1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

bệnh nha chu và các phương pháp vệ sinh răng miệng

134 159 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 41,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1 Phát hiện được bệnh nha chu ( gồm bệnh viêm nướu và viêm nha chu) 2 Nêu được mối liên quan giữa bệnh nha chu và bệnh toàn thân. 3 Mô tả được một số biện pháp VSRM thông thường. 4 Quan sát điều trị các dạng bệnh nha chu trên lâm sàng.

Trang 1

BỆNH NHA CHU – MỐI LIÊN QUAN GIỮA BỆNH NHA CHU

VÀ BỆNH TOÀN THÂN CÁC PHƯƠNG PHÁP VỆ SINH

RĂNG MIỆNG

Trang 2

Mục tiêu

• 1- Phát hiện được bệnh nha chu ( gồm

bệnh viêm nướu và viêm nha chu)

• 2- Nêu được mối liên quan giữa bệnh nha chu và bệnh toàn thân

• 3- Mô tả được một số biện pháp VSRM

thông thường

• 4- Quan sát điều trị các dạng bệnh nha

chu trên lâm sàng

Trang 3

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Đại thể :

Trang 4

Phần 1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Đại thể :

Trang 5

Phần 1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Đại thể :

Trang 6

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Đại thể :

Trang 7

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Định nghĩa mô nha chu: Là tập hợp các

mô có chức năng nâng đỡ và bảo vệ răng

• Các thành phần mô nha chu

– Nướu:

– xương ổ răng

– dây chằng nha chu

– Xê măng gốc răng

Trang 8

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Chức năng của nướu:

• Góp phần vào việc bám dính, giữ vị trí ổn định cho các răng trong xương ổ răng

• Liên kết các răng riêng lẻ thành cung răng liên tục

• Duy trì sự liên tục của Bm phủ hốc miệng

• Tạo phòng tuyến ngoại vi chống sự xâm nhập của vi khuẩn

Trang 9

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Cấu tạo đại thể

Trang 10

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

Trang 12

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Cấu tạo đại thể

• Nuớu dính:Là phần nướu kế tiếp nướu tự

do đến lằn tiếp hợp nướu- niêm mạc di

động có mầu hồng san hô

Trang 13

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Khe nướu: Khe hình chữ V, là nơi tiếp

xúc giữa nướu rời và bề mặt răng

– độ sâu khe nướu: sinh lý từ 0 – 3 mm

– >= 4 mm có bệnh nha chu

Rãnh nướu: là một rãnh cạn, lõm trên bề mặt nướu Tương ứng với đáy của khe nướu.

• Bm kết nối(bám dính): gắn kết nướu vào

bề mặt răng

Trang 14

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Bm khe nướu: phủ thành bên của khe nuớu

• Bm nướu miệng: phủ bề mặt nướu dính và mặt ngoài viền nướu.

Trang 15

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Biểu mô:nói chung gồm 4 tầng tế bào :

đáy , gai, hạt, sừng:

• BM trong khe nướu không có tình trạng

sừng hoá hay bán sừng hoá

• Tốc độ thay thế của Bm nướu cao 5-7

ngày Bm kết nối và mô liên kết nướu

được thay thế nhanh hơn

Trang 16

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• mô liên kết nướu : 50-60% là các sợi collagen

• Tầng đáy của BM nướu có những sóng nhọn

như những ngón tay đan xen với các gai của mô liên kết, khi các sóng này cộng hưởng,và sự co kéo của các sợi colagen tạo hình ảnh lấm tấm

da cam trên bề mặt nướu lành mạnh

• Khi bị bệnh nha chu hiện tượng này sẽ mất đi

Trang 17

Phần1:Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• XOR: Là phần của XHT, HD dùng làm chỗ tựa cho răng, nơi dây chằng nha chu bám vào.

• Chức năng

Neo giữ R trong XOR.

Liên kết các R trong cung R

Tự thích nghi với những thay đổi.

Tham gia sửa chữa

Duy trì sự che phủ của BM, tạo hàng rào chống nhiễm trùng.

Trang 18

Phần1:Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• XOR: Cấu tạo

• Bản xương ngoài

• Bản xương trong

• Xương xốp nằm giữa 2 bản x trên

• Các bản xương có nhiều lỗ để mm,tk, dcnc… đi qua

• Trên phim tia x lá sáng(XO chính danh tạo thành

ổ răng) thể hiện là một đường cản quang rõ rệt gọi là phiến cứng.

Trang 19

Phần1:Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

Mạch máu: nhánh của ĐM xương ổ

• XOR chỉ tồn tại khi có răng hiện diện

• Khi bị bệnh nha chu: XOR bị tiêu đi, răng không còn được nâng đỡ nên lung lay và rung đi

Trang 20

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học nha

chu đại cương

Trang 21

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học nha

chu đại cương

• Neo giữ R trong XO

• Điều hoà vi dịch chuyển của R, là giá

chống đỡ cho R dưới tác dụng của lực

nhai

• Kéo răng trong quá trình mọc răng

Trang 22

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học nha

chu đại cương

• Cơ quan di truyền

• Dinh dưỡng và cảm giác: MNC nuôi lớp

xê măng, XOR, nướu

• Tk tạo cảm giác định vị và xúc giác: Con

người dễ dàng nhận địnn lực ở bên ngoài tác động lên răng ở vị trí nào

Trang 23

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học nha

chu đại cương

Trang 24

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• Xê măng: là chỗ bám cho dây chằng nha chu nối răng vào xương ổ

• Sự bồi đắp liên tục và suốt đời của lớp xê măng có tế bào ở vùng chóp gốc răng bù trừ sự mòn của răng.Cũng nhờ thế mà

răng mọc

Trang 25

Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô

nha chu đại cương

• DCNC chôn vùi trong xê măng hay XOR gọi là sợi Sharpey, nhờ thế mà DCNC

dính chặt vào xê măng và vào gốc răng

• Các thành phần của mô nha chu có thể tái cấu trúc,bồi đắp nếu lực tác dụng còn

trong giới hạn Nếu lực quá mạnh dẫn đến tiêu huỷ không bù đắp lại được

Trang 26

Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh

toàn thân

Bệnh nha chu:

Viêm nướu:các dấu chứng lâm sàng

Trang 27

BỆNH VIÊM NƯỚU :

Viêm nướu xảy ra khi mảng bám

vi khuẩn tích tụ trên đường viền nướu hay trong khe nướu

Trang 28

BỆNH VIÊM NƯỚU LÀ GÌ?

Viêm nướu là tình trạng viêm chỉ khu trú ở nướu hay mô nha chu bề mặt

Trang 29

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VIÊM NƯỚU :

Tất cả các bệnh viêm nướu đều do

mảng bám vi khuẩn gây ra

Trang 30

MẢNG BÁM VI KHUẨN LÀ GÌ?

Mảng bám là chất bám dính, mềm, không mầu hình thành liên tục hàng ngày, và bám chặt trên răng

Trang 31

không làm sạch răng hàng ngày

Mảng bám sẽ tích tụ, vi khuẩn trong

mảmg bám sẽ phát triển, sinh ra độc tố gây ra viêm nướu.

Trang 32

LÀM SẠCH RĂNG BẰNG GÌ? Bằng bàn chải và chỉ tơ nha khoa

Trang 33

Phát hiện mảng bám vi khuẩn:

Trang 34

DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:

1 Nướu có màu đỏ hơn bình thường.

2 Nướu sưng lớn hơn bình thường, đặc biệt ở gai nướu.

3 Chảy máu khi chải răng, xỉa răng.

4 Trường hợp nặng có thể chảy máu tự phát

5 Cảm giác hôi, khó chịu trong miệng.

6 Thấy vôi răng đóng ở cổ răng.

Trang 35

DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:

1 Nướu có màu đỏ hơn bình thường

Trang 36

DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:

2 Nướu sưng lớn hơn bình thường, đặc biệt ở gai

nướu

Trang 37

DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:

2 Nướu sưng lớn hơn bình thường, đặc biệt ở gai

nướu

Trang 38

DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:

3 Chảy máu khi chải răng, xỉa răng

Trang 39

DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:

4 Trường hợp nặng có thể chảy máu tự phát

Trang 40

DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:

5 Cảm giác hôi, khó chịu trong miệng

6 Thấy vôi răng đóng ở cổ răng

Trang 41

DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:

5 Cảm giác hôi, khó chịu trong miệng

6 Thấy vôi răng đóng ở cổ răng

Trang 42

Bệnh viêm nha chu

Theo thời gian, mảng bám ngày càng phát triển

và chui xuống dưới nướu

Vi khuẩn và độc tố của vi khuẩn trong mảng

bám phá huỷ mô nướu, hệ thống xương nâng đỡ làm răng lung lay

Trang 43

Bệnh viêm nha chu

Đó là bệnh viêm nha chu Là giai đoạn tiến

triển của bệnh viêm nướu.

