-Nờu được tỏc dụng chung của cỏc nguồn điện là tạo ra dũng điện và nhận biết cỏc nguồn điện thường dựng với hai cực của chỳng cực dương và cực õm của pin hay ắc quy.. -HS cho ví dụ về d
Trang 1Ngµy so¹n: / /
Ngµy d¹y: / /
Ch¬ng III: §IÖN HäC TiÕt 19 SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ SÁT
1.ThÇy: CB cho mỗi nhóm HS :
- 1 thước nhựa, 1 thanh thuỷ tinh hữu cơ
-1 quả cầu nhựa xốp có xuyên sợi chỉ khâu, 1 giá treo
-1 mảnh len hoặc một mảnh lông thú, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa sấy khô
-1 mảnh tôn.-1 mảnh nhựa.-1 bút thử điện thông mạch
1.§V§:3’ Giíi thiÖu ch¬ng III.Giíi thiÖu bµi nh SGK
2.TriÓn khai bµi:
a.H§1:25’T×m hiÓu vËt nhiÔm ®iÖn
HS đọc TN 1 trong SGK, nêu được
-Lưu ý cách cọ xát các vật (cọ mạnh nhiều lần theo một chiều) sao đó đưa lại gần các vật cần kiểm tra để phát hiện hiện tượng xảy ra rồi ghi kết quả
Trang 2nhùa xèp
ý quan sát hiện tượng xảy ra
HS:-Hoàn thành kết luận 2, thảo luận
trên lớp, ghi kết luận đúng vào vở
Kết luận 2: Nhiều vật khi bị cọ xát có
ra kế
-Tại sao nhiều vật sau khi cọ xát lại
có thể hút các vật khác?
-GV hướng dẫn HS tiến hành TN 2 Lưu ý HS kiểm tra mảnh tôn trước khi đặt vào mảnh nhựa xem bóng đènbút thử điện thông mạch có sáng không?
-GV kiểm tra việc tiến hành TN của một số nhóm, nếu hiện tượng xáy ra chưa đạt phải giải thích cho HS nguyên nhân
?Yªu cÇu c¸c nhãm hoµn thµnh kÕt luËn 2?
-GV thông báo: Các vật bị cọ xát có khả năng hút các vật khác hoặc có thể làm sáng bóng đèn của bút thử điện Các vật đó được gọi là các vật nhiễm điện hay các vật mang điện tích
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ tr¶
Trang 3C2, C3.
-Tham gia nhận xột cõu trả lời của
cỏc nhúm trờn lớp, sửa chữa nếu sai
C1: Lược và túc cọ xỏt→lược và túc
đều nhiễm điện→lược nhựa hỳt kộo
túc thẳng ra
C2: Khi thổi, luồng giú làm bụi bay
-Cỏnh quạt quay cọ xỏt với khụng
khớ→cỏnh quạt bị nhiễm điện→cỏnh
quạt hỳt cỏc hạt bụi ở gần nú Mộp
quạt cọ xỏt nhiều nờn nhiễm điện
nhiều nhất →mộp quạt hỳt bụi mạnh
nhất, bụi bỏm nhiều nhất
C3: Gương, kớnh, màn hỡnh ti vi cọ
xỏt với khăn lau khụ→nhiễm điện vỡ
thế chỳng hỳt bụi vải ở gần
lời cỏc cõu hỏi C1, C2, C3 sau đú thảo luận chung cả lớp GV chốt lại cõu trả lời đỳng
GV: Có thể cho điểm những em trả lời tốt
IV.Củng cố:4’
- Giải thích hiện tợng nêu ra ở đàu bài - Đọc mục có thể em cha biết
- Làm BT 17.4
V.Dặn dò: 3’
- Học thuộc bài
-Làm bài tập 17.1, 17.2, 17.3 ( SBT-tr.18)
-Bài 17.1, 17.3: Khi làm TN, lưu ý cỏc vật làm nhiễm điện phải sạch, khụ
- Mỗi nhóm CB: Hai mảnh nilông giống nhau,1bút chì,1 kẹp giấy
VI.Bổ sung:
………
………
………
………
Ngày soạn : / /
Ngày giảng: / /
Tiết 20 HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH.
A.MỤC TIấU
1.Kiến thức:
-Biết cú hai loại điện tớch là điện tớch dương và điện tớch õm, hai điện tớch cựng dấu thỡ đẩy nhau, trỏi dấu thỡ hỳt nhau
-Nờu được cấu tạo nguyờn tử gồm: hạt nhõn mang điện tớch dương và cỏc ờlectrụn mang điện tớch õm quay xung quanh hạt nhõn, nguyờn tử trung hoà
về điện
Trang 4-Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích dương thiếu êlectrôn.
CB -Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử (tr 51)
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành phần sơ lược về cấu tạo nguyên tử
1 Ở tâm nguyên tử có một ………mang điện tích dương
2 Xung quanh hạt nhân có các ……… mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử
3 Tổng điện tích âm của các êlêctrôn có trị số tuyệt đối………… bằng điện tích dương hạt nhân Do đó bình thường nguyên tử trung hoà về điện
4 ……….có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác
-Phô tô bài tập trên bảng phụ cho các nhóm
- CB cho mçi nhãm: 2 thanh nhùa,1 thanh thuû tinh,1m¶nh len,1 m¶nh lôa,1trôc quay mòi nhän
II.KiÓm tra bµi cò:4’
?Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì?
III.Bµi míi:
1.§V§:1’
- Các vật nhiễm điện có thể hút được các vật nhẹ khác
-Vậy nếu 2 vật nhiễm điện để gần nhau chúng có khả năng tương tác với nhau như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm câu trả lời cho câu hỏi này
2.TriÓn khai bµi:
a.H§1:20’ T×m hiÓu hai lo¹i ®iÖn tÝch
-HS đọc TN 1, các nhóm nhËn dụng
cụ và tiến hành TN
-GV yêu cầu HS đọc TN 1 tìm hiểu các dụng cụ cần thiết và cách tiến
Trang 5HS:Nêu hiện tượng xảy ra, nhận xét ý
Kết luận: Có hai loại điện tích Các
vật mang điện tích cùng loại thì đẩy
nhau, mang điện tích khác loại thì hút
HS: Th¶o luËn rót ra kÕt qu¶
-C1: -mảnh vải và thanh nhựa đều
nhiễm điện
+Chúng hút nhau → mảnh vải và
thanh nhựa nhiễm điện khác loại
Thanh nhùa mang ®iÖn tÝch ©m→M¶nh
v¶i mang ®iÖn tÝch d¬ng
b.H§2:6’ S¬ l îc vÒ cÊu t¹o nguyªn tö
HS: Quan s¸t tranh
hành TN
-Nêu cách tiến hành TN –Chú ý cọ xát mỗi mảnh nilon theo một chiều với số lần như nhau
-Quan xát hiện tượng xảy ra, rút ra nhận xét
-Hai mảnh nilon khi cùng cọ xát vào mảnh len thì nó sẽ nhiễm điện giống nhau hay khác nhau? Vì sao?
-Với hai vật giống nhau khác hiện tượng có như vậy không? Chúng ta tiến hành tiếp TN hình 18.2
? Yªu cÇu HS hoµn thµnh nhËn xÐt?
-Yêu cầu HS đọc TN 2, nhËn đồ dùng, tiến hành TN
-Yêu cầu HS hoàn thành nhận xét tr
51 và ghi vở
-Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
-GV thông báo quy ước về điện tích
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời Thảo luận cả lớp – Ghi vở
C1-GV treo tranh vẽ mô hình đơn giản của nguyên tử hình 18.4
Trang 6HS đọc phần II, thảo luận theo nhúm
hoàn thành bài tập GV giao
C3: Trước khi cọ xỏt, cỏc vật chưa
nhiễm điện → khụng hỳt mẩu giấy
nhỏ
C4: Sau khi cọ xỏt:
+Mảnh vải mất ờlectrụn → nhiễm
điện dương
+Thước nhựa nhận thờm ờlectrụn →
mang điện tớch õm
-Một vật nhiễm điện õm nếu nhận thờm
ờlectrụn, nhiễm điện dương nếu mất bớt
ờlectrụn.
-Yờu cầu HS đọc phần II (SGK tr 51)-Phỏt bài tập cho cỏc nhúm, yờu cầu hoàn thành bài tập
GV chốt lại những vấn đề cơ bản
-GV hướng dẫn HS vận dụng trả lời C2, C3,C4
GV nhận xét,chỉnh lại câu trả lời
Trang 7VI.Bổ sung:
…………
………………
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết 21 DềNG ĐIỆN- NGUỒN ĐIỆN.
A.MỤC TIấU
1.Kiến thức:
-Mụ tả TN tạo ra dũng điện, nhận biết cú dũng điện (búng đốn bỳt thử điện sỏng, đốn pin sỏng, quạt điện quay…) và nờu được dũng điện là dũng cỏc điện tớch dịch chuyển cú hướng
-Nờu được tỏc dụng chung của cỏc nguồn điện là tạo ra dũng điện và nhận biết cỏc nguồn điện thường dựng với hai cực của chỳng ( cực dương và cực
õm của pin hay ắc quy)
-Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kớn gồm pin, búng đốn pin, cụng tắc và dõy nối hoạt động, đốn sỏng
2 Kỹ năng:
- Làm TN, sử dụng bỳt thử điện
3 Thỏi độ:
-Trung thực, kiờn trỡ, hợp tỏc trong hoạt động nhúm
-Cú ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện
B.CHUẨN BỊ
1.Thầy:
CB -Tranh phúng to hỡnh 19.1, 19.2, 19.3 (SGK),
- Cho mỗi nhúm: -1 mảnh tụn ,1 mảnh nhựa ,1 mảnh len,1 bỳt thử điện thụng mạch
-1 búng đốn pin lắp sẵn vào đế đốn, 1 cụng tắc, 5 đoạn dõy nối cú vỏ cỏch điện
2.Trò: -Một số loại pin khụ ( mỗi loại một chiếc)
- Chuẩn bị bài theo yêu cầu GV
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.ổn định lớp:1’
II.Kiểm tra bài cũ:6’
1.Có mấy loại điện tích? Nêu sự tơng tác giữa các vật mang điện tích?
2.Thế nào là vật mang điện tích dơng,thế nào là vật mang điện tích âm?Làm
BT 183
III.Bài mới:
1.ĐVĐ: 2’ ?Nêu lợi ích và thuận tiện khi sử dụng điện?
HS: Nêu
GV: Khái quát đi vào bài mới
2.Triển khai bài:
Trang 8HO¹T §éNG CñA TRß TRî GIóP CñA THÇY
điện tích dịch chuyển có hướng.
-HS cho ví dụ về dấu hiệu nhận biết
có dòng điện chạy qua các thiết bị
- Nguồn điện có khả năng cung cấp
dòng điện để các dụng cụ đo điện
hoạt động
Mỗi nguồn điện có hai cực: Cực (+),
cực âm (-)
-Các nguồn điện trong thực tế: Các
loại pin, các loại ắc quy, đinamô ở xe
đạp, ổ lấy điện trong gia đình, máy
-Treo tranh vẽ hình 19.1, yêu cầu HScác nhóm quan sát tranh vẽ, tìm hiểu
sự tương tự giữa dòng điện với dòng nước, tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu C1
-Hướng dẫn thảo luận trên lớp, chốt lại câu trả lời đúng ghi vở
-Yêu cầu HS trả lời C2: Làm TN 19.1 C) kiểm tra lại bút thử điện ngừng sáng, làm thế nào để đèn này lại sáng?
-Dòng điện là gì?
-Yêu cầu HS nêu dấu hiệu nhận biết
có dòng điện chạy qua các thiết bị điện
-GV thông báo: Trong thực tế có thể
ta cắm dây cắm nối từ ổ điện đến thiết bị dùng điện nhưng không có dòng điện chạy qua các thiết bị điện, thì các em cũng không được tự mình sửa chữa nếu chưa ngắt nguồn và chưa biết cách sử dụng để đảm bảo
an toàn về điện
-GV thông báo tác dụng của nguồn điện, nguồn điện có hai cực là cực dương (+), cực âm (-)
-Gọi 1 vài HS nêu ví dụ về các nguồn điện trong thực tế.Cho HS quan s¸t c¸c nguån ®iÖn
Trang 9phỏt điện…
-Chỉ ra đõu là cực dương, cực õm của
pin, ắc quy, căn cứ để phỏt hiện ra
cực dương, cực õm của cỏc nguồn
HS: Thảo luận nhóm trả lời
C6 Cần ấn vào lẫy để núm xoay của
nó tì sát vào vành xe đạp,quay cho
bánh xe đạp quay.,đồng thời dây nối
Đốn khụng sỏng chứng tỏ mạch hở khụng cú dũng điện qua đốn, phải thảo luận nhúm, phỏt hiện chỗ hở mạch để đảm bảo đốn sỏng trong cỏc mạch điện, lớ do mạch hở và cỏch khắc phục
-GV kiểm tra hoạt động của cỏc nhúm, giỳp đỡ nhúm yếu
-Sau khi cỏc nhúm đó mắc xong mạch đảm bảo đốn sỏng, yờu cầu cỏcnhúm lờn ghi bảng cỏc nguyờn nhõn mạch hở của nhúm mỡnh và cỏch khắc phục
-Qua TN của cỏc nhúm, GV nhận xột, đỏnh giỏ khen động viờn HS.-Gọi HS nờu cỏch phỏt hiện và kiểm tra để đảm bảo mạch điện kớn và đốn sỏng, ghi vở
? Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi từ C4 đến C6?
CB: Dây đồng nhỏ,dây thép,miếng sứ, ruột bút chì
- Nghiên cứu bài 20,tìm hiểu chất cách điện, chất dẫn điện
VI.Bổ sung:
Trang 10………
………
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết 22:
CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN-DềNG ĐIỆN
TRONG KIM LOẠI.
A.MỤC TIấU:
1.Kiến thức:
-Nhận biết trờn thực tế vật dẫn điện là vật cho dũng điện đi qua, vật cỏch điện là vật khụng cho dũng điện đi qua
-Kể tờn được một số vật dẫn điện ( hoặc vật liệu dẫn điện) và vật cỏch điện ( hoặc vật liệu cỏch điện) thường dựng
-Biết được dũng điện trong kim loại là dũng cỏc ờlectrụn tự do dịch chuyển
cú hướng
2.Kỹ năng:
-Mắc mạch điện đơn giản
-Làm TN xỏc định vật dẫn điện, vật cỏch điện
3.Thỏi độ:
- Cú thúi quen sử dụng điện an toàn
B.Chuẩn bị:
1.Thầy:
-Bảng ghi kết quả TN của cỏc nhúm: Hóy đỏnh dấu (x) cho vật dẫn điện, (0) cho vật cỏch điện vào bảng:
Nhúm
Dõy đồng
Vỏ nhựa
Chộn sứ
Ruột bỳt chỡ
…
CB: Bóng đèn,phích cắm
Bóng đèn pin,dây nối , mỏ kẹp,công tắc
Nguồn điện 6V
2.Trò: CB theo yêu cầu của GV
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.ổn định lớp:1’
Trang 11II.Kiểm tra bài cũ:6’
1.Dòng điện là gì?Hãy nêu các dấu hiệu nhận biết có dòng điện chạy qua các
TB điện/
2.Làm BT 19.3
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:1’(SGK)
2.Triển khai bài:
a
HĐ1:18’ xđ chất dẫn điện và chất
cách điện:
HS: Đọc TT ở mục I- Trả lời câu hỏi
-Chất dẫn điện là chất cho dũng điện
đi qua
-Chất cỏch điện là chất khụng cho
dũng điện đi qua
HS: Quan sát mẫu vật ,chỉ ra đợc bộ
phận dẫn điện và bộ phận cách điện
1.Cỏc bộ phận dẫn điện là: Dõy túc,
dõy trục, hai đầu dõy đốn; hai chốt
cắm, lừi dõy ( của phớch cắm điện)
2 Cỏc bộ phận cