1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 1-3

24 127 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên (Truyền Thuyết)
Tác giả Lê Thị Hiền
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2005 – 2006
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu ca dao: Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn Nhắc đến giố

Trang 1

Ngày dạy: 16/08/2010

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kì ảo

- Kể đợc truyện

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học

- Học sinh: + Soạn bài

+ Su tầm những bức tranh đẹp, kì ảo về về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 ngời con chia tay lên rừng xuống biển

+ Su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất Phong Châu

C Các bớc lên lớp:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn

3 Bài mới

* Giới thiệu bài:

Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghi nhớ câu ca dao:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó

* Bài mới

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung I Đọc và tìm hiểu chung:

- GV hớng dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu một đoạn sau đó gọi HS

đọc

- Nhận xét cách đọc của HS

- Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?

- Theo em trruyện có thể chia làm mấy

phần? Nội dung của từng phần?

- Đọc kĩ phần chú thích * và nêu hiểu

biết của em về truyền thuyết?

- Em hãy giải nghĩa các từ: ng tinh,

mộc tinh, hồ tinh và tập quán?

3 Khái niệm truyền thuyết:

- Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện cí liên quan đến lịch sử thời quía khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS

Trang 2

nào? (Nguồn gốc, hình dáng, tài

dòng dõi Tiên - Rồng mang ý nghĩa thật

sâu sắc Bởi rồng là 1 trong bốn con vật

thuộc nhóm linh mà nhân dân ta tôn sùng

và thờ cúng Còn nói đến Tiên là nói đến

vẻ đẹp toàn mĩ không gì sánh đợc Tởng

t-ợng LLQ nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên phải

chăng tác giả dân gian muốn ca ngợi

nguồn gốc cao quí và hơn thế nữa muốn

thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc

giống nòi của dân tộc VN ta.

- Vậy qua các chi tiết trên, em thấy

hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện lên nh

thế nào?

* GV bình: Cuộc hôn nhân của họ là sự

kết tinh những gì đẹp đẽ nhất của con

ng-ơì, thiên nhiên, sông núi.

- Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? đây là

chi tiết ntn? Nó có ý nghĩa gì?

* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất

hoang đờng nhng rất thú vị và giàu ý

- Em hãy quan sát bức tranh trong

SGK và cho biết tranh minh hoạ cảnh

gì?

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con

nh thế nào? Việc chia tay thể hiện ý

nguyện gì?

- Bằng sự hiểu biết của em về LS

chống ngoại xâm và công cuộc xây

dựng đất nớc, em thấy lời căn dặn

của thần sau naỳ có đợc con cháu

thực hiện không?

* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc

và giữ nớc của dân tộc ta đã chứng minh

hùng hồn điều đó Mỗi khi TQ bị lâm

và trả lời cá nhân

- HS suy nghĩ trả

lời

- HS trao đổi cặp trong 1 phút

- HS quan sát và trả lời

- Thảo luận nhóm trong 3 phút

1 Giới thiệu Lạc Long Quân - Âu cơ: Lạc Long Quân Âu Cơ

- Nguồn gốc: thần Tiên

- Hình dáng: mình Xinh đẹp tuyệt trầnrồng ở dới nớc

- Tài năng: có nhiều phép lạ,giúp dân diệt trừ yêu quái

⇒ Đẹp kì lạ, lớn lao với nguồn gốc vô cùng cao quí

2 Diễn biến truyện:

a Âu Cơ sinh nở kì lạ:

- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp

đẽ, khôi ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh nh thổi

⇒ Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự gắn bó keo sơn, thể hiện

ý nguyện đoàn kết giữa các cộng đồng ngời Việt

b Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:

- 50 ngời con xuống biển;

- 50 Ngời con lên núi

- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây đất nớc

⇒ Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT: làm ăn, mở rộng và giữ vững

đất đai Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất DT mọi ngời ở mọi vùng

đất nớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

Trang 3

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai, gái từ

miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển

đến miền rừng núi xa xôi đồng lòng kề

vai sát cánh đứng dậy diết kẻ thù Khi

nhân dân một vùng gặp thiên tai địch

hoạ, cả nớc đều đau xót, nhờng cơm xẻ

áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn nạn và ngày

nay, mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã, đang

và sẽ tiếp tục thực hiện lời căn dặn của

Long Quân xa kia bằng những việc làm

thiết thực.

- Trong tuyện dân gian thờng có chi

tiết tởng tợng kì ảo Em hiểu thế nào

là chi tiết tởng tợng kì ảo?

- Trong truyện này, chi tiết nói về

LLQ và Âu Cơ; việc Âu Cơ sinh nở

kì lạ là những chi tiết tởng tợng kì ảo

Vai trò của nó trong truyện này nh

thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Em hãy cho biết, truyện kết thúc

bằng những sự việc nào? Việc kết

thúc nh vậy có ý nghĩa gì?

- Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS

trong truyện là ở chỗ nào?

* GV: Cốt lõi sự thật LS là mời mấy đời

vua Hùng trị vì còn một bằng chứng nữa

khẳng định sự thật trên đó là lăng tởng

niệm các vua Hùng mà tại đây hàng năm

vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội

đền Hùng Lễ hội đó đã trở thành một

ngày quốc giỗ của cả dân tộc, ngày cả

n-ớc hành quân về cội nguồn:

Dù ai đi ngợc về xuôi

Nhớ ngày gỗ tổ mùng mời tháng ba

và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội

độc đáo duy nhất chỉ có ở VN!

- Em hãy cho biết đền Hùng nằm ở

tỉnh nào trên đất nớc ta?

- Theo em, tại sao tuyện này đợc gọi

là truyền thuyết? Truyện có ý nghĩa

* ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo:

- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có thật đợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định

- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện:

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc

Hoạt động 3: Thực hiện phần ghi nhớ

- Cho học sinh đọc ghi nhớ - HS đọc III ghi nhớ:SGK- tr3

Hoạt động 4: Củng cố và luyện tập

1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích nhất chi tiết nào? vì sao?

2 Kể tên một số truyện tơng tự giải thích nguồn gốc của dân tộc VN mà em biết?

- Kinh và Ba Na là anh em

- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)

- Quả bầu mẹ (khơ me)

Trang 4

- Học bài, thuộc ghi nhớ.

- Đọc kĩ phần đọc thêm

- Soạn bài: bánh chng, bánh giầy

- Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trên thế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua

-***** -Ngày dạy: 16/08/2010

(Tự học có hớng dẫn)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của chi tiết tởng kì ảo

- Tìm hiểu, tập phân tích nhân vật trong truyện truyền thuyết

- Kể đợc truyện

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Su tầm tranh ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chng, bánh giầy

- Học sinh: + Soạn bài

* Giới thiệu bài

Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từ miền ng ợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay gạo, giã gạo gói bánh quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy"

* Bài mới: Đây là tiết tự học có hớng dẫn nên GV tổ chức cho HS thảo luận nhiều hơn

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu chung về văn

- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho chàng

- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánh giầy vào ngày tết

- Mở đầu câu chuyện muốn giới - HS đọc phần II Tìm hiểu văn bản:

Trang 5

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

thiêụ với chúng ta điều gì?

- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong

hoàn cảnh nào?

- ý định của vua ra sao?(qua điểm

của vua về việc chọn ngời nối ngôi)

- Vua chọn ngời nối ngôi bằng hình

thức gì?

* GV: Trong truyện dân gian giải đố

là1 trong những loại thử thách khó

khăn đối với nhân vật

- Điều kiện và hình thức truyền ngôi

có gì đổi mới và tiến bộ so với đơng

không làm giúp lễ vật cho lang Liêu?

- Kết quả cuộc thi tài giữa các ông

Lang nh thế nào?

- Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu

đợc vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên

Vơng và Lang Liêu đợc chọn để nối

- Trả lời

- HS đọc

- HS trả lời

- HS đọc phần 3

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm trong 3 phút

1 Mở truyện: Vua Hùng chọn ngời nối

ngôi

- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi

- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc chí vua, không nhất thết là con trởng

- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài

(Không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trớc: chỉ truyền cho con trởng Vua chú trọng tài chí hơn trởng thứ Đây là một

vị vua anh minh)

2 Diễn biến truyện: Cuộc thi tài giữa các

+ Tuy là Lang nhng từ khi lớn lên chàng ra

ở riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nh-

ng phận thì gần gũi với dân thờng

- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu

- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh

3 Kết thúc truyện: Kết quả cuộc thi

- Lang Liêu đợc chọn làm ngời nối ngôi

- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề gốc của đất nớc làm cho ND đợc

no ấm) vừa có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta

- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của con ngời có thể nối chí vua Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vơng, dâng lên vua thì đúng là con ngời tài năng, thông minh, hiếu thảo

* ý nghĩa của truyện :

- Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền

- Gải thích phong tục làm bánh chng, bánh giầy và tục thờ cúng tổ tiên của ngời Việt

- Đề cao nghề nông trồng lúa nớc

- Quan niệm duy vật thô sơ về Trời, Đất

- ớc mơ vua sáng, tôi hiền, đất nớc thái bình, nhân dân no ấm

Trang 6

Hoạt động 3: Hớng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ

- Học truyện này, chúng ta cần ghi

- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và

tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từ những điều giản dị nhng rất linh thiêng, giàu ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy

3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong truyện

mà em thích nhất.

- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện, nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà c dân sống bằng nghề nông, thể hiện cái đáng quí, cái đáng trân trọng của sản phẩm do con ngời làm ra

- Lời của vua nói về hai loại bánh: đây là cách

"đọc", cách "thởng thức" nhận xét về văn hoá Những cái bình thờng, giản dị song lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý nghiã t tởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh và phong tục làm bánh

4 H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

-***** -Ngày day:20/08/2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc từ và cấu tạo từ tiếng Việt , cụ thể là:

+ Khái niệm về từ

+ Các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức, từ phép, từ láy

- Luyện tập kĩ năng nhận diện và sử dụng từ

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh: + Soạn bài

C Các b ớc lên lớp :

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài

Trang 7

3 Bài mới

* Giới thiệu bài

ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt

* Bài mới

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm i Khái niệm về từ

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Câu văn này lấy ở văn bản nào?

- 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau

có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

1 Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/

* Nhận xét:

- VD trên có 9 từ, 12 tiếng

- Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng

Hoạt động 2: Phân loại các từ II Từ đơn và từ phức:

- GV treo bảng phụ

- ở Tiểu học các em đã đợc học về từ

đơn, từ phức, em hãy nhắc lại khái niệm

về các từ trên?

- Điền các từ vào bảng phân loại?

- Qua việc lập bảng, hãy phân biệt từ

Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy

âm- Bài học hôm nay cần ghi nhớ điều

* Điền vào bảng phân loại:

hệ với nhau về mặt nghĩa

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng

2 Ghi nhớ: SGK - Tr13

Từ

Từ đơn Từ phức

a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác

c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em

Bài 2: Các khả năng sắp xếp:

- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ

- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh

Bài 3:

- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh

Trang 8

dới - Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp

- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng

Bài 4:

- Miêu tả tiếng khóc của ngời

- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt súi, rng rức

Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch

- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng

- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, ngông nghênh, thớt tha

4 H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh của Lang liêu

- Sọan: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

-***** -Ngày day:20/08/2010

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã đợc học

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

* Giới thiệu bài

Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì? Đợc sử dụng với mục

đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó

* Bài mới

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm giao tiếp I tìm hiểu chung về văn bản và

phơng thc biểu đạt:

- Thông qua các ý của câu hỏi a

- Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn

cho mẹ biết em làm thế nào?

đạt điều mình muốn nói Nhờ phơng tiện

ngôn từ mà mẹ hiểu đợc điều em muốn

nói, bạn nhận đợc những tình cảm mà

em gỉ gắm Đó chính là giao tiếp

- Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu,

em hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều

giữa ngời truyền đạt và ngời tiếp nhận

- HS trả lời: Kể hoặc nói

- HS: viết th

- HS rút ra khái nịêm

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền

đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ

Trang 9

Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt

- Việc em đọc báo và xem truyền hình

có phải là giao tiếp không? Vì sao?

- HS: Có vì có ngời truyền đạt

và ngời tiếp nhận

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm văn bản b Văn bản:

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

- Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha

ông chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca

dao này Đó chính là chủ đề của bài ca

dao

- Bài ca dao đợc làm theo thể thơ gì? Hai

câu lục và bát liên kết với nhau nh thế

nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó

có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch

lạc và diễn đạt trọn vẹn ý

- Quan sát câu hỏi d,đ,e

- Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu

trởng trong buổi lễ khai giảng năm học

⇒ Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc

và diễn đạt một ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trởng :+ Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học trớc, phơng hớng năm học mới

⇒ Lời phát biểu của thầy cô hiệu ởng là một dạng văn bản nói

tr Bức th: Là một văn bản vì có chủ đề,

có nội dung thống nhất tạo sự liên kết.⇒ đó là dạng văn bản viết

* Khái niệm : Văn bản là một chuỗi lời

nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện ục đích giao tiếp

Hoạt động 3: Hớng dẫn cho HS nắm đợc kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt 2 Kiểu văn bản và phơng thức

biểu đạt:

TT Kiểu văn bản phơng thức

biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh

+ Cảnh sinh hoạt

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm

+ Làm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,

ph-ơng pháp Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí ngiệm

Trang 10

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phơng

thức biếu đạt

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

- Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ

điều gì?

- HS quan sát bảng

- 6 HS lần lợt mỗi em điền một VD vào bảng

- HS rút ra kết luận

- 6 Kiểu văn bản và phơng thức biểu

đạt:: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ

- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả

b Ghi nhớ: SGK - tr17 Hoạt động 4: Luyện tập

4 H ớng dẫn học ở nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện thánh Gióng

- Kể lại đợc truyện này

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

- Học sinh: + Soạn bài

* Giới thiệu bài

Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt LS văn học VN nói chung, văn học dân gian VN nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Đây

Trang 11

là một câu chuyện hay và hấp dẫn, lôi cuốn biết bao thế hệ ngời VN Điều gì đã làm nên sức hấp dẫn, lôi cuốn của câu chuyện nh vậy? Hi vọng rằng bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ giải đáp đợc thắc mắc đó.

* Bài mới

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu chung về

- HS kể

- HS trả lời

1 Đọc:

2 Kể tóm tắt: Những sự việc chính:

- Sự ra đời của Thánh Gióng

- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm

đánh giặc

- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi

- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc

- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

3 Chú thích:

Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu truyện

(Tìm hiểu theo bố cục) II Tìm hiểu văn bản:

- Phần mở đầu truyện ứng với sự

việc nào?

- Thánh Gióng ra đời nh thế nào?

- Nhận xét về sự ra đời của

Thánh Gióng?

- Thánh Gióng cất tiếng nói khi

nào? Hãy phân tích ý nghĩa của

chi tiết này?

-Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có

điều gì khác thờng, điều đó có ý

ngiã gì?

- Chi tiết bà con ai cũng vui lòng

góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa

gì?

- HS trả lời cá

nhân

- HS trao đổi cặp trong 1 phút

- HS suy nghĩ trả lời

- HS trao đổi

1 Sự ra đời của Thánh Gióng:

- Bà mẹ ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh;

- Sinh cậu bé lên 3 không nói, cời, đi;

⇒ Khác thờng, kì lạ, hoang đờng

2 Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc

⇒ Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa:+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc: ban đầu nói là nói lời quan trọng, lời yêu nớc, ý thức

đối với đất nớc đợc đặt lên hàng đầu

+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình ờng thì âm thầm lặng lẽ nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy biến thì đứng ra cứu nớc đầu tiên

th Gióng lớn nhanh nh thổi vơn vai thành tráng sĩ:

+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc Việc cứu nớc là rất hệ trọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc Hơn nữa, ngày xa ND ta quan niệm rằng, ngời anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công Cái vơn vai của Gióng để đạt đến

độ phi thờng ấy

+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợt bậc,

về hùng khí, tinh thần của dân tộc trớc nạn ngoại xâm

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng:

+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, đợc nuôi dỡng bằng những cái bình thờng, giản dị, Gióng không hề xa lạ với nhân dân Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà

Trang 12

* GV: Ngày nay ở làng Gióng

ngời ta vẫn tổ chức cuộc thi nấu

cơm, hái cà nuôi Gióng Đây là

hình thức tái hiện quá khứ rất

- Vì sao tan giặc Gióng không về

triều để nhận tứoc lộc mà lại về

- HS trả lời

- HS trao đổi nhóm trong 2 phút

- HS trả lời cá

nhân

là con của cả làng, của nhân dân

+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng ra trận

+ Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân

- Thánh Gióng ra trận đánh giặc:

Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí

mà bằng cả cỏ cây của đất nớc, bằng những gì có thể giết đợc giặc Bác Hồ nói: "Ai có súng thì dùng súng, ai có gơm thì dùng gơm, không có gơm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc."

3 Thánh Gióng bay về trời:

- Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao quí , chứng tỏ Gióng không màng danh lợi,

đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta đối với ngời anh hùng đánh giặc cứu n-

ớc ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của ngời anh hùng nên đã để gióng

về với cõi vô biên, bất tử Bay lên trời Gióng

là non nớc, là đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang

* ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng:

- Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh hùng diệt giặc cứu nớc

- Là ngời anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc

1 Truyền thuyết TG kết thúc với hình ảnh Gióng cùng ngựa bay về trời.

- Kịch bản phim Ông Gióng (Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh: tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần thành em bé cỡi trâu trở về trên đờng làng mát rợi bóng tre

- Em hãy so sánh và nêu nhận xét về hai cách kết thúc ấy?

2 Tại sao hội thi thể thao trong nhà trờng lại mang tên "Hội khoẻ Phù Đổng"

Ngày đăng: 26/09/2013, 11:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tợng LLQ và Âu Cơ hiện lên nh - tuan 1-3
Hình t ợng LLQ và Âu Cơ hiện lên nh (Trang 2)
w