Các loại cân khác-Có các loại cân như: +cân tạ +cân đồng hồ +cân y tế +cân tiểu li +cân đòn Hoạt động 3: Vận dụng 2 phút -Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện câu hỏi C13 -Gọi học sinh tr
Trang 1TiÕt 5 Khèi lîng - §o khèi lîng
(Gi¸o ¸n chi tiÕt)
Ngµy so¹n:22 th¸ng 9 n¨m 2010 Ngµy d¹y: 29 th¸ng 9 n¨m 2010
I Mục tiêu bài học
Giúp HS :
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng của mỗi sản phẩm là gì?
- Biết được khối lượng quả cân 1 kg
- Biết sử dụng cân Robecvan, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân
- Xác định được khối lượng của một vật bằng cân
II Chuẩn bị
- Giáo viên:
+ Cả lớp: tranh phóng to các loại cân
+ Mỗi nhóm: một cân Rôbecvan, vật để cân, một số quả cân
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ ta sử dụngbình tràn Thể tích nước tràn ra chính là thể tích vật rắn
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ: (5 phút )
? Hãy cho biết em cân nặng bao nhiêu?
?Làm thế nào để em biết được chính
xác điều đó?
-Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về
khối lượng và đo khối lượng
-TL: HS trả lời theo thực tế
-TL: Để biết được chính xáckhối lượng em cân
-Lắng nghe -Ghi bài
Tiết5 KHỐI LƯỢNG -
ĐO KHỐI LƯỢNG
Hoạt động1: Khối lượng và đơn vị đo khối lượng (15 phút )
-Cho HS quan sát số chỉ khối lượng
trên một số túi đựng
-Gọi HS đọc số chỉ ghi trên đó
-Yêu cầu học sinh đặt lên cân để cân và
so sánh xem thử kết quả đó có bằng với
số ghi trên vỏ bao bì không
-Quan sát và đọc số ghi trênbao bì
-Tiến hành đo thử và so sánh
I Khối lượng Đơn vị
đo khối lượng
1 Khối lượng
Trang 2? Vì sao lại có sự chênh lệch đó?
-Yêu cầu thực hiện câu C3, C4, C5, C6
-Gọi học sinh lần lượt trả lời câu hỏi
C3, C4, C5, C6
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh nhớ lại và cho biết
đơn vị đo khối lượng là những đơn vị
-Thực hiện các câu hỏi C1,C2 -Trả lời câu hỏi C1,C2
-Thực hiện câu hỏi C3 , C4,C5,C6
-Trả lời câu hỏi C3 , C4, C5, C6
-Thảo luận rút ra kết luận vàtrả lời
-Ghi bài-Kể tên một số đơn vị đo khốilượng : kg, tấn tạ, yến, g -TL Đơn vị thường dùng là:kg
-Lắng nghe-Ghi bài
-Kết luận: Mọi vật đều
có khối lượng Khốilượng của vật là lượngchất chứa trong vật đó 2.Đơn vị đo khốilượng
- Đơn vị đo khối lượngthường dùng là:
+ kilôgam ( kg )-Ngoài ra còn có cácđơn vị đo khác như :+1gam(g)=1/1000 kg +1hectôgam(hg) = 1lạng = 100 g+1tấn = 1000kg+1miligam(mg) = 1/1000g+1 tạ = 100 kg
Hoạt động 2: Đo khối lượng ( 15 phút )
-Người ta thường đo khối
lượng bằng cân Trong phòng
thí nghiệm ta dùng cân
Robecvan để đo khối lượng
-Cho học sinh quan sát cân
Robecvan, hình vẽ 5.2/sgk
và yêu cầu học sinh cho biết
cấu tạo của cân Robec -van
-Nhận xét và giới thiệu lại cho
-Chú ý -Lắng nghe
-Xác định GHĐ và ĐCNNcủa cân Robec van ở nhómmình
-Trả lời về GHĐ và ĐCNN
II Cách đo khối lượng 1.Tìm hiểu cânRôbecvan
(sgk )
Trang 3-Yêu cầu học sinh dựa vào vốn
hiểu biết của mình kể tên các
loại cân có trên tranh vẽ
-Nhận xét
của cân
-Lắng nghe
-Hoàn thành câu C9-Một học sinh điền câu C9,các học sinh còn lại chú ýtheo dõi nhận xét
-Nhắc lại -Ghi bài -Thực hiện xác định khốilượng của vật bằng cânRobecvan
-Đọc kết quả đo
-Quan sát tranh vẽ -Kể tên các loại cân có trongtranh vẽ như : cân tạ, cân đòn,cân tiểu li, cân y tế, cân đồnghồ…
-Ghi bài
2.Cách dùng cân Robecvan để cân một vật
(C9/ sgk -19 )
3 Các loại cân khác-Có các loại cân như:
+cân tạ +cân đồng hồ +cân y tế +cân tiểu li +cân đòn
Hoạt động 3: Vận dụng (2 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc và thực
hiện câu hỏi C13
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
-Khi cân có cần ước lượng khối lượng vật đem cân không?Tại sao?
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
4 Hướng dẫn về nhà
-Học bài, làm bài tập 5.1→ 5.4/sbt
- Chuẩn bị bài Lùc – Hai lùc c©n b»ng
Trang 4
-TiÕt 6 Lùc - Hai lùc c©n b»ng
Ngµy so¹n: 29 th¸ng 9 n¨m 2010 Ngµy d¹y: 06 th¸ng 10 n¨m 2010
I.Mục tiêu bài học
Giúp HS :
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật tác dụng lên vật kia
- Chỉ ra được phương chiều của lực đó
- Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng vµ chỉ ra được trong ví dụ đó đâu là hai lực cân bằng
- Nêu được nhận xét khi quan sát thí nghiệm
?Thế nào là khối lượng của một vật?
Trên vỏ hộp mứt có ghi 250g, con số đó
cho ta biết điều gì?
?Đo khối lượng của một vật ta dùng
dụng cụ đo nào? Nêu cách dùng cân
-TL : Đo khối lượng ta dùng cân
Cách dùng cân Robecvan: “điều chỉnh sao cho khichưa cân đòn cân thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạchgiữa Đó là việc điều chỉnh số 0 Đặt vật đem cân lênđĩa cân bên trái, đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân
có khối lượng phù hợp sao cho cân thăng bằng, kim cânnằm đúng giữa vạch chia độ Tổng khối lượng các quảcân là khối lượng của vật đem cân.”
?Tại sao gọi là lực đẩy, hay lực kéo?
Làm thế nào để biết được nó?
-Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải
quyết vấn đề này
-Đọc phần tình huống ở đầubài
-Suy nghĩ tìm câu trả lời-Ghi bài
Tiết 6:LỰC- HAI LỰCCÂN BẰNG
Hoạt động1: Hình thành khái niệm lực ( 15 phút )
Trang 5-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1
- Nhận xét
-Bố trí thí nghiệm như hình 6.2/sgk,
yêu cầu học sinh quan sát và trả lời C2
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C2
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi C3 và
quan sát thí nghiệm rồi trình bày nhận
xét
-Gọi học sinh nhận xét
-Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi câu C4
-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về lực
-Trả lời câu hỏi C1-Ghi bài
-Quan sát thí nghiệm, đọc vàtrả lời câu hỏi C2
-Trả lời câu hỏi C2-Ghi bài
-Quan sát thí nghiệm, đọc vàtrả lời câu hỏi C3
-Đưa ra nhận xét -Ghi bài
-Hoàn thành câu hỏi C4
- Trả lời câu hỏi C4 : (1)lực đẩy (2)lực ép(3)lực kéo (4)lực kéo(5)lực hút
-Rút ra kết luận-1 học sinh đọc nhận xét, cáchọc sinh khác theo dõi vànhận xét
-Ghi bài Đưa ra ví dụ về lực:
+con trâu tác dụng lực kéolên cái cày
+đầu tàu tác dụng lên cáctoa tàu một lực kéo
a Thí nghiệm1-C1: lò xo lá tròn tácdụng lên xe lăn 1 lựcđẩy
Xe lăn tác dụnglên lò xo lá tròn mộtlực ép
b.Thí nghiệm 2 -C2: Lò xo tác dụnglên xe lăn một lựckéo
Xe lăn tác dụnglên lò xo một lựckéo
c.Thí nghiệm3
-C3: Nam châm tácdụng lên quả nặngmột lực hút
2 Kết luận:
- Khi vật này đẩyhoặc kéo vật khác tanói vật tác dụng lựclên vật kia
Hoạt động 2:Nhận xét về phương chiều của lực ( 10 phút )
-Yêu cầu học thực hiện lại các
thí nghiệm hình 6.1, hình 6.2,
và buông tay ra Sau đó, nhận
xét trạng thái của xe lăn
-Gọi học sinh đưa ra nhận xét
về trạng thái của xe lăn
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm và đưa ra nhận xét về
phương chiều của lực
-Gọi học sinh trả lời
-Làm lại các thí nghiệm hình6.1, hình 6.2, và buông tay
ra ,quan sát , đưa ra nhận xéttrạng thái xe lăn
-Học sinh đại diện các nhómđưa ra nhận xét: “xe lănchuyển động theo phươngnằm ngang, và chuyển độngtheo chiều từ phải sang trái”
-Thảo luận nhóm và đưa ranhận xét về phương, chiềucủa lực
-1 học sinh trả lời “lực có
II.Phương và chiều của lực-Mỗi lực đều có phương vàchiều xác định
Trang 6Hoạt động 3: Tìm hiểu hai lực cân b»ng ( 8 phút )
-Yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ 6.4/sgk và trả lời câu
hỏi C6
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C6
-Nhận xét và nhấn mạnh lại
cho học sinh “nếu hai đội
mạnh ngang bằng nhau thì dây
vẫn đứng yên”
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C7
-Gọi HS trả lời câu hỏi C7
- Nhận xét
-Yêu cầu học sinh chỉ ra chiều
của mỗi lực
-Nhận xét
-Thông báo” nếu sợi dây chịu
tác dụng của hai lực kéo của
hai đội mà sợi dây vẫn đứng
yên thì ta nói sợi dây đã chịu
tác dụng của hai lực cân bằng”
-Yêu cầu học sinh điền vào
chỗ trống ở câu C8
-Gọi HStrả lời câu hỏi C8
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh cho ví dụ
trong thực tế về hai lực cân
bằng
- Nhận xét
-Quan sát hình 6.4/sgk và trảlời câu hỏi C6
-Trả lời câu hỏi C6-Lắng nghe
-Đọc và trả lời câu hỏi C7
-Trả lời câu hỏi C7 “phươngdọc theo sợi dây, chiều củahai lực ngược nhau”
-Chỉ ra chiều của mỗi lực-Lắng nghe
Điền câu C8-1 học sinh trả lời, các họcsinh còn lại chú ý lắng nghe
và nhận xét -Ghi bài -Cho ví dụ về hai lực cânbằng trong thực tế:
III Hai lực cân bằng-Hai lực cân bằng làhai lực mạnh như nhau
có cùng phương nhưngngược chiều ( đặt vàocùng một vật)
Hoạt động 4: Vận dụng ( 2 phút )
-Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm làm các câu hỏi C9, C10
-Gọi học sinh lần lượt trả lời
-Thảo luận nhóm các câu hỏiC9, C10
-Học sinh lần lượt trả lời câu
IV Vận dụng-C9: a) lực đẩy b) lực kéo
Trang 7các câu C9, C10
- Nhận xét
hỏi C9, C10-Ghi bài
-C10: Một em bé dùngtay giữ chặt 1 đầu dâylàm cho diều khôngbay xa được, khi đódiều chịu tác dụng củahai lực cân bằng Đó làlực đẩy của gió và lựcgiữ dây của em bé
3 Củng cố: ( 3 phút )
- Nêu nhận xét về phương , chiều của lực
- Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ
Trang 8Ngµy so¹n: 29 th¸ng 9 n¨m 2010 Ngµy d¹y: th¸ng 10 n¨m 2010
- 1 học sinh lên bảng chữa bài tập 6.2 và 6.3/ sbt
2 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
ĐVĐ: ( 3 phút )
-Yêu cầu các nhóm học sinh quan sát hình
vẽ đầu bài và trả lời câu hỏi: “Làm thế nào
để biết trong 2 người đó ai giương cung”
-Nhận xét và thông báo cho học sinh
biết :muốn xác định ý kiến đó cần phải
nghiên cứu và phân tích hiện tượng xảy ra
khi có lực tác dụng vào.Bài học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu kết quả tác dụng lực
-Quan sát và tìm phươngán
-Nêu phương án của mình-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết 7: TÌM HIỂUKẾT QUẢ TÁCDỤNG CỦA LỰC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng ( 10 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc phần 1 SGK để
thu thập thông tin
? “Thế nào là sự biến đổi chuyển động?”
-Nhận xét và yêu cầu học sinh phân tích
hai câu: “vật chuyển động chậm lại và
vật chuyển động nhanh lên”
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh làm câu C1
-Gọi HS trả lời câu hỏi C1
-Đọc sgk, thu thập thông tin-TL:“chuyển động của vậtthay đổi so với lúc ban đầugọi là sự biến đổi chuyểnđộng”
-TL: chuyển động chậm lạihoặc chuyển động nhanh lênnghĩa là vận tốc (tốc độ) củavật ngày càng nhỏ lại hoặccàng lớn lên
I Những hiện tượngcần chú ý quan sátkhi có lực tác dụng
1 Những sự biến đổichuyển động
-C1: +Tăng ga cho xemáy chạy nhanh lên +Hãm phanh cho
xe máy chạy chậm lại 2.Những sự biến
Trang 9-Nhận xét câu trả lời và đi đến thống
-Lắng nghe-Ví dụ:
-Đọc và làm C2 -Trả lời câu hỏi C2-Ghi bài
dạng-C2:Người đanggiương cung đã tácdụng lực vào dâycung làm dây cung vàcánh cung bị biếndạng
Hoạt động 2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực ( 20 phút )
-Yêu cầu nhóm học sinh làm thí nghiệm
quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe
thông qua sợi dây
-Yêu cầu học sinh lấy tay ép 2 đầu lò xo
và nhận xét kết quả tác dụng lực của tay
-Ghi bài-Làm thí nghiệm như hình7.1 Sgk
-Đưa ra nhận xét “lực màtay ta thông qua sợi dây tácdụng lên xe lăn làm xe biếnđổi chuyển động”
-Ghi bài-Làm thí nghiệm như hình7.2 Sgk
-Đưa ra nhận xét “lực mà lò
xo tác dụng lên hòn bi khi
va chạm làm hòn bi biến đổichuyển động”
- Ghi bài-Thực hiện yêu cầu và đưa
ra nhận xét : “lực mà tay tatác dụng lên lò xo đã làm lo
xo biến dạng”
-Ghi bài -Điền từ thích hợp vào chỗtrống hoàn thành các câuC7, C8
-Trả lời câu hỏi C7, C8
II Những kết quả tácdụng của lực
1 Thí nghiệm Nhận xét
- C3: lò xo lá tròn tácdụng lên xe lăn 1 lựcđẩy làm biến đổichuyển động của xe
- C4: lực tay ta (thôngqua sợi dây)tác dụnglên xe làm xe biến đổichuyển động
- C5: lực mà lò xo tácdụng vào hòn bi đãlàm biến đổi chuyểnđộng của hòn bi
- C6: lực mà tay tatác dụng vào lò xo đãlàm lò xo biến dạng 2.Kết luận:
( C8 / Sgk )
Hoạt động 3: Vận dụng ( 2 phút )
Trang 10-Yêu cầu học sinh đọc và thực
-Trả lời câu hỏi các câuC9, C10, C11
-Ghi bài
III Vận dụng -C9: Viên bi A đứng yên,viên bi B chuyển động đến
va chạm vào viên bi A sẽlàm cho viên A bắt đầuchuyển động
-C10: + Dùng tay nén1 lò
xo + Dùng tay bóp quảbóng cao su
+ Dùng tay kéo dãn 1sợi dây cao su
-C11: khi cầu thủ đá quảbóng thì cầu thủ đã tácdụng lên quả bóng một lựclàm nó biến dạng đồngthời biến đổi chuyển động
3.Củng cố: ( 3 phút )
- Tìm một số ví dụ chứng tỏ không có lực tác dụng vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyểnđộng?
( VD: khi đi xe đạp ngừng đạp xe vẫn chạy)
- Tìm một số ví dụ chứng tỏ vật chỉ bị biến đổi chuyển động khi có lực tác dụng?( VD: quả bóngnằm yên trên sàn sẽ nằm yên mãi mãi nếu không tác dụng lực nào vào nó)
Trang 11Ngµy so¹n: 20 th¸ng 10 n¨m 2010 Ngµy d¹y : th¸ng 10 n¨m 2010
I Mục tiêu bài học
Giúp HS :
- Hiểu được trọng lượng hay trọng lực là gì?
- Nêu được phương và chiều của trọng lực
- Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn
- Biết sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
-1 học sinh lên chữa bài tập, các học sinh còn lại theo dõi vànhận xét
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ: (5 phút )
?Em hãy cho biết Trái đất hình gì?
?Hãy đoán xem vị trí của con người
trên Trái đất như thế nào?
-Yêu cầu học sinh đọc mẫu đối thoại ở
đầu bài và tìm phương án để giải quyết
-Thông báo:“Để hiểu được lời giải
thích của bố Nam cần phải biết lực mà
Trái đất tác dụng lên mọi vật có đặc
điểm gì?” Bài học hôm nay của chúng
- Đưa ra phương án
- Lắng nghe
- Ghi bài
Tiết 8: TRỌNG LỰC –ĐƠN VỊ LỰC
Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực ( 15 phút )
-Yêu cầu nhóm học sinh làm thí
nghiệm như hình 8.1/sgk
?Em hãy cho biết khi móc quả nặng vào
thì trạng thái của lò xo như thế nào?
?Lò xo có tác dụng lực lên quả nặng
không ?
-Làm thí nghiệm như hình8.1/sgk
-TL: khi móc quả nặng vàothì lò xo bị dãn ra1 đoạn-TL: lò xo có tác dụng lực lên
I.Trọng lực là gì?
1.Thí nghiệm a/ Thí nghiệm 1
Trang 12?Lực này có phương chiều như thế nào?
-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 2
“cầm viên phấn trên tay đưa lên cao rồi
buông tay ra”.Sau đó quan sát hiện
-Yêu cầu học sinh làm C2 vào vở
-Từ các thí nghiệm trên ,em hãy điền từ
như thế nào? Lực đó gọi là gì?
-Thông báo: người ta thường gọi trọng
lực là trọng lượng
quả nặng
-TL: Lực này có phươngthẳng đứng , có chiều từ dướilên
-TL: quả nặng vẫn đứng yên
vì chịu tác dụng của 2 lực cânbằng Đó là một lực do lò xotác dụng và một lực do tráiđất tác dụng lên
-Hoàn thành C1 vào vở-Làm thí nghiệm và quan sáthiện tượng xảy ra
-TL: viên phấn rơi tức là đãbiến đổi chuyển động nênchứng tỏ có lực tác dụng lênviên phấn
-TL:Lực này có phươngthẳng đứng, có chiều từ trênxuống dưới
- Làm C2 vào vở
- Điền từ thích hợp vào chỗtrống ở câu C3
-Trả lời câu hỏi C3
- Ghi bài-Đọc phần kết luận -TL: Trái đất tác dụng lên vậtmột lực hút Gọi là trọng lực -Lắng nghe
-Ghi bài
-C1: lò xo đã tác dụngvào quả nặng 1 lực .Lực đó có phươngthẳng đứng, có chiều từdưới lên Quả nặng vẫnđứng yên vì chịu tácdụng của hai lực cânbằng Một lực do lò xotác dụng lên và một lực
do trái đất tác dụng lên b.Thí nghiệm 2
-C2:Viên phấn rơichứng tỏ đã có một lựctác dụng lên viên phấn Lực này có phươngthẳng đứng, có chiều từtrên xuống
-C3: (1)cân bằng (2)trái đất (3)biến đổi (4)lực hút (5)trái đất
2 Kết luận (Sgk/ 28)
Hoạt động 2: Tìm hiÓu phương và chiều của trọng lực ( 10 phút )
-Giới thiệu cho HS về dây dọi và thí
?Dây dọi có cấu tạo như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc và làm câu C4
-Lắng nghe
-Làm thí nghiệm như hình 8.2Sgk
-TL: người thợ xây dùng dâydọi để xác định phương thẳngđứng
-TL: dây dọi gồm 1 quả nặngtreo vào đầu một sợi dây
II.Phương và chiều củatrọng lực
1.Phương và chiềucủa trọng lực
Trang 13-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4
-Điền từ thích hợp vào chỗtrống ở câu C5
-Trả lời câu hỏi C5 -Ghi bài
- C4: (1) cân bằng (2) dây dọi (3) thẳng đứng (4)từ trên xuống
2 Kết luận
(C5/ sgk)
Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị lực ( 5 phút )
-Thông báo cho học sinh “độ
lớn của lực gọi là cường độ
lực Đơn vị đo của lực là
Niutơn”Trọng lượng của vật
III Đơn vị lực -Độ lớn của lực gọi làcường độ lực
-Đơn vị đo lực làNiutơn.(Kí hiệu : N )-Trọng lượng của vật100g là 1N
IV Vận dụng -C6: treo 1 dây dọi phíatrên mặt nước đứngyên của chậu nước tathấyphương thẳngđứng và mặt nằmngang tạo thành 1 gócvuông
3.Củng cố: ( 2phút )
- Trọng lượng là gì? Phương và chiều của trọng lượng như thế nào?
- Đơn vị đo của lực là gì?
4 Hướng dẫn về nhà
- Học bài Làm các bài tập 8.1 → 8.4/ Sbt
- Ôn lại các bài đã học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 14
Tiết 10: Lực đàn hồi
Ngày soạn tháng năm 2009 - Dạy ngày tháng năm 2009
I Mục tiờu bài học : Giỳp HS :
-Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi, trả lời được cõu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
-Dựa vào kết quả thớ nghiệm rỳt ra được nhận xột về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biếndạng
-Nội dung bài học của chỳng
ta hụm nay sẽ nghiờn cứu để
trả lời cõu hỏi trờn
-Đọc cõu hỏi ở đầu bài và suynghĩ tỡm cõu trả lời
-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết 10: LỰC ĐÀN HỒI
Hoạt động 1: Hỡnh thành khỏi niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi ( 30 phỳt )
Trang 15-Yêu cầu học sinh nghiên cứu
tài liệu sgk và hoạt động theo
nhóm lắp thí nghiệm
-Hướng dẫn học sinh từng
bước làm thí nghiệm như:
+ đo chiều dài của lò xo lúc
chưa treo quả nặng (l0)
+ tính trọng lượng của quả
nặng và đo chiều dài của lò xo
khi treo 1 quả nặng (l1)
+ bỏ quả nặng ra và đo lại
chiều dài của lò xo
-CH: Em có nhận xét gì về
chiều dài l0, l1 của lò xo?
-Nhận xét
-CH: Khi bỏ quả nặng ra thì
chiều dài lò xo lúc này có gì
thay đổi so với chiều dài của
lò xo khi chưa treo vật không ?
-Nhận xét
- Đọc sgk và lắp thí nghiệmtheo nhóm
- Làm thí nghiệm theo sựhướng dẫn của giáo viên : +đo l0 ghi kết quả vàobảng 9.1 ở cột 3
+đo l1 ghi kết quả vàocột3 của bảng 9.1
+tính P ghi kết quả vàocột 2 của bảng 9.1
+đo l2 ghi kết quả vàobảng 9.1
-TL: chiều dài l1 lớn hơnchiều dài l0
-TL: chiều dài lò xo khi bỏquả nặng ra bằng chiều dàicủa lò xo lúc ban đầu khichưa treo quả nặng
I Biến dạng đàn hồi
Độ biến dạng 1.Biến dạng của một
lò xo
a Thí nghiệm
-Yêu cầu học sinh làm tương
tự như vậy đối với việc mắc
-Thông báo: “Khi treo quả
nặng vào, lò xo dài hơn ban
đầu Chiều dài lò xo lúc đó bị
biến dạng Để tính độ biến
dạng của lò xo ta lấy chiều dài
của lò xo lúc biến dạng trừ đi
chiều dài của lò xo lúc ban đầu
chưa treo vật.”
-Yêu cầu học sinh thực hiện
câu C2 tính độ biến dạng của
lò xo khi treo 1, 2, 3, quả nặng
-Làm tương tự với việc mắc
2, 3 quả nặng và ghi kết quảvào bảng 9.1
- Điền từ thích hợp vào chỗtrống ở câu C1
- Trả lời câu hỏi C1
-Ghi bài -TL: Lò xo có tính chất đànhồi
-Lắng nghe
-Ghi bài
-Tính độ biến dạng của lò xokhi treo 1, 2, 3 quả nặng-Lên bảng điền kết quả vào
b.Kết luận ( C1 / Sgk ) 2.Độ biến dạng của lò
xo
- Độ biến dạng của lò
xo là hiệu giữa chiềudài khi biến dạng và
Trang 16-Gọi học sinh lên bảng điền
kết quả vào bảng 9.1
-Nhận xét
lò xo
Hoạt động 2:Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn hồi (7ph )
-Yêu cầu học sinh đọc tài liệu
sgk và xêm lại kết quả thí
-Yêu cầu học sinh làm C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4
-Ghi bài
- Đọc và làm C3
-Trả lời câu hỏi C3 -Ghi bài
-Quan sát lại bảng kết quả thínghiệm
- Đọc và làm C4-Trả lời câu hỏi C4
-Lắng nghe-Ghi bài
II.Lực đàn hồi và đặcđiểm của nó
1.Lực đàn hồi-Khi lò xo biến dạngthì nó tác dụng lực lênvật tiếp xúc với hai đầucủa nó Lực này gọi làlực đàn hồi
-C3: Khi quả nặng đứngyên thì lực đàn hồi mà
lò xo tác dụng lên nó
đã cân bằng với trọnglượng quả cân
Cường độ của lựcđàn hồi của lò xo bằngcường độ trọng lượngcủa quả cân
2.Đặc điểm của lựcđàn hồi
- Độ biến dạng của lò
xo càng lớn thì lực đànhồi càng lớn
3.Củng cố:
- Biến dạng của lò xo có đặc điểm gì?
- Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
4.Hướng dẫn về nhà:
Trang 17Ngµy so¹n th¸ng n¨m 2009 - D¹y ngµy th¸ng n¨m 2009
I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nhận biết cấu tạo của lực kế , xác định GHĐ và ĐCNN của lực kế
-Sử dụng được lực kế để đo lực
-Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật để tính trọnglượng của vật khi biết khối lượng của nó và ngược lại
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : +Cả lớp : bảng phụ có bài tập vận dụng công thức P=10m
+Mỗi nhóm: 1 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh nhẹ, 1 cung tên,
1xe lăn, 1vài quả nặng
xo, có chiều từ dưới lên
-TL: Lực đàn hồi có đặc điểm là : lực đàn hồi tỉ lệthuận với độ biến dạng
2.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
ĐVĐ: ( 2 phút )
-Yêu cầu học sinh quan sát
tranh vẽ ở đầu bài
-Làm thế nào để đo được lực
mà dây cung tác dụng vào mũi
-Quan sát tranh vẽ ở đầu bài
-Suy nghĩ và đưa ra phươngán
-Lắng nghe-Ghi bài
Tiết11: LỰC KẾ PHÉP
ĐO LỰC KHỐILƯƠNG VÀ TRỌNGLƯỢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực kế ( 10 phút )
I.Tìm hiểu lực kế
Trang 18-Thông báo: như đã giới thiệu
lực kế là một dụng cụ dùng để
đo lực Có nhiều loại lực kế
khác nhau Ở bài học này
chúng ta sẽ tìm hiểu về lực kế
lò xo là loại lực kế hay dùng
-Yêu cầu học sinh quan sát lực
kế của nhóm mình và điền vào
-Trả lời câu hỏi C1 -Ghi bài
-Đọc và làm C2 -Trả lời câu hỏi C2-Ghi bài
1.Lực kế là gì?
-Lực kế là dụng cụdùng để đo lực
2.Mô tả lực kế lò xođơn giản
-C1: (1)lò xo (2)kim chỉ thị (3)bảng chia độ
-C2: GHĐ ĐCNN
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế ( 10 phút )
-Sử dụng lực kế để đo trọng
lượng 1 vật Qua đó giới thiệu
cho học sinh biết cách sử dụng
lực kế để đo lực
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C3
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C4
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C5
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C5
-Đọc và thực hiện C4-Trả lời kết quả đo
Trang 19Hoạt động 3: Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng (10ph)
-Thông báo: “nếu ta dùng m
để kí hiệu cho khối lượng và P
để kí hiệu cho trọng lượng thì
ta có :
m=100g P=1N
m=1kg P=10N
-Vậy từ ví dụ này, em hãy rút
ra mối liên hệ giữa m và P
-Gọi học sinh đưa ra công thức
-Nhận xét
-Đọc và làm C6-Trả lời câu hỏi C6 -Ghi bài
-Lắng nghe
-Đưa ra mối liên hệ giữa m vàP
-Trả lời: P=10m-Ghi bài
III Công thức liên hệgiữa trọng lượng vàkhối lượng
-C6:
a) m=100 P= 1Nb) m=200g P=2Nc) m=1kg P= 10N -Công thức liên hệ giữatrọng lượng và khốilượng:
P = 10 m
Trong đó:
+m: khối lượng(kg) +P: trọng lượng(N)
-Trả lời câu hỏi C9
-Ghi bài -Đọc và làm C7-Trả lời câu hỏi C7 -Ghi bài
IV Vận dụng
-C9: m=3,2 tấn =3200kg
P= 32000 N
-C7 : vì trọng lượng củavật tỉ lệ với khối lượngcủa nó nên trên bảngchia độ của lực kế cóthể không ghi đơn vị N
mà ghi đơn vị kg Thựcchất cân bỏ túi là 1 lực
TiÕt 12 Khèi lîng riªng - Trong lîng riªng
Ngµy so¹n th¸ng n¨m 2009 - D¹y ngµy th¸ng n¨m 2009
Trang 20I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Trả lời được câu hỏi trọng lượng riêng và khối lượng riêng của một vật là gì?
- Sử dụng được bảng số liệu để tra D và d của một chất
- Vận dụng được các công thức m=D.V và P= d.V
- Lập được phương án để xác định trọng lượng riêng của một chất
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên :
+Cả lớp: bảng khối lượng riêng của một số chất
+Mỗi nhóm: 1lực kế (GHĐ 2,5N), quả cân 200g có móc treo, bình chia độ (GHĐ250 cm3) -Học sinh : sgk và vở ghi chép
chuyện đó cho ta thấy vấn đề
cần nghiên cứu của chúng ta ở
bài học này là: khối lượng
riêng và trọng lượng riêng”
-Đọc mẫu chuyện ở đầu bài-Suy nghĩ tìm câu trả lời-Lắng nghe
-Ghi bài
Tiết12:KHỐI LƯỢNG RIÊNG-TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng (KLR), và công thức tính khối lượng của
vật theo khối lượng riêng ( 15 phút )
-Gọi học sinh đọc và trả lời
câu hỏi C1
-Gợi ý cho học sinh cách tính
-Gọi học sinh lên bảng điền số
liệu
-Nhận xét
-Nhắc lại :
+V=1m3 sắt có m= 7800kg
-Thông báo: “7800kg của 1m3
-Đọc và trả lời câu hỏi C1
-Tính:
+V=1dm3 m=7,8kg
+V=0,9m3 m=7020kg-Lắng nghe
I.Khối lượng riêng
Tính khối lượng củavật theo KLR
1.Khối lượng riêng
Trang 21-Giới thiệu và hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bảng KLR của
một số chất
-CH: Qua bảng KLR của một
số chất , em có nhận xét gì?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh làm C2
-Gọi học sinh lên bảng làm C2
-Nhận xét
-CH: Muốn biết khối lượng
của một vật có nhất thiết phải
cân không ?
-CH: Vậy không cần cân ta
phải làm thế nào?
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh thực hiện C3
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3
-Ghi bài -TL: Đơn vị của KLR làkg/m3
-Ghi bài -Lắng nghe
-TL: cùng một thể tíchV=1m3, các chất khác nhauthì KLR khác nhau
-Làm C2 -Một học sinh lên bảng làmC2 :
1m3 đá m=2600kg0,5m3 đá m=1300kg
-TL: muốn biết khối lượngcủa một vật không nhất thiếtphải cân
-TL: ta dựa vào KLR và thểtích vật
-Thực hiện C3
-Trả lời câu hỏi C3 -Ghi bài
-Đưa ra công thức tính D vàV:
V=m /D , D=m /V
-KLR của một chấtđược xác định bằngkhối lượng của mộtđơn vị thể tích (m3)chất đó
-Đơn vị của KLR là:
kilôgam/mét khối (kí hiệu:kg/ m3) 2.Bảng KLR của một
số chất ( Sgk)
3.Tính khối lượng củavật theo KLR
-Công thức:
Trong đó:
+m là khối lượng (kg) +D là khối lượngriêng (kg/m3)
+V là thể tích của vật(m3)
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng (TLR) và xây dựng công thức liên hệ
giữa TLR và KLR ( 5 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc sgk và
trả lời câu hỏi : “TLR là gì?”
-Gọi học sinh trả lời câu hỏi
trên
-Đọc sgk tìm thông tin-TL: TLR của một chất làtrọng lượng của một mét khốichất đó
II.Trọng lượng riêng 1.Khái niệm
-Trọng lượng riêng của
1 chất được xác địnhbằng trọng lượng của m.=D.V
Trang 22-Ghi bài
-Điền từ thích hợp vào chỗtrống ở C4
-Trả lời câu hỏi C4 -Ghi bài
-Đưa ra công thức tính P và VP=d.V , V=P/d
-TL: P = 10 m-Lắng nghe
-Suy nghĩ tìm công thức -TL: d =10.m/V =10 D-Ghi bài
một đơn vị thể tích ( m3)chất đó
-Đơn vị của TLR là:Niutơn / mét khối
(kí hiệu: N/m3) 2.Công thức:
Trong đó:
+d là trọng lượng riêng(N/m3)
+P là trọng lượng (N) +V là thể tích của vật(m3)
3.Xây dựng công thứcliên hệ giữa KLR vàTLR
- công thức:
Trong đó:
+d là TLR (N/m3) +Dlà KLR(kg/m3)
Hoạt động 3: Xác định trọng lượng riêng của một chất (15 phút )
-Gọi học sinh đọc sgk phần
nội dung câu C5
-Phân chia dụng cụ cho các
-Tiến hành bài thực hành theocác trình tự hướng dẫn củagiáo viên
-TL:
+Xác định P bằng lực kế +Xác định V bằng bình chiađộ
- Làm và đọc kết quả
III.Xác định TLR của 1chất
Hoạt động 4: Vận dụng ( 5 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc và làm -Đọc và làm C6 IV Vận dụng
d.=P/V
d.= 10 D
Trang 23m.=V.D=0,04.7800 =312(kg)-Trọng lượng của thỏi sắt là:
P=10m=10.312 =3120(N)
3.Củng cố:
- KLR của một chất là gỡ?Núi KLR của nhụm là 2700kg/m3 nghĩa là gỡ?
- TLRcủa một chất là gỡ? Cụng thức liờn hệ giữa D và d như thế nào?
4.Hướng dẫn về nhà:
- Học bài Làm bài tập 11.1 11.5/ Sbt
- Chuẩn bị nội dung bài thực hành
Tiết 13 Thực hành và kiểm tra
Xác định khối lợng riêng của sỏi
Ngày soạn tháng năm 2009 - Dạy ngày tháng năm 2009
I.Mục tiờu bài học : Giỳp HS :
-Biết cỏch xỏc định khối lượng riờng của một vật rắn
-Biết cỏch tiến hành một bài thực hành vật lý
-CH: Cụng thức tớnh khối lượng của một
vật dựa vào khối lượng riờng và thể tớch
như thế nào?Từ đú hóy rỳt ra cụng thức
tớnh khối lượng riờng của vật
-TL: Cụng thức tớnh khối lượng của vật là:
m = D x V
D = m / V
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành ( 5 phỳt )
-Giới thiệu nội dung bài thực hành:
+ Xỏc định KLR của sỏi bằng cỏch dựa
vào cụng thức: D = m / V
+Để cú được cỏc số liệu ta phải thực hiện
-Lắng nghe
Trang 24một số phộp đo như : đo m, đo V,
-Phõn chia dụng cụ thực hành
-Yờu cầu học sinh đọc sgk để nắm lại trỡnh
tự của bài thực hành
-Yờu cầu học sinh điền cỏc thụng tin của
bài thực hành và kết quả thực hành vào bỏo
cỏo thực hành
-Nhận dụng cụ thực hành-Đọc tài liệu để nắm rừ trỡnh tự bài thựchành
-Lắng nghe
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành ( 33 phỳt )
-Yờu cầu cỏc nhúm học sinh tiến hành bài
thực hành theo hướng dẫn của giỏo viờn
-Yờu cầu học sinh điền cỏc thụng tin ở phần
4 bỏo cỏo thực hành
-Yờu cầu học sinh chia sỏi thành 3 phần
bằng nhau và đỏnh dấu rừ ràng
-Yờu cầu học sinh cho biết xỏc định khối
lượng sỏi bằng dụng cụ nào? Xỏc định thể
tớch của sỏi bằng cỏch nào? Và sau đú trả
lời cõu hỏi ở phần 5 bỏo cỏo thực hành
-Yờu cầu nhúm học sinh đem phần sỏi thứ
nhất bỏ lờn cõn để xỏc định khối lượng và
-Làm tương tự với hai phần sỏi cũn lại-Tớnh giỏ trị trung bỡnh
-Hoàn chỉnh bỏo cỏo
Hoạt động 3: Đỏnh giỏ , tổng kết ( 5 phỳt )
- Đỏnh giỏ giờ thực hành về mọi mặt
-Yờu cầu học sinh thu dọn dụng cụ và thiết bị
-Yờu cầu học sinh nộp bài thực hành
3.Hướng dẫn về nhà:
- ễn lại bài học
- Chuẩn bị bài tiết sau
=====================================================================
=====
Tiết 14 Máy cơ đơn giản
Ngày soạn tháng năm 2009 - Dạy ngày tháng năm 2009
Trang 25I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theophương thẳng đứng
-Kể tên các máy cơ đơn giản thường gặp
cách nào cho dỡ vất vả ,thì bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta
giải quyết ”
-Đọc tình huống ở đầu bài-Quan sát hình 13.1/sgk vàthảo luận tìm phương án giảiquyết
-Lắng nghe
ĐƠN GIẢN
Hoạt động 1: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng ( 25 phút )
-Để kéo ống bê-tông lên khỏi
của vật hay không?
-Gọi 1, 2 học sinh đưa ra dự
đoán của mình
-Muốn biết dự đoán trên có
đúng không ta cần tiến hành
thí nghiệm kiểm tra
-Vậy thí nghiệm của chúnh ta
cần những dụng cụ nào?
-Lắng nghe
-Quan sát -Suy nghĩ tìm câu trả lời
-Đưa ra dự đoán -Lắng nghe
-TL: thí nghiệm của chúng tacần có 2 lực kế và 1vật nặng
I.Kéo vật lên theophương thẳng đứng 1.Đặt vấn đề
2.Thí nghiệm : -Thí nghiệm (sgk)
Trang 26-CH: Ta tiến hành thí nghiệm
như thế nào?
-Nhận xét
-Yêu cầu các nhóm học sinh
tiến hành thí nghiệm ( giáo
viên theo dõi , điều chỉnh và
kế để kéo vật lên theo phươngthẳng đứng, rồi so sánh kếtquả
-Làm thí nghiệm , điền kếtquả vào bảng 13.1
-Trả lời kết quả đo
-Đọc và làm C1 -Trả lời câu hỏi C1-Ghi bài
-Đọc và làm C2 -Trả lời câu hỏi C2 -Ghi bài
Nhận xét -C1: Lực kéo vật lênbằng trọng lượng vật 2.Kết luận:
-C2: Khi kéo vật lêntheo phương thẳngđứng cần phải dùng lực
ít nhất bằng trọnglượng vật
-C3: Khi kéo vật lêntheo phương thẳngđứng thường gặpnhững khó khăn như : +Tư thế đứng kéo vậtkhông thuận tiện
+Cần tập trung nhiềungười…
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về các loại máy cơ đơn giản ( 5 phút )
-Gọi học sinh đọc phần 2 Sgk
để tìm hiểu thông tin
-CH: Kể tên các loại máy cơ
đơn giản thường dùng trong
-Ghi bài
II.Các máy cơ đơn giản
-Có 3 loại máy cơ đơngiản:
+Ròng rọc +Đòn bẩy
Trang 27-Yêu cầu học sinh đọc và làm
+ Ròng rọc được sửdụng ở đỉnh cột cờ đểkéo cờ lên
+Một người dùng xàbeng để nâng tảng đálớn
3.Củng cố:
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
-Nêu một số ví dụ về việc sử dụng các máy cơ đơn giản trong thực tế
Ngµy so¹n th¸ng n¨m 2009 - D¹y ngµy th¸ng n¨m 2009
I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nêu được ví dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ lợi ích của chúng
-Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong từng trường hợp
II.Chuẩn bị :
-Giáo viên : +Cả lớp: tranh vẽ hình 14.1 và 14.2 /sgk
+Mỗi nhóm: 1 lực kế(GHĐ2N), khối trụ kim loại có trục quay
ở giữa(2N) mặt phẳng nghiêng(MPN) có đánh dấu sẵn độ cao
Trang 28giản thường dùng Cho ví dụ về
việc sử dụng máy cơ đơn giản
-TL: tư thế đứng chắc chắnhơn, cần lực bé hơn trọnglượng vật
-Lắng nghe -Ghi bài
Tiết15: MẶT PHẲNGNGHIÊNG
Hoạt động 1: Đặt vấn đề ( 5 phút )
-Bài học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu 1 loại máy cơ đơn
- Nêu vấn đề cần nghiên cứu :
“làm thế nào để đưa vật lên
+đo F2 ở độ nghiêng lớn
2 Thí nghiệm
-C2: Làm giảm độnghiêng của mặt phẳngnghiêng bằng cách:
Trang 29+bước2: đo lực kéo F2 ở độ
-Đọc kết quả thí nghiệm -Ghi bài
+Giảm chiều cao kêMPN
+Tăng độ dài củaMPN
+Giảm chiều cao kêMPN đồng thời tăng độdài MPN
Hoạt động 3: Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm ( 8 phút )
-Từ kết quả thí nghiệm ,yêu
cầu học sinh trả lời câu hỏi đã
nêu ra ở đầu bài
-Gọi đại diện nhóm học sinh
đó càng lớn
3.Kết luận:
-Dùng MPN có thể kéovật lên với lực kéo nhỏhơn trọng lượng củavật
-MPN càng nghiêng ítthì lực cần để kéo vậttrên mặt phẳng đó càngnhỏ
-Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh
nhau chữa và chấm bài cho
+Dùng tấm ván làmMPN để đưa hàng hoálên xe
+Dùng MPN để đưanhững khúc gỗ lớn lêngiá cưa
-C4: Lên dốc thoaithoải dễ hơn vì nó có
độ nghiêng ít hơn nênlực cần thiết để đi nhỏhơn trọng lượng người-C5:c) F< 500N Vì khidùng tấm ván dài hơnthì độ nghiêng của tấmván sẽ giảm nên lực
Trang 30cần để đưa vật nặng lêncao càng nhỏ
3.Củng cố :
-Gọi học sinh đọc ghi nhớ
-Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về sử dụng MPN trong cuộc sống
Ngµy so¹n th¸ng n¨m 2009 - D¹y ngµy th¸ng n¨m 2009
I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nêu được 2 ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống
-Xác định được điểm tựa O và các lực tác dụng lên đòn bẩy
-Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp
cấu tạo như thế nào? Nó cho ta
lợi về lực như thế nào?Đó là
nội dung chúng ta cần nghiên
cứu trong bài học hôm nay.”
-Quan sát tranh vẽ và lắngnghe
-Ghi bài
Tiết 16 : ĐÒN BẨY
Trang 31Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy ( 7 phút )
-Cho học sinh quan sát tranh
vẽ hình 15.2 và 15.3 Sgk
-Yêu cầu học sinh đọc phần I
Sgk
-CH: Hãy cho biết các vật
được gọi là đòn bẩy đều phải
trên nguyên tắc đòn bẩy và chỉ
ra 3 yếu tố của đòn bẩy trên
dụng cụ đó
-Quan sát
-Đọc phần I Sgk-TL: Các vật dược gọi là đònbẩy có 3 yếu tố:
+ điểm tựa + điểm tác dụng của lực F1
là O1 + điểm tác dụng của lực F2
là O2 -Ghi bài-TL: đòn bẩy không thể thiếu
1 trong 3 yếu tố đó
-Đọc và làm C1 -Trả lời câu hỏi C1-Lắng nghe
-Lấy một số ví dụ:
+kéo cắt giấy +xà beng +búa nhổ đinh
I.Tìm hiểu cấu tạo củađòn bẩy
-Đòn bẩy gồm có 3 yếutố:
+Điểm tựa O +Điểm tác dụng củalực F1 là O1
+Điểm tác dụng củalực F2 là O2
Hoạt động 2: Tìm hiểu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào ? ( 20
phút )
-Hướng dẫn học sinh rút ra
nhận xét ở 3 đòn bẩy thì
khoảng cách O1O<O2O và dự
đoán xem độ lớn của lực mà
người tác dụng lên điểm O2 để
nâng vật lên so với trọng
lượng vật cần nâng như thế
-Suy nghĩ và đưa ra dự đoán
II.Đòn bẩy giúp conngười làm việc dễ dànghơn như thế nào?
1.Đặt vấn đề:
Muốn F2 < F1 thìOO1và OO2 phải thoảmãn điều kiện gì ?
Trang 32nào ?
-Đvđ: khi thay đổi O1O và
O2O thì độ lớn của lực F2 thay
đổi như thế nào so với trọng
-Yêu cầu học sinh thực hiện
câu C2 và ghi kết quả vào
-Tiến hành thí nghiệm theotrình tự các bước
-Thực hiện C2 và ghi kết quảvào bảng 15.1
-So sánh F1 và F2 -Hoàn thành C3
-Trả lời câu hỏi C3-Ghi bài
2.Thí nghiệm :
3.Kết luận : (C3/ sgk)
- Khi OO2 > OO1 thìF2< F1
III.Vận dụng -C4: ví dụ về việc sửdụng đòn bẩy trongcuộc sống:
+Cần câu để câu cá +Quét nhà bằng chổi-C5:
+Hình 1:
•Điểm tựa: chỗ máichèo tựa vào mạngthuyền
•Điểm O1 : chỗ nướcđẩy mái chèo
•Điểm O2 : chỗ taycầm mái chèo
Trang 33+Hình 2:
•Điểm tựa: trục bánhxe
•Điểm O1 : chỗ giữamặt đáy thùng xe chạmvào thanh nối tay cầm •Điểm O2 : chỗ taycầm
+Hình 3:
•Điểm tựa : ốc giữchặt 2 nữa kéo
•Điểm O1 : chỗ giấychạm lưỡi kéo
•Điểm O2 : chỗ taycầm kéo
Ngµy so¹n th¸ng n¨m 2009 - D¹y ngµy th¸ng n¨m 2009
I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nắm được trọng tâm của chương cơ học
-Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo ,và chọn được dụng cụ đo thích hợp để đochiều dài của vật , đo thể tích chất lỏng
-Xác định được phương chiều của lực
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu học sinh nhớ lại một số
nội dung đã học ở chương : cơ
học, và trả lời một số câu hỏi ôn
tập
-Ôn lại một số nội dung đã học ở chương : cơ học đểtrả lời câu hỏi
Trang 34-Yêu cầu học sinh làm các bài tập
-Học bài , làm lại các bài tập của chương :cơ học
-Ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra học kì
4.Rút kinh nghiệm:
=====================================================================
=====
TiÕt 18 KiÓm tra häc kú
Ngµy so¹n th¸ng n¨m 2009 - D¹y ngµy th¸ng n¨m 2009
I.Mục tiêu bài kiểm tra : Giúp HS :
-Vận dụng được một số kiến thức trọng tâm của chương : cơ học để làm một số bài tập
-Vận dụng được công thức để tính trọng lượng và khối lượng
-Đổi được đơn vị đo độ dài hoặc đo thể tích
II.Đề kiểm tra:
TiÕt 19 Rßng räc
Ngµy so¹n th¸ng n¨m 2009 - D¹y ngµy th¸ng n¨m 2009
I.Mục tiêu bài học : Giúp HS :
-Nêu được ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ được lợi ích của chúng
Trang 35-Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp
-Như các em đã biết để đưa
ống bê tông lên ,người ta đã
đưa ra 3 cách : kéo vật lên trực
tiếp theo phương thẳng đứng,
dàng hơn hay không ? Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta
nghiên cứu vấn đề này
-Lắng nghe
-Suy nghĩ và tìm câu trả lời: “
có thể dùng ròng rọc”
-Quan sát -Dự đoán
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của ròng rọc ( 7 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc mục I
+Hình a: gồm một bánh xe
có rãnh để vắt dây, trục củabánh xe được mắc cố định
Khi kéo dây bánh xe quayquanh trục cố định
+Hình b: bánh xe có rãnh đểvắt dây qua, trục của bánh xekhông được mắc cố định Khikéo dây bánh xe vừa quayvừa chuyển động cùng với
I.Tìm hiểu về ròng rọc
-Ròng rọc gồm:
Trang 36-TL: Ròng rọc cố định có giátreo cố định trục bánh xe Ròng rọc động có trụccủa bánh xe không được mắc
cố định -Ghi bài
+1 bánh xe có rãnhquay quanh trục
+ móc treo-Có hai loại ròng rọc:
+ròng rọc cố định +ròng rọc động
Hoạt động 2: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? ( 25
phút )
-Thông báo: “để kiểm tra xem
ròng rọc giúp con người làm
việc dễ dàng hơn như thế nào
ta cần xét 2 yếu tố của lực kéo
vật lên khi dùng ròng rọc Đó
là: hướng và cường độ của
lực”
-Tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm để đưa ra phương
án kiểm tra
-Hướng dẫn học sinh chọn
dụng cụ lắp thí nghiệm và tiến
hành các bước thí nghiệm
-Hướng dẫn học sinh tiến hành
thí nghiệm với mục đích trả lời
câu hỏi C2 ⇒ ghi kết quả thí
nghiệm
-Yêu cầu học sinh dựa vào kết
quả thí nghiệm trả lời câu hỏi
-Tiến hành thí nghiệm và đọckết quả thí nghiệm
-Làm câu C3
-Trả lời câu hỏi C3 -Ghi bài
-Hoàn thành câu C4 -Trả lời câu hỏi C4 -Ghi bài
II.Ròng rọc giúp conngười làm việc dễ dànghơn như thế nào?
b) chiều của lực kéovật lên trực tiếp vàchiều của lực kéo vậtqua ròng rọc động làkhông thay đổi Độ lớncủa lực kéo vật lên trựctiếp lớn hơn độ lớn củalực kéo vật qua ròngrọc động
3.Kết luận :
Trang 37III.Vận dụng -C6: Dùng ròng rọc cốđịnh giúp thay đổihướng của lực kéo Dùng ròng rọcđộng giúp ta lợi về lực-C7: hình b có lợi hơn
vì vừa lợi về độ lớnvừa lợi về hướng củalực kéo
3.Củng cố :
-Mô tả ròng rọc động, ròng rọc cố định
-Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng như thế nào?
-Giới thiệu về palăng và công dụng của nó
4.Hướng dẫn về nhà :
-Học bài Làm các bài tập 16.1→16.4/sbt
-Chuẩn bị bài tiết sau
TiÕt 20 Tæng kÕt ch¬ng I: C¬ häc
Ngµy so¹n th¸ng n¨m 2009 - D¹y ngµy th¸ng n¨m 2009
I Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học trong chương
- Củng cố và đánh giá sự nắm vững kiến thức và rèn luyện kĩ năng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
-Yêu cầu học sinh nhớ lại toàn
bộ nội dung kiến thức đã học ở
chương I
-Hướng dẫn học sinh trả lời
câu hỏi ôn tập
Trang 38dùng để độ dài, đo thể tích, đo
khối lượng và đo lực mà em
-CH: Lực đàn hồi xuất hiện
khi nào?Nêu đặc điểm của lực
đàn hồi?
-Nhận xét
-CH: Khối lượng là gì?Trên
nhãn của một hộp sữa có ghi
250g, con số ấy nghĩa là gì?
Để đo khối lượng người
ta dùng cân
Để đo lực người ta dùnglực kế
-Nhắc lại các cách đo
-TL: Tác dụng đẩy hoặc kéocủa vật này lên vật khác gọi
là lực Lực tác dụng lên vật cóthể làm vật biến đổi chuyểnđộng hoặc làm vật bị biếndạng
-TL: Trọng lực là lực hút củatrái đất (trọng lượng là lựchút của trái đất tác dụng lênvật)
Trọng lực có phươngthẳng đứng, có chiều từ trênxuống
-TL: Lực đàn hồi xuất hiệnkhi vật bị biến dạng
Lực đàn hồi tỉ lệ thuận với
độ biến dạng-TL: Khối lượng là lượng củachất
250g có nghĩa là lượngsữa chứa trong hộp
-TL: Khối lượng riêng củamột chất là khối lượng của1m3 chất đó
Nói KLR của sắt là7800kg/m3 nghĩa là 1m3 sắtnguyên chất có khối lượng là7800kg
-TL: các loại máy cơ đơngiản đã học là: mặt phẳngnghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
Trang 39Hoạt động 2: Vận dụng ( 10 phút )
-Phát phiếu học tập cho học
sinh
-Yêu cầu học sinh hoàn thành
các bài tập có ở trong phiếu
học tập
-Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh
nhau chữa bài cho nhau
-Gọi học sinh lần lượt lên bảng
-Các học sinh hoạt động theonhốm 2 em chữa bài tập chonhau
-Học sinh lần lượt lên bảngchữa các bài tập
-Làm các bài tập 3 và 6 phầnvận dụng
-Trả lời câu hỏi 3 và 6
II Vận dụng -C3: Cách B đúng-C6
a) để làm cho lực màlưỡi kéo tác dụng vàotấm kim loại lớn hơnlực mà tay ta tác dụngvào tay cầm
b)để cắt giấy chỉ cầnmột lực nhỏ nên tuylưỡi kéo dài hơn taycầm nhưng lực của tay
ta vẫn có thể cắt được
và bù lại ta được lợi vềđường đi (dù tay ta dichuyển ít nhưng lưỡikéo vẫn cắt được mộtđường dài)
Hoạt động 3 : Tổ chức trò chơi ô chữ ( 10 phút )
-Hướng dẫn học sinh tham gia
trò chơi ô chữ bằng cách chia
lớp thành 4 nhóm , đọc câu hỏi
và gọi đại diện từng nhóm trả
lời câu hỏi
-Tham gia trò chơi ô chữ III Trò chơi ô chữ
Ngµy so¹n th¸ng n¨m 2010 - D¹y ngµy th¸ng n¨m 2010
I Mục tiêu bài học : Giúp HS :
- Thể tích, chiều dài của vật rắn tăng khi nóng lên; giảm khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn
II Chuẩn bị :
Trang 40- Giáo viên : + Cả lớp : 1 quả cầu kim loại, 1 vòng kim loại, 1 đèn cồn, 1 chậu nước, khăn laukhô, bảng ghi độ tăng chiều dài của một số chất
-Cho học sinh quan sát tranh
vẽ tháp Ép- phen và giới thiệu
đôi điều về tháp này
-Các phép đo vào tháng 1 và
tháng 7 cho thấy trong vòng 6
tháng tháp cao lên 10 cm Tại
sao lại có hiện tượng đó ?
Chẳng lẽ một cái tháp bằng
thép có thể cao lên chăng ? Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta
trả lời câu hỏi này
Hoạt động 1 : Thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của chất rắn ( 15 phút )
-Yêu cầu học sinh đọc sgk để
tìm hiểu về trình tự tiến hành
và mục đích của thí nghiệm
-Làm thí nghiệm và yêu cầu
học sinh quan sát , đưa ra nhận
xét về hiện tượng
-Gọi học sinh đưa ra nhận xét
về hiện tượng quan sát được
-Nhận xét
-Qua kết quả thí nghiệm
hướng dẫn học sinh trả lời câu
-Quan sát hiện tượng và đưa
ra nhận xét
-Đưa ra nhận xét : + Khi chưa hơ nóng quả cầulọt qua vòng kim loại
+ Khi đã hơ nóng quả cầukhông lọt qua vòng kim loại + Nhúng quả cầu vào nướclạnh thì quả cầu lọt qua vòngkim loại
-Thảo luận nhóm, trả lời câuhỏi C1, C2
-Ghi bài
1.Thí nghiệm :
2.Trả lời câu hỏi -C1: vì quả cầu nở rakhi nóng lên
-C2: vì quả cầu co lạikhi lạnh đi