Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. Nhận biết những đặc điểm lâm sàng của tổn thương tiếp hợp thần kinh cơ Hiểu rõ một số cận lâm sàng trong chẩn đoán tổn thương tiếp hợp thần kinh cơ Hiểu rõ bệnh nhược cơ
Trang 1BỆNH TIẾP HỢP THẦN KINH CƠ
BS.Nguyễn Lê Trung Hiếu
Bộ môn Thần kinh
Trang 2MỤC TIÊU
1. Nhận biết những đặc điểm lâm sàng
của tổn thương tiếp hợp thần kinh cơ
2. Hiểu rõ một số cận lâm sàng trong
chẩn đoán tổn thương tiếp hợp thần kinh cơ
3. Hiểu rõ bệnh nhược cơ
Trang 3Bệnh tiếp hợp thần kinh cơ
Trang 5thường hoặc giảm
Không rối loạn cảm giác
Trang 6Cận lâm sàng chung
Enzyme CK huyết thanh bình thường
Sinh thiết cơ bình thường
Ðiện cơ kim thường quy bình thường
Test nhược cơ: decrement hoặc
increment
Single fiber EMG: tăng jitter (tính bồn chồn
Trang 7Bệnh nhược cơ (MG)
Trang 9Dịch tễ
Incidence (mới mắc): 1-9/1 triệu
Prevalence (chung): 25-142/1 triệu
Trang 11Lâm sàng
Yếu cơ dao động, mỏi nhanh khi vận
động, không thể duy trì hoạt động cơ
Ảnh hưởng cơ vận nhãn, cơ mi mắt gây sụp mi, nhìn đôi
Ảnh hưởng cơ nhai, nuốt gây nói khó, nuốt khó, khàn giọng
Không rối loạn cảm giác, phản xạ
Trang 12Lâm sàng
Sụp mi/nhìn đôi (50-90%)
Khó nuốt hoặc phát âm (1/3 số BN), có khi khó nuốt và phát âm hoặc suy hô hấp mà không sụp mi
20-30% yếu cơ gốc chi
3% yếu cơ ngọn chi
Trang 13Sụp mi
Trang 14Dấu hiệu Orlic
Trang 15Sụp mi
Sụp mi trong nhược cơ khi cho bệnh nhân giữ nguyên mắt nhìn ngước lên
Trang 16Liệt dây III
Trang 17Dấu Cogan
Dấu hiệu co giật mí mắt của Cogan: cho bệnh nhân nhìn xuống, rồi nhìn thẳng lên nhanh, dấu hiệu dương tính khi mi trên co quá lên trước khi về lại vị trí sụp mi.
Trang 18Osserman cũ
Nhóm I: mắt - sụp mi, nhìn đôi 15-20%
Nhóm IIA: toàn thân nhẹ, tăng chậm, đáp ứng tốt với thuốc, không cơn nhược cơ 30%
Nhóm IIB: toàn thân trung bình, hệ cơ
hành não, không cơn nhược cơ 20-25%
Nhóm III: bùng nổ cấp tính, cơn suy hô
hấp Tỷ lệ u tuyến ức cao Dễ tử vong 15%
11- Nhóm IV: giống nhóm III, nhưng tiến triển chậm (từ I sang II mất >2 năm) 9-10%
Trang 19Osserman cải tiến
Độ I: Chỉ ảnh hưởng đến cơ mắt
Độ II: Yếu cơ toàn thân nhẹ, có thể ảnh
hưởng cơ mắt và hầu họng.
Độ III: Yếu cơ toàn thân trung bình, có thể ảnh hưởng cơ mắt và hầu họng và các cơ
Trang 20Chẩn đoán
• Tensilon test (phải làm trong BV) và Neostigmine test.
• CT ngực: tìm tuyến ức.
• Chẩn đoán điện: repetitive stimulation và single fiber EMG.
• Chức năng hô hấp (dung tích sống <15 mL/kg ?)
• Kháng thể kháng protein của thụ cảm thể ACh: 60-70% ở
nhóm I và 85-90% ở nhóm toàn thân
• Các kháng thể khác (kháng myosin, kháng thụ cảm thể titin, kháng thụ cảm thể ryanodin): ví dụ MuSK (muscle-
specific receptor tyrosine kinase) là kháng thể có trong 1/3
số bệnh nhân không có kháng thể AChR Kháng thể kháng titin ở 30% nhược cơ người lớn và 80% u tuyến ức.
Trang 21EMG
Trang 22Repetitive Stimulation
Trang 23Điều trị: thuốc kháng men
Thuốc kháng menĐường dùng Liều người
lớn
Liều trẻ em Liều trẻ sơ
sinh
Nhịp độ dùng
3-6 giờ 3-6 giờ
Trang 24Điều trị: corticoides
Liều cao từ đầu: 1,5mg/kg/ngày x 2
tuần, rồi cách nhận, duy trì cho đến khi cải thiện rõ rệt Có nguy cơ nặng thêm bệnh
Liều thấp tăng dần: 5 – 15mg/ngày,
tăng 5mg mỗi 2 – 4 ngày cho đến khi cải thiện rõ rệt Không thích hợp cho
những con nhược cơ
Trang 25Các phương pháp khác
Thay huyết tương
IgIV
Có u
Nạo
Trang 27Các bệnh khác
Trang 28HỘI CHỨNG NHƯỢC CƠ
MYASTHENIC SYNDROME – EATON SYNDROME
Trang 29LAMBERT-Liên quan:
• Ung thư biểu mô phế quản: oat cell carcinoma, small cell carcinoma
• Có thể trước khi phát hiện ra u
• Có thể trong các ung thư khác
• Có thể trước khi phát hiện ra u
• Có thể trong các ung thư khác
Trang 30Lâm sàng
1 Yếu cơ ở gốc chi và nhanh mệt
2 Sụp mi và nhìn đôi: thoáng qua và nhẹ
3 Một số có loạn vận ngôn (dysarthria) và khó
nuốt, nhưng thường là thứ phát sau khi bị khô
miệng.
4 Hay rối loạn thần kinh thực vật: giảm tiết nước
bọt, nhìn mờ, táo bón, giảm tiết mồ hôi, và liệt dương.
5 Hiếm bị suy hô hấp (trừ: khó thở do chính bệnh ung thư).
6 Yếu cơ gốc chi nhiều hơn ngọn chi, cân xứng hai
bên, chân nhiều hơn tay
7 Phản xạ gân xương giảm hoặc mất, nhưng dễ thấy lại nếu cho bệnh nhân co cơ nhẹ
Trang 31Cận lâm sàng
type VGCCs) 90% LEMS, dù liên quan ung thư hay không.
CMAP (compound motor action potential) Sau
10 giây gắng sức, lại tăng biên độ
với 3 Hz có suy giảm (decrement)
Trang 32decrementĐiện cơ đồ
Trang 33Bệnh nhược cơ Hội chứng Lambert-Eaton
Sức cơ Giảm đi khi vận động lặp đi lặp lại Tăng lên khi vận động lặp đi lặp lạiLiệt các cơ vận nhãn Thường có Hiếm có
Hệ thần kinh thực vật Bình thường Hội chứng anti-cholinergic Phản xạ gân xương Bình thường Giảm
Kích thích dây TK 1
Kích thích lặp đi lặp lại Suy giảm với kích thích 3-Hz Tăng cường với 20-50 Hz
Trang 34Tiên lượng và điều trị
TIÊN LƯỢNG
Liên quan ung thư: tiên lượng xấu
LEMS tự miễn nguyên phát (không bệnh lý ác tính): xu hướng thuyên giảm tốt nếu được điều trị
ĐIỀU TRỊ
Điều trị ung thư (nếu có).
Dù có u hay không có u: điều trị giảm
triệu chứng yếu cơ và mệt mỏi
(Mestinon 60 mg, 4-5 lần 1 ngày).
Các corticosteroid, azathioprine, cyclosporine và mycophenolate đều có tác dụng
Trang 35Xem thêm: