Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1 Phát hiện được bệnh nha chu ( gồm bệnh viêm nướu và viêm nha chu) 2 Nêu được mối liên quan giữa bệnh nha chu và bệnh toàn thân. 3 Mô tả được một số biện pháp VSRM thông thường. 4 Quan sát điều trị các dạng bệnh nha chu trên lâm sàng.
Trang 1BỆNH NHA CHU – MỐI LIÊN QUAN GIỮA BỆNH NHA CHU
VÀ BỆNH TOÀN THÂN CÁC PHƯƠNG PHÁP VỆ SINH
RĂNG MIỆNG
Trang 2Mục tiêu
• 1- Phát hiện được bệnh nha chu ( gồm
bệnh viêm nướu và viêm nha chu)
• 2- Nêu được mối liên quan giữa bệnh nha chu và bệnh toàn thân
• 3- Mô tả được một số biện pháp VSRM
thông thường
• 4- Quan sát điều trị các dạng bệnh nha
chu trên lâm sàng
Trang 3Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Đại thể :
Trang 4Phần 1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Đại thể :
Trang 5Phần 1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Đại thể :
Trang 6Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Đại thể :
Trang 7Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Định nghĩa mô nha chu: Là tập hợp các
mô có chức năng nâng đỡ và bảo vệ răng
• Các thành phần mô nha chu
– Nướu:
– xương ổ răng
– dây chằng nha chu
– Xê măng gốc răng
Trang 8Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Chức năng của nướu:
• Góp phần vào việc bám dính, giữ vị trí ổn định cho các răng trong xương ổ răng
• Liên kết các răng riêng lẻ thành cung răng liên tục
• Duy trì sự liên tục của Bm phủ hốc miệng
• Tạo phòng tuyến ngoại vi chống sự xâm nhập của vi khuẩn
Trang 9Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Cấu tạo đại thể
Trang 10Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
Trang 12Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Cấu tạo đại thể
• Nuớu dính:Là phần nướu kế tiếp nướu tự
do đến lằn tiếp hợp nướu- niêm mạc di
động có mầu hồng san hô
Trang 13Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Khe nướu: Khe hình chữ V, là nơi tiếp
xúc giữa nướu rời và bề mặt răng
– độ sâu khe nướu: sinh lý từ 0 – 3 mm
– >= 4 mm có bệnh nha chu
Rãnh nướu: là một rãnh cạn, lõm trên bề mặt nướu Tương ứng với đáy của khe nướu.
• Bm kết nối(bám dính): gắn kết nướu vào
bề mặt răng
Trang 14Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Bm khe nướu: phủ thành bên của khe nuớu
• Bm nướu miệng: phủ bề mặt nướu dính và mặt ngoài viền nướu.
Trang 15Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Biểu mô:nói chung gồm 4 tầng tế bào :
đáy , gai, hạt, sừng:
• BM trong khe nướu không có tình trạng
sừng hoá hay bán sừng hoá
• Tốc độ thay thế của Bm nướu cao 5-7
ngày Bm kết nối và mô liên kết nướu
được thay thế nhanh hơn
Trang 16Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• mô liên kết nướu : 50-60% là các sợi collagen
• Tầng đáy của BM nướu có những sóng nhọn
như những ngón tay đan xen với các gai của mô liên kết, khi các sóng này cộng hưởng,và sự co kéo của các sợi colagen tạo hình ảnh lấm tấm
da cam trên bề mặt nướu lành mạnh
• Khi bị bệnh nha chu hiện tượng này sẽ mất đi
Trang 17Phần1:Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• XOR: Là phần của XHT, HD dùng làm chỗ tựa cho răng, nơi dây chằng nha chu bám vào.
• Chức năng
Neo giữ R trong XOR.
Liên kết các R trong cung R
Tự thích nghi với những thay đổi.
Tham gia sửa chữa
Duy trì sự che phủ của BM, tạo hàng rào chống nhiễm trùng.
Trang 18Phần1:Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• XOR: Cấu tạo
• Bản xương ngoài
• Bản xương trong
• Xương xốp nằm giữa 2 bản x trên
• Các bản xương có nhiều lỗ để mm,tk, dcnc… đi qua
• Trên phim tia x lá sáng(XO chính danh tạo thành
ổ răng) thể hiện là một đường cản quang rõ rệt gọi là phiến cứng.
Trang 19Phần1:Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
Mạch máu: nhánh của ĐM xương ổ
• XOR chỉ tồn tại khi có răng hiện diện
• Khi bị bệnh nha chu: XOR bị tiêu đi, răng không còn được nâng đỡ nên lung lay và rung đi
Trang 20Phần1: Nhắc lại giải phẫu học nha
chu đại cương
Trang 21Phần1: Nhắc lại giải phẫu học nha
chu đại cương
• Neo giữ R trong XO
• Điều hoà vi dịch chuyển của R, là giá
chống đỡ cho R dưới tác dụng của lực
nhai
• Kéo răng trong quá trình mọc răng
Trang 22Phần1: Nhắc lại giải phẫu học nha
chu đại cương
• Cơ quan di truyền
• Dinh dưỡng và cảm giác: MNC nuôi lớp
xê măng, XOR, nướu
• Tk tạo cảm giác định vị và xúc giác: Con
người dễ dàng nhận địnn lực ở bên ngoài tác động lên răng ở vị trí nào
Trang 23Phần1: Nhắc lại giải phẫu học nha
chu đại cương
Trang 24Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• Xê măng: là chỗ bám cho dây chằng nha chu nối răng vào xương ổ
• Sự bồi đắp liên tục và suốt đời của lớp xê măng có tế bào ở vùng chóp gốc răng bù trừ sự mòn của răng.Cũng nhờ thế mà
răng mọc
Trang 25Phần1: Nhắc lại giải phẫu học mô
nha chu đại cương
• DCNC chôn vùi trong xê măng hay XOR gọi là sợi Sharpey, nhờ thế mà DCNC
dính chặt vào xê măng và vào gốc răng
• Các thành phần của mô nha chu có thể tái cấu trúc,bồi đắp nếu lực tác dụng còn
trong giới hạn Nếu lực quá mạnh dẫn đến tiêu huỷ không bù đắp lại được
Trang 26Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh
toàn thân
Bệnh nha chu:
Viêm nướu:các dấu chứng lâm sàng
Trang 27BỆNH VIÊM NƯỚU :
Viêm nướu xảy ra khi mảng bám
vi khuẩn tích tụ trên đường viền nướu hay trong khe nướu
Trang 28BỆNH VIÊM NƯỚU LÀ GÌ?
Viêm nướu là tình trạng viêm chỉ khu trú ở nướu hay mô nha chu bề mặt
Trang 29NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH VIÊM NƯỚU :
Tất cả các bệnh viêm nướu đều do
mảng bám vi khuẩn gây ra
Trang 30MẢNG BÁM VI KHUẨN LÀ GÌ?
Mảng bám là chất bám dính, mềm, không mầu hình thành liên tục hàng ngày, và bám chặt trên răng
Trang 31không làm sạch răng hàng ngày
Mảng bám sẽ tích tụ, vi khuẩn trong
mảmg bám sẽ phát triển, sinh ra độc tố gây ra viêm nướu.
Trang 32LÀM SẠCH RĂNG BẰNG GÌ? Bằng bàn chải và chỉ tơ nha khoa
Trang 33Phát hiện mảng bám vi khuẩn:
Trang 34DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:
1 Nướu có màu đỏ hơn bình thường.
2 Nướu sưng lớn hơn bình thường, đặc biệt ở gai nướu.
3 Chảy máu khi chải răng, xỉa răng.
4 Trường hợp nặng có thể chảy máu tự phát
5 Cảm giác hôi, khó chịu trong miệng.
6 Thấy vôi răng đóng ở cổ răng.
Trang 35DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:
1 Nướu có màu đỏ hơn bình thường
Trang 36DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:
2 Nướu sưng lớn hơn bình thường, đặc biệt ở gai
nướu
Trang 37DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:
2 Nướu sưng lớn hơn bình thường, đặc biệt ở gai
nướu
Trang 38DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:
3 Chảy máu khi chải răng, xỉa răng
Trang 39DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:
4 Trường hợp nặng có thể chảy máu tự phát
Trang 40DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:
5 Cảm giác hôi, khó chịu trong miệng
6 Thấy vôi răng đóng ở cổ răng
Trang 41DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NƯỚU:
5 Cảm giác hôi, khó chịu trong miệng
6 Thấy vôi răng đóng ở cổ răng
Trang 42Bệnh viêm nha chu
Theo thời gian, mảng bám ngày càng phát triển
và chui xuống dưới nướu
Vi khuẩn và độc tố của vi khuẩn trong mảng
bám phá huỷ mô nướu, hệ thống xương nâng đỡ làm răng lung lay
Trang 43Bệnh viêm nha chu
Đó là bệnh viêm nha chu Là giai đoạn tiến
triển của bệnh viêm nướu.
