BỆNH TIẾP HỢP THẦN KINH - CƠ... Nhận biết những đặc điểm lâm sàng của tổn thương tiếp hợp thần kinh cơ 2.. Hiểu rõ một số cận lâm sàng trong chẩn đoán tổn thương tiếp hợp thần kinh cơ 3.
Trang 1BỆNH TIẾP HỢP THẦN KINH - CƠ
Trang 21 Anterior horn cell
Trang 3MỤC TIÊU
1. Nhận biết những đặc điểm lâm sàng
của tổn thương tiếp hợp thần kinh cơ
2. Hiểu rõ một số cận lâm sàng trong
chẩn đoán tổn thương tiếp hợp thần kinh cơ
3. Hiểu rõ bệnh nhược cơ
Trang 4Tiếp hợp thần kinh cơ…
Trang 5Tiếp hợp thần kinh cơ
Trang 6Hoạt động tại màng sau
Ach gắn vào thụ thể → mở kênh ion trong vòng
1ms → chủ yếu Na đi vào → khử cực màng sợi cơ.
6
Trang 7Vai trò men
Acetylcholinesterase
Trang 8Bệnh tiếp hợp thần kinh cơ
Trang 9Tiếp cận chẩn đoán…
Trang 10thường hoặc giảm
Không rối loạn cảm giác
Trang 11Cận lâm sàng chung
Enzyme CK huyết thanh bình thường
Ðiện cơ kim thường quy bình thường hoặc
Trang 12Bệnh nhược cơ…
Trang 13Bệnh sinh
Trang 15Dịch tễ
Incidence (mới mắc): 1-9/1 triệu
Prevalence (chung): 25-142/1 triệu
Trang 17Lâm sàng
Yếu cơ dao động, mỏi nhanh khi vận
động, không thể duy trì hoạt động cơ
Ảnh hưởng cơ vận nhãn, cơ mi mắt gây sụp mi, nhìn đôi
Ảnh hưởng cơ nhai, nuốt gây nói khó, nuốt khó, khàn giọng
Không rối loạn cảm giác, phản xạ
Trang 18Liệt mặt Mệt mỏi
Yếu cơ vùng mắt
Triệu chứng bệnh nhược
cơ
Triệu chứng bệnh nhược
cơ
Trang 19Lâm sàng
Sụp mi/nhìn đôi (50-90%)
Khó nuốt hoặc phát âm (1/3 số BN), có khi khó nuốt và phát âm hoặc suy hô hấp mà không sụp mi
20-30% yếu cơ gốc chi
3% yếu cơ ngọn chi
Trang 20Sụp mi
Trang 21Sụp mi
Sụp mi trong nhược cơ khi cho bệnh nhân giữ nguyên mắt nhìn ngước lên
Trang 22Liệt dây III
Trang 23Dấu hiệu Orlic
Trang 24Dấu Cogan
Dấu hiệu co giật mí mắt của Cogan: cho bệnh nhân nhìn xuống, rồi nhìn thẳng lên nhanh, dấu hiệu dương tính khi mi trên co quá lên trước khi về lại vị trí sụp mi.
Trang 25Osserman cũ
Nhóm I: mắt - sụp mi, nhìn đôi 15-20%
Nhóm IIA: toàn thân nhẹ, tăng chậm, đáp ứng tốt với thuốc, không cơn nhược cơ 30%
Nhóm IIB: toàn thân trung bình, hệ cơ
hành não, không cơn nhược cơ 20-25%
Nhóm III: bùng nổ cấp tính, cơn suy hô
hấp Tỷ lệ u tuyến ức cao Dễ tử vong 15%
11- Nhóm IV: giống nhóm III, nhưng tiến triển chậm (từ I sang II mất >2 năm) 9-10%
Trang 26Osserman cải tiến
Độ I: Chỉ ảnh hưởng đến cơ mắt
Độ II: Yếu cơ toàn thân nhẹ, có thể ảnh
hưởng cơ mắt và hầu họng.
Độ III: Yếu cơ toàn thân trung bình, có thể ảnh hưởng cơ mắt và hầu họng và các cơ
Trang 28Cận lâm sàng
Chẩn đoán:
Định lượng kháng thể kháng thụ thể Acetylcholine
EMG: Jolly test và SFEMG
Hỗ trợ:
CT scanner ngực
Hormon tuyến giáp
Trang 29EMG (Jolly – RNS 3Hz, chuỗi 10)
Trang 31Cận lâm sàng khác
• Chức năng hô hấp (dung tích sống <15 mL/kg ?)
• Kháng thể kháng protein của thụ cảm thể ACh: 60-70% ở nhóm I và 85-90% ở nhóm toàn thân
• MuSK (muscle-specific receptor tyrosine kinase):
là kháng thể có trong 1/3 số bệnh nhân không
có kháng thể AChR.
• Kháng thể kháng titin ở 30% nhược cơ người lớn
và 80% u tuyến ức.
Trang 32Điều trị (thuốc kháng men)
Trang 33Điều trị: thuốc kháng men
Đường dùng
Liều người lớn
Liều trẻ em
Liều trẻ sơ sinh
Nhịp độ dùng thuốc
4-10 mg 0,1-0,5 mg
3-6 giờ 3-6 giờ
Trang 34Điều trị: corticoides
Liều cao từ đầu: 1,5mg/kg/ngày x 2
tuần, rồi cách nhận, duy trì cho đến khi cải thiện rõ rệt Có nguy cơ nặng thêm bệnh
Liều thấp tăng dần: 5 – 15mg/ngày,
tăng 5mg mỗi 2 – 4 ngày cho đến khi cải thiện rõ rệt Không thích hợp cho
những con nhược cơ
Trang 35Các phương pháp khác
Cơn nhược cơ (Myasthenia Crisis)
Thay huyết tương
IgIV (2g/kg trong 5 ngày)
Phẫu thuật cắt tuyến ức
Có u
Nạo vết tích tuyến ức?
Trang 36Một số điểm cần lưu ý
Bệnh tự miễn → lâu dài
Nặng lên từng đợt, những năm thứ 2, 3, 5 và 7 của bệnh.
Liên quan u tuyến ức
Có yếu tố thúc đẩy
Nhiễm trùng hô hấp
Ngưng thuốc
Trang 37Hội chứng nhược cơ…
Trang 38HỘI CHỨNG NHƯỢC CƠ
MYASTHENIC SYNDROME –
LAMBERT-EATON SYNDROME
Trang 39Liên quan:
• Ung thư biểu mô phế quản: oat cell carcinoma, small cell carcinoma
• Có thể trước khi phát hiện ra u
• Có thể trong các ung thư khác
• Có thể trước khi phát hiện ra u
• Có thể trong các ung thư khác
Trang 40Lâm sàng
1 Yếu cơ ở gốc chi và nhanh mệt
2 Sụp mi và nhìn đôi: thoáng qua và nhẹ
3 Một số có loạn vận ngôn (dysarthria) và khó
nuốt, nhưng thường là thứ phát sau khi bị khô
miệng.
4 Hay rối loạn thần kinh thực vật: giảm tiết nước
bọt, nhìn mờ, táo bón, giảm tiết mồ hôi, và liệt dương.
5 Hiếm bị suy hô hấp (trừ: khó thở do chính bệnh ung thư).
6 Yếu cơ gốc chi nhiều hơn ngọn chi, cân xứng hai
bên, chân nhiều hơn tay
7 Phản xạ gân xương giảm hoặc mất, nhưng dễ thấy lại nếu cho bệnh nhân co cơ nhẹ
Trang 41Cận lâm sàng
1 Kháng thể chống lại kênh calcium: (P/Q
type VGCCs) 90% LEMS, dù liên quan ung thư hay không.
2 Chẩn đoán điện (điện cơ): giảm biên độ
CMAP (compound motor action potential) Sau
10 giây gắng sức, lại tăng biên độ
3 Repetitive stimulation 30-50 Hz (increment), với
3 Hz có suy giảm (decrement)
4 Single fiber EMG: tăng tính bồn chồn (jitter).
Trang 42decrement
Điện cơ đồ
Trang 43Bệnh nhược cơ Hội chứng
Lambert-Eaton
Hệ thần kinh thực
vật Bình thường Hội chứng anti-cholinergic.
Trang 44Tiên lượng và điều trị
TIÊN LƯỢNG
ác tính): xu hướng thuyên giảm tốt nếu được điều trị
ĐIỀU TRỊ
(Mestinon 60 mg, 4-5 lần 1 ngày).
Trang 45Xem thêm:
1 Ngộ độc thịt (Botulinum)
2 Bệnh do ve mò cắn
3 Ngộ độc Aminoglycosides