâu nhưng cần cả đọc rộng Có hiểu rộng nhiều lĩnh vực

mới hiểu sâu một lĩnh vực

5 Văn bản Bàn về đọc sách có sức thuyết phục cao Theo em, điều ấy được

tạo nên từ những yếu tố cơ bản nào ?

- Nội dung các lời bàn và cách trình bày thấu tình đạt lí: Các ý kiến, nhận

xét đưa ra thật xác đáng, có lí, với tư cách một học giả có uy tín, từng qua

quá trình ngiên cứu, tích lũy, nghiền ngẫm lâu dài Đồng thời tác giả trình

bày bằng cách phân tích cụ thể, bằng giọng chuyện trò, tâm tình thân ái để

- Báo động về cách đọcsách tràn lan thiếu mục

không có học vấn nào

cô lập

4 Nghệ thuật nghị luận

- Nội dung các lời bàn thấu tình đạt lí

- Bố cục chặt chẽ, hợp

lí, dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh, ví von cụ thể

Trang 5

chia sẻ kinh nghiệm thành công, thất bại trong thực tế

- Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí, các ý kiến được dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh, dùng cách ví von cụ thể , thú vị : liếc qua tuy rất

nhiều, nhưng đọng lại thì rất ít … ; Chiếm lĩnh học vấn giống như đánh trận

… ; Đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu , như cưỡi ngựa qua chợ … ; Giống

như con chuột chui vào sừng trâu, càng chui sâu càng hẹp, không tìm ra lối

thoát

HĐ4./ Tổng kết

1 * Thảo luận :Những lời bàn trong văn bản cho ta lời khuyên bổ ích nào

về sách và việc đọc sách ?

- Sách là tài sản tinh thần quí giá của nh loạiMuốn có học vấn phải đọc

sách

- Đọc sách thành tích lũy và nâng cao học vấn chỉ có ở người biết cách đọc

Đó là coi trọng đọc chuyên sâu( chọn tinh, đọc kĩ, có mục đích) kết hợp với

đọc mở rộng học vấn

2 Tác giả là CQT, một nhà mĩ học nổi tiếng Em hiểu gì về tác giả từ lời

Bàn về đọc sách.Em học tập được gì trong cách viết văn nghị luận của

ông ?

- Oâng là người rất yêu quí sách, là người có học vấn cao nhờ biết cách đọc

sách , là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người

- Cách viết của tác giả có thái độ khen chê rõ ràng ; lí lẽ được phân tích cụ

thể , liên hệ, so sánh gần gũi nên có sức thuyết phục

3 Nếu chọn một lời bàn về đọc sacùh trong bài để ghi lên giá sách của

mình, em sẽ chọn câu nào của ông ? Vì sao em chọn câu đó ?

4 Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học văn bản Bàn về đọc sách

III Tổng kết

* Ghi nhớ

4./ CỦNG CỐ : - Em rút ra được bài học gì sau khi học xong văn bản ?

5./ DẶN DÒ : - Nắm vững nội dung , nghệ thuật văn bản

- Soạn “ Khởi ngữ ”

+ Nhận biết khởi ngữ, phân biệt với chủ ngữ

+ Công dụng , vận dụng khởi ngữ

Trang 6

Soạn : 3/1/2008

Tuần 19 – Tiết 93

B/ KHỞI NGỮ

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó ( Câu hỏi thăm dò như sau : “ Cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này ?” )

- Biết đặt những câu có khởi ngữ

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ : - Nhắc lại một số khái niệm : bổ ngữ , chủ ngữ

3./ BÀI MỚI

Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng

HĐ1./ Hình thành kiến thức về khởi ngữ

1 Tìm hiểu về đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

- HS đọc mục I(1) + Xác định CN : a Anh (2) , b Tôi , c Chúng ta

+ Các từ ngữ in đậm đứng ở vị trí nào so với CN?Có quan hệ ntn với vị ngữ ?

anh, giàu, các thể văn … đứng trước CN , không có quan hệ C-V với vị ngữ

2 Trước các từ ngữ in đậm,có(có thể thêm)những quan hệ từ nào ? về ,đối

với

3 Thế nào là khởi ngữ ? ( HS đọc ghi nhớ )

4 Khởi ngữ có vai trò, tác dụng như thế nào trong câu ?

- Thông thường khởi ngữ là một bộ phận trong câu nhưng người viết đưa lên

đầu câu làm khởi ngữ nhằm đạt hiệu quả cao trong giao tiếp Nói cách khác,

khi người viết muốn nhấn mạnh một bộ phận nào đó trong câu thì bộ phận đó

được đưa lên làm khởi ngữ Như vậy khởi ngữ là bộ phận gây sự chú ý cho

người đọc ( VD : Điều này, ông khổ tâm hết sức )

- Khởi ngữ có thể làm cho các câu trong đoạn văn liên kết với nhau một cách

chặt chẽ ( VD: Và cái yên lặng của một câu thơ lắng sâu xuống tư tưởng

Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống được NĐT )

HĐ2./ Luyện tập

BT1./ Yêu cầu tìm khởi ngữ trong các đoạn trích a Điều này

b Đối với chúng mình c Một mình d Làm khí tượng e Đối với

cháu

BT2./ Viết lại các câu bằng cách chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ

a Làm bài , anh ấy cẩn thận lắm

b Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được

* HS làm tương tự với các câu sau :

a Mỗi cân gạo này giá ba ngàn đồng b Tôi luôn luôn có sẵn tiền trong

nhà

c Chúng tôi mong được sống có ích cho xã hội

d Nước biển Đông cũng không đo được lòng căm thù giặc củaTrần

QuốcTuấn

I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

Trang 7

BT3./ Trong trường hợp sau khởi ngữ có tác dụng gì ? “Tôi đi đến đâu người

ta cũng thương Còn nó, nó đi đến đâu người ta cũng ghét tuy không ai nói

ra”

BT4./ Đặt câu có phần khởi ngữ ( HS tự làm )

- Tôi thì tôi xin chịu – Sống, chúng ta mong được sống làm người

-

4./ CỦNG CỐ : - Nêu hiểu biết của em về khởi ngữ ?

5./ DẶN DÒ : - Nắm vững lí thuyết.Xác định các câu có khởi ngữ trong văn bản“Bàn về đọc sách”

- Soạn “Phép phân tích và tổng hợp”

+ Đọc các ví dụ , phân tích cách vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp

Trang 8

Soạn : 5/1/2008

Tuần 19 – Tiết 94

PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS

Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong TLV nghị luận

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ : HS nhắc lại những kiến thức về văn bản nghị luận đã học năm lớp 7,8

3./ BÀI MỚI

Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng

HĐ1./ Đọc văn bản Trang phục

* Chỉ ra phần bố cục

1 Mở bài : giới thiệu vấn đề bằng cách nêu một tình huống

2 Thân bài : 3 luận điểm ( Phân tích )

- Aên cho mình mặc cho người

- Trang phục … có những qui tắc ngầm phải tuân theo, đó là văn

hóa xã hội

- Người xưa đã dạy “Y phục xứng kì đức”

3 Kết bài : Luận điểm chung “Trang phục hợp với văn hóa, hợp

với đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp ” ( Tổng hợp )

HĐ2./ Tìm hiểu phép phân tích

1 Người viết đã phân tích các luận điểm 1,2 bằng những hiện

tượng nào ?

a Aên cho mình, mặc cho người : Cô gái một mình trong hang sâu

… , anh thanh niên đi tát cá …

b Trang phục … có những qui tắc ngầm … : Đi đám cưới … , Đi đám

tang …

2 Người viết đã phân tích luận điểm 3 “Y phục xứng kì đức” bằng

những lí lẽ, dẫn chứng nào ?

a Lí lẽ : - Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp

thì cũng chỉ làm trò cười, tự làm xấu mình đi

- Cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị , phù hợp …

- Người có văn hóa, biết ứng xử là người biết tự hòa mình vào cộng

đồng …

b Dẫn chứng : Một nhà văn nói “ Nếu có cô gái khen tôi … đáng

hãnh diện”

3 Tác giả đã làm sáng tỏ các luận điểm bằng phép phân tích, em

hiểu như thế nào là phép phân tích ? ( ý 2 , ghi nhớ )

HĐ3./ Tìm hiểu phép tổng hợp

1 Sau khi đã nêu một số biểu hiện của “những qui tắc ngầm” về

trang phục, bài viết đã chốt lại vấn đề như thế nào ? ( Dùng phép

lập luận tổng hợp để chốt lại vấn đề : Trang phục hợp với văn hóa,

hợp với đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục đẹp )

I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp

* Văn bản : Trang phục

1 Mở bài : Giới thiệu vấn đề bằngcách nêu một tình huống

2 Thân bài ( Phân tích )

Ba luận điểm

a.Aên cho mình mặc cho người

-Cô gái một mình trong hang sâu …

- Anh thanh niên đi tát cá …

b.Trang phục … có những qui tắc ngầm phải tuân theo, đó là văn hóa xã hội

- Đi đám cưới …

- Đi đám tang …

c Người xưa đã dạy “Y phục xứng

kì đức”

- Lí lẽ : + Dù mặc đẹp đến đâu, sang đến đâu mà không phù hợp thì cũng chỉ làm trò cười, tự làm xấu mình đi

+ Cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị , phù hợp …

+ Người có văn hóa, biết ứng xử là người biết tự hòa mình vào cộng đồng

- Dẫn chứng : Một nhà văn nói

“ Nếu có cô gái khen tôi … đáng hãnh diện”

3 Kết bài ( Tổng hợp ) Luận điểm chung “Trang phục hợp với văn hóa, hợp với đạo đức, hợp môi trường mới là trang phục

Trang 9

2 Phép lập luận này thường đặt ở vị trí nào trong bài văn?(Kết

bài)

3 Em hiểu như thế nào về phép lập luận tổng hợp ? ( ý 3, ghi nhớ )

HĐ3./ Luyện tập

* Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong văn bản Bàn về đọc sách

1 Tác giả đã phân tích như thế nào để làm sáng tỏ luận điểm :

“ Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách rốt cuộc

là một con đường của học vấn”

( Chú ý thứ tự phân tích : Học vấn là của nhân loại … do sách

truyền lại sách là kho tàng của học vấn Nếu không đọc , …

xóa bỏ làm kẻ lạc hậu)

- Học vấn không chỉ là công việc của ca nhân mà là việc của toàn

nhân loại

- Học vấn của nhân loại do sách vở mà được lưu truyền

- Sách là kho tàng quí báu của di sản tinh thần nhân loại

- Nếu xóa bỏ hết các thành tự nhân loại … thì chỉ đi giật lùi, làm kẻ

lạc hậu

2 Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách đọc như thế nào

- Tác giả chỉ ra hai nguy hại thường gặp hiện nay khi chọn sách :

+ Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối ăn

tươi nuốt sống chứ không kịp tiêu hóa, không biết nghiền ngẫm

+ Sách nhiều dễ khiến người đọc khó chọn lựa, lãng phí thời gian

và sức lực với những cuốn sách không thật có ích

- Tác giả nêu lên ý kiến cần lựa chọn sách :

+ Không tham đọc nhiều mà chọn đọc cho kĩ những quyển sách

thật sự có giá trị, có lợi cho mình

+ Cần đọc kĩ các cuốn sách thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình

+ Không nên xem thường việc đọc các loại sách thường thức …

3 Tác giả phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách như thế nào

- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao

- Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

- Không chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi không đọc xuể

4 Qua mấy vấn đề trên, em hiểu phân tích là một phương pháp ntn

trong lập luận ? ( Rất cần thiết , vì có phân tích lợi-hại, đúng-sai ,

thì các kết luận rút ra mới có sức thuyết phục )

đẹp ”

* Ghi nhớ ( SGK )

II Luyện tập

* Tìm hiểu kĩ năng phân tích

trong văn bản Bàn về đọc sách

1 Luận diểm :

“ Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách rốt cuộc là một con đường của học vấn”

2 Lí do phải chọn sách đọc

3 Tầm quan trọng của cách đọc sách

4 Tác dụng của phương pháp phân tích

4./ CỦNG CỐ :

Phép phân tích và tổng hợp có vai trò quan trọng như thế nào đối với văn bản nghị luận ?

5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập

- Soạn “ Luyện tập phân tích và tổng hợp “

+ Đọc kĩ các bài tập

+ Dự kiến hướng giải các BT

Trang 10

Soạn : 8/1/2008

Tuần 19 – Tiết 95

LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢ P

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ Vai trò phép phân tích và tổng hợp đối với văn bản nghị luận

3./ BÀI MỚI Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng HĐ1./ GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS

HĐ2./ Đọc, nhận dạng , đánh giá

1 HS đọc đoạn a , thảo luận theo nhóm để chỉ ra trình tự phân tích của đoạn

văn * Từ cái “ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”, tác giả chỉ ra từng cái hay

hợp thành cái hay cả bài : - Cái hay của các điệu xanh

- Ở những cử động - Ở các vần thơ - Ở các chữ không non ép

2 HS đọc đoạn b , chỉ ra trình tự phân tích

- Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt

- Đoạn tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc

phân tích bản thân chủ quan của mọi người

HĐ3./ Thực hành phân tích

1 Phân tích thực chất của lối học đối phó ( BT2)

* HS thảo luận, giải thích hiện tượng, rồi phân tích HS ghi vào giấy ý kiến

của mình , trình bày GV hưỡng dẫn HS sửa chữa , bổ sung

- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích,xem học là việcphụ

- Học đối phó là học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi

cử

- Do học bị động nên không thấy hứng thú, vì vậy mà chán học, hiệu quả thấp

- Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào kiến thức bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch

2 Phân tích các lí do bắt buộc moị người phải đọc sách ( BT3)

* HS thảo luận, làm dàn ý GV hướng dẫn sửa chữa, bổ sung

- Sách vở đúc kết tri thức nhân loại từ xưa đến nay

- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức , kinh nghiệm

- Đọc sách không cần đọc nhiều nà cần đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào nắm

chắc quyển đó, như thế mới có ích

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, cond cần phải đọc rộng.

Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn

HĐ4./ Thực hành phân tích

1 Nêu tổng hợp tác hại của lối học đối phó

Học đối phó là lối học bị động, hình thức không lấy việc học làm mục đích

chính Lối học đó chẳng những làm cho người học mệt mỏi mà còn không tạo

ra được những nhân tài đích thực cho đất nước

2 Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích về việc đọc sách ( BT4)

Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng nhất

mà đọc cho kĩ, đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ cho

việc nghiên cứu chuyên sâu

BT1/ Chỉ ra phép lập luận phân tích

a.Từ cái “ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”,

tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành cái hay cả bài :

- Cái hay của các điệu xanh

- Ở những cử động

- Ở các vần thơ

- Ở các chữ không non ép

b.- Đoạn mở đầu nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt

- Đoạn tiếp theo phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mọi người

BT2/ Thực hành phân tích

a Bản chất của lối học đối phó và tác hại của nó

b Các lí do khiến mọi người phải đọc sách

BT3/ Viết đoạn văn tổng hợp

Trang 11

4./ CỦNG CỐ : Nhận xét tình hình làm bài của HS

5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập

- Soạn “ Tiếng nói của văn nghệ ”

+ Tác giả Nguyễn Đình Thi

+ Nội dung của văn nghệ và sức mạnh của nó

+ Thông điệp được gửi gắm trong văn bản

Soạn : 10/1/2008

Tuần 20 – Tiết 96,97

BÀI 19

VĂN BẢN TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

* ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người

- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ : Kiểm tra vở soạn bài

3./ BÀI MỚI

Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng

* Tiết 96 HĐ1./ Giới thiệu bài

- HS nêu những hiểu biết về tác giả

- GV yêu cầu hS suy nghĩ về tình huống : Tại sao con người cần đến văn

nghệ ? ( Tiểu luận bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của

nó đối với con người )

HĐ2./ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích

- Đọc rõ ràng , chính xác , diễn cảm cần thiét ở một số đoạn

- Nhan đề bài viết Tiếng nói của văn nghệ vừa có tính khái quát lí luận,

vừa gợi sự gần gũi thân mật Nó bao hàm cả nội dung lẫn cách thức, giọng

điệu nói của văn nghệ

- Chỉ ra bố cục của văn bản :

+ Từ đầu … sự sống  Sức mạnh kì diệu của văn nghệ

+ Đoạn còn lại  Tiếng nói chính của văn nghệ

HĐ3./ Đọc – hiểu văn bản

* Luận điểm 1 : Sức mạnh kì diệu của văn nghệ

1 Theo tác giả, trong tác phẩm văn nghệ, có những cái được ghi lại đồng

thời có những điều mới mẻ nghệ sĩ muốn nói

a Trong tác phẩm của Nguyễn Du và Tôn xtôi, những cái đã có được ghi

lại là gì? Chúng tác động như thế nào đến con người?

- Cảnh mùa xuân trong câu “Cỏ non … bông hoa”, nàng Kiều 15 năm đã

chìm nổi những gì, An na đã chết thảm khốc ra sao, mấy bài học luân lí

I Tác giả ( SGK )

II Tìm hiểu văn bản

1 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ

- Ghi lại vẻ đẹp cuộc

Trang 12

như cái tài, chữ tâm, triết lí bác ái

- Làm cho trí tò mò muốn hiểu biết của ta thỏa mãn

b Những điều mới mẻ muốn nói của hai nghệ sĩ này là gì? Chúng tác động

đến con người như thế nào ?

- Những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích

- Bao nhiêu tư tưởng của từng câu thơ trang sách

- Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ mà đáng lẽ chúng ta không nhận ra được hàng

ngày chung quanh ta, một ánh nắng, một lá cỏ, một tiếng chim, bao nhiêu

bộ mặt con người

- Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên tìm ra ngay trong tâm hồn chúng ta

 Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng, cách nhìn đời sống của ta

c Qua sự phân tích trên , em thấy tác giả nhấn mạnh phương diện tác

động nào của nghệ thuật ? ( Đời sống tâm hồn con người )

2.a Tác động của nghệ thuật còn được tác giả phân tích trong đoạn nào ?

Ở đây, sức mạnh của nghệ thuật được phân tích qua những ví dụ điển hình

nào? – Đoạn : Chúng ta … là sự sống

- Những người đàn bà nhà quê lam lũ ngày trước suốt đời làm lụng khổ sở

đã ru con, hát ghẹo, say mê xem một buổi chèo …

b Em hiểu nghệ thuật đã tác động như thế nào đến con người từ những lời

phân tích sau đây : Câu ca dao tự bao giờ … rỏ dấu một giọt nước mắt

Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những kiếp người nghèo khổ

3 Em nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của tác giả qua phần văn bản

này ? Từ đó tác giả muốn ta hiểu sức mạnh kì diệu nào của văn nghệ ?

- Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực

tế đời sống ; kết hợp nghị luận với miêu tả, tự sự

- Văn nghệ đem lại niềm vui, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con người

Tiết 97

* Luận điểm 2 : Tiếng nói chính của văn nghệ

1 Luận điểm này được trình bày ở phần 2 với sự liên kết của 3 ý nào ,

ứng với đoạn văn nào ?

- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc (Có lẽ văn nghệ … của tình cảm )

- Văn nghệ nói nhiều nhất với tư tưởng (Nghệ thuật nói nhiều … trang

- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi đụng chạm của tâm hồn con

người với cuộc sống hàng ngày Chỗ đứng của văn nghệ chính là chỗ giao

nhau của tâm hồn con người với cuộc sống… Chỗ đứng chính của văn nghệ

là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và

đời sống xã hội Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính

của văn nghệ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm

b.Em hiểu như thế nào về chỗ đứng và chiến khu chính của văn nghệ ?

Đó là nội dung phản ánh và tác động chính của văn nghệ

c Từ đó tác giả muốn nhấn mạnh đặc điểm nào trong nội dung phản ánh

sống , những cung bậc tình cảm của con người …

- Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng, cách nhìn đời sống

-Đem lại niềm vui sống cho những kiếp người

nghèo khổ

* Luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực tế đời sống ; kết hợp nghị luận với miêu tả, tự sự

2 Tiếng nói chính của văn nghệ

- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc.Đó là nội dung phản ánh và tác động chính của văn nghệ

Trang 13

và tác động của văn nghệ ? Phản ánh các cảm xúc của lòng người và tác

động tới đời sống tình cảm con người là đặc điểm nổi bật của văn nghệ

3 Văn nghệ nói đến tư tưởng Nhưng cách thể hiện tư tưởng của văn nghệ

có gì đặc biệt ? Yếu tố nào nổi lên trong sự phản ánh và tác động này?

- Nghệ sĩ không đến mở một cuộc thảo luận lộ liễu và khô khan… Anh làm

cho chúng ta nhìn, nghe, rồi từ những con người, những câu chuyện, những

hình ảnh, những nỗi niềm của tác phẩm sẽ khơi mung lung trong trí óc ta

những vấn đề suy nghĩ Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng náu

mình, yên lặng

- Rung động cảm xúc của người đọc: Tất cả tâm hồn chúng ta đọc

4 Văn nghệ có thể tuyên truyền Nhưng cách tuyên truyền của văn nghệ

có gì đặc biệt? Yếu tố nào nổi lên trong sự tác động này?

- Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt

lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên đường ấy

- Nghệ thuật làm lan tỏa tư tưởng thông qua cảm xúc tâm hồn con người

5 Em hãy nhận xét về nghệ thuật nghị luận của phần văn bản này Từ đó

tác giả muốn ta nhận thức điều gì về nội dung phản ánh và tác động của

văn nghệ ?

- Nghệ thuật nghị luận giàu nhiệt tình và lí lẽ  Văn nghệ có thể phản

ánh và tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội và con người , nhất là

đời sống tâm hồn , tình cảm

HĐ4./ Tổng kết ( Ghi nhớ )

1 Thảo luận : Từ những lời bàn về tiếng nói của văn nghệ , tác giả cho ta

thấy quan niệm về nghệ thuật của ông như thế nào ?

- Văn nghệ có khả năng kì diệu trong phản ánh và tác động đến đời sống

tâm hồn con người

- văn nghệ làm giàu đời sống tâm hồn mỗi người, xây dựng đời sống tâm

hồn cho xã hội, do đó văn nghệ không thể thiếu trong đời sống

2 Cách viết nghị luận trong văn bản này có gì giống và khác văn bản Bàn

về đọc sách ? Điều đó đã đem lại giá trị riêng gì cho văn bản này?

- Giống : Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của

người viết

- Khác : Tiếng nói của văn nghệ là bì nghị luận văn học nên có sự tinh tế

trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và gợi cảm

- Giàu tính văn học nên hấp dẫn người đọc; kết hợp cảm xúc với trí tuệ

nên mở rộng cả trí tuệ và tâm hồn người đọc

3 Em đã từng tiếp xúc với văn nghệ qua những tác phẩm văn chương, hộ

họa, âm nhạc … , em thấy văn nghệ tác động đến bản thân em như thế

nào?

- Văn nghệ nói đến tư tưởng- một tư tưởng náu mình, yên lặng

- Văn nghệ có thể tuyên truyền thông qua cảm

xúc tâm hồn con người

* Nghệ thuật nghị luận giàu nhiệt tình và lí lẽ

III./ Tổng kết

* Ghi nhớ

4./ CỦNG CỐ : - Em rút ra được bài học gì sau khi học xong văn bản

5./ DẶN DÒ : - Nắm vững nội dung , nghệ thuật văn bản

- Soạn “ Các thành phần biệt lập ”

+ Nhận biết hai thành phần : tình thái, cảm thán

+ nắm được công dụng , biết đặt câu

Trang 14

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS

- Nhận biết hai thành phần biệt lập : tình thái và cảm thán

- nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ : - Theo em, văn nghệ có vai trò và sức mạnh ntn đối với đời sống con người

3./ BÀI MỚI

Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng

HĐ1./ Hình thành khái niệm về thành phần tình thái * Đọc câu a,b

1 Các từ ngữ in đậm thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu ở

trong câu như thế nào ? ( Chắc, có lẽ là nhận định của người nói đối với sự

việc được nói trong câu, thể hiện độ tin cậy cao ở chắc và thấp hơn ở có lẽ )

2 Nếu không có những từ ngữ đó thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có

khác đi không? Vì sao? ( Sự việc nói trong câu không đổi )

3 Em hiểu như thế nào là phần tình thái ? ( Ý 1, ghi nhớ )

HĐ2./ Hình thành khái niệm về thành phần cảm thán * Đọc câu a,b

1 Các từ ngữ in đậm có chỉ sự vật hay sự việc gì không ? ( Không )

2.Nhờ những từ ngữ nào ta hiểu được tại sao người nói kêu ồ hoặc kêu trời

ơi ?