Trang 44Bệnh viêm nha chu
Đó là bệnh viêm
nha chu Là giai
đoạn tiến triển
của bệnh viêm
nướu.
Trang 45+ VI KHUẨN ĐẶC HIỆU + CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI
Trang 46NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH NHA CHU
VI KHUẨN
TRONG
ĐỘC TỐ XÂM NHẬP
MÔ NƯỚU
CHU
VI KHUẨN ĐẶC HIỆU
CÁC YẾU TỐ THUẬN LỢI
Trang 47CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU
1 Chảy máu nướu khi chải răng, xỉa răng
2 Nướu đỏ, sưng, tách ra khỏi răng
3 Hơi thở hôi
4.Cĩ túi nha chu, tạo áp xe hoặc có mủ chảy ra ở giữa răng và nướu
Trang 48CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU
5 Tiêu XOR, Răng lung lay hay thưa ra, đặc biệt khi nhai
6 Nếu có mang hàm giả, khi tháo hàm ra một thời gian, gắn lại thấy khó gắn (do các răng còn lại lung lay, di chuyển)
Trang 49CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU
1 Chảy máu nướu khi chải răng, xỉa răng
Trang 50CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU
2 Nướu đỏ, sưng, tách ra khỏi răng
3 Hơi thở hôi
Trang 51CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU
4 Có ổ mủ hoặc có mủ chảy ra ở giữa răng và nướu
Trang 52CÁC DẤU CHỨNG CỦA BỆNH VIÊM NHA CHU
5 Răng lung lay hay thưa ra, đặc biệt khi nhai
Trang 53KHI CÓ 1 TRONG 8 DẤU HIỆU SAU CÓ THỂ
BẠN MẮC BỆNH NHA CHU
1 Chảy máu nướu khi chải răng, xỉa răng.
2 Nướu sưng đỏ, dễ chảy máu.
3 Vôi răng đóng ở cổ răng (đặc biệt dễ thấy ở mặt trong răng cửa hàm dưới).
4 Hơi thở hôi.
5 Thấy mủ hay ấn vào nướu thấy mủ chảy ra.
6 Cảm giác không bình thường khi ăn nhai.
7 Răng lung lay.
8 Răng di chuyển và thưa ra
Trang 54NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI
NHIỄM HIV
• Tổ chức sức khỏe thế giới phân loại thành 3
nhóm.
• Nhóm 1: Những sang thương liên quan chặt
chẽ với nhiễm HIV.
• Bệnh nha chu
- Viền nướu đỏ (Linear gingival erythema)
- Viêm nướu hoại tử (lở loét)
- Viêm nha chu hoại tử (lở loét)
Trang 55NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI
NHIỄM HIV
• Viền nướu đỏ:
• Băng viêm đỏ rộng 2 – 3mm, có thể lan
rộng đều hoặc từng đám đến nướu dính
c hai hàm
ở cả hai hàm ả hai hàm
• Viêm nặng hơn nếu bệnh nhân hút
thuốc lá.
• Chảy máu khi thăm dò và chảy máu tự
phát
Trang 56NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI
NHIỄM HIV
• Viền nướu đỏ:
Trang 57NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI
NHIỄM HIV
• Viêm nướu và viêm nha chu hoại tử (lở
loét)
• Biểu hiện lâm sàng:
Những sang thương hoại tử đi từ
hoại tử ở đỉnh gai nướu (thể nhẹ) đến
nướu dính (thể vừa) đến hoại tử ở
xương ổ tạo ra mảnh xương chết
Trang 58NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI
NHIỄM HIV
• Viêm nướu và viêm nha chu hoại tử (lở
loét)
Trang 59NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI
NHIỄM HIV
• Viêm nướu và viêm nha chu hoại tử (lở loét)
Trang 60NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI
NHIỄM HIV
Thể nặng: Tạo xương thối
Đặc điểm là miệng rất hôi thối và rất
đau, 50% các vị trí có chảy máu tự
phát.
Trang 61NHỮNG BỆNH NHA CHU KẾT HỢP VỚI
NHIỄM HIV
Thể nặng:
Tạo xương thối
Trang 62• Giữ vệ sinh răng miệng tốt bằng
cách chải răng hàng ngày và dùng chỉ tơ nha khoa có thể phòng ngừa bệnh viêm nướu.
Trang 63TÓM LẠI
• Viêm nướu không điều trị lâu
ngày có thể dẫn tới viêm nha chu.
• Viêm nha chu là bệnh không
chữa khỏi hoàn toàn.Bệnh nặng làm lung lay và rụng răng.
Trang 64Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh
toàn thân
Bệnh nha chu:
Viêm nha chu:các dấu chứng lâm sàng
Trang 65Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh
toàn thân
Bệnh nha chu và các bệnh toàn thân:
Tiểu đường:
Trang 66Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh
toàn thân
Bệnh nha chu và các bệnh toàn thân:
Tim mạch:
Trang 67Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh
toàn thân
Bệnh nha chu và các bệnh toàn thân:
Bạch cầu:
Trang 68Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh
toàn thân
Bệnh nha chu và nhiễm HIV
Trang 69Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh
toàn thân
Bệnh nha chu và tình trạng thai nghén, tuổi dậy thì
Trang 70Thay đổi của nướu trong thời kỳ mang
thai đã được nói đến từ năm 1877 Sau này nhiều tác giả vẫn tiếp tục
nghiên cứu
Trang 71Viêm và quá sản nướu thường sảy ra lúc tuổi dậy thì, mang thai,dùng thuốc
tránh thai, hành kinh….
có sự gia tăng nồng độ hoóc môn sinh dục nữ trong máu( Loe và Cs
1965, Arafat 1974)
Trang 72Viêm nướu thai nghén có thể ở dạng viêm nướu viền, dạng toàn thể, sang thương đơn đôc, hay
dạng u nướu.
BN 38 tuổi có thai 6 tháng
Trang 731.1- VIÊM NƯỚU VIỀN
• Khởi đầu vào tháng thứ hai, cao điểm vào
Trang 741.1- VIÊM NƯỚU VIỀN(tt)
Dấu chứng lâm sàng:
*Giống viêm nướu thông thường, Viêm ở dạng toàn thể
• *Gai nướu nặng hơn, nướu đỏ sậm, bở, bề mặt trơn láng, dễ chảy máu
• *Quan sát thấy ở bộ phận sinh dục và tuyến vú cũng có thay đổi trong cùng thời điểm
Trang 751.2- U NƯỚU THAI NGHÉN
• Là phản ứng viêm do KT tại chỗ, được bổ sung với điều kiện toàn thân
• Thường xuất hiện ở tháng thứ 3.Cũng có thể sớm hơn
BN mang thai 8 tháng
Trang 761.2- U NƯỚU THAI NGHÉN(tt)
• U có dạng cây nấm , bờ viền xung
quanh mỏng,u thường thấy ở gai
nướu.
• có khuynh hướng phát triển sang hai răng kế do áp lực của môi má.
Trang 771.2- U NƯỚU THAI NGHÉN(tt)
• U đỏ sậm, trơn láng, bóng Không đau trừ khi có KT, hay bị loét do ăn nhai
• Khối u gây tích tụ VK làm bệnh nặng hơn
• Sau khi sanh có thể trở lại trạng thái ban đầu
Trang 78ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
• PT:3 Tháng giữa, dễ tái phát
Trang 79ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
• PT:3 Tháng giữa, dễ tái phát
Trang 802-VIÊM NƯỚU Ở TUỔI DẬY
THÌ
• Xuất hiện ở 2 phái, thường ở vùng có
KT tại chỗ.
• Viêm quá mức bình thường so với kích
thích tại chỗ (thường là rất ít) Và hay gặp ở gai nướu và nướu viền.
Trang 812-VIÊM NƯỚU Ở TUỔI DẬY
THÌ
VN dây thì ở BN nam 14 tuổi
Trang 822-VIÊM NƯỚU Ở TUỔI DẬY
THÌ(tt)
Dấu chứng lâm sàng:
• Nướu ở mặt ngoài sưng lớn hơn nướu mặt trong.
• Khi qua tuổi dậy thì (11-17 tuổi) viêm
giảm một cách tự phát
• Nhưng có thể không mất hoàn toàn
Trang 83Phần 2: Bệnh nha chu – Mối liên qua giữa bệnh nha chu và bệnh
Trang 841- PHENITOIN
• Phenytoin là loại thuốc
chống động kinh dùng
điều trị bệnh động kinh và một số dạng bệnh
thần kinh khác
Trang 851-Dấu chứng lâm sàng :
• Khởi đầu sang thương là sự sưng nhẹ
không đau nhức ở bề mặt nướu viền và gai nướu
Trang 861.1-Dấu chứng lâmsàng(tt)
• Nướu quá sản thường ở dạng toàn
thể, nhưng nặng hơn ở vùng răng cửa, nướu mặt ngoài các răng cửa có thể có nhiều u
Trang 871-Dấu chứng lâm sàng :
• quá trình sưng tiếp tục nướu viền và gai nướu sưng ngày càng lớn hơn với khuynh hướng che phủ một phần thân răng hoặc có thể che phủ cả mặt nhai hay cạnh cắn của răng.
Trang 881.1-Dấu chứng lâmsàng(tt)
• - Khi kết hợp với các yếu
tố gây viêm (mảng bám vi
khuẩn, kích thích tại
chỗ…) các khối sưng có
tình trạng viêm đi kèm từ
trung bình đến cấp
Trang 89Nướu gia tăng ở bệnh nhân 14 tuổi,
sử dụng Phenytoin
Trang 9025 naêm sau: PT + Chænh Nha + VSRM, BN vaãn duøng thuoác.
Trang 91• Cyclosporine là một tác nhân miễn dịch
được sử dụng ở những bệnh nhân ghép
cơ quan , và điều trị một số bệnh tự
miễn
Trang 922.2-Dấu chứng lâm sàng:
• Về mặt lâm sàng, quá sản nướu do
dùng Cyclosporine có biểu hiện
giống như dùng Phenytoin
Trang 932.2-Dấu chứng lâm sàng:
• nướu sưng khởi đầu
ở các gai nướu mặt
ngoài các răng
cửa , và có thể tiến
triển che phủ hoàn
toàn thân răng
Trang 94• Nifedipine là thuốc tác động trực
tiếp lên động mạch vành làm tăng lựơng máu cung cấp cho cơ tim,
dùng điều trị bệnh tim mạch và
bệnh cao huyết áp
Trang 95• Biểu hiện lâm sàng tương tự như viêm
nướu quá sản do dùng thuốc
Phenytoine và Cyclosporine
Dùng thuốc hạ HA trong 2 tháng
Trang 96Bệnh nhân nam, 65 tuổi, tới khám do sợ bị ung thư Tiền sử dùng thuốc cao HA trong 12 năm.
Trang 97Các loại thuốc kết hợp với gia tăng
nướu
Phân loại Họ Sản phẩm Tên thương
mại Loại bỏ MD
Chống động
kinh
Ngăn cản Ca
Barbiturique Dihydropyridine
Cyclosporine Phenytoin Nifedipine
Sandimmun
Di hydan, Togretol, Di lantin
Adalate,loxen, Nifedipine, Ratiopharm
Trang 991-HƯỚNG DẪN CÁC PHƯƠNG PHÁP
VỆ SINH RĂNG MIỆNG(VSRM) 1.1- Chải răng:
Dùng bàn chải răng hàng ngày sẽ lấy được
phần lớn mảng bám răng Vì vậy có thể ngăn ngừa bệnh viêm nướu
Trang 1001-HƯỚNG DẪN CÁC PHƯƠNG PHÁP
VỆ SINH RĂNG MIỆNG(VSRM) 1.1- Chải răng:
Tuy nhiên để lấy sạch mảng bám một cách hiệu quả
thì chải răng phải:
Đúng phương pháp - Đủ số lần trong ngày – Và
đều đặn.
Trang 1011-HƯỚNG DẪN CÁC PHƯƠNG PHÁP
VỆ SINH RĂNG MIỆNG(VSRM) 1.1- Chải răng: Hướng dẫn chải răng
theo phương pháp Bass.
Trang 1021-HƯỚNG DẪN CÁC PHƯƠNG PHÁP
VỆ SINH RĂNG MIỆNG(VSRM) Dụng cụ: Mẫu hàm, bàn chải mềm.
Trang 103Bàn chải
• Bàn chải có chiều dài khoảng 3 cm, rộng
1 cm, cao 1 cm Có từ 2-4 hàng lông, mỗi hàng có 5-12 búi lông
Trang 104Bàn chải
Bình thường nên chọn bàn chải cán thẳng, và gồm những sợi dài bằng nhau, số sợi trung bình của bó không quá lớn và đường kính của mỗi sợi từ 0,2-0,3mm
Trang 105Trình tự chải răng
C hải răng theo trình tự để tránh bỏ sót Nên bắt đầu từ mặt ngoài răng cối của phần hàm 1 đến mặt ngoài răng cối phần hàm 2 xuống phần hàm 3 rồi sang mặt ngoài phần hàm 4.Rồi lại vòng lên mặt trong răng cối phần hàm 1.
Trang 107Phương pháp Bass
Phương pháp này có hiệu quả trong việc làm sạch mảng bám ở 1/3 cổ răng và khe nướu, kẽ răng đó là nơi mảng bám lắng đọng nhiều nhất.