Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1. Trình bày triệu chứng lâm sàng bệnh Parkinson 2. Nêu các phương pháp điều trị bệnh Parkinson 3. Mô tả triệu chứng học rối loạn vận động
Trang 1BỆNH PARKINSON VÀ CÁC RỐI
LOẠN VẬN ĐỘNG
ThS.Bs Trần Thanh Hùng
BM Thần kinh học-ĐHYD TP.HCM tranthanhhungmd@gmail.com
Trang 2ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI LƯỢNG:
• Đối tượng: Y5 đa khoa, YHCT, YHDP
• Thời lượng: 1 tiết
Trang 4BỆNH PARKINSON
• Bệnh Parkinson được James Parkinson mô tả đầu tiên năm 1917, được gọi là “liệt rung”
Trang 5DỊCH TỄ HỌC
• Là một rối loạn thần kinh tiến triển chậm do thoái hoá neuron chất đen, gây thiếu hụt chất dẫn truyền thần kinh dopamine
• Là nguyên nhân chiếm ưu thế trong nhóm lớn là hội chứng Parkinson
• Tuổi khởi phát trung bình là 60 tuổi Khởi phát sớm trước 40 tuổi chiếm 5-10% bệnh nhân
bệnh Parkinson
Trang 6• Triệu chứng xuất hiện khi mất khoảng 80% chất đen.
• Căn nguyên chưa rõ, có thể là đa yếu tố
Trang 7LÂM SÀNG CỦA BỆNH PARKINSON
• 4 triệu chứng chính: run, đơ cứng cơ, bất
động và rối loạn phản xạ tư thế
• Khởi đầu, các triệu chứng thường nhẹ và tiến triển từ từ
Trang 8Run:
• Tần số 4-7 Hz, xuất hiện sớm 1 bên, thường khởi đầu ở ngón cái và ngón trỏ (run kiểu vấn thuốc), theo thời gian lan xuống chân, qua
bên đối diện
• Trường hợp nặng run cả môi, lưỡi, cằm
• Run xuất hiện rõ khi nghỉ, giảm khi vận động chủ ý hay khi duy trì tư thế
Trang 9Run:
• Mất khi ngủ, tăng khi stress, lo lắng
• Là triệu chứng dễ nhật biết và ít gây tàn phế nhất
Trang 10Đơ cứng cơ:
• Là hiện tượng kháng lại với cử động thụ
động, xảy ra ở cơ gập và ơ duỗi, thường
xuyên và đồng nhất trong suốt toàn bộ cử động
• Co cứng cơ thường xuyên khiến bệnh nhân cảm thấy nhức hay cứng, mỏi, yếu
• Khám bằng cách di chuyển thụ động các khớp
Trang 11• Chữ viết nhỏ dần, giỏng nói nhỏ.
• Vận động chậm chạp và giảm vận động
Trang 12Rối loạn phản xạ tư thế:
• Là triệu chứng trễ, gây tàn phế
• Bệnh nhân có tư thế nghiêng đầu và lưng ra trước, vai cong, gập nhẹ khớp háng, gối,
khuỷu tay, áp cánh tay và gập đùi
• Khi bắt đầu đi bộ, 2 chân như dán trên mặt đất, bước ngắn chậm, chúi người ra trước, kế đó bước nhanh, có thể đột ngột cứng lại, khi đang đi không ngừng lại được ngay hay xoay về 1 bên theo ý muốn
Trang 13LÂM SÀNG CỦA BỆNH PARKINSON
Trang 14Các triệu chứng khác:
• Trầm cảm, sa sút tâm thần, rối loạn thực vật, tăng tiết tuyến bã nhờn, viêm tuyến bã nhờn
Trang 15THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ BỆNH PARKINSON THEO HOEHN VÀ YAHR
• Giai đoạn 1: triệu chứng 1 bên
• Giai đoạn 2: triệu chứng 2 bên, còn phản xạ tư thế
• Giai đoạn 3: triệu chứng 2 bên, rối loạn phản xạ
tư thế nhưng còn khả năng di chuyển độc lập
• Giai đoạn 4: triệu chứng trầm trọng đòi hỏi sự giúp đỡ
• Giai đoạn 5: giai đoạn cuối, nằm tại giường hay
di chuyển trên xe lăn.
Trang 16Các giai đoạn của
bệnh Parkinson:
theo
Hoehn và Yahr
Trang 17CHẨN ĐOÁN BỆNH PARKINSON:
• Dựa vào lâm sàng Diễn tiến chậm, khởi phát thường 1 bên trước rồi lan sang bên đối diện và triệu chứng thường ưu thế 1 bên, đáp ứng tốt với levodopa
• CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT: các nguyên nhân khác của hội chứng Parkinson
Trang 18CÁC NGUYÊN NHÂN CỦA HỘI CHỨNG
PARKINSON
Hội chứng Parkinson nguyên phát
Bệnh Parkinson
Bệnh Parkinson người trẻ
Hội chứng Parkinson thứ phát
Nhiễm trùng: nhiễm trùng, virus chậm
Thuốc: thuốc hướng thần kinh, reserpine, tetrabenazine, alpha-methyldopa, lithium, flunarizine
Độc tố: MPTP, CO, Hg, cyanide, ethanol
Mạch máu: nhồi máu não nhiều ổ
Chấn thương: võ sĩ quyền anh
Nguyên nhân khác: suy giáp, u não, não úng thuỷ áp lực bình thường
Hội chứng Parkinson plus
Liệt trên nhân tiến triển
Thoái hoá nhiều hệ thống
Thoái hoá vỏ não-hạch nền
Bệnh Alzheimer
Hội chứng Parkinson do bệnh thoái hoá di truyền
Bệnh Huntington
Bệnh Wilson
Trang 19ĐIỀU TRỊ:
• Mục đích điều trị là cải thiện các triệu chứng
làm cản trở sinh hoạt hàng ngày, giữ cho bệnh nhân duy trì các hoạt động chức năng và trì
hoãn biến chứng rối loạn vận động càng trễ
càng tốt
• Chưa có cách nào làm chậm tiến triển bệnh.
• Điều trị nên được bắt đầu ngay khi các triệu
chứng làm cản trở hoạt động hàng ngày và việc làm của bệnh nhân
• Tuy nhiên việc bắt đầu điều trị tuỳ theo từng
bệnh nhân.
Trang 20ĐIỀU TRỊ THUỐC
• Thuốc kháng cholinergic: hiệu quả chống run, dung ở người trẻ Các thuốc: trihexylphenidyl, benztropine, biperiden.
• Thuốc ức chế men MAO: selegilline
• Thuốc ức chế men COMT: Tolcapone
Trang 22TRIỆU CHỨNG HỌC RỐI LOẠN VẬN
ĐỘNG
• Các rối loạn vận động (còn gọi là rối loạn
ngoại tháp) do rối loạn chức năng hạch nền, gây rối loạn điều hoà vận động chủ ý kèm theo thay đổi trương lực cơ và tư thế
• Có 2 loại: rối loạn có tính chất tăng động và rối loạn có tính chất giảm động
Trang 23CÁC RỐI LOẠN TĂNG ĐỘNG
Trang 24Run:
• Là dao động nhịp nhàng, không có mục đích, không theo ý muốn do co luân phiên giữa cơ đồng vận và đối vận
• Các nguyên nhân: run sinh lý, run vô căn, run khi nghỉ trong hội chứng Parkinson, run chủ
ý trong bệnh tiểu não
Trang 25Múa giật:
• là các cử động không đều, nhanh, xảy ra
không chủ ý và không dự đoán được Các
động tác chủ ý hay nối tiếp nhanh bị biến dạng và trở nên vụng về
• Dáng đi như múa, lời nói không đều
• Kích thích cảm giác, xúc cảm làm tăng triệu chứng
Trang 28Loạn trương lực cơ:
• là những cử động mạnh, duy trì, chậm, xoắn vặn cơ gây ra các tư thế bất thường hay các cử động co giật cơ lặp đi lặp lại
Trang 29• là những co thắt cơ nhanh, không theo ý
muốn, lập đi lập lại, định hình
• Có thể khởi phát bởi xúc cảm
• Có thể ức chế chủ ý trong một thời gian nào đó
Trang 30Giật cơ (myoclonus):
• là những cử động giật nhanh, ngắn, đột ngột, như điện giật, không có nhịp
• liên quan một phần cơ, toàn bộ cơ hay các
nhóm cơ
Trang 31CÁC RỐI LOẠN GIẢM ĐỘNG:
• Đơ cứng cơ, bất động (bài bệnh Parkinson)
Trang 32TÀI LIỆU THAM KHẢO:
• Bộ môn thần kinh Thần kinh học Nhà xuất
bản Đại học Quốc gia TP.HCM 2006
• Bộ môn thần kinh Sổ tay lâm sàng Thần
kinh 2011