( Ta hiểu được nhờ phần tiếp theo sau những tiếng nay, những phần câu tiếp

theo sau các tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại sao người nói cảm

BT1./ Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong các câu :

* Tình thái : Có lẽ, hình như , chả nhẽ * Tình thái : Chao ôi

BT2./ Xếp các từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậy :

dường như, hình như, có vẻ như, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn

BT3./ HS nhận định điều kiện chỉ độ tin cậy tốt nhất :

- Người nói chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra:

chắc chắn , thấp nhất :hình như Tác giả chọn từ chắc , thể hiện sự tin cậy ở

mức độ thấp hơn

BT4./ Viết đoạn văn có câu chứa phần tình thái, cảm thán

* HS tự làm, GV yêu cầu HS đọc, góp ý, bổ sung

BT5./ Đặt câu có bộ phận tình thái thể hiện ý nghĩa : kính trọng, thân thương,

thái độ chủ quan

I.Thành phần tình thái

a Chắc  độ tin cậy cao

b Có lẽ  độ tin cậy thấp

* Ý 1, ghi nhớ

II Thành phần cảm thán

a Ồ  cảm xúc tiếc nuối

b Trời ơi  cảm xúc ngạc nhiên , tiếc

* Ý 2, ghi nhớ

III Luyện tập

Trang 15

4./ CỦNG CỐ

- Nêu hiểu biết của em về các thành phần biệt lập vừa học , em vận dụng như thế nào ?

5./ DẶN DÒ : - Nắm vững lí thuyết đã học, xem lại các bài tập

- Soạn “Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”

+ Những sự việc thế nào là sự việc, hiện tượng đời sống ? + Cách làm bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đó

Ngày soạn : 12/1/2008

Tuần 20 – Tiết 99

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC , HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS hiểu được một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống :

nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 HS đọc văn bản “Bệnh lề mề” Giải thích nhan đề văn bản

2 HS trả lời câu hỏi

a Văn bản bàn luận về hiện tượng gì?( Bệnh lề mề , biểu hiện qua thói

quen đi họp trễ ) Nêu rõ những biểu hiện của hiện tượng đó ( sai hẹn ,

đi chậm, không coi trọng … )

Cách trình bày hiện tượng trong văn bản có nêu được vấn đề của

hiện tượng bệnh lề mề không ? ( Tác giả dùng cách lập luận chặt chẽ

đẻ người đọc nhận ra hiện tượng đó do cách phân tích, phê phán có tình

có lí, đặc biệt là đánh vào tâm lí chungcủa những người hay đi họp trễ

việc công mà chẳng bao giờ trễ việc tư và cho rằng đi họp trễ cũng

chẳng ảnh hưởng gì đến nội dung cuộc họp nếu mình lẻn vào nhẹ

nhàng )

b Nguyên nhân hiện tượng đó là do đâu ? ( Coi thường việc chung,

thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người khác )

c Bố cục bài viết có mạch lạc không ? ( Trước hết nêu hiện tượng, tiếp

theo phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh, cuối cùng nêu

giải pháp để khắc phục )

3 Rút ra lí thuyết : Em hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện

tượng đời sống ? Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận

này như thế nào ? ( HS đọc ghi nhớ )

I./ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống

* Văn bản : Bệnh lề mề

1 Vấn đề bàn luận : hiện tượng bệnh lề mề , biểu hiện qua thói quen đi họp trễ

2 Nêu những biểu hiện của hiện tượng đó : sai hẹn , đi chậm, không coi trọng …

3 Nguyên nhân : do coi thường việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người khác

4 Nêu giải pháp để khắc phục

5 Bố cục mạch lạc

Trang 16

HĐ2./ Luyện tập

BT1./ Thảo luận : Hãy nêu các sự việc, hiện tượng tốt, đáng biểu dương

của các bạn, trong nhà trường, ngoài xã hội Trao đổi xem sự việc nào

đáng để viết một bài nghị luận xã hội, sự việc nào thì không cần viết

- HS phát biểu tự do

- Gợi ý thêm : sai hẹn, không giữ lời hứa , nói tục, viết bậy, đua đòi,

lười biếng, học tủ, quay cóp, đi học muộn giờ, thói ỷ lại …

- Sự việc, hiện tượng tốt cần biểu dương , học tập : gương học tốt, vượt

khó, tinh thần đoàn kết, tương trợ, không tham lam, lòng tự trọng …

BT2./ Hiện tượng nam thanh niên hút thuốc lá có đáng viết một bài

nghị luận không ? Vì sao ? ( Nên viết bài NLXH vì đây là vấn đề đang

được quan tâm và phê phán )

* Ghi nhớ

II./ Luyện tập

4./ CỦNG CỐ : Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là như thế nào ?

5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập

- Soạn “ Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống “

+ Hình dung sự việc, hiện tượng cần nghị luận

+ Tìm hiểu đề bài , cách làm bài

Trang 17

Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng HĐ1./ Tìm hiểu các đề bài * GV giới thiệu các đề bài , HS trả lời câu hỏi

a.Thảo luận :Các đề bài trên có điểm gì giống nhau ? Chỉ ra điểm giống đó

- Đều là đề bài nghị luận nhằm bàn bạc ( có luận đề, luận cứ, luận điểm, luận

chứng để bàn bạc )

- Đối tượng bàn bạc có khác nhau : đề2 nói về đời sống xã hội, đề 1,3,4 nói

về đời sống HS, có thái độ khen chê rõ ràng

b Mỗi em tự nghĩ một đề bài tương tự ( HS tự làm )

HĐ 2./ Tìm hiểu cách làm bài

1 Tìm hiểu đề và tìm ý * HS đọc kĩ đề bài, trả lời câu hỏi

a Đề thuộc loại gì ? Đề nêu hiện tượng, sự việc gì ? Đề yêu cầu làm gì ?

b Tìm ý ở đây là phân tích để tìm ý nghĩa sự việc Những việc làm của

Nghĩa chứng tỏ em là người thế nào ? Vì sao Thành Đoàn TPHCM phát động

phong trào học tập bạn Nghĩa ? Những việc làm của Nghĩa có khó không ?

Nếu mọi HS đều làm được như Nghĩa thì đời sống sẽ như thế nào ?

2 Lập dàn bài * Sắp xếp ý theo bố cục bài nghị luận

a Mở bài : Ở quận Gò Vấp, TPHCM, có bạn PVN, HS lớp 7 có nhiều sáng

kiến giúp đỡ mẹ trồng trọt Tấm gương của bạn PVN cần được các HS học tập

b Thân bài : - Việc làm của Nghĩa thể hiện ý thức tham gia lao động, phát huy

sáng kiến, giúp đỡ gia đình ngay khi còn nhỏ

- Việc làm của Nghĩa là hiện tượng hiếm thấy được nêu gương và phát động

phong trào học tập

- Việc phát động phong trào học tập Nghĩa sẽ tạo được chuyển biến trong nhà

trường : học tập gắn với lao động, tuổi nhỏ làm việc lớn , nhà trường sẽ góp

phần phát huy những sáng kiến ấy …

c Kết bài : - Tấm gương Nghĩa nêu lên một khả năng : HS tham gia cải tiến kĩ

thuật nông nghiệp , tham gia nghiên cứu khoa học …

- Em cần học tập Nghĩa để cải tiến cách học tập, góp phần giúp gia đình …

3 Viết bài * Tập viết từng phần

a Tập mở bài (nhiều cách : Từ chung đến riêng , đối lập , đi thẳng vào đề… )

b Viết đoạn phân tích các việc làm của Nghĩa ( nêu sự việc trước, rút ra ý

nghĩa sau; dùng biện pháp đối lập, so sánh để làm nổi bật ý nghĩa việc làm … )

4 Đọc lại bài viết và sửa chữa - Sửa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp

- Chú ý liên kết, mạch lạc giữa các câu, các đoạn, các phần

HĐ 3./ Rút ra lí thuyết

Muốn làm tốt bài văn nghị luận ta cần tiến hành như thế nào? ( Ghi nhớ )

HĐ 4./ Luyện tập Lập dàn ý cho đề 4 ( HS làm theo hướng dẫn của SGK )

I.Tìm hiểu các đề bài

- Giống : đề bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống

- Khác :đối tượng bàn bạc

+ Đề2 nói về đời sốngxã hội

+ Đề 1,3,4 nói về đời sống HS, có thái độ khen chê rõ ràng

II Tìm hiểu cách

làm bài

1 Tìm hiểu đề, tìm ý

2 Lập dàn bài ( SGK)

3 Viết bài

4 Sửa chữa

* Ghi nhớ

III Luyện tập

4./ CỦNG CỐ : Nhận xét tình hình làm bài của HS

5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập

- Chuẩn bị chương trình địa phương phần TLV ( Yêu cầu xem SGK )

Trang 18

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS

- Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương

- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới các hình thức thích hợp : tự sự, miêu tả, nghị luận , thuyết minh

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ : Kiểm tra vở soạn bài

3./ BÀI MỚI

Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng

HĐ1./ GV giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của chương trình

1 GV nêu yêu cầu , nêu câu hỏi để HS trả lời về cách hiểu của mình

+ Bài viết yêu cầu các em viết về nội dung gì ? ( nêu ý kiến về sự việc,

hiện tượng ở địa phương )

+ Em sẽ trình bày ý kiến dưới dạng văn bản nào ? ( văn bản nghị luận )

2 GV hứơng dẫn cách làm ( theo hướng dẫn của SGK )

HĐ2./

1.Nhấn mạnh những yêu cầu trong phần Những điều cần lưu ý

- Nội dung viết bài phản ánh tình hình địa phương ( luyện tập làm văn )

- Nêu tình hình, ý kiến và nhận định của cá nhân sao cho rõ ràng , cụ thể ,

có lập luận, thuyết minh, thuyết phục

- Không nêu tên người, tên cơ quan, đơn vị cụ thể , có thật

2 Qui định thời gian nộp bài ( trước khi học bài 28 )

4./ CỦNG CỐ : Nhắc lại những nội dung cần nắm

5./ DẶN DÒ : - Nắm vững các yêu cầu đã được hướng dẫn

- Soạn “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ”

+ Đọc kĩ văn bản, rút ra nội dung chính

+ Phân tích cách trình bày nội dung, điểm hay , những chi tiết cần lưu ý …

Trang 19

Ngày soạn : 17/1/2008

Tuần 21 – Tiết 102 BÀI 20

VĂN BẢN CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

* ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS

- Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính, thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hó trong thế kỉ mới

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận cảu tác giả

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

- HS đọc , nêu nét chính về tác giả

- GV giới thiệu thêm , nhấn mạnh đây bài nghị luận đề cập đến vấn đề có

ý nghĩa cấp thiết mà lâu dài với cách nói giản dị trên cơ sở thực tiễn

HĐ2./ Đọc, tìm hiểu chung

1 Đọc: Giọng trầm tĩnh , khách quan

2 Hãy nêu ý nghĩa nhan đề ? Vì sao là văn bản nghị luận xã hội ?

- Hành trang ở đây được dùng với nghĩa “những giá trị tinh thần mang

theo như tri thức, kĩ năng, thói quen ” Thế kỉ mới là thế kỉ XXI Chuẩn bị

hành trang vào thế kỉ mới là sắp sẵn những phẩm chất trí tuệ, thói quen ,

kĩ năng … để tiến vào thế kỉ XXI

- Bài viết sử dụng phương thức lập luận, bàn về vấn đề kinh tế xã hội mà

mọi người quan tâm

3 Chỉ ra bố cục bài văn , nêu các luận điểm

- Mở bài : Câu mở đầu , nêu luận điểm chính

- Thân bài : Tết năm nay … đố kị nhau  Hai luận điểm :

+ Đòi hỏi của thế kỉ mới

+ Những cái mạnh và cái yếu của người Việt Nam

- Kết bài : Phần còn lại  Thái độ khi bước vào thế kỉ mới

HĐ3./ Đọc – hiểu văn bản

1 Phần mở bài : Luận điểm chính được nêu trong câu văn nào ?

Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh , cái yếu của con người Việt

nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới

a Chỉ ra thông tin của luận điểm theo các yêu cầu : đối tượng tác động,

nội dung, mục đích ( Đối tượng là lớp trẻ Nội dung : nhânï ra cái mạnh,

cái yếu Mục đích:rèn thói quen tốt để bước vào thêù kỉ XXI )

b Vấn đề t giả q tâm có cần thiết khng?Vì sao?Qua dó em hiểu gì về t giả

- Cần thiết vì đây là vấn đề thời sự cấp bách để chúng ta hội nhập với nền

I Tác giả ( SGK)

II Tìm hiểu văn bản

1 Phần mở bài

* Luận điểm chính :

Lớp trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh , cái yếu của con người Việt nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế

Trang 20

kinh tế thế giới,đưa nền kinh tế nước ta tiến lên hiện đại,bền vững

- Tgiả là người có tầm nhìn xa trông rộng, lo lắng cho tiền đồ của đất nước

2 Phần thân bài Nhắc lại 2 luận điểm được nêu ra ở thân bài

* Luận điểm 1: Những đòi hỏi của thế kỉ mới

a Bài nghị luận được viết vào thời điểm nào của dân tộc và lịch sử ?

Vì sao tác giả tin rằng trong thời khắc như vậy, ai ai cũng nói đến sự chuẩn

bị hành trang bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới ?

- Tết cổ truyền của dân tộc ( Tân Tị, 2001 ) cả nước ta và nhân loại bước

vào thiên niên kỉ thứ ba

- Mùa xuân là thời điểm đầy niềm tin và hi vọng về sự nghiệp và hạnh

phúc của mỗi người và của dân tộc Thêù kỉ mới và thiên niên kỉ mới vừa

hứa hẹn vừa thử thách đối với con người

b Tác giả đã nêu những yêu cầu khách quan , chủ quan nào ? Vì sao nói

đó là khách quan và chủ quan ?

- Sự phát triển của khoa học , công nghệ , sự giao thoa và hội nhập giữa

các nền kinh tế Đó là hiện thực khách quan đặt ra , là sự phát triển tất yếu

của đời sống kinh tế thế giới

- Nước ta cùng lúc giải quyết ba nhiệm vụ: thoát khỏi tình trạng nghèo nàn

của nền kinh tế nông nghiệp; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đồng thời lại phải tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức Đây là yêu càu

nảy sinh từ nội bộ nền kinh tế nước ta trước những đòi hỏi mới của thời

đại

c Em hiểu như thế nào về các khái niệm : nền kinh tế tri thức , giao thoa

và hội nhập giữa các nền kinh tế

d Tác giả đã viết những đoạn văn với nhiều thuật ngữ kinh tế chính trị.Vì

sao tác giả dùng cách lập luận này? Tác dụng ?

- Vấn đề nghị luận của tác giả mang nội dung kinh tế chính trị của thời

hiện đại, liên quan đến nhiều đối tượng Cách lập luận diễn đạt được

những thông tin kinh tế trong giai đoạn mới nhanh, gọn, dễ hiểu

e Từ đó, việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới được kết luận như thế

nào? ( Bước vào thế kỉ mới, mỗi người cũng như toàn nhân loại cần khẩn

trương chuẩn bị hành trang trước yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế )

* Luận điểm 2: Những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt

nam

a Tóm tắt những điểm mạnh của con người Việt nam theo nhận xét của

tác giả.Những điểm mạnh đó có ý nghĩa gì trong hành trang của người

Việt Nam khi bước vào thế kỉ mới ? Em hãy lấy ví dụ để minh họa những

biểu hiện tốt đẹp của con người Việt Nam chúng ta

- Thông minh, nhạy bén với cái mới ; cần cù, sáng tạo; đoàn kết trong

kháng chiến; thích ứng nhanh

- Đáp ứng yêu cầu sáng tạo của xã hội hiện đại; hữu ích trong một nền

kinh tế đòi hỏi tinh thần kỉ luật cao; thích hợp với hoàn cảnh chiến tranh

bảo vệ đất nước; tận dụng được cơ hội đổi mới …

b Tóm tắt những điểm yếu của con người Việt Nam theo cách nhìn nhận

của tác giả Những điểm yếu này gây cản trở gì cho chúng ta khi bước vào

thế kỉ mới? Em hãy tìm ví dụ trong đời sống để minh họa cho những điều

- Thời điểm nhạy cảm

- Yêu cầu khách quan:

Sự phát triển của khoa học , công nghệ , sự giao thoa và hội nhập giữa các nền kinh tế

- Yêu cầu chủ quan:

ba nhiệm vụ + Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn của nền kinh tế nông nghiệp + Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

+ Tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức

b.Luận điểm 2:

Những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt nam

- Điểm mạnh : Thông minh, cần cù, sáng tạo; đoàn kết ; thích ứng nhanh Đáp ứng yêu cầu sáng tạo của xã hội hiện đại; tận dụng được

cơ hội đổi mới …

Trang 21

tác giả vừa phân tích

- Yếu về kiến thức cơ bản và khả năng thực hành; thiếu đức tính tỉ mỉ và kỉ

luật lao động, thiếu coi trọng qui trình công nghệ; đố kị trong làm kinh tế;

kì thị với kinh doanh, sùng ngoại hoặc bài ngoại, thiếu coi trọng chữ tín

- Khó phát huy trí thông minh, không thích ứng với nền kinh tế tri thức;

không tương tác với nền kinh tế công nghiệp hóa; không phù hợp với sản

xuất lớn; gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hội nhập

c Ở luận điểm này cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt? Tác dụng?

- Các luận cứ được nêu song song , cái mạnh song song với cái yếu, sử

dụng thành ngữ và tục ngữ

- Nêu bật cả cái mạnh và cái yếu , cách nêu dễ hiẻu với nhiều đối tượng

d Sự phân tích của tác giả nghiêng về điểm mạnh hay điểm yếu? Điều đó

cho thấy dụng ý gì của tác giả ?

- Nghiêng về chỉ ra điểm yếu Tác giả muốn mọi người không chỉ biết tự

hào về những giá trị truyền thống tốt đẹp mà còn biết băn khoăn lo lắng về

những yếu kém rất cần được khắc phục của mình

3 Phần kết bài

a Tác giả đã nêu những yêu cầu nào đối với hành trang của người Việt

khi bước vào thế kỉ mới? Tại sao với chúng ta , lại có những cái cần vứt

bỏ ? Điều này cho thấy thái độ gì của tác giả đối với con người và dân tộc

mình trước yêu cầu của thời đại?

- Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu

- Hành trang vào thế kỉ mới phải là những giá trị hiện đại Do đó cần loại

bỏ những cái yếu kém, lỗi thời mà người Việt ta mắc phải …

- Thái độ tác giả là trân trọng những giá trị truyền thống tốt đẹp, không né

tránh phê phán những biểu hiện yếu kém cần khắc phục Đó là thái độ yêu

nước tích cực của người quan tâm lo lắng cho tương lai của đất nước

b Tác giả cho rằng khâu đầu tiên, có ý nghĩa quyết định là hãy làm cho

lớp trẻ nhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ việc

nhỏ nhất Những điều lớp trẻ cần nhận ra là gì? Em hiểu những thói quen

tốt đẹp ngay từ việc nhỏ nhất là gì ? Tác giả đã đặt lòng tin vào lớp trẻ

Điều này cho thấy tình cảm của tác giả đối với thế hệ trẻ như thế nào ?

- Đó là những ưu điểm và nhất là những nhược điểm trong tính cách người

Việt ta ,để khắc phục và vươn tới

- Những thói quen của nếp sống công nghiệp, từ giờ giấc học tập, làm việc,

nghỉ ngơi đến định hướng nghề nghiệp trong tương lai

- Tác giả lo lắng , tin yêu và hi vọng thế hệ trẻ Việt nam sẽ chuẩn bị tốt

hành trang vào thế kỉ mới

HĐ4./ Tổng kết ( Ghi nhớ )

1 Học văn bản, em nhận thức rõ ràng hơn về những đặc điểm nào trong

tính cách của con người Việt Nam trước yêu cầu mới của thời đại?

Trước nhiệm vụ phát triển kinh tế theo yêu cầu của thời đại, người VN cần

phát huy những phẩm chất tốt đẹp vốn có, loại bỏ những yếu kém lạc hậu ;

cũng có nghĩa là gia tăng những giá trị mới trong hành trang của mình

2 Em học tập được gì về cách viết văn nghị luận của tác giả ? ( Bố cục

mạch lạc, quan điểm rõ ràng, lập luận ngắn gọn , diễn đạt dễ hiểu … )

- Điểm yếu : Yếu về kiến thức cơ bản và khả năng thực hành, thiếu coi trọng qui trình công nghệ; kì thị với kinh doanh… Không thích ứng với nền kinh tế tri thức; không phù hợp với sản xuất lớn; gây khó khăn trong quá trình kinh doanh và hội nhập

3 Phần kết bài

-Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu

- Thái độ yêu nước tích cực

- Tác giả đặt niềm tin và hi vọng thế hệ trẻ

III

Tổng kết

* Ghi nhớ

Trang 22

3 Em tự nhận thấy bản thân có những điểm mạnh, yếu nào và phương

hướng khắc phục ? ( HS suy nghĩ , viết thành đoạn văn )

4./ CỦNG CỐ : - Em rút ra được bài học gì về cách lập luận của tác giả

5./ DẶN DÒ : - Nắm vững nội dung , cách nghị luận

- Soạn “Các thành phần biệt lập” ( tiếp theo )

+ Nhận biết hai thành phần gọi đáp và phụ chú + Nắm công dụng , vận dụng

Ngày soạn : 20/1/2008

Tuần 21 – Tiết 103

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( Tiếp theo )

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS

- Nhận biết hai thành phần biệt lập : gọi – đáp và phụ chú

- Nắm được công dụng riếng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi-đáp , thành phần phụ chú

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ : Thế nào là thành phần biệt lập ? Em đã học những thành phần biệt lập nào ?

VD

3./ BÀI MỚI

Tiến trình hoạt động dạy và học Ghi bảng

HĐ1./ Hình thành khái niệm về thành phần gọi - đáp * Đọc câu a,b

1.Trong các từ ngữ in đậm từ nào dùng để gọi, từ nào dùng để đáp? ( Từ

này dùng để gọi, cụm từ thưa ông dùng để đáp )

2 Từ ngữ dùng gọi – đáp có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu

không ? ( Không nằm trong sự việc được diễn đạt )

3 Trong các từ ngữ đó , từ ngữ nào dùng để tạo lập cuộc thoại ? ( Từ này

dùng để thiết lập quan hệ giao tiếp , mở đầu giao tiếp ) Từ ngữ nào dùng

duy trì cuộc thoại ? ( Cụm từ thưa ông có tác dụng duy trì sự giao tiếp )

4 Em hiểu gì về thành phần gọi đáp ? ( Ý 2, ghi nhớ )

HĐ2./ Hình thành khái niệm về thành phần phụ chú * Đọc câu a,b

1.Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa của mỗi câu trên có thay đổi

không ? Vì sao ? ( Các câu trên vẫn là những câu nguyên vẹn )

I.Thành phần gọi-đáp

a Này  Gọi ( Tạo lập

cuộc thoại )

b Thưa ông  Đáp ( Duy

trì cuộc thoại )

* Ý 1,2 ghi nhớ

II Thành phần phụ chú

a Và cũng là đứa con duy

Trang 23

2.Ở câu a, các từ ngữ in đậm được thêm vào để chú thích cho cụm từ nào ?

( Chú thích thêm cho đứa con gái đầu lòng )

3 Trong câu b, cụm CV in đậm chú thích điều gì ? ( Tôi nghĩ vậy là cụm

CV chỉ việc diễn ra trong trí của riêng tác giả, 2 cụm CV còn lại diễn đạt

việc tác giả kể )

4 Em hiểu gì về thành phần phụ chú ? ( ý 3 , ghi nhớ )

HĐ3./ Luyện tập

BT1./ Tìm các thành phần gọi – đáp trong các câu :

* Từ gọi : này , từ đáp : vâng * Quan hệ : hàng xóm thân thiết

BT2./ Tìm các thành phần gọi – đáp , hướng đến ai ?

* Thành phần gọi-đáp : Bầu ơi , không hướng đến ai

BT3./ Tìm các thành phần phụ chú trong các câu , chỉ ra công dụng

a Kể cả anh … đó thôi  giải thích cho cụm danh từ mọi người

b Các thầy, cô … cha mẹ  giải thích cho Những người nắm giữ chìa khóa

c Những người chủ … thế kỉ tới  giải thích từ lớp trẻ

d Có ai ngờ, thương thương quá đi thôi  nêu lên thái độ của người nói

trước sự vật, sự việc ( cô bé nhà bên, mắt đen tròn )

BT4./ Thành phần phụ chú ở mỗi câu BT3 liên quan đến từ ngữ nào ?

* Liên quan đến từ ngữ mà nó giải thích  TPPC luôn gắn với một từ

xác định trước nó khi dùng

BT5./ Viết đoạn văn ( HS tự làm theo yêu cầu của SGK )

nhất  Chú thích cho đứa con gái đầu lòng

b Tôi nghĩ vậy  Chỉ việc

diễn ra trongíuy nghĩ của tác giả

* Ý 3, ghi nhớ

III Luyện tập

4./ CỦNG CỐ : Đọc ghi nhớ Làm thế nào để nhận biết hai thành phần gọi-đáp , phụ chú ? 5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập

- Chuẩn bị viết bài TLV số 5 – Văn nghị luận xã hội

( Xem lại lí thuyết về văn nghị luận sự việc, hiện tượng đời sống ; cách làm bài )

Ngày soạn : 20/1/2008

Trang 24

Tuần 21 – Tiết 104,105

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ NĂMI./ MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS thực hành viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Kiểm tra kĩ năng làm bài của HS

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

phamï nề nếp

của học sinh

- Nêu những biểu hiện vi phạm nề nếp trong nhà trường hiện nay

 Qui phạm về nội qui: đi học trễ, trốn chào cờ, truy bài không nghiêm túc, nói tục chửi thề, ăn mặc chưa dđĩng qui định của nhà trường

 Một số bạn chưa chuẩn bị bài cũ ở nhà, thường quay cóp trong các tiết kiểm tra, thụ động trong xây dựng bài mới

- Nguyên nhân: lười học, không tôn trọng mình, tôn trọng bạn bè, thầy cô, vô ý thức coi thường việc rèn luyện chính bản thân mình

- Phê phán những biểu hiện sai trái ấy

- Hướng khắc phục:

- Nêu một số biểu hiện tốt của đa số học sinh và tác dụng của việc thực hiện tốtnề nếp nội qui nhà trường

- Nêu những suy nghĩ của bản thân trước những hiện tượng sai trái ấy

Hình thức

-Bài làm đủ 3 phần, trình bày sạch đẹp, lập luận chặc chẽ

-Đúng thể loại nghị luận

Biểu điểm

* Điểm 9,10 - Bố cục đủ ba phần, các ý trình bày rõ ràng, mạch lạc

- Kết hợp tốt các phép lập luận ; phân tích, tổng hợp

- Ý tưởng phong phú, chọn được những chi tiết tiêu biểu

- Văn viết trong sáng, diễn đạt trôi chảy

- Phạm một vài lỗi nhỏ không đáng kể

* Điểm 7,8 - Đạt những yêu cầu trên ở mức độ khá

* Điểm 5,6 - Bố cục đủ ba phần, các ý trình bày chưa được mạch lạc lắm

- Vận dụng được phương pháp lập luận chưa hiệu quả lắm

- Đủ các ý cơ bản nhưng còn sơ sài

- Còn phạm một vài lỗi về diễn đạt, dùng từ, câu, chính tả …

* Điểm 3,4 - Đạt các yêu cầu của điểm 5,6 ở mức độ thấp hơn

* Điểm 1,2 - Chưa vận dụng được phương pháp lập luận, lạc sang kiểu bài khác

- Bài làm chưa đủ ba phần

- Phạm nhiều lỗi về diễn đạt, dùng từ, câu …

* Điểm 0 - Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng

3./ CỦNG CỐ : Nhận xét tình hình làm bài của HS

Trang 25

4./ DẶN DÒ

- Soạn “Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten”

Đọc văn bản, tìm hiểu xuất xứ, từ khó, nội dung cơ bản, chủ đề , nghệ thuật ngụ ngôn đặc sắc

Soạn : 20/1/2008

Tuần 22 – Tiết 106,107

BÀI 21

VĂN BẢN CHÓ SÓI VÀ CỪU

TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN

* ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS

- Hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tuợng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ :

Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn? Văn bản này vận dụng truyện ngụ ngôn với mục đích gì? 3./ BÀI MỚI

Trang 26

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Ghi bảng

TIẾT 106 HĐ1/ Giới thiệu bài

- Nhắc lại HS đã từng học bài nghị luận xã hội Đi bộ ngao du của nhà văn

Pháp Ru xô Tác giả bài nghị luận văn chương này là nhà nghiên cứu văn

học H Ten ( Pháp)

- HS phân biệt : Nghị luận xã hội là nghị luận về một vấn đề xã hội nào

đấy, còn nghị luận văn chương là nghị luận liên quan đến một tác phẩm văn

chương

HĐ2/ Hướng dẫn đọc , tìm hiểu cấu trúc văn bản

1 Đọc cả bài thơ và văn bản Giọng thay đổi phù hợp với nội dung từng

đoạn : cừu non dịu dàng tội nghiệp ; giọng ngẫm nghĩ khi đối chiếu 2 cách

nhìn để rút ra kết luận …

2 Theo em, vì sao có thể đặt cho văn bản tên “ Chó sói …” ? Thử đặt một

nhan đề khác cho văn bản

- Nhan đề văn bản nêu được nội dung chính của văn bản : Bình luận về Chó

sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten

- Nhan đề khác : Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông ten và

trong ghi chép của Buy phông , Nhà thơ La Phông ten và nhà khoa học Buy

phông nhìn nhận chó sói và cừu như thế nào ? , Chó sói và cừu trong cách

nhìn nhận của nhà khoa học và nhà thơ …

3 Vì sao văn bản này dược gọi là văn nghị luận, nghị luận văn học ?

- Văn bản nghị luận vì được viết theo phương thức lập luận

- Nghị luận văn học vì đối tượng nghị luận là tác phẩm văn học ( bàn về

đặc điểm sáng tạo nghệ thuật của La Phông ten qua hình tượng chó sói và

cừu trong thơ của ông )

4 Xác định bố cục 2 phần của văn bản theo yêu cầu : Tách đoạn, nêu ý

chính mỗi đoạn, chỉ ra thao tác lập luận cụ thể của mỗi đoạn

- Từ đầu … chết rồi thì vô dụng  Nhìn nhận của Buy phông và La Phông

ten về chó sói và cừu ( thao tác chứng minh )

- Phần còn lại  Lời bình của tác giả về2 cách nhìn trên (thao tác bình

Trang 27

HĐ3/ Hướng dẫn tìm hiểu nội dung văn bản

* Phần một / Nhìn nhận của Buy phông và La Phông ten về chó sói và

cừu

1.a Tóm tắt cách nhìn của Buy phông về cừu ( Chúng hay tụ tập thành bầy.

Chỉ một tiếng động nhỏ bất thường cũng làm chúng nháo nhào, co cụm lại;

chúng không biết trốn tránh nỗi nguy hiểm, ở đâu là cứ đứng nguyên tại đấy,

ngay dưới trời mưa, trong tuyết rơi; muốn bắt chúng di chuyển phải có một

con đầu đàn đi trước, tất cả bắt chước nhất nhất làm theo )

b.Từ đó Buy phông nêu đặc điểm nào của cừu ? ( Sợ sệt, đần độn )

Nhận xét ấy có đáng tin cậy không ? Vì sao? ( Đáng tin, vì Buy phông đã

dựa trên hoạt động bản năng của cừu do trực tiếp quan sát được để nhận

xét)

TIẾT 107

2.a Tóm tắt cách nhìn của La Phông ten về cừu( Mọi chuyện đều đúng như

Buy phông nhận xét Nhưng không chỉ có vậy, giọng chú cừu non tội nghiệp

mới dịu dàng và buồn rầu làm sao ; cừu mẹ chạy tới khi nghe tiếng kêu rên

của con, nhận ra con trong đám đông, đứng yên trên nền đất lạnh đầy vẻ

nhẫn nhục cho đến khi con bú xong )

b.Hãy phân tích giọng buồn rầu và dịu dàng của cừu non trong đoạn thơ dầu

văn bản ( Khi bị sói gầm lên đe dọa về tội khuấy nước phía trên nguồn và

nói xấu ta năm ngoái, cừu non không dám cãi lại vì oan ức, mà chỉ một mực

gọi sói là bệ hạ, nhẹ nhàng và nhẫn nhục xin sói nguôi giận mà xét lại rằng

mình là kẻ hèn , còn đang bú mẹ )

c Người viết đã nhận xét đặc điểm nào của hình tượng cừu trong thơ ngụ

ngôn của LP ? ( Chúng còn thân thương và tốt bụng nữa ) Từ đó ta hấy LP

dành cho cừu tình cảm ntn ? ( LP đã động lòng thương cảm với bao nỗi buồn

rầu như thế )

d Em nghĩ gì về cách cảm nhận này ? ( Kết hợp cái nhìn khách quan và

cảm xúc chủ quan; tạo được hình ảnh con vật vừa chân thực vừa xúc động )

3.a Tóm tắt những ghi chép của Buy phông về chó sói.( Thù ghét mọi sự

kết bạn; bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang cã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm

ghiếc , bản tính hư hỏng … )

b Oâng đã nhìn thấy những đặc điểm nào của chó sói ? ( Những biểu hiện

bản năng về thói quen và mọi sự xấu xí )Tình cảm của ông đối với con vật

này ? ( Khó chịu, đáng ghét, lúc sống thì có hại, chết rồi thì vô dụng )

c Nhận xét của Buy phông về chó sói đúng không ? Vì sao ? ( Đúng, vì dựa

trên quan sát những biểu hiện của loài vật này )

4.a Trong thơ LP, chó sói hiện ra ntn? ( Sói là bạo chúa của cừu, khát

máu ; là con thú điên, là gã vô lại Bộ mặt lấm lét và lo lắng, cơ thể gầy giơ

xương, bộ dạng kẻ cướp bị truy đuổi, luôn luôn đói dài và luôn bị ăn đòn )

b.Chúng mang đặc điểm gì ? ( Tàn bạo và đói khát )Tình cảm của LP đối

với chúng ra sao? ( Vừa ghê sợ vừa đáng thương Đó là một tên trộm cướp,

nhưng khốn khổ và bất hạnh )

c.Em nghĩ gì về cách cảm nhận này ? ( Chân thực, gợi cảm xúc )

5 Trong hai cách nhìn trên về loài vật, em thích cách nhìn nào hơn? Tại sao

* Phần hai / Lời bình của tác giả

1 /

Nhìn nhận của Buy phông và La Phông ten về cừu và chó sói

a/ Về cừu

- Buy phông : con vật sợ sệt, đần độn

- La Phông ten : những con vật bé nhỏ, dịu dàng, nhẫn nhục  Gợi

lòng thương cảm b/ Về sói

- Buy phông : Sói xấu

xí, đáng ghét

- La Phông ten : Sói tàn

bạo , đói khát - một tên trộm cướp, nhưng khốn khổ và bất hạnh

Vừa ghê sợ vừa đáng

thương

2/

Lời bình của tác giả

- Nhà bác học chỉ thấy con sói ấy là một con vật có hại  Buy phông dựng một vở bi kịch về sự độc ác

- Nhà thơ lại phát hiện

ra những khía cạnh khác : Tính cách phức

Trang 28

1 Tác giả đã bình luận về hai cách nhìn ấy như sau : Nếu nhà bác học chỉ

thấy con sói ấy là một con vật có hại, thì nhà thơ, với đầu óc phóng khoáng

hơn, lại phát hiện ra những khía cạnh khác Nhà thơ sẽ thấy con sói ác độc

mà cũng khổ sở, tuy trộm cướp đấy nhưng thường mắc mưu nhiều hơn Nhà

thơ hiểu rằng những tật xấu của chó sói là do nó vụng về, vì chẳng có tài trí

gì, nên nó luôn đói meo, và vì đói meo nên hóa rồ

a Em hiểu đầu óc phóng khóang hơn của nhà thơ là như thế nào ?

Suy nghĩ, tưởng tượng không bị gò bó, khuôn phép theo định kiến

b Nhà thơ đã thấy và hiểu con sói khác với nhà bác học ở điểm nào ?

Con sói là một kẻ độc ác khổ sở, trộm cướp ngờ nghệch hóa rồ vì luôn bị

đói

2 * HS thảo luận : Em hiểu như thế nào về nhận định của tác giả : Nhưng

một tính cách thì phức tạp ?

- Tính cách phức tạp là tính cách không đơn giản một chiều, có nhiều biểu

hiện khác nhau trong một tính cách

- Nhà nghệ thuật thường cảm nhận và xây dựng những tính cách như thế

trong tác phẩm Điều này làm nên tính chân thực của sự phản ánh bằng

nghệ thuật

3 * HS thảo luận :Em hiểu như thế nào vê lời bình sau đây của tác giả :

Buy phông dựng một vở bi kịch về sự độc ác , còn La Phông ten dựng hài

kịch về sự ngu ngốc

- Buy phông nhìn thấy kẻ ác thú khát máu trong con sói đã gieo họa cho

những con vật yếu hèn để mọi người ghê tởm và sợ hãi loài vật này

- La Phông ten nhìn thấy ở con vật này là những biểu hiện bề ngoài của dã

thú, nhưng bên trong thì ngu ngốc tầm thường để người đọc ghê tởm nhưng

không sợ hãi chúng.

4 Em hãy nhận xét về cách nghị luận của tác giả trong đoạn văn bình luận

này ( Dùng so sánh đối chiếu để làm nổi bật quan điểm ) Từ đó tác giả cho

thấy mục đích bình luận của ông là gì ? ( Xác nhận đặc điểm riêng của sáng

tạo nghệ thuật )

HĐ4/ Hướng dẫn tổng kết ( Ghi nhớ )

1 Nêu nội dung chính của văn bản

2 HS thảo luận :a/ Qua phân tích văn bản, em hiểu thêm đặc trưng nào của

sáng tạo nghệ thuật?

- Nhà nghệ thuật có cái nhìn về nhân vật phóng khoáng hơn nhà khoa học

- Trong khi phản ánh nhân vật, nhà văn thường bộc lộ thái độ qua cảm xúc

- Nhân vật trong tác phẩm văn học thường là những tính cách phức tạp

- Do đó nghệ thuật có thể phản ánh đời sống một cách chân thực và xúc

động

b/Từ đó em hiểu gì về lao động nghệ thuật của những nhà văn, nhà thơ như

LP ? ( Quan sát và xúc cảm để có thể cảm nhận và miêu tả đối tượng như

những tính cách phức tạp, nhằm đưa tới cho người đọc những hình tượng

chân thực và xúc động )

3 Em học tập được gì về nghệ thuật viết bình luận văn học của Hi pô lit

Ten qua văn bản ( Lập luận dựa trên các luận cứ có sẵn trong văn bản,

được so sánh đối chiếu )

tạp  La Phông ten dựng hài kịch về sự ngu ngốc

- Nhà nghệ thuật xây

dựng những hình tượng chân thực và xúc động

3/ Nghệ thuật nghị luận

Dùng so sánh đối chiếu để làm nổi bật quan điểm  Xác nhận đặc điểm riêng của sáng tạo nghệ thuật

III/ Tổng kết

* Ghi nhớ

Trang 29

4./ CỦNG CỐ : - Em rút ra được bài học gì sau khi học xong văn bản ?

5./ DẶN DÒ : - Nắm vững nội dung , nghệ thuật văn bản

- Soạn “ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí ”

+ Xem lại kiến thức về văn nghị luận

+ Đọc kĩ các yêu cầu , chuẩn bị trả lời

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS biết làm bài văn về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ : Nêu vấn đề nghị luận trong vănbản “Chó sói và Cừu …”Nhận xét về nghệ thuật viết bình luận của tác giả ?

3./ BÀI MỚI

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Ghi bảng

HĐ1./ Tìm hiểu bài văn * HS đọc văn bản : Tri thức là sức mạnh

1 Văn bản trên bàn về vấn đề gì ?

Bàn về giá trị của tri thức khoa học và người trí thức

2 Chia làm ba phần, nêu nội dung, chỉ ra mối quan hệ của chúng ?

a Mở bài ( đoạn1 ) Nêu vấn đề

b Thân bài ( đoạn2,3 ) Nêu 2 VD chứng minh tri thức là sức mạnh

- Tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận một đống phế liệu

- Tri thức là sức mạnh của cách mạng Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà trí thức

lớn tham gia đóng góp cho cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ thành

công

c Kết bài ( đoạn còn lại) Phê phán một số người không biết quí trọng tri

thức, sử dụng không đúng chỗ

3.- Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong bài ( 4 câu MB, Tri thức

đúng là sức mạnh , Rõ ràng … không làm nổi , Tri thức cũng là sức mạnh của

cách mạng,Tri thức có … quí trọng tri thức, Họ không biết rằng … mọi lĩnh

vực) -Các luận điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến người viết

chưa?

I.Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

1 Tìm hiểu văn bản

Tri thức là sức mạnh

a Mở bài Nêu vấn đề

b Thân bài

- Tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận một đống phế liệu

- Tri thức là sức mạnh của cách mạng

Trang 30

4 Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính ?( Chứng minh ) Cách lập

luận có thuyết phục không ? ( Thuyết phục vì đã dùng sự thực thực tế để nêu 1

vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết trọng tri thức, dùng sai mục

đích )

5 Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí khác với bài nghị luận về một

sự việc, hiện tượng đời sống như thế nào ?

- NL về sự việc, đời sống là từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu ra những

vấn đề tư tưởng

- NL về vấn đề tư tưởng , đạo lí là dùng giải thích, chứng minh … làm sáng tỏ

các tư tưởng , đạo lí quan trọng đối với đời sống con người

6 Em hiểu như thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí ? Yêu cầu

về nội dung và hình thức của kiểu bài nghị luận này như thế nào ? ( Ghi nhớ )

HĐ2./ Luyện tập * HS tìm hiểu văn bản : Thời gian là vàng

1 Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào ? NL về vấn đề tư tưởng , đạo lí

3.Văn bản nghị luận về vấn đề gì ? Giá trị của thời gian

- Chỉ ra các luận điểm chính : Thời gian là sự sống, là thắng lợi , là tiền, là

tri thức ( Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng minh thuyết phục cho giá trị

của thời gian )

4 Phép lập luận chủ yếu là gì ? Cách lập luận có sức thuyết phục ntn ? (

Phân tích và chứng minh Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích

những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng Sau mỗi luận điểm là dẫn chứng

minh cho luận điểm )

c Kết bài

Phê phán một số người không biết quí trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ

* Phép lập luận chứng minh

2 Bài học ( Ghi nhớ )

II Luyện tập

4./ CỦNG CỐ : - Nêu hiểu biết của em về nghị luận vấn đề tư tưởng, đạo lí ?

5./ DẶN DÒ : - Nắm vững lí thuyết Xem lại các bài tập

- Soạn “Liên kết câu và liên kết đoạn văn”

+ Đọc các ví dụ , nhận biết liên kết + Dự kiến hướng giải các bài tập

Trang 31

Soạn : 25/1/2008

Tuần 22 – Tiết 109

LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với

chủ đề chung của văn bản ? Bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại

Đây là một trong những yếu tố ghép vào chủ đề chung : Tiếng nói của văn

nghệ

2a Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn trên là gì ?

- Câu1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại

- Câu2 : Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói lên một điều mới mẻ

- Câu3 : Cái mới mẻ ấy là lời gửi của một nghệ sĩ

b.Những nội dung ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề của đoạn văn ? Nêu

nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn (Các nội dung đều

hướng về chủ đề của đoạn văn Trình tự các ý hợp lí , xét qua các nội dung

vừa nêu)

3 Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể

hiện bằng những biện pháp nào ? ( Mối quan hệ giữa nội dung các câu thể

hiện ở sự lặp từ Tác phẩm- tác phẩm ; dùng từ cùng trường liên tưởng với Tác

phẩm là nghệ sĩ ; thay thế nghệ sĩ bằng Anh , dùng QHT Nhưng ; dùng cụm

từ cái đã có rồi đồng nghĩa với những vật liệu mượn ở thực tại )

HĐ2./ Hình thành lí thuyết

Em hiểu gì về sự liên kết về nội dung và hình thức giữa các đoạn văn, câu

văn trong văn bản ? ( Ghi nhớ )

HĐ2./ Luyện tập * Phân tích sự liên kết về nội dung , về hình thức giữa

các câu trong đoạn văn theo gợi ý

1a/ Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định năng lực trí tuệ của con người Việt nam

và –quan trọng hơn-là những hạn chế cần khắc phục Đó là sự thiếu hụt về

kiến thức, khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh

gây ra

b/Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy như thế nào ? Nêu một

trường hợp cụ thể để thấy trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí ?

- Nội dung các câu đều tập trung vào chủ đề đó

- Trình tự sắp xếp hợp lí : Mặt mạnh của trí tuệ VN – Những điểm hạn chế –

Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới

2 Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào ?

I Khái niệm liên kết

1 Tìm hiểu đoạn văn a.Liên kết nội dung

- Chủ đề: Bàn về cách

người nghệ sĩ phản ánh

thực tại

- Nội dung mỗi câu

+Câu1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại +Câu2 : Khi phản ánh thực tại, nghệ sĩ muốn nói lên một điều mớimẻ +Câu3:Cái mới mẻ ấy là lời gửi của một nghệ

 Nội dung đều hướng về chủ đề đoạn văn

b Liên kết hình thức

- Lặp từ Tác phẩm

- Dùng từ cùng trường

liên tưởng với Tác

phẩm là nghệ sĩ

- Thay thế nghệ sĩ bằng

Anh

- Dùng QHT Nhưng

- Dùng cụm từ cái đã

có rồi đồng nghĩa với

những vật liệu mượn ở thực tại

2 Bài học

* Ghi nhớ ( SGK )

Trang 32

- Bản chất trời phú ấy nối 2 với 1 ( phép đồng nghĩa )

- Nhưng nối 3 với 2 ( phép nối ) - Aáy là nối 4 với 3 ( phép nối )

- Lỗ hổng ở câu 4,5 ( phép lặp ) - Thông minh ở câu 5,1 ( phép lặp )

II Luyện tập

4./ CỦNG CỐ : Em vận dụng liên kết câu, đoạn như thế nào ?

5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập

- Soạn “ Luyện tập liên kết câu và liên kết đoạn “

+ Đọc kĩ các bài tập + Dự kiến hướng giải các BT

Soạn : 25/1/2008

Tuần 22 – Tiết 110

LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS có kĩ năng nhận biết và vận dụng các cách liên kết câu, đoạn

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ Em hiểu gì về liên kết về nội dung, liên kết về hình thức của câu, đoạn văn ? 3./ BÀI MỚI

Trang 33

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Ghi bảng HĐ1./ GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS

Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức về liên kết câu, liên kết đoạn

HĐ2./ Luyện tập * HS đọc BT, xác định yêu cầu của BT

BT1/ a Phép LKC, LKĐ

- Trường học – trường học ( lặp, liên kết câu )

- Như thế thay cho câu cuối ở đoạn trước ( thế, LKĐ )

b Phép LKC, LKĐ

- Văn nghệ – văn nghệ ( lặp, LKC )

- Sự sống- sự sống ; văn nghệ – văn nghệ ( lặp, LKC )

c Phép LKC : thời gian-thời gian-thời gian, con người – con người ( lặp )

d Phép LKC : yếu đuối - mạnh; hiền lành – ác ( trái nghĩa )

BT2/ Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề :

- ( Thời gian ) vật lí – ( thời gian ) tâm lí - Vô hình – hữu hình

- Giá lạnh - nóng bỏng - Thẳng tắp-hình tròn

- Đều đặn –lúc nhanh lúc chậm

BT3/ a Lỗi về liên kết nội dung : các câu khg phục vụ chủ đề chung của

đoạn

 Thêm một số từ ngữ hoặc câu để thiết lập liên kết chủ đề giữa các câu

VD : Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi

bên một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết

đơn xin ra mặt trận Bây giờ mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối

b Lỗi về liên kết nội dung : Trật tự các sự việc nêu trong các câu khg hợp lí

 Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2 để làm rõ mối quan hệ thời gian

giữa các sự kiện VD : Suốt hai năm anh ốm nặng , chị làm quần quật …

BT4/ Lỗi về liên kết hình thức

a Lỗi : dùng từ ở câu2,3 không thống nhất  thay đại từ nó bằng chúng

b Lỗi : từ văn phòng và hội trường không cùng nghĩa với nhau trong trường

hợp này  thay từ hội trường ở câu2 bằng từ văn phòng

vật lí, thời gian tâm lí

BT3/ Chỉ ra lỗi về liên

kết nội dung và cách

sửa

BT4/ Chỉ ra lỗi về liên

kết hình thức và cách sửa

4./ CỦNG CỐ : Nhận xét tình hình làm bài của HS

5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập

- Soạn “ Con cò”

