Muốn hiểu đúng nghĩa của từ thì phải đọc sách báo, tra từ điển và có thói quen giải nghĩa từ theo hai cách đã học - Em hãy chữa các câu trên cho đúng?. Bộ phận tay, chân của ngời thờng c
Trang 1Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
- Theo em, ngời viết dùng từ sai là
do đâu?
* GV: Trong khi nói, viết phải hiểu
đúng nghĩa của từ mới dùng Muốn
hiểu đúng nghĩa của từ thì phải đọc
sách báo, tra từ điển và có thói quen
giải nghĩa từ (theo hai cách đã học)
- Em hãy chữa các câu trên cho
đúng?
- Vì sao em lại thay thế từ đó?
- HS trao đổi cặp trong 1 phút
- HS trả lời
- Bầu: tập thể chon ngời giao chức vụ bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm hay biểu quyết
Từ đó hợp văn cảnh
a Yếu điểm: điểm quan trọng
b đề bạt: cử giũ chức vụ cao hơn do cấp thẩm quyền cao quyết định chứ không phải là do bầu cử
c Chứng thực: Xác nhận là đúng sự thật
- Nguyên nhân:
không biết nghĩa hoặc hiểu sai nghĩa, hiểu cha đầy đủ nghĩacủa từ
- Chữa:
a Thay thế từ "yếu điểm" bằng từ
"nh-ợc điểm"
b Thay thế từ "đề bạt" bằng từ "bầu"
a Thay thế từ "chứng thực" bằng từ
"chứng kiến"
- Bầu: tập thể chon ngời giao chức vụ bằng cách bỏ phiếu tín nhiệm hay biểu quyết
Từ đó hợp văn cảnh
- Em hãy nhắc lại các bớc cần thực
hiện khi chữa lỗi? - HS trả lời - Phát hiện lỗi sai- Tìm nguyên nhân
- Cách khắc phục chữa lỗi
- Gọi HS đọc
- GV đọc các từ có chứa phụ âm tr
hoặc cho HS viết
- HS đọc
- Mỗi em làm một câu
- Mỗi em làm một câu
- Mỗi em làm một câu
- HS viết
- 2 tổ viết câu sai
- 2 tổ sửa câu sai
Bài 1: Chữa lỗi dùng từ sai:
Dùng sai Dùng đúng
- Bảng ( tuyên ngôn) bản
- Sáng lạng (tơng lai) xán lạn
- Buôn ba (hải ngoại) bôn ba
- Thuỷ mặc (bức tranh) thuỷ mạc
- Tự tiện (nói năng) tuỳ tiện Bài 2: Điền từ
a Khinh khỉnh
b Khẩn trơng
c Băn khoăn
Bài 3: Chữa lỗi dùng từ:
a Bộ phận (tay, chân) của ngời thờng
có sự tơng ứng với các hoạt động sau:
- Tống bằng tay tơng ứng với một cú
đấm
- Tung bvằng chân tơng ứng với một cú
đã
- Câu này có hai cách chữa:
+ Thay cú đá bằng cú đấm, giữ nguyên
"tống"
+ Thay "tống" bằng "tung" giữ nguyên
"cú đá"
b Thay thực thà bằng thành khẩn
- Thay tinh tú bằng tinh hoa cái tinh tú bằng tinh tuý
Bài 4: Viết chính tả
Bài 5: Bài làm thêm
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị bài kiểm tra văn và Luyện nói
Trang 2Gi¸o ¸n ng÷ v¨n 6 N¨m häc 2010 -2011
(Gi¶o ¸n chÊm tr¶)
A Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh:
- LuyÖn nãi, lµm quen víi bµi ph¸t biÓu mÞÖng
Trang 3Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
- Biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng một cách chân thật
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: + Soạn bài
+ Luyện nói ở nhà
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới * Giới thiệu bài Luyện nói trong nhà trờng là để nói trong một môi trờng giao
tiếp hoàn toàn khác - môi trờng XH, tập thể, công chúng Nói sao cho có sức truyền cảm để thuyết phục ngời nghe đó là cả một nghệ thuật Những giờ tập nói nh tiết học hôm nay là đẻ giúp các em đạt điều đó
* Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
- GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi
nhóm chuẩn bị một đề mỗi thành
viên trình bày phần chuẩn bị của
mình trớc nhóm
- HS về vị trí nhóm
- HS trình bày trong
10 phút
1 Lập dàn bài một trong các đề sau:
a Em hãy tự giới thiệu về bản thân mình
b Kể về ngời bạn mà em yêu thích
c Kể về gia đình mình
* Yêu cầu khi trình bày:
- Tác phong: đành hoàng, tự tin
- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, cần phần biệt văn nói và đọc
- Nhắc lại nhiệm vụ và bố cục từng
phần của bài văn tự sự?
- Với đề tự giới thiệu về bản thân
mình, em sẽ nói gì ở phần mở bài?
- Phần thân bài, em dự kiến sẽ nói
những gì?
- Đọc yêu cầu của đề b
- Gia đình em gồm những ai? Giới
thiệu vài nét về từng ngời.?
- Nêu suy nghĩ về gia đình mình?
- Hs tra lời cá nhân sau đó tự sửa bài của mình
a Tự giới thiệu về bản thân mình
* Mở bài: Lời chào và lí do tự giói thiệu
* TB:
- Giới thiệu tên, tuổi
- Học tại lớp, trờng
- Vài nét về hình dáng
- Có sở thích gì
- Có mong ớc gì khi đợc học ở lớp này cùng các bạn
- Có nguyện vọng gì khi đề đạt cùng các bạn
* Kết bài: cảm ơn mọi ngời đã chú ý lắng nghe
b Kể về gia đình mình
* Mở bài: Lí do kể giới thiệu chung
về gia đình
* TB:
- Kể về các thành viên trong gia đình:
ông,bà, bố, mẹ anh, chị, em
- Với từng ngời lu ý tả và kể một số y: chân dung, ngoại hình, tính cách, tình cảm, công việc
* Kết bài: tình cảm của mình đối với gia đình
Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện nói trớc lớp II Luyện nói
- GV nhận vét, cho điểm
- Em hãy đọc 3 đoạn văn tham khảo
trong SGk
- Nhận xét của em về 3 đoạn văn?
- Mỗi tổ cử đại diện trình bày
- Nhận xét
- HS đọc
- Nhận xét: các đoạn văn đều ngắn gọn, giản dị, nội dung mạch lạc, rõ ràng, rất phù hơp với việc tập nói
- Nhận xét về tiết học
- Việc chuẩn bị của HS
- Quá trình và kết quả tập nói
- cách nhận xét của HS
Trang 4Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
4 H ớng dẫn học tập:
- Viết dàn bài tập nói: Kể một việc làm có ích của em
- Soạn: Cây bút thần
Bài 8,9 : Tuần 8
Kết quả cần đạt:
- Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện cổ tích Cây bút thần và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc
trong truyện
- Củng cố và nâng cao một bớc kiến thức và danh từ đã học ở bậc Tiểu học
- Nắm đợc ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự
(Truyện cổ tích)
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
- Hiểu nôị dung ý nghĩa của truyện cổ tích Cây bút thần và một số chi tiết nghệ thuậ đặc sắc tiêu biểu của truyện
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ ảnh về bài dạy
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Ngày soạn: 08/10/2009 Ngày dạy: 16/10/2009
Tiết 39
Văn bản : ếch ngồi đáy giếng
- Truyện ngụ ngôn –
a/Mục tiêu cần đạt
Qua bài học GV giúp HS :
- Hiểu đợc thế nào là truyện ngụ ngôn
- Hiểu đợc nội dung,ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện ngụ ngôn “ ếch ngồi đáy giếng”
- Biết liên hệ truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế thích hợp
- Rèn kĩ năng kể chuyện ngụ ngôn
- HS có ý thức học tập không ngừng để nâng cao hiểu biết
b/Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ
- HS : Đọc trớc bài
c/Tiến trình dạy – học học
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra
1 Em đã học mấy thể loại truyện dân gian ? Đó là những thể loại nào
2 Kể tên các văn bản dân gian đã học
* Bài mới
- GV giới thiệu bài
Trang 5Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
Hoạt động của GV – HS
Hoạt động 1:
? Văn bản Ê.N.Đ.G thuộc thể loại nào
- HS nêu
- GV giải thích:
+ “ Ngụ” : hàm chứa kín đáo
+ “ Ngôn” : lời nói
-> Ngụ ngôn: lời nói có ý kín đáo để ngời nghe, ngời
đọc tự suy ra mà hiểu
Hoạt động 2:
? Truyện ngụ ngôn có đặc điểm gì
- HS nêu
- GV hớng dẫn đọc
- HS đọc bài GV nhận xét
- HS giải nghĩa từ trong SGK
? Văn bản có thể chia làm mấy phần
? Nội dung chính của mỗi phần
? Mỗi phần có 1 câu chủ đề.Vậy theo em, câu chủ đề
là câu nào
- 2 câu cuối đoạn
? Nhân vật chính trong văn bản
- HS đọc -> nhắc lại nội dung
GV chia bảng 2 cột
? Cuộc sống của ếch đợc giới thiệu qua chi tiết nào
? Em có nhận xét gì về không gian nơi ếch sống
? Theo em, sống trong một không gian nhỏ hẹp nh vậy
thì tầm nhìn, mối quan hệ với môi trờng xung quanh và
sự hiểu biết của ếch sẽ nh thế nào
? Trong môi trờng ấy, ếch ta tự thấy mình nh thế nào
? Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì
? Vì sao ếch tởng bầu trời bằng cái vung
? Thực chất có phải vậy không
? Em thấy gì trong tính cách của ếch
HS trả lời
GV: Môi trờng hạn hẹp dễ khiến ngời ta kiêu ngạo “ ở
nhà nhất mẹ còn giòn hơn ta”
? ếch ra khỏi giếng trong hoàn cảnh nào
? Theo sự hình dung của em môi trờng sống của ếch
lúc này có gì khác trớc
? ếch có nhận ra sự thay đổi không
? Nó có cử chỉ,hành động gì
HS tìm chi tiết
? Tại sao ếch có thái độ nh vậy
GV: ếch vẫn tởng bầu trời là “ bầu trời giếng”
? Hành động ,tính cách của ếch đã dẫn đến điều gì ?
Vì sao
? Em có nhận định gì về cái chết của ếch
? Theo em, cái chết này liệu có thể tránh bằng cách
nào
? Theo em, truyện có gì đặc sắc về nghệ thuật
? Câu chuyện có phải chỉ đơn giản kể về con ếch hay
không ? Truyện nhằm phê phán và nêu bài học gì
- HS rút ra kết luận
? Em rút ra bài học gì
- HS đọc ghi nhớ
? Kể diễn cảm câu chuyện
? Tìm 2 câu quan trọng thể hiện ý nghĩa truyện
? Tìm những câu thành ngữ gần với câu “ ếch ngồi
đáy giếng”
? Câu chuyện kể theo ngôi thứ mấy
- HS trả lời GV chuẩn xác
Kiến thức cần đạt
I Giới thiệu chung
- Truyện ngụ ngôn
II Đọc – Hiểu văn bản Hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích , bố cục
- Bố cục : 2 phần + Từ đầu -> “ chúa tể” : ếch khi ở trong giếng
+ Còn lại: ếch ra khỏi giếng
2 Phân tích
a
ế ch khi ở trong giếng
- “ Sống trong giếng”
- “ Xung quanh cua,ốc, bé nhỏ”
- “ Kêu vật khác hoảng sợ”
+ Không gian nhỏ hẹp,không đổi
-> Tầm nhìn hạn chế Hiểu biết đơn giản, nông cạn.
- Bầu trời chỉ bằng cái vung
- oai nh vị chúa tể
-> Huênh hoang,kiêu ngạo,chủ quan
b
ế ch ra ngoài giếng
- Ma to,nớc tràn -> ếch ra ngoài
+ Không gian mở rộng
- Nghênh ngang
- Nhâng nháo
- Chả thèm để ý
-> Tính cách không đổi
- Bị giẫm bẹp -> sự trả giá
III Tổng kết
- Nghệ thuật
+ Kết cấu ngắn gọn + Biện pháp so sánh ,ẩn dụ
-
ý nghĩa
+ Phê phán kẻ hiểu biết hạn hẹp nhng lại huênh hoang
+ Khuyên nhủ con ngời cần mở rộng tầm hiểu biết, không đợc chủ quan kiêu ngạo
IV Luyện tập
*Củng cố
1 Truyện ÊNĐG đợc kể theo ngôi thứ mấy ? Theo trật tự nào ? Có thể chuyển ngôi 3 thành ngôi 1
đ-ợc không ?
2 Nêu ý nghĩa truyện ÊNĐG ?
Trang 6Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
* H ớng dẫn về nhà
- Nắm chắc giá trị nghệ thuật,ý nghĩa truyện, khái niệm truyện ngụ ngôn
- Soạn : “Thầy bói xem voi” theo câu hỏi trong SGK
Ngày dạy: 19/10/2009
Tiết 40 Văn bản :
Thầy bói xem voi
- Truyện ngụ ngôn -
a/Mục tiêu cần đạt
Qua bài học GV giúp HS :
- Hiểu đợc ý nghĩa nội dung và hình thức của văn bản
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và kể chuyện sáng tạo
- Rèn cho HS thói quen nghĩ đến tính khả thi của mọi kế hoạch giúp các em nhận thức chính xác khi đánh giá một vấn đề
b/Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ
- HS : Đọc trớc bài
c/Tiến trình dạy – học học
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra
1 Truyện ngụ ngôn là gì ?
2 Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung câu chuyện ÊNĐG ?
* Bài mới
- GV giới thiệu bài
Hoạt động của GV – HS
Hoạt động 1:
? Văn bản “ Thầy bói xem voi” thuộc thể loại nào
- HS nêu
? Truyện ngụ ngôn là gì
- HS nêu
Hoạt động 2:
- GV hớng dẫn đọc
- HS đọc bài GV nhận xét
- HS giải nghĩa từ trong SGK
? Văn bản có thể chia làm mấy phần
? Nội dung chính của mỗi phần
- HS đọc đoạn 1
? Nội dung đoạn 1 nói về ai ?Về sự việc gì
? Các thầy bói đều có đặc điểm chung gì
? Bình thờng nói tới “ xem” ta dùng giác quan nào (– Hiểu văn bản
Mắt)
? Cách xem voi của các thầy bói có gì khác thờng
? Qua việc xem voi của các các thầy bói nhân dân
muốn biểu hiện thái độ nào
- HS trả lời GV chuẩn xác
- HS đọc đoạn 2 -> nêu nội dung
? Sau khi tận tay sờ con voi, các thầy bói lần lợt nhận
định về con voi nh thế nào
? Thái độ của các thầy bói khi phán nh thế nào
- Tởng, hóa ra , đâu phải, không phải, ai bảo, không
đúng.(rất quả quyết)
? Nghệ thuật tiêu biểu đợc tác giả sử dụng là gì
? Em thấy gì trong lời nhận định của các thầy bói
? Nguyên nhân vì sao các thầy nhận xét sai về con voi
nh vậy
? Kết quả cuộc tranh luận của các thầy bói xảy ra nh
thế nào ? Nguyên nhân vì sao
- HS nêu
- GV: Tất cả đều sai nhng lại cho là mình đúng
? Qua sự việc này nhân dân muốn tỏ thái độ gì với
nghề thầy bói
- GV liên hệ với ca dao
Hoạt động 3:
? Theo em, nghệ thuật nổi bật nhất của truyện này là
gì
Kiến thức cần đạt
I Giới thiệu chung
- Truyện ngụ ngôn
II Đọc – Hiểu văn bản Hiểu văn bản
1 Đọc, chú thích , bố cục
- Bố cục : 3 phần + Từ đầu -> “sờ đuôi”
+ Tiếp -> “ chổi sể cùn”
+ Còn lại
2 Phân tích
a
Các thầy Bói xem voi
- Mù
- Muốn biết con voi -> Sờ voi
-> Giễu cợt, phê phán nghề thầy Bói nói mò
b Các thầy nhận định về con voi
- Voi : + nh con đỉa + nh đòn càn + nh cái quạt thóc + nh cái cột nhà + nh cái chổi sể cùn + So sánh,từ láy
+ Gây cời -> Chỉ đúng từng bộ phận của con voi -> Nhận thức sai do: mắt kém, chủ quan, không xem xét toàn diện
c Hậu quả
- Đánh nhau
-> Châm biếm sự hồ đồ của thầy bói
III Tổng kết
Trang 7Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
? Câu chuyện khuyên ngời ta điều gì
? Em tự rút ra đợc bài học gì cho bản thân
- HS trả lời GV chuẩn xác bằng bảng phụ
? Kể diễn cảm câu chuyện
? Em hình dung ,tởng tợng nh thế nào về hình ảnh 5
ông thầy bói
? Nếu em là ngời đi đờng đợc chứng kiến 5 ông thầy
bói bàn tán,tranh luận, đánh nhau thì em sẽ giải thích
nh thế nào để 5 ông thầy bói hiểu
- Nghệ thuật
+ Kết cấu ngắn gọn, mạch lạc + tình huống truyện độc đáo + Biện pháp so sánh , ví von
-
ý nghĩa
+ Phê phán , chế giễu nghề thầy bói
+ Khuyên con ngời khi đánh giá , nhận xét phải xem xét một cách toàn diện, tránh phiến diện
+ Phải biết lắng nghe ý kiến
+ Giải thích các vấn đề bằng lí lẽ
III Luyện tập
*Củng cố
1 Em hãy chỉ ra điểm chung và riêng của 2 văn bản ÊNĐG và TBXV ?
- Chung : Nhắc ngời ta không đợc chủ quan khi nhìn nhận sự việc, hiện tợng
- Riêng : ÊNĐG: khuyên ngời ta phải mở rộng hiểu biết, không đợc kiêu ngạo
TBXV : Phải tìm hiểu sự vật, hiện tợng
*H ớng dẫn về nhà
- Nắm chắc giá trị nghệ thuật,ý nghĩa truyện, khái niệm truyện ngụ ngôn
- Soạn : “Danh từ”
Ngày soạn: 14/10/2009 Ngày dạy: 22/10/2009
(Tiếp theo)
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh ôn lại:
- Đặc điểm của nhóm DT chung và DT riêng
- Cách viết hoa DT
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
C Các b ớc lên lớp :
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: 1 DT đợc chia ra làm mấy loại lớn? Đó là những loại nào? Cho VD?
3 Bài mới * Giới thiệu bài
* Bài mới
Hoạt động 1: Tìm DT chung và Dt riêng trong câu I danh từ chung và danh từ
riêng:
- GV treo bảng phụ đã viết VD và
bảng ohân loại
- Đọc to VD
- Hãy xác định các DT trong câu
trên?
- Em hãy nhận xét về ý nghĩa và hình
thức chữ viết của các DT này?
- Em hiểu thế nào là DT chung và DT
riêng?
- Em hãy điền DT chung và DT riêng
vào bảng phân loại?
- Em có nhận xét gì về cách viết DT
riêng trong VD vừa tìm hiểu?
- * GV sử dụng bảng phụ
Xét các VD sau:
- Mao Trạch Đông, Bắc Kinh, ấn
Độ
- Pu-skin, Mát-xcơ-va, Vích-to
Huy-gô
- HS đọc
- HS lên bảng gạch chân
- HS trả lời
- HS trả lời ghi nhớ 1
- HS lên điền vào bảng phân loại
- HS trả lời
- HS đọc
1 Ví dụ: SGK -tr108
* Nhận xét:
- Các DT: vua, công ơn, tráng sĩ, Phù
Đổng Thiên Vơng, đền thờ, làng Gióng, xã, Phù Đổng, huyện, gia lâm,
Hà Nội
- DT là tên riêng của ngời, địa lí: viết hoa
- DT là tên chung của 1 loại sự vật viết thờng
- Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng
Trang 8Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
- Trờng Trung học cơ sở Yên Hoà,
Đảng cộng sản Việt Nam, Liên hợp
quốc
Em hãy nhận xét về cách viết hoa
của các Dt riêng trong VD?
- GV tổng hợp và rút ra kết luận
- HS trao đỏi nhóm trong 3 phút
- HS đọc
- Tên ngời, tên địa lí nớcngoài phiên
âm qua hán Việt: viết hoa chữ cái dầu tiên của mỗi tiếng
- Tên ngời, tên địa lí nớcngoài phiên
âm trực tiếp: viết hoa chữ cái dầu tiên của mỗi bộ phận; nếu mỗi bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối
- Tên các cơ quan, tổ chức: chữ cái
đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này dều đợc viết hoa
2 Ghi nhớ: SGK - tr109
- HS đọc bài tập
- 1 em tìm DT chung,
1 em tìm DT riêng
- HS thảo luận nhóm trong 2 phút
- HS lên bảng sửa lại
- HS chép vào vở cho
đúng
- HS chép chính tả
Bài 1: Tìm DT chung và DT riêng
- DT chung: Ngày xa, miền, đất, bây gìơ, nớc, vị, thần, nòi, rồng, con tri, tên
- DT riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, long Nữ, Lạc Long Quân
Bài 2:
Các từ in đậm trong bài:
- Chim, Mây, Hoạ Mi, Nớc, Hoa: tên riêng của nhân vật vốnlà loài vật đợc nhân cách hoá
- Nàng út: Tên riêng của ngời
- Làng Cháy:Tên địa lí
Bài tập 3: Viết hoa lại các DTriêng trong đoạn thơ:
Tiền Giang, hậu Giang, Đồng Tháp, Pháp, Khánh Hoà, Phan Giang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc, miền Trung, Sông Hơng, Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Bài 4: Chép chính tả
4 H ớng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Soạn: ếch ngồi đáy giếng,
Ngày soạn: 14/10/2009 Ngày dạy: 22/10/2009
Tiết 42
Trả bài kiểm tra văn
a/Mục tiêu cần đạt
Qua bài học GV giúp HS :
- Nhận rõ u, khuyết điểm trong bài văn của mình
- Biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bài viết tiếp theo
- Luyện kĩ năng chữa bài viết của bản thân và các bạn
b/Chuẩn bị
- GV : Trả bài trớc cho HS
- HS : Đọc trớc bài, tự sửa lỗi
c/Tiến trình dạy – học học
* ổn định tổ chức
* Kiểm tra
* Bài mới
I HS đọc lại đề bài
II HS xác định yêu cầu của từng phần : trắc nghiệm và tự luận.
Phần Trắc nghiệm:
Phần Tự luận
- Yêu cầu : Kể một truyền thuyết đã học bằng loiì văn của em
III GV nhận xét u , khuyết điểm
1 Ưu điểm
- 100 % HS làm đủ số bài, 1 số em trình bày sạch sẽ
Trang 9Giáo án ngữ văn 6 Năm học 2010 -2011
- Hiểu sâu sắc vấn đề, bài viết có sáng tạo
2 Khuyết điểm
- Nhiều em trình bày còn cha khoa học, sạch sẽ
- Còn mắc lỗi chính tả, viết tắt nhiều
- Phần trắc nghiệm: đọc không kỹ dẫn đến làm thiếu chính xác
- Một số bài trình bày thiếu khoa học, bẩn
Cụ thể :
n-ơng, sơn tinh,dòng dã, tràng chai
Lấy chồng, Mị Nơng, rớc Mị Nơng, Sơn Tinh, ròng rã, chàng trai
Lỗi dùng từ , viết câu sinh vật, Chuyển bị
- Mị Nơng đã nổi giận đem quân đi đánh Sơn Tinh
- Nhng lúc đó Vua Hùng còn rất phân tâm
- Võ nghệ cao th ợng
sính lễ ,chuẩn bị
- Thủy Tinh đã nổi giận đem quân đi đánh Sơn Tinh
- Nhng lúc đó Vua Hùng còn rất phân vân
Võ nghệ cao c ờng Diễn đạt kém - Vậy 2 ngời đã làm lũ lụt cho
nhân dân
- Một hôm, tôi và kinh cầu hôn với một vị là đối thủ tên là Thủy Tinh của tôi
- Một hôm có hai chàng trai một ngời tên là tôi
Hằng năm , Thủy tinh đều dâng nớc đánh Sơn tinh và gây
ra hiện tợng lũ lụt
Xác định sai yêu cầu của đề
IV GV đọc bài khá, gọi điểm
Kết quả:
6c
6b
*Củng cố
GV nhấn mạnh yêu cầu cần thiết khi trả lời câu hỏi
* H ớng dẫn về nhà
- Ôn tập kĩ kiến thức cơ bản
- Chuẩn bị : “Luyện nói kể chuyện”