Vì vậy ta thử đi chứng minh điều đó Gv gợi ý: Để chứng minh 2 AB CD EF= + Ta tổng độ dài AB và CD bằng độ dài một đoạn thẳng rồi Hs : Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối tr
Trang 1Tuần 1 NS:15/8/2010
ND:18/8/2010 Tiết : 1 CHƯƠNG I : TỨ GIÁC
§1 TỨ GIÁC
I MỤC TIÊU :
1/ KT : -Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2/ KN : -Biết vẽ , biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi.
3/ TĐ : -Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
II CHUẨN BỊ :
-GV: Thước thẳng,thước đo góc, mô hình tứ giác, bảng phụ 1: hình 1 a,b,c,d ,2 SGK, bảng phụ 2 :
hình của bài tập 1
-HS : SGK, thước thẳng, thước đo góc.
Xem lại : Tổng ba góc của một tứ giác, 3 trường hợp vẽ tam giác
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1.Oån định lớp :
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ : (2’)
GV nêu yêu cầu đối với môn hình học : SGK, bộ thước hình học, kéo, giấy màu.Đặt vấn đề : Ở lớp 7 các em đã được học về tam giác và các quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác Sang lớp 8 các em sẽ được làm quen với các vấn đề của tứ giác, các hình đặc biệt của tứ giác và diện tích của chúng Ta vào chương I
3 Dạy học bài mới :
HĐ1: Hình thành khái niệm tứ giác
-GV : treo bảng phụ H1 cho HS
quan sát
-GV : Ở hình 1 các em thấy mỗi
hình có tất cả bao nhiêu đoạn
thẳng? Hãy kể tên các đoạn thẳng
ấy ?
-GV : Các hình ở hình 1 đều là các
tứ giác ABCD
Các em xem hình 2 có đủ 4
đoạn thẳng: AB, BC, CD, DA
không ?
-GV : Thế nhưng hình 2 không
phải là tứ giác, các em hãy tìm xem
điểm khác nhau giữa hình 1 & 2 để
thấy tại sao hình 2 không phải là tứ
giác?
?Vậy để hình ABCD là một tứ
giác cần có những điều hiện gì ?
GV : giới thiệu khái niệm…
Cho vài HS lặp lại…
A
B
C D
Trang 2Tứ giác ABCD còn gọi cách khác
được không ?
Có thể gọi tứ giác ở hình 1a là
ACBD được không ? Tại sao ?
- Các điểm A,B,C,D còn gọi là các đỉnh
-Các đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA còn gọi là các cạnh
* Tứ giác ABCD trên hình 1a gọi là tứ giác lồi
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm
trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác
Chú ý : Từ nay khi nói đến tứ
giác không chú thích gì ta hiểu đó là tứ giác lồi
HĐ2: : Tìm tổng các góc trong của một tam giác
GV : Hãy nhắc lại định lý về tổng
ba góc trong một tam giác ?
GV vẽ tứ giác ABCD tùy ý Dựa
vào tổng ba góc của một tam giác,
4 Củng cố và luyện tập :
-Cho HS làm bài tập 1a, b,2 / T66
A1 + B1 + C1 + D1 = 1050 + 900 + 600 + 1050
= 3600 c) Nhận xét : Tổng các góc ngoài của một tứ giác bằng 3600
-Cho HS đọc phần : “ Có thể em chưa biết ”
5.Hướng dẫn về nhà:
-Học khái niệm đa giác, đa giác lồi, định lý tổng các góc của một tứ giác
-Làm các bài tập :1 , 4, 5 SGK
-Bài tập cho HS khá : 8, 9, 10 SBT
-Nghiên cứu trước bài 2
- Xem lại đường cao của tam giác, ĐL nhận biết 2 đường thẳng song song, tia phân giác của một góc
RKN : ………
Trang 3Tuần 1 NS:15/8/2010 ND:18/8/2010
Tiết : 2 §2 HÌNH THANG
I MỤC TIÊU :
Qua bài này , HS cần :
1/ KT : - Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
2/KN :- Biết vẽ hình thang , hình thang vuông Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình thang vuông
- Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
- Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau ( hai đáy nằm ngang, hai đáy nằm không ngang) và ở các dạng đặc biệt ( hai cạnh bên song song, hai đáy bằng nhau)
3/ TĐ : -Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học
II CHUẨN BỊ :
GV : Thước, êke để kiểm tra một tứ giác là hình thang.
HS : Thước, êke để kiểm tra một tứ giác là hình thang
Xem lại đường cao của tam giác, định lí nhận biết 2 đường thẳng song song
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Oån định lớp :
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
HS1 : Nêu định nghĩa tứ giác ABCD Sửa bài tập 1 hình 5c.
HS2 : Nêu định nghĩa tứ giác lồi Sửa bài tập 1 hình d.
HS3 : Nêu định lí về tổng các góc của một tứ giác Sửa bài tập 1 hình 6a.
Đáp án : Hình 5c : x = 1150 ; Hình 5d : x = 750 ; Hình 6a : x = 1000
3.Vào bài :
HĐ1: Định nghĩa
-Cho HS quan sát hình 13 SGK
-Hãy nhận xét vị trí hai cạnh đối
AB và CD của tứ giác ABCD
-GV giới thiệu định nghĩa:
-GV : Giới thiệu cạnh đáy, cạnh
bên, đáy lớn, đáy nhỏ, đường
HS quan sát và trả lời
a ABCD, EFGH là hình thang;IMKN khôngb) bù nhau (chúng là hai góc trong cùng phía tạo bởi hai đường thẳng song song với một cát tuyến)
HS : Làm theo nhóm
1.Định nghĩa: Hình thang là tứ giác
có hai ïcanh đối song song
ABCD là hình thang
⇔ AB//CD (hay AD//BC)
?2a
Ta có :AB // CD ⇒ A1 = C1
AD // BC ⇒ A2 = C2
C D
Cạnh đáy
Cạnh đáy
Cạnh bên Cạnh bên
Đường cao
Trang 4Qua hai kết quả trên ta rút ra
được nhận xét gì về hình thang
có hai cạnh bên song song và về
hình thang có hai cạnh đáy bằng
nhau
Cho vài HS lặp lại
HS : trả lời
AB = CD ⇒ ∆ABC = ∆CDA (c-g-c) ⇒AD = BC , AB = CD b
Ta có : AB // CD ⇒ A1 = C1nên ∆ABC = ∆CDA (c-g-c).
- Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau.
HĐ2:ĐN hình thang vuông
-Cho HS quan sát mô hình hình
thang vuông và giới thiệu hình
thang vuông
2 Hình thang vuông :
Định nghĩa : Hình thang vuông là
hình thang có một góc vuông.
4 Củng cố và luyện tập :
-Cho HS làm bài tập 7 SGK
GV sửa đầy đủ một câu để HS theo mẫu mà trình bày
-Cho HS làm bài tập 8 SGK
-Cho HS nhắc lại các định nghĩa, nhận xét (GV nhấn mạnh phần nhận xét rất cần thiết cho các bài sau)
5 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học định nghĩa hình thang, hình thang vuông và đặc biệt phần nhận xét
- Làm các bài tập : 6, 9, 10 SGK Bài tập cho HS khá : 16, 17, 19, 20 SBT
- Nghiên cứu trước bài 3 Xem lại kiến thức liên quan đến tam giác cân
RKN : ………
C D
Bài 8 / T 71.
Ta có : A – D = 200 Mà A + D = 1800 ⇒ A = 1000 ; D = 800
Ta có : B = 2C Mà B + C = 1800 ⇒ B = 1200 ; C = 600
A
C D
B
Trang 5NS:30/8/2010Tuần 2 ND:1/9/2010
Tiết : 3
§3 HÌNH THANG CÂN
I MỤC TIÊU :
Qua bài này , HS cần :
1/KT : - -Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
2/KN : -Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính
toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
3/ TĐ : -Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
II CHUẨN BỊ :
GV : Thước, thước đo góc, compa, giấy kẻ ô vuông
-HS : Thước, thước đo góc, compa, giấy kẻ ô vuông
Xem lại kiến thức liên quan đến tam giác cân
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Oån định lớp :
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
HS1 : Nêu định nghĩa hình thang cân, nêu nhận xét.
HS2 : Sửa bài tập 9
ĐA:Bài 9 trang 21
Xét tam giác ABC cân (AB=BC)
ta có : A1 = C1 Mà hai góc này là hai góc sole trongNên : AB // CD.Vậy ABCD là hình thang
3.Vào bài :
Ở tiết học trước ta đã học về hình thang và một dạng hình đặt biệt của nó đó là hình thang vuông :
“Hình thang có 1 góc vuông gọi là hình thang vuông”.Tiêt học hôm nay ta sẽ xét một dạng hình thang thường gặp đó là hình thang cân Vậy hình thang như thế nào gọi là hình thang cân và hình thang cân có những tính chất gì ?Đó là các câu hỏi mà chúng ta cần giải quyết
Vậy thế nào là một hình thang cân ?
-GV nhấn mạnh hai ý :
Chia lớp thành 4 nhóm lớn để thực hành
câu b (mỗi nhóm 1 hình)
Đáp án : C
= D
HS : trả lời…
1.Định nghĩa :
Hình thang cân ABCD
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
Trang 6I = 1100, N = 700, S = 900.
c) Hai góc đối của hình thang cân thì bù nhau
HĐ2: Tính chất của hình thang cân
-GV: Hãy đo độ dài hai cạnh bên của hình thang
cân ?
Vậy chúng ta thấy trong hình thang cân thì hai cạnh
bên của nó như thế nào ?
+GV : giới thiệu định lí
-GV gợi ý cho HS chứng minh :
a) AD và BC cắt nhau tại O
?Khi đó ∆ODC và ∆OAB có dạng như thế nào ?
Tóm lại , trong hình thang cân thì hai cạnh bên bằng
nhau Cách chứng minh định lý các em học theo SGK
Cho HS làm bài tập sau :
Các khẳng định sau đúng hay sai:
a) Trong hình thang cân , hai cạnh bên bằng nhau
b)Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình
Hãy đo AC và BD
? Vậy trong hình thang cân hai đường chéo như thế
+HS : Phát biểu định lí 2
HĐ3: Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
GV vẽ hình 29 SGK và đưa từng yêu
cầu của câu hỏi ?3 lên bảng phụ
1.Vẽ hai điểm A ,B thuộc m sao cho
ABCD là hình thang có hai đường
chéo CA , DB bằng nhau
?Nêu lại cách vẽ 2 điểm A , B thoả
điều kiện đề bài ?
2 Hãy đo góc C và D của hình thang
ABCD
3.Nêu dự đoán về dạng của các hình
thang có hai đường chéo bằng nhau
HS trả lời 3.Dấu hiệu nhận biết hình thang cân :
Định lí 3 : Hình thang có hai đường chéo
bằng nhau là hình thang cân.
Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
1 Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
2 Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
Trang 7thang cân hay không, ta dựa vào các
dấu hiệu sau :
4 Củng cố và luyện tập :
- Nhắc lại định nghĩa hình thang cân, hai tính chất của hình thang cân (về cạnh bên, về đường chéo)
- - Nhắc lại dấu hiệu nhận biết hình thang cân
-Cho HS làm bài tập 13 SGK
Bài 13 / T75
A B
D C
Chứng minh :
Xét ∆ ACD và ∆BDC có :
AD = BC (Cạnh bên hình thang cân); AC = BD (Đường chéo hình thang cân); AB là cạnh chung
⇒ ∆ACD = ∆BDC (c-c-c) ⇒ C1 = D1 ⇒ ∆ECD cân tại E Nên EC = ED
Mà AC = BD do đó EA = EB (đpcm)
5 Hướng dẫn học ở nhà :
-Học định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
-Làm bài tập : 11, 12, 15 SGK
-Bài tập cho HS khá : 26, 30, 31, 32, 33 SBT
RKN : ………
Tiết : 4
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1/ KT : -Khắc sâu kiến thức về hình thang cân.
2/ KN : - -Rèn khả năng vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang
cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân
3/ TĐ :- -Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề :
-HS1 :Nêu định nghĩa hình thang cân và các tính chất của nó Sửa
Trang 8-HS2 : Nêu các dấu hiệu nhận biết hình thang cân Sửa bài 12.
HĐ1:CHữa BT về nhà
* Cho HS sửa một
số bài tập đã dặn :
Bài 14 / T 75
Tứ giác ABCD là hình thang cân
Bài 15 / T 75.
Chứng minh :a) CM : BDEC là hình thang cân
Ta có : D1 = B (Cùng bằng
2
180 0 −A ) ⇒ DE // B C (1)
Mà ABC là tam giác cân nên :B=C (2) Từ (1) và (2) ⇒BDEC là hình thang cân b) B = C = 0 0 65 0
HĐ2:Sữa BT làm thêm
* Cho HS làm một
số bài tập mới:
HS thảo luận, trao đổi theo nhóm (7’)
Chứng minh :a) Xét hình thang ABEC(AB // EC) có : AC // BE nên AC = BE
mà: AC = BD (gt) ⇒ BE = BDVậy ∆BDE là tam giác cân
b) Do AC // BE ⇒ C1=E và D1=E (cmt) ⇒ C1= D1
AD = BC (cạnh bên hình thangcân)
C = D (ABCD là góc hình thang cân)
⇒ ∆AED=∆BFC(ch-gn) ⇒ ED = FC
Trang 9Bài 19 :
+GV : treo giấy
kẻ ô
HS lên bảng làm
Các HS còn lại làm vào giấy đã chuẩn bị
Vậy ∆ACD = ∆BDC (c-g-c)c) CM : ABCD là hình thang cân
Theo câu b ta suy ra : ADC = BCD
Mà : AB // CDNên ABCD là hình thang cân
Bài 19 / T 75
4 Củng cố và luyện tập :
Nhắc lại định nghĩa hình thang cân, các tính chất , dấu hiệu nhận biết
5 Hướng dẫn học ở nhà :
-Xem lại lý thuyết
-Làm các bài tập : 16, 17
-Nghiên cứu trước bài 4
- Xem lại cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
1/ KT : - Hs nắm định nghĩa và các định lí 1 , định lí 2 về đường trung bình
của tam giác
2/ KN : - Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác để tính độ
dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
-Rèn luyện kĩ năng lập luận trong chứng minh
3/ TĐ:- Vận dụng các địng lí đã học vào các bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Gv : Thước thẳng + bảng phụ
- Hs : Học bài và làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ :
Gọi Hs 1 lên bảng sửa BT31/63SBT
Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn
E
Trang 10AB và CD+ Xét ∆ADC và ∆BCD có :
2 Nội dung bài mới:
Trang 11Hoạt động 1 : Định lí 1
Cho Hs làm ?1
+ Hãy phát biểu dự đoán trên định lí
+ Để chứng minh AE=EC ta phải chứng
minh điều gì ?
+ Tạo ra tam giác bằng cách nào ?
Gv gọi 1 hs c/m ∆ADE = ∆EFC
Gv giới thiệu đường trung bình của tam
giác
+Một tam giác có mấy đường trung
bình?
Cho hs làm ?2
Phát biểu thành định lí
Gv viết chứng minh bằng phương pháp
phân tích đi lên
Gv cho hs làm ?3
1.Đường trung bình của tam giác a) Định lí 3 : (SGK/76)
GT ∆ABC, AD =DB DE//BC
∆ABC, AD =DB
AE = EC K
3 Luyện tập – củng cố :
+ Nêu định nghĩa, các định lí về đường
trung bình của tam giác
Cho làm bài 20/79SGK
+ Dựa vào kiến thức nào để làm bài này?
+ Vì sao dựa vào đlí 1 ?
Gv cho hs làm BT21
+ Dựa vào kiến thức nào để làm bài này?
Hãy nêu những yếu tố đã biết
Yêu cầu chứng minh điều gì ?
IA = IB
⇒ x=10cmBài 21
Ta có trong OAB có:∆
C là trung điểm của OA
Trang 12D là trung điểm của OB
⇒ CD là đường trung bình của ∆ OAB
⇒
12
4 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định nghĩa và các định lí 1, 2 về đường trung bình của tam giác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Gv : SGK + giáo án + phiếu học tập
- Hs : SGK+ thước + bảng nhóm + bút lông
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ :
Hs1: Tính độ dài MN trong hình vẽ sau :
CD//ME I∈CD
⇑
ED=BE BM=MC (gt) ⇑
∆BDM có
A
Trang 13Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn.
Gv giới thiệu : Ở tiết trước, các em đã
được học đường trung bình của tam giác
Hôm nay, các em học bài đường trung bình
Hs1 lên bảng làm bài
Tam giác ABC có :
Gv cho bài toán : Cho hình
thang ABCD (AB//CD) Qua
trung điển E của AD kẻ đường
thẳng song song với hai đáy,
đường thẳng này cắt AC ở I, cắt
BC ở F Có nhận xét gì về vị trí
của điểm I trên AC, điểm F
trên BC ? Giải thích ?
Gọi 1 Hs đứng tại chỗ trả lời
Gv: Đường thẳng EF đi qua
trung điểm E của cạnh bên AD
và song song với hai đáy Ta đã
chứng minh được F là trung
điểm của cạnh bên BC
Điều này tương tự một định lí
mà các em đã học Hãy phát
+ Tam giác ABC có I là trung điểm của AC(chứng minh trên) và IF//AB (giả thiết) nên F là trung điểm của BC
Hs phát biểu lại định lí 1
Hs: Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm của cạnh bên thứ hai
Hs phát biểu lại định lí
Hs vẽ hình và ghi GT –
KL của định lí
1 Định lí 3 : (SGK/78)
GT
AB//CD;AE =ED EF//AB; EF//DCK
L
BF = FC
Chứng minh(SGK/78)
F
⇒ MN là đường trung bình của ∆ ABC ABC
BA
CD
E
FF
BA
BA
Trang 14Gọi 2 Hs phát biểu lại định lí
Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình và
ghi GT – KL của định lí
Chứng minh định lí là phần
chứng minh ở bài tập trên Các
em về nhà xem SGK/78
2 Hoạt động 2 : Định nghĩa
Gv trở lại hình vẽ của định lí 3
:
Hình thang ABCD có E là
trung điểm của cạnh bên AD, F
là trung điểm của cạnh bên
BC Đoạn thẳng EF gọi là
đường trung bình của hình
thang Vậy thế nào là đường
trung bình của hình thang?
Gv chiếu định nghĩa lên màn
hình và gọi Hs nhắc lại định
nghĩa
3 Hoạt động 3 : Định lí 4
Gọi Hs nhắc lại tính chất
đường trung bình của tam giác
Gv:Đường trung bình của tam
giác song song với cạnh thứ ba
Vậy đường trung bình của hình
thang có song song với cạnh
nào không ? Độ dài của nó như
thế nào ?
Gv cho Hs kiểm tra dự đoán
bằng các hình vẽ
Gv: Trong toán học, bằng quan
sát ta không thểà khẳng định
được dự đoán trên đúng hay
sai Vì vậy ta thử đi chứng
minh điều đó
Gv gợi ý: Để chứng minh
2
AB CD
EF= +
Ta tổng độ dài AB và CD bằng
độ dài một đoạn thẳng rồi
Hs : Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang
Hs khác nhắc lại định nghĩa
Hs nhắc lại tính chất đường trung bình của tam giác
Hs : Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy
Hs quan sát các hình thang và kiểm tra dự đoán
Hs lắng nghe
3 Định lí 4 : (SGK/78)
GT
AB//CD
AE = ED;BF = FC
KLEF//AB; EF//CD
2
AB CD
EF= +
Chứng minh (SGK/79)
FF
BFA
CD
E
C
CD
A
C
E
Trang 15thẳng đó
Gv hướng dẫn : Kéo dài DC và
lấy CK=AB Nối AK
Muốn chứng minh EF là đường
TB của ∆ADK ta phải chứng
minh 3 điểm A,F,K thẳng hàng
Vậy làm thế nào để chứng
minh ba điểm A,F,K thẳng
hàng ?
Gv: EF làgì của ∆ADK ?
Theo tính chất đường trung
bình của tam giác suy ra điều
gì ?
Gv: EF // DK thì EF cũng song
song với đoạn thẳng nào ?
Gv : EF//DC mà DC//AB nên
Gv : EF là đường trung bình
của hình thang ABCD, ta đã
chứng minh được EF//AB ;
chất đường trung bình của
hình thang
Hãy phát biểu nội dung định lí
4
Gọi 2 Hs nhắc lại
Gv vẽ hình và gọi HS ghi GT –
Hs: ∆ABF và ∆KCF có :
AB = CK ( theo cách vẽ )
µ µ1
2 1 3D
CE
K
Trang 163 Luyện tập – củng cố :
Tính x trong hình vẽ sau :
Gọi Hs trả lời nhanh
Tính x trong hình vẽ sau :
Cho Hs làm bài tập trên theo nhóm
Phát phiếu học tập cho Hs
Bài 1 : Xem hình vẽ sau và khoanh tròn
vào câu đúng :
Bài 2 : Hai điểm A và B thuộc cùng một
nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng xy
Khoảng cách từ điểm A đến xy bằng
12cm, khoảng cách từ điểm B đến xy bằng
20cm Tính khoảng cách từ trung điểm C
AB = BCAD//BE//CH ( vì cùng vuông góc với DH)
⇒ DE = EH Hình thang ACHD có :
⇒ DH = HKHình thang ABKD có :
Trang 174 Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc định nghĩa và các định lí 3,4 về đường trung bình của hình thang
- Vận dung được các định lí đã học vào bài toán thực tế
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Gv : Thước thẳng + bảng phụ
- Hs : Học bài và làm bài tập ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ : Thực hiện xen kẽ phần luyện tập
FE
K
Trang 18Bài 26/80
+ Hãy phát biểu định nghĩa
đường trung bình của hình
thang
+ Phát biểu định lí 4 về
đường trung bình của hình
+ Phát biều định lí 2 về
đường trung bình của tam
giác
Gv hướng dẫn hs chứng
minh theo sơ đồ phân tích
đi lên
+ Nếu Nếu E, F, K không
thẳng hàng thì theo bất
đẳng thức trong tam giác
2
+
<
AB CDEF
∆EFK khi
E, F, K không thẳng hàng
CD là đường trung bình của hình thang ABFE
AB EFCD
Tứ giác ABCD EA=ED; FB=FC KA=KC
KL
a) Ss:EK và CD; KF và AB
Trong ∆EFK có :EF< EK+KF
CD ABEF
<
+ Nếu E; F; K thẳng hàng
12cmm
EFK khi
E, F, K thẳng hàng
A
B
Trang 19+ Gọi hs lên bảng vẽ hình.
