- Phối hợp các cử động kiểm soát vận động.- Nhận các đường cảm giác đi vào và các đường phối hợp vận động đi ra.. Tham gia vào các vận động lập lại, thay đổi nhanh và vận động đuổi theo
Trang 1Ths.Bs Trần Văn Tú
Trang 21 Giải phẫu sinh lý tiểu não.
2 Các triệu chứng rối loạn vận động tiểu não.
3 Cách tiếp cận bệnh nhân thất điều.
Trang 3 Giải phẫu và sinh lý tiểu não
Thất điều và các nghiệm pháp thăm khám
Các triệu chứng khác
Các bệnh lý tiểu não
Trang 4Có 3 câu hỏi:
- Tiểu não ở đâu ?
- Tiểu não thực hiện chức năng gì ?
- Các tổn thương tiểu não ?
Trang 5NGOẠI
BIÊN
Trang 7Gồm ba thùy: thùy nhung nút , thùy trước
và thùy sau.
Trang 8- Phối hợp các cử động (kiểm soát vận động).
- Nhận các đường cảm giác đi vào và các
đường phối hợp vận động đi ra
- Bao gồm dáng điệu, chính xác và đúng lúc
Trang 9Duy trì tư thế và phối hợp vận động (thăng bằng trong đi bộ và chạy, thực hiện các động tác như ăn, mặc, và viết)
Tham gia vào các vận động lập lại, thay
đổi nhanh và vận động đuổi theo nhịp nhàng, tiểu não kiểm soát đường đi, tốc độ và gia tốc vận động
Trang 12Dấu hiệu quan trọng của bệnh lý tiểu não
là thất điều Thất điều tiểu não được định
nghĩa như mất vận động chính xác hay rối
loạn phối hợp (không do liệt), thay đổi trươnglực cơ, mất cảm giác tư thế hay sự hiện diệnvận động không tự chủ
Trang 13Thất điều
Dáng đi
Tư thế
Lời nói Chữ
viết
Trang 14Dáng đi
Dang rộng
Lảo đảo
chữ chi Không
đều
Trang 16thế
Đứng dạng hai chân
Ngồi không vững
Thân
run theo
nhịp
Trang 17Tiểu não
Thùy nhung nút
Tiểu não cũ
Bán cầu tiểu não
Duy trì tư thế và phản xạ tiền đình
Kiểm soát hệ
cơ ở trục và ngoại biên, điều hòa
Trang 18 Rối loạn thăng bằng: bệnh nhân không đứngvững cả khi mở mắt và nhắm mắt do thất
điều tiểu não không thể bù trừ bằng thị giác
Dáng đi nối gót: bệnh nhân không đi bộ gótchân nối ngón chân được
Trang 19- Nghiệm pháp ngón tay chỉ mũi
Yêu cầu Bn di chuyển ngón tay chạm vào đỉnhmũi của Bn hay chạm vào ngón tay của người
khám (được di chuyển nhiều vị trí) rồi chỉ vào đỉnhmũi
Trong thương tổn tiểu não, vận động khởi đầuchậm trễ, hay thường gấp và đong đưa cho đếnlúc ngón tay chạm mũi Đường đi ngón tay thất
thường và giật, khó chạm vào mũi còn gọi là loạntầm động tác, thường quá đích và đôi khi ngừngvận động sớm dưới đích
Trang 20 Run khi cử động hữu ý
Run do tổn thương tiểu não thường xảy ra ở trạng thái động và ý gặp hơn ở trạng thái tĩnh
Run động trạng xảy ra bắt đầu hay suốt quá trình
di chuyển, run trở nên ưu thế khi chi tiếp cận mục tiêu Run khi cử động hữu ý gặp trong tổn thương nhân răng hay cuống tiểu não trên Cho bệnh
nhân cầm cốc nước uống, càng gần miệng càng run rõ rệt Run tĩnh trạng xảy ra khi bệnh nhân cố gắng duy trì chi ở tư thế cố định.
Trang 21Nghiệm pháp Barany’s pointing
Trang 23 Thực hiện vận động ngón tay chính xác
Tổn thương tiểu não, Bn có biểu hiện vụng
về khi thực hiện các động tác phức tạp như càikhuy áo hay các công việc trong đời sống hàngngày, như mở ngón tay rộng quá mức và nắm
đồ vật với lực quá đáng
Chữ viết
Chữ viết thường bị ảnh hưởng, cầm viết
không chính xác và ấn quá chắc trên giấy, viếttrở nên gắng sức và chậm, chữ viết không đều
về kích thước và thường lớn
Trang 24 Nghiệm pháp gót chân-cẳng chân
Bn nằm ngửa và gập đầu để nhìn xuống
chân, một chân lên đặt gót vào đầu gối chân
còn lại và trượt xuống dọc theo mặt trên của
cẳng chân đến mắt cá, và nhấc lên cao 40cm, động tác này được lập lại Khởi đầu vận độngthường bị trì hoãn, đùi có thể gập về phía thântrước khi gập gối hoặc gối có thể gập trước, đường đi của gót chân thất thường, giật nảy
lên và ít khi đụng đầu gối Run động trạng rõ
khi bệnh nhân giữ gót chân trên gối vài giây khikéo xuống
Trang 25 Nghiệm pháp gấp đùi mình của Babinski
Một thí dụ khác về sự mất đồng vận thân
và chân đã được Babinski mô tả: bệnh nhân
cố gắng gấp thân ngồi dậy ở tư thế nằm
ngửa, gót chân bên bệnh nhân thường nhôlên khỏi mặt giường
Trang 26Yêu cầu bệnh nhân lập lại vài lần cụm từ Trong tổn thương tiểu não, cách phát âm
không rõ ràng và ngữ điệu không điều hòa
trong khi bệnh nhân vẫn hiểu và diễn đạt
bình thường Lời nói tiểu não có thể chậm vàtrở nên gắng sức hơn Dấu hiệu của nói khótiểu não bao gồm: nói lắp, đơn điệu và khôngđều, gia tăng biến đổi âm thanh lớn và chấtlượng âm thanh (bùng nổ), phát âm không
chính xác
Trang 27 Rung giật nhãn cầu khi nhìn chăm chú
thường gặp với pha chậm hướng về vị trí
đầu tiên của mắt
Vận động theo đuổi của mắt: chậm hơn bìnhthường Yêu cầu người bệnh nhìn theo ngóntay người khám đang đưa qua đưa lại hai
bên
Trang 28 Loạn tầm chiều nhanh của mắt
Cuồng nhãn xảy ra khi không có bất cứ cố
gắng vận động mắt, sự xuất hiện đột ngột, ngắn, dao động mắt ở vị trí trung gian
Rung lắc nhãn cầu được mô tả khi mắt liênhợp, tự phát và dao động liên tục trong nhiềuhướng
Trang 29 Giảm trương lực cơ
Giảm trương lực cơ, giảm phản xạ và mệt mỏi được mô tả bởi Holm là triệu chứng đặc biệt trong tổn thương tiểu não Giảm trương lực cơ xảy ra
trong giai đoạn cấp và biến mất trong vài ngày hay vài tuần.
Hiện tượng dội
Khi cho co cơ chống lại kháng lực rồi thả ra,
cơ đối kháng không kiểm soát được vận động và giãn cơ không bù trừ tạo hiện tượng dội ngược
của chi (dấu Stewart-Holmes).
Trang 30 Phản xạ đong đưa
Thất điều tiểu não thường đi kèm giảm
trương lực cơ gây ảnh hưởng duy trì tư thế, chi lắc lư dễ dàng với lực tác động nhỏ Sựgia tăng mức độ đong đưa thấy rõ khi lắc taybệnh nhân và tăng rõ khi đi Tương tự, khi gõphản xạ gân cơ chi đong đưa rất nhiều mặc
dù sức cơ hay chính phản xạ không tăng
Trang 31Vị trí
Đối xứng Không đối xứng
Trang 32Cấp Tính
Nhiễm độc: Rượu, Lithinum, Phenytoin, Barbiturate.
Viêm tiểu não do virus
Hội chứng sau nhiễm trùng
Trang 34Mạn tính
Hội chứng cận u, hội chứng kháng thể kháng Gliadin
Trang 35Dị dạng Chứng tăng thần kinh đệm
Bán Cấp
U tăng sinh Thoái hóa myelin AIDS
Mạn tính