+ Tác giả Chế Lan Viên

+ Vẻ đẹp hình tượng con cò

+ Thông điệp được gửi gắm trong văn bản

Trang 34

Soạn : 10/2/2008

Tuần 23 – Tiết 111,112 BÀI 22

VĂN BẢN CON CÒ ( Đọc thêm )

* ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : giúp HS

- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ngợi ca tình mẹ và những lời ru

- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ,

giọng điệu của bài thơ

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằngliên tưởng, tưởng tượng

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ : Kiểm tra vở soạn bài

3./ BÀI MỚI

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Ghi bảng

* Tiết 111 HĐ1./ Giới thiệu bài

- HS đọc một vài câu ca dao , lời hát ru có hình ảnh con cò

- HS nêu những hiểu biết về tác giả ( chú thích )

- GV giảng : + Chế Lan Viên là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại VN,

có những đóng góp quan trọng cho thơ ca dân tộc ở thế kỉ XX Thơ ông có

phong cách rõ nét và độc đáo Đó là phong cách suy tưởng triết lí, đậm

chất trí tuệ và tính hiện đại

+ CLV có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng hình ảnh thơ Hình

ảnh thơ của ông phong phú đa dạng, kết hợp giữa thực và ảo, thường được

sáng tạo bằng sức mạnh của liên tưởng, tưởng tượng, nhiều bất ngờ kì thú

“Con cò” là bài thơ thể hiện khá rõ nét phong cách này Bài thơ khai thác

và khai phát triển hình ảnh con cò trong những câu hát ru để ngợi ca tình

mẫu tử thiêng liêng , một đề tài xa xưa nhưng không bao giờ cũ

HĐ2./ Hướng dẫn đọc, tìm hiểu cấu trúc văn bản

1 Đọc diễn cảm , thể hiện đúng nhịp điệu của từng câu , từng đoạn

2 Em hiểu nội dung bài thơ theo cách nào : Kể chuyện về con cò ? Miêu

tả con cò ? Mượn hình ảnh con cò trong ca dao để bộc lộ tình cảm ? Từ đó

xác định phương thức biểu đạt của bài thơ ( Phương thức chính là biểu

cảm , có kết hợp tự sự và miêu tả )

3 Bài thơ là những lời ru được chia thành ba khúc Em hãy nêu nội dung

chính của mỗi khúc ru ?

- Đoạn I  Hình ảnh con cò qua lời ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ

- Đoạn II  Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gũi

và sẽ theo cùng con người trên mọi chặng đường đời

- Đoạn III  Từ hình ảnh con cò , suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời

ru và lòng mẹ đối với cuộc đời con người

4 Nhận xét chung về cách biểu hiện của tác giả ? ( Thể thơ tự do, vận

dụng ca dao, hình ảnh thơ mới lạ )

Trang 35

* Tiết 112 HĐ3./ Hướng dẫn tìm hiểu nội dung văn bản

* Nhắc lại ý nghĩa hình ảnh con cò trong ca dao Trong bài thơ này , tác

giả khai thác khía cạnh nào ? ( Hình tượng bao trùm cả bài thơ là hình

tượng con cò được khai thác từ ca dao truyền thống Trong ca dao, hình

ảnh con cò xuất hiện rất phổ biến và được dùng với nhiều ý nghĩa , mà

thông dụng nhất là ý nghĩa ẩn dụ Con cò là hình ảnh người nông dân,

người phụ nữ trong cuộc sống nhiều vất vả nhọc nhằn nhưng giàu đức tính

và niềm vui sống Ở bài thơ này, CLV chỉ khai thác và xây dựng ý nghĩa

biểu tượng của hình tượng con cò ở nội dung biểu trưng cho tấm lòng

người mẹ và những lời hát ru )

* Đoạn I / Lời ru tuổi ấu thơ

1 a/ Đọc đoạn I, cho biết khi con còn được bế trên tay, trong lời ru của mẹ

có những cánh cò nào đang bay ? ( Con cò bay la … , Con cò Đồng Đăng …

, Con cò ăn đêm … , Cò sợ xáo măng … )

b/ Em thường gặp những cánh cò ấy trong thể loại văn học nào ? ( Ca dao

trong văn học dân gian )Cuộc sống như thế nào được gợi lên từ những

cánh cò như thế ? ( Vừa yên ả thanh bình ; vừa nhọc nhằn bất trắc vì mưu

sinh )

c/ Vì sao những người mẹ VN thường ru con bằng những bài hát có hình

ảnh con cò ?

- Ca dao là những bài ca dân gian thường dùng để hát ru

- Hình ảnh con cò thường xuât hiện trong ca dao, là hình ảnh thân thuộc,

gần gũi với người nông dân ngay từ tấm bé

- Con cò trong ca dao gợi nỗi buồn thương về những gì trong sạch nhưng

lận đận nghèo khó

2 a/ Có mấy biểu tượng trong câu hát ru : Ngủ yên ! Ngủ yên ! Cò ơi, chớ

sợ – Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng ! ( 2 biểu tượng : con cò yếu đuối

và đứa con bé bỏng )

b/ Lời mẹ ru cò hòa lẫn ru con Em cảm nhận tình mẹ trong lời ru này như

thế nào ? Và em cảm nhận được ý nghĩa nào của lời ru với tuổi thơ ?

- Tình mẹ nhân từ rộng mở với những sinh linh nhỏ bé đáng thương, đáng

được che chở

- Lời ru vỗ về, giữ yên giấc ngủ trẻ thơ, bồi đắp lòng nhân ái

3 Em hãy nhận xét về hình thức thể hiện của đoạn thơ này ? ( Tác giả chỉ

lấy vài chữ trong ca dao nhưng cũng đủ gợi gợi nhớ những ý nghĩa ẩn dụ

của hình ảnh con cò ; giọng thơ thiết tha êm ái )

4 * HS thảo luận : Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh thanh bình “Ngủ yên

… chẳng phân vân” gợi cho em suy nghĩ gì ?

- Qua lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một cách

vô thức Đay chính là khởi đầu con đường đi vào thế giới tâm hồn con

người của những lời ru, của ca dao dân ca, qua đó là cả điệu hồn dân tộc

- Ở tuổi ấu thơ, đứa trẻ chưa thể hiểu và cũng chưa cần hiểu nội dung ý

nghĩa của những lời ru này Chúng chỉ cần được vỗ về trong những âm

điệu ngọt ngào, dịu dàng của lời ru để đón nhận bằng trực giác, vô thức

tình yêu và sự che chở của người mẹ

* Đoạn II / Lời ru mong ước con khôn lớn, trưởng thành

II Tìm hiểu văn bản

1 / Lời ru tuổi ấu thơ

- Hai biểu tượng : con cò yếu đuối và đứa con bé bỏng

- Tình mẹ nhân từ rộng

mở với những sinh linh nhỏ bé đáng thương, đáng được che chở

- Lời ru vỗ về, giữ yên giấc ngủ trẻ thơ

2 / Lời ru mong ước con khôn lớn, trưởng thành

Trang 36

1 Đọc đoạn II Trong khúc ru nay, cò trắng mang những biểu tượng nào ?

( Biểu tượng bạn bè Biểu tượng thi ca Biểu tượng về lòng mẹ )

2.a/ Biểu tượng cánh cò bầu bạn được thể hiện trong lời thơ nào ? Những

hình ảnh thơ nào em thấy mới lạ ? Cảm nhận của em ?

- Cò đứng ở quanh nội … Cánh của cò , hai đứa đắp chung đôi

Cánh cò trắng bay theo gót đôi chân

- Những hình ảnh đẹp được xây dựng bằng trí tưởng tượng, gợi cuộc sống

ấm áp tươi sáng của tuổi thơ được che chở , nâng niu

b/ Những ước mong nào của mẹ bộc lộ trong lơì ru ? ( Mong con được học

hành, được sống trong tình bè bạnấm áp, trong sáng ,hồn nhiên )

3a/ - Biểu tượng cánh cò thi ca được thể hiện trong lời thơ nào ?

Lớn lên, lớn lên, lớn lên … Và trong hơi mát câu văn …

- Thi sĩ – cánh cò trắng trước hiên nhà và trong hơi mát câu văn Em hiểu

liên tưởng này như thế nào ? ( Thi sĩ là người tạo ra cái đẹp, khơi gợi, bồi

đắp những tình cảm đẹp của con người )

b / Ước mong nào của mẹ được bộc lộ trong lời ru ? ( Mong tâm hồn con

trong sáng, ấm áp làm đẹp cho cuộc đời )

4 Biểu tượng về lòng mẹ được thể hiện như thế nào ?

- Hình ảnh con cò trong ca dao đã tiếp tục sự sống của nó trong tâm thức

con người

- Hình ảnh con cò được xây dựng bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú

của nhà thơ, như được bay ra từ những câu ca dao để sống trong tâm hồn

con người, theo cùng và nâng đỡ con người trong mỗi chặng đường :

+ Tuổi ấu thơ trong nôi : Con ngủ yên … chung đôi

+ Tuổi đến trường : Mai khôn lớn … gót đôi chân

+ Lúc trưởng thành : Cánh cò trắng … câu văn

 Như thế hình ảnh con cò đã gợi ý nghĩa biểu tượng về lòng mẹ, về sự

dìu dắt , nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của người mẹ

* Đoạn III / Lời ru gợi suy ngẫm, triết lí

1 Đọc đoạn III Trong khúc ru này, hình ảnh cò với những biểu tượng

nào ? ( Biểu tượng hình ảnh mẹ và cuộc đời nhân ái , bao dung )

2 Cảm nhận của em về người mẹ qua hình ảnh : Dù ở gần con – Dù ở xa

con – Lên rừng xuống bể – Cò sẽ tìm con – Cò mãi yêu con ( Sự lận đận

và đức hi sinh quên mình cho con )

b Lời ru“Con dù lớn vẫn là con của mẹ/ Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con

” gợi cho em cảm nghĩ gì về tình mẹ ? ( Yêu thương con bằng một tình yêu

bền bỉ, bao dung )

3 a/ Biểu tượng cuộc đời trong cánh cò được diễn tả trong lời thơ nào?

Một con cò thôi … Cũng là cuộc đời - Vỗ cánh qua nôi

b Từ cánh cò trong câu hát thành cuộc đời vỗ cánh qua nôi Liên tưởng

này gợi cho em cảm nghĩ gì ? Vì sao nhà thơ lại có liên tưởng ấy ?

- Lời ru mang theo cả những buồn vui của cuộc đời Những lời ru hôm nay

còn chứa đựng cả lòng nhân ái, bao dung rộng lớn của cuộc đời với số

phận con người

- Nhà thơ cảm nhận được những ý nghĩa cao đẹp, tình cảm đáng trân trọng

chất chứa trong những lời ru.Từ sự thấu hiểu đó, nhà thơ khái quát thành

- Cánh cò Biểu tượng bạn bè, thi ca

- Mong con được học hành, được sống trong tình bè bạnhồn nhiên

- Mong tâm hồn con trong sáng làm đẹp cho cuộc đời

* Sự dìu dắt , nâng đỡ

dịu dàng và bền bỉ của người mẹ

3/ Lời ru gợi suy ngẫm, triết lí

- Cánh cò  Biểu tượng người mẹ và cuộc đời nhân ái , bao dung

- Yêu thương con bằng

một tình yêu bền bỉ, giàuđức hi sinh

- Lời ru mang theo những

buồn vui , chứa đựng cả lòng nhân ái, bao dung của cuộc đời với số phận con người

Trang 37

qui luật tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn và sâu sắc Từ xúc cảm

mà mở ra những suy tưởng, khái quát thành những triết lí Đó là cách

thường thấy ở thơ CLV và cũng là ưu thế của thơ ông

4 a/ Đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ này là gì ?

Sử dụng linh hoạt các câu thơ tự do, ít vần , độ dài ngắn khác nhau

Vận dụng trí tưởng tượng, liên tưởng mới lạ

b/ Từ đó, em cảm nhận được những ý nghĩa nào trong lời ru của đoạn thơ

này ? ( Lời ru là biểu hiện cao cả và đẹp đẽ của tình mẹ và tình đời rộng

lớn dành cho mỗi cuộc đời con người )

HĐ4./ Tổng kết ( Ghi nhớ )

1 HS thảo luận :Đọc bài thơ, em cảm nhận những điều cao đẹp nào của

tình mẹ ẩn chứa trong những lời ru ?

- Những bài hát ru thật cần thiết vì nó nuôi dưỡng và bồi đắp lòng nhân ái

trong cuộc đời mỗi con người

- Tình mẹ thật cao đẹp, bền bỉ vì nó được xây đắp bằng sự hi sinh quên

mình, bằng tình yêu thương che chở

2 Em nhận thấy những vẻ đẹp thơ ca nào trong thơ CLV qua bài thơ này ?

Từ đó phát biểu những vẻ đẹp trong tâm hồn nhà thơ bộc lộ qua tác

phẩm?

- Khai thác và làm mới ý nghĩa của ca dao; phóng túng trong thể thơ tự do;

sáng tạo những hình ảnh thơ mới lạ bằng trí tưởng tượng, liên tưởng

- Trân trọng và biết ơn vẻ đẹp của tình mẹ và của tâm hồn dân tộc được

thể hiện trong những bài hát ru; tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc đời

3.Hai bài thơ hát ru mang hai tên khác nhau của hai tác giả khác nhau, ra

đời ở hai thời điểm khác nhau, nhưng đều có chung ý nghĩa nào ?

- Gieo vào lòng người đọc những cảm xúc ấm áp của tình mẹ

- Gợi cảm xúc được yêu thương, che chở, hi vọng

- Gợi niềm tin vào những điều nhân ái trong cuộc đời

4.Đối chiếu với bài Khúc hát ru … , chỉ ra cách vận dụng lời ru của mỗi tác

giả trong mỗi bài thơ

- Khúc hát ru … , tác giả NKĐ vừa trò chuyện với đối tượng ( em bé Tà

ôi ) với giọng điệu gần như lời ru, lại có những lời ru trực tiếp từ người

mẹ Khúc hát ru ở bài thơ này biểu hiện sự thống nhất giữa tình yêu con

với tình yêu cách mạng, với lòng yêu nước và ý chí chiến đấu

- Con cò , tác giả CLV gợi lại điệu hát ru là muốn nói về ý nghĩa của lời

ru và ngợi ca tình mẹ đối với đời sống mỗi người

4/ Nghệ thuật đặc sắc

- Làm mới ý nghĩa của

ca dao

- Thể thơ tự do phóng khoáng

- Sáng tạo những hình ảnh thơ mới lạ

III./ Tổng kết

* Ghi nhớ

4./ CỦNG CỐ :

- Đọc những câu thơ đậm chất suy tư sâu lắng Hãy nói vì sao em thích đọc những câu thơ ấy

- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ

5./ DẶN DÒ : - Nắm vững nội dung , nghệ thuật văn bản BT2 (SGK)

- Chuẩn bị trả bài viết số 5

Trang 38

Ngày soạn : 12/2/2008

Tuần 23 – Tiết 113 , 114

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍI./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS biết làm bài nghị luận về vấn đề tư tưởng , đạo lí

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 HS đọc các đề bài

2 Các đề bài có điểm gì giống nhau ? Chỉ ra sự giống nhau đó

- Đề 1,3,10 là đề có mệnh lệnh; các đề còn lại là đề mở

- Đề có mệnh lệnh cần thiết khi đối tượng bàn luận ( nghị luận ) là

một tư tưởng thể hiện trong một truyện ngụ ngôn Còn khi đề nêu lên

một tư tưởng đạo lí là đã ngầm ý đòi hỏi người viết lấy tư tưởng đạo lí

ấy làm nhan đề để viết một bài nghị luận

- HS phải quen với dạng đề không có yêu cầu riêng về chứng minh,

giải thích, bình luận ( thực chất bình luận là bàn bạc, nhận định, đánh

giá ; nghĩa là trình bày những ý kiến nhận xét đúng-sai, tốt- xấu, lợi –

hại … có lập luận thuyết phục) Khi làm bài ,HS phải tự vận dụng

chứng minh, giải thích hoặc bình luận , bày tỏ suy nghĩ, đánh giá của

mình về tư tưởng đạo lí ấy

3 Mỗi em tự nghĩ ra một vài đề bài tương tự

* HS tự làm , GV yêu cầu vài em đọc , nhận xét góp ý

HĐ2./ Hướng dẫn HS cách tìm hiểu đề, tìm ý

1 HS đọc đề : Suy nghĩ về đạo lí “ Uống nước nhớ nguồn”

- Suy nghĩ  HS thể hiện sự hiểu biết , đánh giá ý nghĩa của đạo lí

“Uống nước nhớ nguồn” Muốn vậy , HS phải biết cách giải thích

đúng câu tục ngữ, vừa phải có kiến thức về đời sống, vừa phải biết

cách nêu ý kiến, tức là phải biết cách suy nghĩ, tư duy Cách suy nghĩ

sẽ thể hiện ở bước tìm ý

- Em hãy nêu tính chất của đề và yêu cầu về nội dung ? Những tri

thức cần có để giải quyết yêu cầu của đề bài

2 Trả lời câu hỏi để tìm ý cho đề bài

- Giải thích nghĩa đen, bóng  ý nghĩa câu tục ngữ

+ Nước  Thành quả về vật chất ( cơm ăn, áo mặc , điện nước cho

đến non sông gấm vóc, đất nước hòa bình … ), tinh thần ( văn hóa,

phong tục, tín ngưỡng, nghệ thuật … ) mà con người được hưởng thụ

+ Nguồn Người làm ra thành quả ;là tổ tiên, xã hội, dân tộc, gia

đình

I./ Đề bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Đề 1,3,10 là đề có m/lệnh

- Các đề còn lại là đề mở

II./ Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo

1.Tìm hiểu đề và tìm ý

2 Dàn bài

a Mở bài : Giới thiệu câu tục ngữ và nội dung đạo lí : đạo lí làm người , đạo lí cho toàn xã hội

b Thân bài

- Giải thích + Nước là gì ? Uống nước có

ý nghĩa gì ? +Nguồn là gì? Nhớ nguồn là thế nào ?

- Nhận định, đánh giá + Câu tục ngữ nêu lên đạo lí làm người

+ Câu tục ngữ nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc + Câu tục ngữ nêu một nền tảng tự duy trì và phát triển của xã hội

+ Câu tục ngữ là lời nhắc nhởđối với ai vô ơn

Trang 39

- Nội dung câu tục ngữ thể hiện truyền thống đạo lí gì của người

Việt ?

+Đạo lí của người hưởng thụ thành quả đối với người làm ra thành

quả

+ Nhớ nguồn là lương tâm trách nhiệm đối với nguồn; là sự biết ơn,

giữ gìn và tiếp nối sáng tạo; là không vong ân bội nghĩa; là học nguồn

để sáng tạo những thành quả mới

- Ngaỳ nay đạo lí ấy có ý nghĩa như thêù nào ?

+ Sức mạnh tinh thần gìn giữ các giá trị vật chất và tinh thần

+ Nguyên tắc sống , làm người của người Việt

HĐ3./ Hướng dẫn HS cách lập dàn bài

* GV hướng dẫn HS lập dàn bài theo bố cục ba phần

( xem nội dung ghi bảng )

HĐ5./ Trình bày cách làm bài nghị luận về vẩn đề tư tưởng đạo lí

1 Muốn làm tốt bài NL vấn đề tư tưởng, đạo lí ta phải làm gì?

2 Nêu nội dung các phần của dàn bài NL vấn đề tư tưởng , đạo lí ?

* HS đọc lại ghi nhớ

TIẾT 114

HĐ6./ Luyện tập

BT1/ Viết phần mở bài

BT2/ Viết các đoạn phần thân bài

- Đoạn giải thích ý nghĩa

- Đoạn nêu ý kiến nhận định, đánh giá

BT3/ Viết đoạn kết bài

* HS dựa vào gợi ý để viết

GV yêu cầu HS đọc đoạn văn, nhận xét, góp ý

BT4/ Lập dàn bài cho đề 7 : Tinh thần tự học

1 HS tiến hành tìm hiểu đề ( tương tự đề trên )

2 HS đặt một số câu hỏi tìm ý

- Giải thích rõ thế nào là tự học

- Cần có tinh thần tự học như thế nào ?

- Phê phán thái độ , cách học sai lầm nào ?

- Nêu một số tấm gương tự học

* HS làm theo nhóm , cử đại diện trình bày

+ Câu tục ngữ khích lệ mọi người cống hiến cho xã hội, dân tộc

b.Kết bài : Câu tục ngữ thể hiện nét đẹp của truyền thống và con người Việt Nam

4./ CỦNG CỐ : Nhắc lại cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

5./ DẶN DÒ : Xem lại lí thuyết và các bài tập

- Xem lại dàn ý bài viết số 5 Chuẩn bị cho tiết trả bài viết

Trang 40

Ngày soạn : 14/2/2008

Tuần 23 – Tiết 115

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ NĂM

I./ MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp HS nhận rõ ưu , khuyết điểm trong bài viết của mình, biết sửa

những lỗi diễn đạt và chính tả

II./ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1./ ỔN ĐỊNH

2./ BÀI CŨ - Hình tượng bao trùm trong bài thơ “Con cò” ? Ý nghĩa ?

- Câu thơ nào giàu chất triết lí, suy ngẫm ? Cảm nhận của em ?

3./ BÀI MỚI

Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học Ghi bảng

HĐ1./ Nêu lại đề bài và tập trung phân tích , tìm hiểu đề bài

- Yêu cầu HS nhớ lại đề bài đã làm

- HS phân tích đề , chỉ ra yêu cầu về nội dung và hình thức

- HS thảo luận , xây dựng dàn ý cho bài viết

- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh dàn ý theo các yêu cầu

HĐ2./ Nhận xét và đánh giá bài làm của HS

- GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình ( ưu điểm, nhược điểm ) từ việc đối

chiếu với dàn ý và yêu cầu vừa nêu

- GV nhận xét đánh giá về bài làm của HS

+ Ưu điểm :

- Đa số học sinh nắm được phương páh làm bài phù hợp với thể loại

- Nêu rõ những biểu hiện sai phạm về nề nếp của học sinh trong nhà trường

Đã phân tích rõ nguyên nhân dẫn đến sai phạm và đưa ra hướng khắc phục rõ

ràng đầy sức thuyết phục

- Đa số bài làm đày đủ bố cục 3 phần

- Một số bài có lập luận tốt mạch lạc, dẫn chứng đầy đủ thuyết phục (ÂN,

LAN)

- Không có bài làm chiếu lệ

- Đọc một vài đoạn văn hay trong bài làm của HS

+ Nhược điểm : Chưa xác định được các yêu cầu của bài làm Luận điểm chưa

rõ ràng , các luận cứ chưa đầy đủ và thiếu sức thuyết phục Câu văn, đoạn văn

chưa thể hiện rõ lập luận Các đoạn, phần còn rời rạc , chưa được liên kết

(BẢO)

+ Những lỗi cần khắc phục : Xác định vấn đề nghị luận, luận điểm, luận cứ

HĐ3./ Bổ sung và sửa chữa lỗi của bài viết

- Lỗi về nội dung :

+ Vấn đề nghị luận , các luận điểm chính

+ Hệ thống luận cứ ( lí lẽ, dẫn chứng )

- Lỗi về hình thức :

+ Bố cục :

+ Diễn đạt :

+ Ngữ pháp :

Đề bài : Bàn về những

biểu hiện vi phạm nề nếp trong nhà trường hiện nay

Ngày đăng: 07/07/2014, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - giáo án ngữ văn lớp 9 học kì ii
Hình th ức (Trang 24)
Hình ảnh nhỏ bé, gần gũi, giàu ý nghĩa ) - giáo án ngữ văn lớp 9 học kì ii
nh ảnh nhỏ bé, gần gũi, giàu ý nghĩa ) (Trang 42)
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM - giáo án ngữ văn lớp 9 học kì ii
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM (Trang 74)
BẢNG THỐNG KÊ  CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG - giáo án ngữ văn lớp 9 học kì ii
BẢNG THỐNG KÊ CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG (Trang 84)
Hình ảnh mơ mộng, đẹp, trong sáng lại phù hợp với những cô gái mơ mộng - giáo án ngữ văn lớp 9 học kì ii
nh ảnh mơ mộng, đẹp, trong sáng lại phù hợp với những cô gái mơ mộng (Trang 101)
2. Hình ảnh con người VN thuộc nhiều thế hệ được phản ánh sinh động qua - giáo án ngữ văn lớp 9 học kì ii
2. Hình ảnh con người VN thuộc nhiều thế hệ được phản ánh sinh động qua (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w