xét rút ra những ưu, khuyết
trong cách trình bày của hs
+ Chứng minh tương tự Gọi
Hs vẽ hình và ghi gt-kl
Áp dụng định lí 1 đường trung bình của tam giác
KA=KC
⇑
KF//AB FB=FC ⇑ (gt)
K∈EF, EF//AB (gt) ⇑
EF là đường trung bình của hình thang
Chứng minhC/m :AK=KC; BI=IDTrong hthang ABCD (AB//CD)
⇒ EI//AB; KF//ABTrong ∆ABC có:
FB=FC (gt)KF//AB (cmt)
⇒ KA=KC (đpcm)+ Tương tự c/m được BI=ID
* Tính
3( )2
= 8(cm)IK=EF – 2EI =8-2.3
IK = 2(cm)
3 Luyện tập – củng cố :
Gv: Qua tiết luyện tập, ta đã vận dụng định nghĩ, định lí về đường TB của tam giác-
đường TB của hình thang để tính:
- Độ dài đoạn thẳng ( tính x,y)- bài 26,28
- C/m hai đoạn thẳng bằng nhau – bài 28
- C/m hai đường thẳng song song – bài 28
4 Hướng dẫn về nhà
- Học và làm lại các BT đã sửa
- Làm BT 34/64 (SBT)
* Chuẩn bị thứớc – compa
*Ôn tập các bài toán dựng hình ở lớp 6,7
+ Dựng 1 đoạn thẳng bằng một đoạn thẳng cho trước
+ Dựng 1 góc bằng 1 góc cho trước
+ Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước
+ Dựng tia phân giác
. EDA
I
Trang 203/ Thái độ : Có thái độ học tập đúng đắn , yêu thích môn hình học
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng, bảng phụ vẽ hình 45
HS : Giải các bài tập cho về nhà tiết trớc, học thuộc các định lí và định nghĩa
III) Tiến trình dạy học : ổn định t/c :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Treo baỷng phuù
ủửa ra ủeà kieồm tra Goùi moọt HS leõn baỷng
2- Phaựt bieồu ủlớ veà tớnh chaỏt cuỷa ủtb tam giaực,
ủtb hthang 3- Tớnh x treõn hỡnh veừ sau:(3ủ)
M I
N
P 5dm K x Q
- Kieồm baứi taọp veà nhaứ cuỷa HS
- Goùi HS nhaọn xeựt caõu traỷ lụứi vaứ baứi laứm ụỷ
baỷng
- GV choỏt laùi veà sửù gioỏng nhau, khaực nhau
giửừa ủũnh nghúa ủtb tam giaực vaứ hỡnh thang;
Bài 24 / 80 Giải
Kẻ AH, CM, BK vuông góc với xy Hình thang ABKH có AC = CB, CM // AH // BKNên MH = MK vậy CM là đờng trung bình
2
20 12
2+ = + = cm
=AH BK
CM
HĐ 2 : LUYệN TậP Bài 25 / 80
B A
Trang 21Một em lên bảng giải bài tập 27 trang 80
EK là đờng gì của tam giác ADC ?
Theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta có
đợc điều gì ?
Tơng tự ta có KF là đờng gì của tam giác ABC ?
Theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta có
đợc điều gì ?
Đối với tam giác EKF thì theo bất đẳng thức trong
tam giác ta có EF sẽ thế nào với EK + KF ?
Ta có EA = ED (gt), KB = KD (gt) nên EK là đờng trung bình của tam giác DAB suy ra EK // ABTơng tự KD = KB (gt), FB = FC (gt) nên KF là đờng trung bình của tam giác BDC suy ra KF// DC
Mà DC // AB do đó KF // BAQua K ta có KE và KF cùng song song với AB nên theo tiên đề Ơ-clit thì ba điểm E, K, F thẳng hàng
Bài 26 trang 80 Giải Theo hình vẽ ta có CD là đờng trung bình của hình thang ABFE nên ta có
) ( 12
AB CD
Tơng tự EF là đờng trung bình của hình thang CDHG nên ta có
16 2
y 12 GH CD
EF = + = + =
2
⇒12 + y = 32 ⇒ y = 32 – 12 = 20(cm)Bài 27 trang 80
Giải
a) Đối với tam giác ADC ta có E là trung điểm của
AD ,K là trung điểm của AC vậy EK là đờng trung bình của tam giác ADC suy ra EK =
2
CD
Tơng tự, đối với tam giác ABC ta có, K là trung
điểm AC, F là trung điểm của BC , vậy KF là đờng trung bình của tam giác ABC suy ra KF =
B A
Trang 22Ôn lại 7 bài bài toán dựng hình cơ bản đã học ở lớp
6 và 7 nêu trong mục 2 SGK
RKN :
Tiết : 8 dựng hình bằng thớc và compa Ngày soạn :
dựng hình thang Ngày giảng :
I) Mục tiêu :
Qua bài này , học sinh cần :
1/ KT :Biết dùng thớc và compa để dựng hình ( chủ yếu là dựng hình thang ) theo các yếu tố đã cho
bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh
2/KN;Biết sử dụng thớc và compa để dựng hình vào vở một cách tơng đối chính xác
3/TĐ :Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứng
minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , thớc thẳng , compa, thớc đo góc
HS : Thớc thẳng , compa, thớc đo góc ; Ôn lại 7 bài toán dựng hình cơ bản đã học ở lớp 6 và 7
nêu trong mục 2 SGK
III) Tiến trình dạy học : : ổn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
7, với thớc và compa, ta đã biết
cách giải các bài toán dựng hình
nào ?
Ta đợc sử dụng các bài toán dựng
hình trên để giải các bài toán
dựng hình khác
Hoạt động 3 :
HS : Khi vẽ hình ta thờng dùng những dụng
cụ nh: thớc thẳng, compa, Êke, thớc đo góc
… Với thớc thẳng ta có thể:
– Vẽ đợc một đờng thẳng khi biết hai điểm của nó
– Vẽ đợc một đoạn thẳng khi biết hai đầu mút của nó
– Vẽ đợc một tia khi biết gốc và một điểm của tia
b) Dựng một góc bằng một góc cho trớcc) Dựng đờng trung trực của một đoạn thẳng cho trớc, dựng trung điểm của một đoạn thẳng cho trớc
d) Dựng tia phân giác của một góc cho trớc e) Qua một điểm cho trớc, dựng đờng thẳng vuông góc với một đờng thẳng cho trớcg) Qua một điểm nằm ngoài một đờng thẳng cho trơc, dựng một đờng thẳng song song với một đờng thẳng cho trớc
h) Dựng tam giac biết ba cạnh, hoặc biết hai cạnh và góc xen giữa, hoặc biết một cạnh và hai góc kề
1) Bài toán dựng hình
Ta xét các bài toán
vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ là thớc và compa, chúng đợc gọi
là các bài toán dựng
hình
2)Các bài toán dựng hình đã biết
( SGK trang 81,82 )
Trang 23Phân tích :
– Giả sử đã dựng đợc hình
thang ABCD thoả mản yêu cầu
của đề bài Thì yếu tố nào dựng
đợc trớc ?