Trang 44

Bệnh viêm nha chu

Đó là bệnh viêm

nha chu Là giai

đoạn tiến triển

của bệnh viêm

nướu.

Trang 45

+ VI KHUẨN ĐẶC HIỆU + CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI

Trang 46

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH NHA CHU

VI KHUẨN

TRONG

ĐỘC TỐ XÂM NHẬP

MÔ NƯỚU

CHU

VI KHUẨN ĐẶC HIỆU

CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI

Trang 47

CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU

1 Chảy máu nướu khi chải răng, xỉa răng

2 Nướu đỏ, sưng, tách ra khỏi răng

3 Hơi thở hôi

4.Cĩ túi nha chu, tạo áp xe hoặc có mủ chảy ra ở giữa răng và nướu

Trang 48

CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU

5 Tiêu XOR, Răng lung lay hay thưa ra, đặc biệt khi nhai

6 Nếu có mang hàm giả, khi tháo hàm ra một thời gian, gắn lại thấy khó gắn (do các răng còn lại lung lay, di chuyển)

Trang 49

CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU

1 Chảy máu nướu khi chải răng, xỉa răng

Trang 50

CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU

2 Nướu đỏ, sưng, tách ra khỏi răng

3 Hơi thở hôi

Trang 51

CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU

4 Có ổ mủ hoặc có mủ chảy ra ở giữa răng và nướu

Trang 52

CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU

5 Răng lung lay hay thưa ra, đặc biệt khi nhai

Trang 53

KHI CÓ 1 TRONG 8 DẤU HIỆU SAU CÓ THỂ

BẠN MẮC BỆNH NHA CHU

1 Chảy máu nướu khi chải răng, xỉa răng.

2 Nướu sưng đỏ, dễ chảy máu.

3 Vôi răng đóng ở cổ răng (đặc biệt dễ thấy ở mặt trong răng cửa hàm dưới).

4 Hơi thở hôi.

5 Thấy mủ hay ấn vào nướu thấy mủ chảy ra.

6 Cảm giác không bình thường khi ăn nhai.

7 Răng lung lay.

8 Răng di chuyển và thưa ra

Trang 54

NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI

NHIỄM HIV

• Tổ chức sức khỏe thế giới phân loại thành 3

nhóm.

• Nhóm 1: Những sang thương liên quan chặt

chẽ với nhiễm HIV.

• Bệnh nha chu

- Viền nướu đỏ (Linear gingival erythema)

- Viêm nướu hoại tử (lở loét)

- Viêm nha chu hoại tử (lở loét)

Trang 55

NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI

NHIỄM HIV

• Viền nướu đỏ:

• Băng viêm đỏ rộng 2 – 3mm, có thể lan

rộng đều hoặc từng đám đến nướu dính

c hai hàm

ở cả hai hàm ả hai hàm

• Viêm nặng hơn nếu bệnh nhân hút

thuốc lá.

• Chảy máu khi thăm dò và chảy máu tự

phát

Trang 56

NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI

NHIỄM HIV

• Viền nướu đỏ:

Trang 57

NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI

NHIỄM HIV

• Viêm nướu và viêm nha chu hoại tử (lở

loét)

• Biểu hiện lâm sàng:

Những sang thương hoại tử đi từ

hoại tử ở đỉnh gai nướu (thể nhẹ) đến

nướu dính (thể vừa) đến hoại tử ở

xương ổ tạo ra mảnh xương chết

Trang 58

NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI

NHIỄM HIV

• Viêm nướu và viêm nha chu hoại tử (lở

loét)

Trang 59

NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI

NHIỄM HIV

• Viêm nướu và viêm nha chu hoại tử (lở loét)

Trang 60

NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI

NHIỄM HIV

Thể nặng: Tạo xương thối

Đặc điểm là miệng rất hôi thối và rất

đau, 50% các vị trí có chảy máu tự

phát.

Trang 61

NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI

NHIỄM HIV

Thể nặng:

Tạo xương thối

Trang 62

• Giữ vệ sinh răng miệng tốt bằng

cách chải răng hàng ngày và dùng chỉ tơ nha khoa có thể phòng ngừa bệnh viêm nướu.

Trang 63

TÓM LẠI

• Viêm nướu không điều trị lâu

ngày có thể dẫn tới viêm nha chu.

• Viêm nha chu là bệnh không

chữa khỏi hoàn toàn.Bệnh nặng làm lung lay và rụng răng.

Trang 64

Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh

toàn thân

Bệnh nha chu:

Viêm nha chu:các dấu chứng lâm sàng

Trang 65

Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh

toàn thân

Bệnh nha chu và các bệnh toàn thân:

Tiểu đường:

Trang 66

Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh

toàn thân

Bệnh nha chu và các bệnh toàn thân:

Tim mạch:

Trang 67

Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh

toàn thân

Bệnh nha chu và các bệnh toàn thân:

Bạch cầu:

Trang 68

Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh

toàn thân

Bệnh nha chu và nhiễm HIV

Trang 69

Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh

toàn thân

Bệnh nha chu và tình trạng thai nghén, tuổi dậy thì

Trang 70

Thay đổi của nướu trong thời kỳ mang

thai đã được nói đến từ năm 1877 Sau này nhiều tác giả vẫn tiếp tục

nghiên cứu

Trang 71

Viêm và quá sản nướu thường sảy ra lúc tuổi dậy thì, mang thai,dùng thuốc

tránh thai, hành kinh….

 có sự gia tăng nồng độ hoóc môn sinh dục nữ trong máu( Loe và Cs

1965, Arafat 1974)

Trang 72

Viêm nướu thai nghén có thể ở dạng viêm nướu viền, dạng toàn thể, sang thương đơn đôc, hay

dạng u nướu.

BN 38 tuổi có thai 6 tháng

Trang 73

1.1- VIÊM NƯỚU VIỀN

• Khởi đầu vào tháng thứ hai, cao điểm vào

Trang 74

1.1- VIÊM NƯỚU VIỀN(tt)

Dấu chứng lâm sàng:

*Giống viêm nướu thông thường, Viêm ở dạng toàn thể

• *Gai nướu nặng hơn, nướu đỏ sậm, bở, bề mặt trơn láng, dễ chảy máu

• *Quan sát thấy ở bộ phận sinh dục và tuyến vú cũng có thay đổi trong cùng thời điểm

Trang 75

1.2- U NƯỚU THAI NGHÉN

• Là phản ứng viêm do KT tại chỗ, được bổ sung với điều kiện toàn thân

• Thường xuất hiện ở tháng thứ 3.Cũng có thể sớm hơn

BN mang thai 8 tháng

Trang 76

1.2- U NƯỚU THAI NGHÉN(tt)

• U có dạng cây nấm , bờ viền xung

quanh mỏng,u thường thấy ở gai

nướu.

• có khuynh hướng phát triển sang hai răng kế do áp lực của môi má.

Trang 77

1.2- U NƯỚU THAI NGHÉN(tt)

• U đỏ sậm, trơn láng, bóng Không đau trừ khi có KT, hay bị loét do ăn nhai

• Khối u gây tích tụ VK làm bệnh nặng hơn

• Sau khi sanh có thể trở lại trạng thái ban đầu

Trang 78

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

• PT:3 Tháng giữa, dễ tái phát

Trang 79

ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

• PT:3 Tháng giữa, dễ tái phát

Trang 80

2-VIÊM NƯỚU Ở TUỔI DẬY

THÌ

• Xuất hiện ở 2 phái, thường ở vùng có

KT tại chỗ.

• Viêm quá mức bình thường so với kích

thích tại chỗ (thường là rất ít) Và hay gặp ở gai nướu và nướu viền.

Trang 81

2-VIÊM NƯỚU Ở TUỔI DẬY

THÌ

VN dây thì ở BN nam 14 tuổi

Trang 82

2-VIÊM NƯỚU Ở TUỔI DẬY

THÌ(tt)

Dấu chứng lâm sàng:

• Nướu ở mặt ngoài sưng lớn hơn nướu mặt trong.

• Khi qua tuổi dậy thì (11-17 tuổi) viêm

giảm một cách tự phát

• Nhưng   có thể không mất hoàn toàn

Trang 83

Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh

Trang 84

1- PHENITOIN

• Phenytoin là loại thuốc

chống động kinh dùng

điều trị bệnh động kinh và một số dạng bệnh

thần kinh khác

Trang 85

1-Dấu chứng lâm sàng :

• Khởi đầu sang thương là sự sưng nhẹ

không đau nhức ở bề mặt nướu viền và gai nướu

Trang 86

1.1-Dấu chứng lâmsàng(tt)

• Nướu quá sản thường ở dạng toàn

thể, nhưng nặng hơn ở vùng răng cửa, nướu mặt ngoài các răng cửa có thể có nhiều u

Trang 87

1-Dấu chứng lâm sàng :

• quá trình sưng tiếp tục nướu viền và gai nướu sưng ngày càng lớn hơn với khuynh hướng che phủ một phần thân răng hoặc có thể che phủ cả mặt nhai hay cạnh cắn của răng.

Trang 88

1.1-Dấu chứng lâmsàng(tt)

• - Khi kết hợp với các yếu

tố gây viêm (mảng bám vi

khuẩn, kích thích tại

chỗ…) các khối sưng có

tình trạng viêm đi kèm từ

trung bình đến cấp

Trang 89

Nướu gia tăng ở bệnh nhân 14 tuổi,

sử dụng Phenytoin

Trang 90

25 naêm sau: PT + Chænh Nha + VSRM, BN vaãn duøng thuoác.

Trang 91

• Cyclosporine là một tác nhân miễn dịch

được sử dụng ở những bệnh nhân ghép

cơ quan , và điều trị một số bệnh tự

miễn

Trang 92

2.2-Dấu chứng lâm sàng:

• Về mặt lâm sàng, quá sản nướu do

dùng Cyclosporine có biểu hiện

giống như dùng Phenytoin

Trang 93

2.2-Dấu chứng lâm sàng:

• nướu sưng khởi đầu

ở các gai nướu mặt

ngoài các răng

cửa , và có thể tiến

triển che phủ hoàn

toàn thân răng

Trang 94

• Nifedipine là thuốc tác động trực

tiếp lên động mạch vành làm tăng lựơng máu cung cấp cho cơ tim,

dùng điều trị bệnh tim mạch và

bệnh cao huyết áp

Trang 95

• Biểu hiện lâm sàng tương tự như viêm

nướu quá sản do dùng thuốc

Phenytoine và Cyclosporine

Dùng thuốc hạ HA trong 2 tháng

Trang 96

Bệnh nhân nam, 65 tuổi, tới khám do sợ bị ung thư Tiền sử dùng thuốc cao HA trong 12 năm.

Trang 97

Các loại thuốc kết hợp với gia tăng

nướu

Phân loại Họ Sản phẩm Tên thương

mại Loại bỏ MD

Chống động

kinh

Ngăn cản Ca

Barbiturique Dihydropyridine

Cyclosporine Phenytoin Nifedipine

Sandimmun

Di hydan, Togretol, Di lantin

Adalate,loxen, Nifedipine, Ratiopharm

Trang 99

1-HƯỚNG DẪN CÁC PHƯƠNG PHÁP

VỆ SINH RĂNG MIỆNG(VSRM) 1.1- Chải răng:

Dùng bàn chải răng hàng ngày sẽ lấy được

phần lớn mảng bám răng Vì vậy có thể ngăn ngừa bệnh viêm nướu

Trang 100

1-HƯỚNG DẪN CÁC PHƯƠNG PHÁP

VỆ SINH RĂNG MIỆNG(VSRM) 1.1- Chải răng:

Tuy nhiên để lấy sạch mảng bám một cách hiệu quả

thì chải răng phải:

Đúng phương pháp - Đủ số lần trong ngày – Và

đều đặn.

Trang 101

1-HƯỚNG DẪN CÁC PHƯƠNG PHÁP

VỆ SINH RĂNG MIỆNG(VSRM) 1.1- Chải răng: Hướng dẫn chải răng

theo phương pháp Bass.

Trang 102

1-HƯỚNG DẪN CÁC PHƯƠNG PHÁP

VỆ SINH RĂNG MIỆNG(VSRM) Dụng cụ: Mẫu hàm, bàn chải mềm.

Trang 103

Bàn chải

• Bàn chải có chiều dài khoảng 3 cm, rộng

1 cm, cao 1 cm Có từ 2-4 hàng lông, mỗi hàng có 5-12 búi lông

Trang 104

Bàn chải

Bình thường nên chọn bàn chải cán thẳng, và gồm những sợi dài bằng nhau, số sợi trung bình của bó không quá lớn và đường kính của mỗi sợi từ 0,2-0,3mm

Trang 105

Trình tự chải răng

C hải răng theo trình tự để tránh bỏ sót Nên bắt đầu từ mặt ngoài răng cối của phần hàm 1 đến mặt ngoài răng cối phần hàm 2 xuống phần hàm 3 rồi sang mặt ngoài phần hàm 4.Rồi lại vòng lên mặt trong răng cối phần hàm 1.

Trang 107

Phương pháp Bass

Phương pháp này có hiệu quả trong việc làm sạch mảng bám ở 1/3 cổ răng và khe nướu, kẽ răng đó là nơi mảng bám lắng đọng nhiều nhất.

Ngày đăng: 06/04/2020, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm