Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1 Biết cách tiếp cận để hướng đến chẩn đoán lao màng não trong vòng 48h sau nhập viện 2. Nắm vững giá trị các cận lâm sàng giúp chẩn đoán bệnh, nhất là phân tích dịch não tủy 3. Biết rõ nguyên tắc điều trị nội khoa và chỉ định can thiệp ngoại khoa. 4. Biết được tiên lượng và các di chứng của bệnh.
Trang 3NỘI DUNG
1 Đại cương và dịch tễ học
2 Lâm sàng
3 Cận lâm sàng
4 Chẩn đoán xác định và phân biệt
5 Điều trị nội khoa và chỉ định ngoại khoa
6 Tiên lượng và di chứng
Trang 4MÀNG NÃO: MÀNG BAO PHỦ QUANH NÃO VÀ DÂY THẦN KINH TỦY SỐNG
Trang 7DỊCH TỄ HỌC: LAO MÀNG NÃO VẪN LÀ MỘT
TRONG NHỮNG THỂ LAO NGOÀI PHỔI
THƯỜNG GẶP
Lao CNS: 6% lao ngoài phổi, 1% lao chung
Trước thời đại HIV : tuổi (0-4 tuổi), vùng dịch tễ lao thấp: người lớn
Thời đại HIV: người trưởng thành mắc bệnh
Yếu tố nguy cơ: HIV, nghiện rượu, đái tháo
đường, suy dinh dưỡng, bệnh ác tính,
corticoids
Trang 8NÃO ÚNG THỦY TẮC NGHẼN CỐNG NÃO
TÁI NHIỄM NGOẠI SINH TÁI NHIỄM NỘI SINH
YẾU TỐ
NGUY
CƠ
Đột quỵHôn mê
Di chứng thần
kinh
Chèn ép dây TK
sọXâm lấn mạch
máu
Trang 9THƯỜNG GẶP
NHẤT
Trang 14BỆNH NHÂN LAO MÀNG NÃO ĐIỂN HÌNH
thường diễn tiến bán cấp kéo dài qua ba giai
đoạn riêng biệt:
1 Giai đoạn tiền triệu, từ 2-3 tuần, xuất hiện từ
từ cảm giác khó chịu toàn thân, uể oải, sốt nhẹ, thay đổi tính tình.
2 Giai đoạn màng não: triệu chứng thần kinh rõ hơn, như cứng gáy, Kernig (+), Brudzinski (+), nhức đầu dai dẳng, ói, ngủ lịm, lú lẫn, và nhiều nhiều dấu hiệu tổn thương dây thần kinh sọ và triệu chứng tháp khác nhau.
3 Giai đoạn liệt : bệnh diễn tiến tốc độ nhanh, lú lẫn chuyển thành đờ đẫn và hôn mê, co giật,
thường kiểu nửa bán cầu Hầu hết bệnh nhân
không được điều trị tử vong trong vòng 5-8 tuần sau khởi bệnh.
Điều trị sớm khi BN ở giai đoạn 1: lành bệnh,
không di chứng
Trang 15Các biến chứng thần kinh của lao
màng não: đa dạng
Liệt dây thần kinh sọ : 30% trường hợp (III, VI, VII)
Liệt 1 chi hoặc liệt 1 bên : 20% trường hợp,
liệt 2 chi dưới: 1-5% trường hợp
Tắc nghẽn dịch não tủy dẫn đến tăng áp lực nội sọ, não úng thủy và thay đổi tri giác
Co giật hiếm gặp ở người lớn, có thể gây ra
bởi não úng thủy, u lao hoặc hạ Natri máu
Hạ natri máu : 50% bệnh nhân lao màng não,
có thể gây ra lú lẫn, co giât,hôn mê Cần chẩn đoán phân biệt với các biến chứng thần kinh của lao màng não.
Trang 16CÁC GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG
Phân giai đoạn lâm sàng có ích cho tiên
lượng và điều trị, dựa vào tình trạng tâm thần và dấu thần kinh khu trú
Giai đoạn I : tỉnh táo, không dấu thần kinh khu trú, không bằng chứng não úng thủy.
Giai đoạn II : mệt đừ, lú lẫn, có dấu thần
kinh khu trú nhẹ, như là liệt dây sọ hay liệt nhẹ nửa người.
Giai đoạn III : sảng, đờ đẫn, hôn mê, co
giật, liệt nhiều dây sọ, và/hoặc liệt nửa
người.
Trang 17LAO NGOÀI HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
- Lao kê : 30 %
- Tổn thương ở phổi : 50%
- Lao cột sống chiếm 25% trường hợp
- Luôn luôn tìm hạch ngoại vi, tổn thương dạng abces lạnh có kèm hoặc không kèm
xì dò xung quanh.
Phải tìm lao các cơ quan khác đi kèm
khi nghi ngờ lao hệ thần kinh trung
ương cũng như lao ở 1 cơ quan khó
chẩn đoán khác
Trang 18VỀ PHƯƠNG DIỆN LÂM SÀNG, PHẢI
BIẾT NGHI NGỜ ĐẾN LAO MÀNG NÃO
3 Những trường hợp triệu chứng màng não + sốt cấp tính nhưng không đáp ứng với
kháng sinh thường (ceftriaxone liều cao)
4 Tìm hiểu kỹ tiền căn tiếp xúc nguồn lây lao, nếu có: rất quan trọng cho hướng chẩn đoán
5 Có lao ở một cơ quan khác chẩn đoán
được
Trang 21DỊCH NÃO TỦY: CHÌA KHÓA ∆ LAO MÀNG NÃO
CẦN CHỈ ĐỊNH CHỌC DÒ MÀNG NÃO KHI:
-SỐT KÉO DÀI KHÔNG RÕ NGUYÊN NHÂN
-CÓ DẤU MÀNG NÃO
-RỐI LOẠN TRI GIÁC CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN
-RỐI LOẠN TÂM THẦN KINH CHƯA RÕ NGUYÊN
NHÂN
-LAO KÊ KÈM BIỂU HIỆN MÀNG NÃOLưu ý:
1.Hội chứng màng não có sốt: chọc dò ngay trong vòng 30 phút sau nhập viện để điều trị kháng sinh sớm.
2.Cân nhắc những trường hợp phải chụp
CTScan não trước: nghi ngờ có tăng áp nội sọ, xuất huyết não (ngoại trừ xuất huyết dưới
nhện: không chờ KQ CTSan não)
Trang 22PHÂN TÍCH dịch não tủy
Condition WBC (mg/dL) Protein (mg/dL) Glucose
Normal <7, lymphs mainly 5-45 >50
Trang 23Tiến hành chọc dịch não tủy:
Tạp trùng: soi cấy kháng sinh đồ
Trang 24DỊCH NÃO TỦY ĐIỂN HÌNH CỦA LAO MÀNG NÃO
Dịch trong, ánh vàng, vàng nhạt, vàng chanh
Áp lực tăng vừa
Sinh hóa:
Đạm tăng vừa :100 – 500 mg/dl
Đường: dưới 45 mg/dl trong 80% trường hợp
LDH tăng vừa (không quan trọng)
PCR lao: dương tính với độ nhạy 80-90%, là bằng
chứng vàng cho chẩn đoán lao màng não nhanh
chóng
AFB và BK cấy MGIT: thường âm tính trong lần chọc đầu
Trang 25và theo dõi diễn tiến lâm sàng.
2 Phối hợp thêm với bạch cầu máu, diễn tiến của đường trong DNT, thành phần tế bào/DNT để chẩn đoán lao màng não
Trang 26Lưu đồ chẩn đoán phân biệt lao màng não (LMN) với viêm màng não mủ (VMNM) lúc nhập viện
Trang 27Lưu đồ chẩn đoán phân biệt lao màng não (LMN) với viêm màng não
mủ (VMNM) 48 giờ sau dùng ceftriaxone ở những bệnh nhân không được điều trị kháng lao từ đầu
Trang 28
Các nghiên cứu về PCR trong lĩnh vực
này cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu
biến thiên đáng kể Do đó, nên gửi làm PCR tìm vi khuẩn lao nếu lâm sàng nghi ngờ lao màng não cần điều trị theo kinh nghiệm và các lần nhuộm tìm vi khuẩn lao đầu tiên cho kết quả âm tính Điều quan trọng nhất là kết quả âm tính
không loại trừ được chẩn đoán lao màng não
Trang 30
2 X QUANG PHỔI THẲNG : TÌM TỔN THƯƠNG GỢI Ý LAO
- Lao kê
- Tổn thương dạng nốt tụ đám, dạng hang, đông đặc tạo hang…được BS CK lao khẳng định chẩn đoán nghĩ nhiều lao phổi
3 XÉT NGHIỆM 3AFB ĐÀM, DỊCH DẠ DÀY
- Nên luôn luôn thực hiện
- BN HIV thường có Xquang phổi thẳng bình thường nhưng AFB dương tính
Trang 31MRI NÃO: CÓ GIÁ TRỊ HƠN
Trang 336 XÉT NGHIỆM TẦM SOÁT NHIỄM HIV
Xét nghiệm thường qui ở BN nghi ngờ có lao màng não
Trang 341 PCR lao dương tính, hoặc
2 AFB dương tính, hoặc
3 BK cấy dương tính (nên cấy MGIT kết
quả có thể dương tính sớm nhất sau ngày thứ 8)
Trang 35Nên làm ít nhất 3 lần xét nghiệm DNT trong ba ngày liên tiếp, song song với điều trị theo kinh nghiệm Độ nhạy cảm của nhuộm tìm AFB tăng lên nếu chú ý đến các điểm sau:
1 Tốt nhất nên dùng phần DNT cuối cùng chảy
ra Mỗi lần chọc lấy nhiều dịch, khoảng 10 – 15 ml.
2 Vi khuẩn dễ phát hiện trong phết cục máu
đông hoặc cặn lắng Nếu không có cục máu
động, có thể thêm vào 2 ml cồn 95 độ để tăng tủa protein, qua đó kéo theo vi khuẩn xuống đáy ống nghiệm khi quay ly tâm.
3 Nên trải 0,02 ml dịch quay ly tâm trên lam,
đường kích của dịch trên lam không quá 1 cm, nhuộm theo phương pháp Ziehl – Neelson.
4 Nên đọc lam ở độ phóng đại 200 – 500, bởi ít nhất hai người đọc.
Trang 36CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỚM THEO KINH NGHIỆM
Lâm sàng và dịch não tủy nghĩ nhiều đến LMN
Kết hợp với một trong các yếu tố sau:
1 Xquang có hình ảnh lao kê hoặc tổn thương nghĩ nhiều đến lao phổi: XN đàm hoặc dịch dạ dày tìm AFB, BK
2 Có lao 1 cơ quan khác được dễ chẩn đoán xác định hơn: lao hạch, lao cột sống, dò hậu môn,
áp xe lạnh….
3 TST dương tính mạnh
4 Có tiền căn tiếp xúc nguồn lây lao, HIV, ĐTĐ
5 Không đáp ứng KS thường trên LS và DNT sau 48g điều trị
6 CTScan não có tổn thương điển hình của lao
Trang 37U LAO
LÂM SÀNG
- Tùy thuộc vào vị trí giải phẩu của u Hầu hết bệnh
nhân than nhức đầu, sốt và sụt cân
- Ở người lớn, hầu hết là vùng trên lều và biểu hiện co giật
Yếu liệt khu trú và phù gai thị là những dấu hiệu
thường gặp khi khám lâm sàng
- U lao não xuất hiện nhiều hơn ở bệnh nhân đồng
nhiễm lao –HIV
DỊCH NÃO TỦY
Tăng protein toàn phần ở hầu hết bệnh nhân và tăng bạch cầu trong khoảng 10-100 TB/mm3 trong 50%
trường hợp
Trang 38CT SCAN NÃO
Phát hiện tổn thương dạng u trong nhu mô não, tròn, có nhiều thùy với phần trung tâm đặc,
15% trường hợp có tạo hang.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT quan trọng nhất là ung thư
SINH THIẾT TỔN THƯƠNG LÀ TIÊU CHUẨN
VÀNG
kỹ thuật sinh thiết bằng kim định vị 3 chiều
(stereotaxy) đã nâng cao độ an toàn cho thủ
thuật này, cho khả năng chẩn đoán xác định có thể đạt đến 94%.
Trang 39
A 27 year-old man with
headache, visual field
loss and right side
weakness
BN ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN : LAO NHU MÔ NÃO NHANH CHÓNG BẰNG
KỸ THUÂT STEREOTAXY
Trang 40ĐIỀU TRỊ
1 KHÁNG LAO CÀNG SỚM CÀNG TỐT
2 CHỐNG PHÙ NÃO
3 CORTICOIDS: DEXAMETHAZONE
4 CAN THIỆP NGOẠI KHOA KỊP THỜI
5 HỖ TRỢ: ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN NƯỚC ĐIỆN GIẢI, CO GIẬT, SUY HÔ HẤP, CHỐNG LOÉT, DINH DƯỠNG TÍCH CỰC, HY VỌNG CỨU ĐƯỢC BỆNH NHÂN
PHÁC ĐỒ:
2SHRZE/RHZE/5R3H3E3
Trang 41TIÊN LƯỢNG VÀ DI CHỨNG
Luôn luôn là tiên lượng nặng
Kết cục của bệnh tùy thuộc chủ yếu vào thời gian bắt đầu điều trị, càng điều trị sớm, tiên lượng càng tốt Di chứng của bệnh ảnh hưởng gần 50% trường hợp, bao gồm liệt các dây sọ, mù, điếc, liệt nửa người, động kinh toàn thể hay cục bộ, rối loạn tri giác vĩnh viễn hoặc rối loạn phát triển tâm thần Bệnh nhân quá nhỏ hoặc quá lớn tuổi, nhập viện trễ hay chẩn đoán trễ, có ổ nhồi máu bất kỳ, đồng nhiễm HIV, đa kháng thuốc là những yếu tố tiên lượng tử vong.
Trang 42TRẮC NGHIỆM
1 Bệnh nhân nam, 45t, bị vẫy nến + hen suyễn 10
năm, đang điều trị bằng corticoid liều duy trì, xuất hiện
ho khan kéo dài nhiều tháng nay, tự mua thuốc uống
không giảm Gần đây ăn uống kém, sốt về chiều, mệt mỏi 1 tuần trước nhập viện, BN sốt cao, đau đầu nhiều, buồn nôn ho nhiều đàm đục Xquang có tổn thương
dạng hạt kê lan tỏa 2 phế trường Chỉ định nào là quan trọng nhất trong chẩn đoán và điều trị:
A.3 AFB trực tiếp / đàm
B.Chọc dò dịch não tủy
C.Soi phế quản
D.Chụp CTScan sọ não
E.CTScan ngực có cản quang
Trang 43TRẮC NGHIỆM
1 Bệnh nhân nam, 45t, bị vẫy nến + hen suyễn 10
năm, đang điều trị bằng corticoid liều duy trì, xuất hiện
ho khan kéo dài nhiều tháng nay, tự mua thuốc uống
không giảm Gần đây ăn uống kém, sốt về chiều, mệt mỏi 1 tuần trước nhập viện, BN sốt cao, đau đầu nhiều, buồn nôn ho nhiều đàm đục Xquang có tổn thương
dạng hạt kê lan tỏa 2 phế trường Chỉ định nào là quan trọng nhất trong chẩn đoán và điều trị:
A.3 AFB trực tiếp / đàm
B.Chọc dò dịch não tủy
C.Soi phế quản
D.Chụp CTScan sọ não
E.CTScan ngực có cản quang
Trang 442 Nguyên tắc nào quan trọng nhất trong điều trị lao màng não: chọn câu đúng nhất
A Điều trị lao ngay khi bệnh nhân có dấu màng não và tổn thương trên X quang phổi
B Điều trị lao khi có bằng chứng vàng là tìm thấy vi trùng lao trong dịch não tủy
C Điều trị càng sớm càng tốt, tốt nhất là luôn luôn cho điều trị thuốc lao sau 48g nhập viện
D Điều trị lao nên được tiến sớm ngay khi bác
sĩ lâm sàng nghi ngờ đến chẩn đoán lao màng não
E Điều trị lao được tiến hành khi bệnh nhân không đáp ứng với ceftriaxon liều cao
Trang 452 Nguyên tắc nào quan trọng nhất trong điều trị lao màng não: chọn câu đúng nhất
A Điều trị lao ngay khi bệnh nhân có dấu màng não và tổn thương trên X quang phổi
B Điều trị lao khi có bằng chứng vàng là tìm thấy vi trùng lao trong dịch não tủy
C Điều trị càng sớm càng tốt, tốt nhất là luôn luôn cho điều trị thuốc lao sau 48g nhập viện
D Điều trị lao nên được tiến sớm ngay khi bác
sĩ lâm sàng nghi ngờ đến chẩn đoán lao màng não
E Điều trị lao được tiến hành khi bệnh nhân không đáp ứng với ceftriaxon liều cao
Trang 463 Bé nam 6 tuổi Bệnh 2 tuần, bé sốt về chiều,
biếng ăn, than nhức đầu, thường ngủ gà Bé được nhập viện Nhi Đồng 1 và chọc dò dịch não tủy: dịch trong, áp lực tăng nhẹ, đạm 235 mg/dl, đường
3,2mmol/l (đường huyết cùng lúc 7 mmol/l), tế bào: 200/mm3 (74% neutrophile, 36% lymphocyte), PCR lao (-) Bệnh nhân được chẩn đoán viêm màng não
mủ, điều trị với ceftriaxone liều cao Sau 72 giờ, bé sốt cao, nôn ói, được chọc dò dịch não tủy lần 2:
dịch vàng nhạt, áp lực tăng, đạm: 359 mg/dl, đường 1,2 mmol/l (đường huyết cùng lúc: 6 mmol/l), tế
bào: 230/mm3 (90% lympho, 20% neutro), PCR (-), AFB (-) Bệnh lý màng não có khả năng nhất lúc này là:
A Viêm màng não mủ không đáp ứng điều trị
B Viêm màng não nước trong do siêu vi
C Viêm màng não mủ cụt đầu
D Viêm màng não do nấm
E Viêm màng não do vi trùng lao
Trang 473 Bé nam 6 tuổi Bệnh 2 tuần, bé sốt về chiều,
biếng ăn, than nhức đầu, thường ngủ gà Bé được nhập viện Nhi Đồng 1 và chọc dò dịch não tủy: dịch trong, áp lực tăng nhẹ, đạm 235 mg/dl, đường
3,2mmol/l (đường huyết cùng lúc 7 mmol/l), tế bào: 200/mm3 (74% neutrophile, 36% lymphocyte), PCR lao (-) Bệnh nhân được chẩn đoán viêm màng não
mủ, điều trị với ceftriaxone liều cao Sau 72 giờ, bé sốt cao, nôn ói, được chọc dò dịch não tủy lần 2:
dịch vàng nhạt, áp lực tăng, đạm: 359 mg/dl, đường 1,2 mmol/l (đường huyết cùng lúc: 6 mmol/l), tế
bào: 230/mm3 (90% lympho, 20% neutro), PCR (-), AFB (-) Bệnh lý màng não có khả năng nhất lúc này là:
A Viêm màng não mủ không đáp ứng điều trị
B Viêm màng não nước trong do siêu vi
C Viêm màng não mủ cụt đầu
D Viêm màng não do nấm
E Viêm màng não do vi trùng lao
Trang 484 Trên lâm sàng, ĐA SỐ chẩn đoán xác định lao
màng não SỚM thường dựa vào:
A Tế bào trong dịch não tủy tăng, với lympho chiếm ưu thế
B CTScan sọ não có phù não kèm u nhu mô não
C Thử phản ứng lao tố (TST) dương tính mạnh
D PCR lao (+) trong dịch não tủy
E Albumin tăng cao, đường giảm nhiều trong dịch não tủy
Trang 494 Trên lâm sàng, ĐA SỐ chẩn đoán xác định lao
màng não SỚM thường dựa vào:
A Tế bào trong dịch não tủy tăng, với lympho chiếm ưu thế
B CTScan sọ não có phù não kèm u nhu mô não
C Thử phản ứng lao tố (TST) dương tính mạnh
D PCR lao (+) trong dịch não tủy
E Albumin tăng cao, đường giảm nhiều trong dịch não tủy
Trang 505 Bệnh nhi nam 10 tuổi, khởi bệnh 2 ngày với sốt
cao 39-40oC, kèm nôn ói, nôn vọt, nôn tất cả những
gì ăn vào Tiền căn cha đang điều trị lao phổi AFB
(+), có chích ngừa BCG Bệnh nhân được nhập viện, khám và chọc dò dịch não tủy ngay Kết quả dịch não tủy sau 30 phút: dịch trong, áp lực 32 cmH2O, Đạm: 500mg/dl, đường 50 mmol/l (đường huyết cùng lúc
102 mmol/l), LDH 573U/l, Tế bào:600/mm3, 80%
neutro, 2% tế bào thoái hóa, 18% lymho, chưa có kết quả PCR lao, AFB và tạp trùng trong dịch não tủy Với vai trò bác sĩ điều trị, phải làm gì ngay cho bệnh
Trang 515 Bệnh nhi nam 10 tuổi, khởi bệnh 2 ngày với sốt
cao 39-40oC, kèm nôn ói, nôn vọt, nôn tất cả những
gì ăn vào Tiền căn cha đang điều trị lao phổi AFB
(+), có chích ngừa BCG Bệnh nhân được nhập viện, khám và chọc dò dịch não tủy ngay Kết quả dịch não tủy sau 30 phút: dịch trong, áp lực 32 cmH2O, Đạm: 500mg/dl, đường 50 mmol/l (đường huyết cùng lúc
102 mmol/l), LDH 573U/l, Tế bào:600/mm3, 80%
neutro, 2% tế bào thoái hóa, 18% lymho, chưa có kết quả PCR lao, AFB và tạp trùng trong dịch não tủy Với vai trò bác sĩ điều trị, phải làm gì ngay cho bệnh