– Để dựng đợc hình thang
ABCD ta chỉ cần xác định thêm
điểm B, Vậy điểm B thoả mãn
những điều kiện nào ?
DC = 4cm, DA = 2cm )
Điểm B thoả mãn hai điều kiện :– B nằm trên đờng thẳng đi qua A và song song với CD
– B cách A một khoảng 3cm (B và C cùng nằm trên nửa mặt phẳng bờ AD
- Ghi vớ duù trong sgk cho HS tỡm hieồu Gt vaứ
Kl cuỷa baứi toaựn
- Em haừy cho bieỏt GT-KL cuỷa baứi toaựn naứy?
- GV ghi baỷng (GT-KL)
- Treo baỷng phuù coự veừ trửụực hỡnh thang ABCD caàn dửùng: Giaỷ sửỷ ủaừ dửùng ủửụùc hỡnh thang ABCD thoaỷ maừn caực yeõu caàu ủeà baứi
- Muoỏn dửùng hỡnh thang ta phaỷi xaực ủũnh 4 ủổnh cuỷa noự Theo caực em, nhửừng ủổnh naứo coự theồ xaực ủũnh ủửụùc? Vỡ sao?
- Tửứ phaõn tớch, ta suy ra caựch dửùng
- Ta phaỷi chửựng minh tửự giaực ABCD laứ hỡnh thang thoaỷ maừn caực yeõu caàu ủeà ra Em naứo coự theồ chửựng minh ủửụùc?
- GV choỏt laùi vaứ ghi baỷng phaàn chửựng minh
- Vụựi caựch dửùng treõn, ta coự theồ dửùng ủửụùc bao nhieõu hỡnh thoaỷ maừn y/c ủeà baứi? Vỡ sao?
- GV neõu phaàn bieọn luaọn baứi
Ví dụ : Dựng hình thang ABCD biết dáy AB = 3cm, dáy CD = 4cm , cạnh bên AD = 2cm, góc D = 700
Giải
1) Cách dựng : – Dựng tam giác ACD
có D = 700 ,
DC = 4cm, DA = 2cm– Dựng tia Ax song song với DC ( tia Ax và điểm C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AD )
– Dựng điểm B trên tia
Ax sao cho AB = 3cm ,
kẻ đoạn thẳng BC2) Chứng minh :
Tứ giác ABCD là hình thang vì
AB // CDHình thang ABCD có
CD = 4cm,
D = 700, AD = 2cm, AB
= 3cm nên thoả mãn yêu cầu của bài toán
Trang 24Tuần : 5 luyện tập Ngày soạn :
I) Mục tiêu : Củng cố các kiến thức :
1/KT : - Biết dùng thớc và compa để dựng hình ( chủ yếu là dựng hình thang ) theo các yếu tố đã cho bằng số và biết trình bày hai phần cách dựng và chứng minh
2/KN :- Biết sử dụng thớc và compa để dựng hình vào vở một cách tơng đối chính xác
3/TĐ :- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ; rèn luyện khả năng suy luận khi chứng
minh Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , thớc thẳng , compa, thớc đo góc
HS : Thớc thẳng , compa, thớc đo góc ; Ôn lại 7 bài toán dựng hình cơ bản đã học ở lớp 6 và 7 nêu trong mục 2 SGK, giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc
III) Tiến trình dạy học : : ổn định t/c :
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS 1 :
Giải bài tập 29/ 83
Muốn dựng đờng thẳng đi qua C và vuông
góc với Bx ta phải làm sao ?
– Dựng đoạn thẳng BC = 4cm– Dựng góc CBx = 650
– Dựng CA⊥BxChứng minh:
∆ABC có góc A= 900, BC= 4cm, góc B= 650 thoả mãn
đề bài
30/ 83 Giải – Dựng đoạn thẳng BC = 2cm– Dựng góc CBx = 900
– Dựng cung tròn tâm C có bán kính 4cm, cắt tia Bx ở
A Dựng đoạn thẳng AC Chứng minh :
Theo cách dựng ta có :
∆ABC có góc B = 900, BC = 2cm, AC = 4cmthoả mãn đề bài
luyện tập 31/ 83 Giải Cách dựng :
– Dựng ∆ADC Biết ba : cạnh AD = 2cm, AC = DC = 4cm
Trang 25Giả sử hình thang ABCD đã dựng đợc thoả
mãn những yêu cầu đề cho thì theo các yêu
cầu đề cho, yếu tố nào dựng đợc ngay ?
* Tam giác ADC dựng đợc ngay vì biết số
đo một góc và độ dài hai cạnh
Điểm B nằm ở đâu ?
Điểm B phải thoả mãn những điều kiện gì ?
* Điểm B nằm trên tia Ay // DC (Ay và C
thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ AD) và
có DB = 4cm, hoặc góc DCB = 800
– Dựng tia Ax (về phía nửa mặt phẳng có chứa C, bờ là
đờng thẳng AD) song song với DC – Dựng cung tròn tâm A bán kính 2cm cắt Ax tai B, nối
BC ta đợc hình thang cần dựng
Chứng minh :Theo cách dựng ta có :
AB // DC nên ABCD là hình thang, và có :
AB = AD = 2cm, CA = CD =4cm32/ 83 Giải
– Dựng tam giác đều ABC– Dựng tia At là tia phân giác của góc AGóc BAt = 300 là góc cần dựng
Chứng minh :Tam giác ABC là tam giác đều nên góc A = 600Tia At là tia phân giác của góc A nên góc BAt =300
32/ 83 Giải Cách dựng :
– Dựng đoạn thẳng DC = 3cm,– Dựng góc CDx = 800
– Dựng cung tròn tâm C bán kính 4cm, cắt tia Dx ở A– Dựng Ay // DC ( Ay và C thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ AD )
– Dựng cung tròn tâm D bán kính 4cm, cắt tia Ay ở B , nối BC ta đợc hình thang cần dựng
Chứng minh :Theo cách dựng ta có :
AB // CD nên tứ giác ABCD là hình thang
Và có AC = BD = 4cmNên nó là hình thang cânGóc CDx = 800, DC = 3cm
Hoaùt ủoọng 3: Hửụựng daón hoùc ụỷ nhaứ
•Veà nhaứ hoùc baứi
•Laứm baứi taọp 31, 32, 34 trang 83
•Xem trửụực baứi “ẹoỏi xửựng truùc”
RKN :
Tuần : 5 đối xứng trục Ngày soạn :
I) Mục tiêu : Qua bài này, học sinh cần :
Trang 261/ KT :Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đờng thẳng Nhận biết đợc hai đoạn thẳng
đối xứng với nhau qua một đờng thẳng Nhận biết đợc hình thang cân là hình có trục đối xứng
2/ KN :Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một đờng thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đờng thẳng
– Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bớc đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào
vẽ hình, gấp hình
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , thớc thẳng, êke, bảng phụ vẽ hình 53, 56
HS : Thớc thẳng , êke, giấy kẻ ô vuông cho bài tập 35
III) Tiến trình dạy học : : ổn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Để giải bài toán dựng hình ta thực
hiện mấy bớc ?
Giải bài tập: 34 trang 83 SGK
Hoạt động 2 : Thực hiện
Các em sinh hoạt nhóm để là ?1
Câu hỏi gợi ý:
Đờng trung trực của đoạn thẳng là gì
?
Vậy AA’ nh thế nào với d ?
HA và HA’ thế nào với nhau ?
Ta gọi A’ là điểm đối xứng với điểm
A qua đờng thẳng d, A là điểm đối
xứng với điểm A’ qua đờng thẳng d,
hai điểm A và A’ là hai điểm đối
xứng với nhau qua đờng thẳng d
Em nào định nghĩa đợc hai điểm đối
xứng với nhau qua một đờng thẳng ?
Một em nhắc lại định nghĩa ?
Khi điểm B nằm trên đờng thẳng
d thì điểm đối xứng với B qua đờng
thẳng d nằm ở đâu ?
Hoạt động 3 : Thực hiện
Một em lên bảng làm ?2
Các em còn lại làm vào vở
Cho đờng thẳng d và đoạn thẳng AB
Vẽ điểm A’đối xớng với A qua d
Vẽ điểm B’đối xớng với B qua d
Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB
Vẽ điểm C’đối xớng với C qua d
Dùng thớc để kiểm nghiệm rằng
điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
Trên hình 52, hai đoạn thẳng AB và
A’B’ gọi là hia đoạn thẳng đối xứng
với nhau qua đờng thẳng d
Em nào có thể định nghĩa hai
hình đối xứng nhau qua đờng thẳng ?
GV đa hình 53 lên bảng giới thiệu
hai đờng thẳng, hai góc, hai tam giác
34 / 83 Giải – Dựng tam giác ADC biết hai cạnh
CD = 3cm, AD = 2cm, góc D = 900– Dựng tia Ax song song DC– Dựng cung tròn tâm C bán kính 3cm, cắt Ax tại hai điểm B và B’, nối
BC hoặc B’C ta dợc hình thang cần dựng
Từ A dựng đờng thẳng vuông góc với d tại H; trên tia đối của tia HA lấy điểm A’sao cho HA= HA’
điểm A’ là điểm cần tìm
HS :
Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua đờng thẳng d nếu d là đ-ờng trung trực của đoạn thẳng nối hai
điểm đó
HS : Nếu điểm B nằm trên đờng thẳng d thì điểm đối xứng với B qua đờng thẳng
d cũng là điểm B
x x
Hình 52
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua
đờng thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình
1) Hai điểm đối xứng qua một đờng thẳng
Định nghĩa: ( SGK trang 84 )
B
d A
B C
H
K A
Trang 27đối xớng với nhau qua trục d
HS quan sát hình 54 SGK và giới
thiệu: H và H’’ là hai hình đối xứng
nhau qua trục d
Cho tam giác ABC và một đờng
thẳng d Hãy dựng tam giác A’B’C’
đỗi xứng với tam giác ABC qua đờng
đối xứng của AC qua AH là AB
HS :a) Chữ cái in hoa A có một trục đối xứng
b) Tam giác đều ABC có ba trục đối xứng
c) Đờng tròn tâm O có vô số trục đối xứng
2) Hai hình đối xứng qua một đờng thẳng
Định nghĩa : ( SGK trang 85 )
3) Hình có trục đối xứng
Định nghĩa: ( SGK trang 86 )
Định lý : ( SGK trang
87 )
RKN :
Tuần : 6 luyện tập Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
1/KT:Củng cố kiến thức lí thuyết về đối xứng trục
2/KN :Rèn luyện kỷ năng vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một đờng thẳng
– Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bớc đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào
vẽ hình, gấp hình
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , một tấm bìa hình tam giác cân, một tấm bìa hình tam giác đều, một tấm bìa hình thang cân để thực hành bài 38 / 88
HS : Học bài, giải các bài tập ra về nhà ở tiết trớc
III) Tiến trình dạy học : : ổn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ
HS 1 : Định nghĩa hình có trục đối xứng ? HS 1 :37 / 87 Giải
y
x O
C
B
A 4
3
2 1
Trang 28đờng thẳng thì Ox là đờng gì của AB ?
O nằm trên đờng tung trực của đoạn thẳng
Các em còn lại giải bài tập 39 vào vở
Câu hỏi gợi ý :
38 / 88 Giải Đối với tam giác cân, đờng cao xuất phát từ đỉnh là trục
đối xứng Đối với hình thang cân, đờng thẳng đi qua trung điểm hai
đáy là trục đối xứng của hình thang cân đó
36 / 87 Giải
a) Ox là đờng trung trực của AB ⇒OA = OB
Oy là đờng trung trực của AC ⇒OA = OC Suy ra OB = OC
AE + EB = CE + EB Theo bất đẳng thức trong tam giác BCE ta có :
CB < CE + EB hay BC < AE + EB (2)
Từ (1) và (2) suy ra AD + DB < AE +EBb) Con đờng ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đờng ADB
40 / 88 Giải Các biển ở hình 61a, b, d SGK có trục đối xứng
Trang 29Một em đứng tại chỗ trả lời bài 40 trang 88
Em hãy cho biết ý nghĩa của mỗi biễn báo
thông báo nội dung gì ?
Một em đứng tại chỗ trả lời bài 41 trang 88
Một em đứng tại chỗ trả lời bài 42 trang 89
Hớng dẫn về nhà
Giải lại các bài tập đã giải
Ôn tập lại lý thuyết
a) Đúng b) Đúng c) Đúng d) Sai
Giải thích : Đoạn thẳng AB có hai trục đối xứng , đó là đờng thẳng AB và đờng trung trực của đoạn thẳng AB
42 / 89 Giải a) Các chữ cái có trục đối xứng :– Chỉ có một trục đối xứng dọc, chẳng hạn :
A, M, T, U, V, Y– Chỉ có một trục đối xứng ngang, chẳng hạn :
B, C, D, Đ, E– Có hai trục đối xứng dọc và ngang, chẳng hạn :
H , O , Xb) Có thể gấp tờ giấy làm t để cắt chữ H vì chữ H có hai trục đối xứng vuông góc
RKN :
Tuần : 6 Hình bình hành Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
Qua bài này, HS cần :
1/KT :Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
- Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
2/ KN :Tiếp tục rèn luyện khả năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành
để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đờng thẳng song song
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng , bảng phụ vẽ hình 71
HS : thớc thẳng , giấy kẻ ô vuông để vẽ hình ở bài tập 43 SGK
III) Tiến trình dạy học : : ổn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra vở tập 3 em
Hoạt động 2 : Định nghĩa
Các em quan sát hình 66,
suy luận tìm xem các cạnh đối
của tứ giác ABCD có gì đặc biệt
Một tứ giác nh vậy gọi là hình
và AD // BC vì có D + C = 1100 + 700 = 1800
HS :Hình bình hành là một tứ giác có các cạnh đối song song
HS :– Hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên song song
– Hình bình hành là hình thang có hai
đáy bằng nhau Tính chất– Các cạnh đối bằng nhau
AB = CD , AD = BC– Các góc đối bằng nhau
A = C , B = D– Hai đờng chéo cắt nhau tại trung
1) Định nghĩa :
Hình bình hành là tứ giác
có các cạnh đối song song
Trang 30Em nào dựa vào tính chất của
hình thang để chứng minh
AB = CD , AD = BC ?
Để chứng minh góc D bằng góc
B ta phải chứng minh điều gì ?
Nối BD tơng tự hãy chứng minh
Cho ∆ABC, gọi D, E, F theo
thứ tự là trung điểm của AB,
CD, AD =BCb) ∆ABC và ∆CDA có
AB = CD, AD = BC (cmt)
AC là cạnh chung Suy ra ∆ABC = ∆CDA (c c c)
Do đó B = DNối BD chứng minh tơng tự ta có
A = C
c) ∆AOB và∆COD có :AB=CD (cạnh đối hình bìnhhành)
A1 = C1 (so le trong, AB // CD)
B1 = D1 (so le trong, AB // CD)
Do đó ∆AOB =∆COD (g, c, g)Suy ra OA = OC, OB = ODCủng cố :
Theo tính chất đờng trung bình của tam giác ta có :
DE // BC hay DE // BF
EF // AB hay EF // DB Vậy tứ giác BDEF là hình bình hành
B + BDE = 1800(hai góc trong cùng phía,DE// BF)BDE + DEF = 1800
(hai góc trong cùng phía,DB// EF)
Do đó B = DEF
Trong các tứ giác ở hình 70 chỉ có tứ giác MNIK ở hình 70c không là hình bình hành còn các tứ giác còn lại đều là hình bình hành
Vì:
Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối bằng
GT ABCD là hình bh
AC cắt BD tại O
KL a) AB AD
= , AD =
BC b) A = C , B = D c) OA = OC,
OB = ODChứng minh : ( SGK
3 Dấu hiệu nhận biết
O 1
Trang 31Bài tập về nhà : 43, 44, 46, 48
trang 92, 93 Tứ giác GHEF có các cặp góc đối bằng nhau
Tứ giác PQRS có hai đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
Tứ giác XYUV có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau
RKN :
Tuần : 7 luyện tập Ngày soạn :
I) Mục tiêu :
1/KT :Củng cố lí thuyết về hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành
2/ KN :Rèn luyện kỉ năng ứng dụng lí thuyết để giải bài tập, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đờng thẳng song song
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng, bảng phụ vẽ hình 71
HS : Học thuộc định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết
III) Tiến trình dạy học : : ổn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Giải bài tập 44 trang 92 SGK
Để chứng minh BE = DF ta phải chứng minh điều
gì ?
( Ta phải chứng minh tứ giác BEDF là h bình hành )
Dựa vào giả thiết để chứng minh BEDF là hình
bình hành ta phải chứng minh điều gì ?
Hoạt động 2 : luyện tập
Mội em lên giải bài tập 46 trang 92
HS 1:
43 / 92 Giải Cả ba tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ đều là hình bình hành
GT E ∈ AD , EA = ED
F ∈ BC , FB = FC
KT BE = DFABCD là hình bình hành nên ta có AD // = BC
B A
F E
Trang 32Câu nào sai thì chỉ ra vì sao sai ?
Một em lên bảng giải bài tập 47 trang 93
Để chứng minh tứ giác AHCK là hình bình hành
ta phải chứng minh điều gì ?
Một em lên bảng giải bài tập 48 trang 93
Theo giả thiết thì EF là đờng gì của tam gíac
Do đó ∆AHD = ∆CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )
điểm A, O, C thẳng hàng
48 / 93 Giải
E là trung điểm của AB, F là trung điểm BC vậy EF
là đờng trung bình của tam giác ABCSuy ra EF // AC và EF =
2
AC
(1)Tơng tự HG là đờng trung bình của ∆ADCSuy ra HG // AC và HG =
2
AC
(2)
Từ (1) và (2) suy ra EF // HG và EF = HGVậy EFGH là hình bình hành
Trang 33Tiết 14: Đối xứng tâm Ngày soạn : 20/10/08
Ngày giảng : 22/10/08
I) Mục tiêu :
Qua bài này học sinh cần :
1/KT :Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết đợc hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm Nhận biết đợc hình bình hành là hình có tâm đối xứng
2/KN :Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc qua một điểm, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một điểm Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
– Biết nhận ra một hình có tâm đối xứng trong thực tế
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , một số hình có tâm đối xứng nh chữ N, chữ S, hình bình hành
HS : Giấy kẻ ô vuông cho bài tập 50
III) Tiến trình dạy học : Ôn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra vở tập hai em
Hoạt động 2 : Thực hiện
Trung điểm của đoạn thẳng là gì ?
Vậy để vẽ điểm A’ ta phải làm
sao ?
Ta gọi A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua điểm O, A là điểm
đối xứng với điểm A’ qua điểm
O, hai điểm A và A’ là hai điểm
đối xứng với nhau qua điểm O
Vậy em nào có thể định nghĩa
đ-ợc hai điểm đối xứng với nhau
qua một điểm ?
Hoạt động 3 : Thực hiện
Trên hình 76, hai đoạn thẳng AB
và A’B’ gọi là hai đoạn thẳng đối
xứng với nhau qua điểm O
GV đa hình 77 lên bảng
• Trên hình 77, ta có :
– Hai đoạn thẳng AB và A’B’
đối xứng với nhau qua tâm O
– Hai đờng thẳng AC và A’C’
đối xứng với nhau qua tâm O
– Hai góc ABC và A’B’C’ đối
xứng với nhau qua tâm O
– Hai tam giác ABC và A’B’C’
đối xứng với nhau qua tâm O
Ngời ta chứng minh đợc rằng:
Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam
giác) đối xứng với nhau qua một
Nối AO Trên tia đối của tia OA
ta lấy điểm A’ sao cho OA’ = OA
Điểm A’ là điểm cần tìm
điểm thuộc hình kia qua điểm O
và ngợc lại Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó
O
?4
a
â’ O
A
B
B’
A’
Trang 34hình bình hành ABCD qua điểm
Cho đờng thẳng a và một điểm
O Hãy vẽ đờng thẳng a’ đối
xứng với đờng thẳng a qua O
Giải bài tập 50 trang 95 SGK
CD, hình đối xứng của BC qua O
là DA, hình đối xứng của CD qua
O là AB, hình đối xứng của DA qua O là BC
Các chữ cái in Hoa khác có tâm
đối xứng là : I , O, X, Z
HS :
Trên đờng thẳng a ta lấy hai
điểm Avà B bất kỳ
Vẽ hai điểm A’ và B’ là hai
điểm đối xứng của hai điểm A và
B qua O Nối A’ và B’ ta đợc đờng thẳng a’ cần vẽ
Trang 35I) Mục tiêu :
1/ KT : Củng cố kiến thức lí thuyết về đối xứng tâm
2/ KN :Rèn luyện kỷ năng vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trớc, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trớc qua một điểm
– Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế Bớc đầu biết áp dụng tính đối xứng tâm vào
vẽ hình, Biết chứng minh hai điểm đối xứng nhau qua một điểm
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , thớc thẳng, bảng phụ
HS : Học thuộc lí thuyết , giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc, thớc thẳng
III) Tiến trình dạy học : Ôn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
HS 1 :
Định nghĩa hai điểm đối xứng nhau qua một điểm ?
Giải bài tập 51 trang 96 SGK
HS 2:
Định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một
điểm ?
Giải bài tập 52 trang 96 SGK
Để chứng minh E đối xứng với F qua D ta phải
Một em lên bảng giải bài tập 53 trang 96
Để chứng minh A đối xứng với M qua I ta phải
chứng minh điều gì ?
– Ta phải chứng minh I là trung điểm AM
Giả nh ta đã chứng minh đợc I là trung AM thì tứ
⇒BE // AC và BE = AC (3)Tơng tự ACFB là hình bình hành
⇒BF // BC và BF = AC (4)
Từ (3) và (4) suy ra E, B, F thẳng hàng và BE = BFSuy ra B là trung điểm của EF vậy E đối xứng với
y
x 2
K
H
-2 -3
F
B A
E
D E
C B
A
M
I
2 O C
Trang 36giác AGME là hình gì ?
Vậy ta phải chứng minh ADME là hình bình hành
để rút ra đợc I là trung điểm AM
Các em có nhận xét gì về bàil àm của bạn ?
Một em lên bảng giải bài tập 54 trang 96
Để chứng minh B đối xứng với C qua O ta phải
Trang 37I) Mục tiêu :
Qua bài này, học sinh cần :
1/KT :Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác
là hình chữ nhật
2/ KN :Biết vẽ một hình chữ nhật, biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác , trong tính toán, chứng minh, và trong các bài toán thực tếII) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV: Giáo án , êke, thớc thẳng, compa, bảng phụ vẽ sẵn một tứ giác để kiểm tra xem có phải là hình chữ nhật hay không
HS : Êke, thớc thẳng, compa, làm các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc
III) Tiến trình dạy học : Ôn định t/c :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần ghi bảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
– Trong hình chữ nhật, hai đờng
chéo bằng nhau và cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đờng
Hoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết
Để nhận biết một tứ giác là hình
chữ nhật, chỉ cần chứng minh tứ
giác có mấy góc vuông ? vì sao ?
Nếu tứ giác đã là hình thang cân
Định nghĩa :Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
Tứ giác ABCD ở hình 84 có :AB//CD vì cùng vuông góc vớiADAD//BC vì cùng vuông góc vớiDCVậy ABCD là hình chữ nhật
Tứ giác ABCD ở hình 84 có :AB//CD vì cùng vuông góc vớiADNên ABCD là hình thang
và có C = D = 900 Vậy ABCD là hình thang cân
HS :
Để nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật, chỉ cần chứng minh tứ giác có ba góc vuông , vì tổng các góc của một tứ giác bằng 3600 ,
mà ba góc kia đã vuông rồi thì
góc còn lại cũng vuôngNếu tứ giác đã là hình thang cân thì hình thang cân đó cần thêm một góc vuông để trở thành hình chữ nhật, vì trong hình thang cân hai góc kề với một đáy bằng nhau, hai góc kề với một cạnh bên bù nhau
Nếu tứ giác đã là hình bình hành thì hình bình hành đó cần thêm một góc vuông để trở thành hình chữ nhật vì trong hình bình hành hai góc kề với một cạnh thì bù nhau
Hai đờng chéo của hình bình hành bằng nhau thì hình bình hành đó
1) Định nghĩa :
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
2) Tính chất :
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành , của hình thang cân
– Trong hình chữ nhật, hai ờng chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đ-đờng
3) Dấu hiệu nhận biết :
1- Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật
2- Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật 3- Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
4 - Hình bình hành có hai đờng chéo bằng nhau là hình chữ nhật
B A
?1
?1
?2
Trang 38Vậy hai đờng chéo của một tứ
giác thoả mãn những tính chất gì
Hãy phát biểu định lí về tính chất
đờng trung tuyến của tam giác
vuông ?
Các em thực hiện
Hãy phát biểu định lý nhận biết
tam giác vuông nhờ đờng trung
tuyến ?
Bài tập về nhà : 58, 59, 61, 62
Trang 99
trở thành hình chữ nhậtMột tứ giác có hai đờng chéo bằng nhau ta cha thể khẳng định
đợc tứ giác đó là hình chữ nhật Hai đờng chéo của một tứ giác cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
và bàng nhau thì tứ giác đó là hình chữ nhật
Với tứ giác MNPQ trên bảng nếu
ta dùng compa kiểm tra thấy:
MN = QP, MQ = NP, MP = NQThì kết luận đợc MNPQ là hình chữ nhật
a) Tứ giác ABDC là hình bình hành vì các đờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng Hình bình hành ABDC có Â = 900nên là hình chữ nhật
2
1
BCc) Trong tam giác vuông, đờng trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
a) ABDC là hình bình hành vì có các đờng chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đờng và bằng nhau b) ABDC là hình chữ nhật nên góc BAC= 900 vậy ∆ABC vuông tại A
c) Nếu một tam giác có đờng trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó
là tam giác vuông
4) áp dụng vào tam giác vuông
Trang 39
I) Mục tiêu :
1/ KT :Củng cố lí thuyết về hình chữ nhật, biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
2/ KN :Rèn luyện kỉ năng ứng dụng lí thuyết để giải bài tập, biết vận dụng các tính chất của hình chữ nhật để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hịêu nhận biết hình chữ nhật để chứng minh tam giác vuông hai đờng thẳng song song…
II) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
GV : Giáo án , bảng phụ vẽ hình 88, 89
HS : Học thuộc lí thuyết , giải các bài tập đã ra về nhà ở tiết trớc
III) Tiến trình dạy học: Ôn định t/c
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ
Cách 2: AHC là tam giác vuông có HI là trung
tuyến ứng với cạnh huyền nên HI = IA =IC
Suy ra HE = AC Tứ giác AHCE có hai đờng chéo
bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng
Tứ giác ABHD là hình gì ? vì sao ?
Để tìm x ta cần tìm độ dài đoạn thẳng nào ? (BH)
Tam giác BHC vuông tại H , vậy để tìm BH ta cần
60 / 99 Giải ∆ABC vuông tại A
GT IB = IC
AB = 7cm
AC = 24cm
KT Tính AI ?
∆ABC vuông tại A nên theo định lí Pitago ta có
BC2 = AB2 + AC2 = 72 + 242 = 49 + 576 = 625
⇒BC = 25cmTrong tam giác vuông, đờng trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nữa cạnh huyền nên ta có :
AI = BC: 2 = 25: 2 = 12,5cm
61 / 99 Giải
Tứ giác AHCE có hai đờng chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đờng nên nó là hình bình hành Hình bình AHCE có góc AHC = 900 nên AHCE là hình chữ nhật
62 / 99 Giải Cả câu a) và b) đều đúng ; vì :a) Nếu gọi O là tâm đờng tròn đờng kính AB thì OC
là trung tuyến ứng với cạnh huyền AB nên OC =
OA = OB vậy C ở trên đờng tròn đờng kính ABb) Điểm C thuộc đờng tròn đờng kính AB nên ta có
CO là trung tuyến của tam giác ABC và OC =
OA = OB suy ra tam giác ABC vuông tại C
H x
10
13
15 E
C
B A
D
H
F G
Trang 40biết độ dài đoạn thẳng nào ?
Một em lên bảng làm bài tập 64 trang 100
Theo giả thuyết bài này thì để chứng minh tứ giác
EFGH là hình chữ nhật ta phải chứng minh điều gì ?
* Tứ giác EFGH có 4 góc vuông, hoặc tứ giác
EFGH là hình bình hành có 1 góc vuông
∆DEC có D1 + C1 bằng bao nhiêu ?
suy ra góc E bằng bao nhiêu ?
ta có : BC2 = BH2 + HC2Suy ra BH2 =BC2 – BC2 = 132 - 52 = 169 – 25 = 144
2
2 +C =D+C = =
D
nên E = 900Tơng tự G = 900 , F = 900
Tứ giác EFGH có 3 góc vuông nên nó là hình chữ nhật
65 / 100 Giải
EF là đờng trung bìmh của ∆ABC nên EF // AC
HG là đờng trung bìmh của ∆ADC nên HG // ACSuy ra EF // HG
Chứng minh tơng tự ta có EH // FG
Do đó EFGH là hình bình hành (1)
EF // AC và BD ⊥AC nên BD ⊥EF
EH // BD và EF ⊥BD nên EF ⊥ EFHay góc HEF = 900 (2)
C
D A
B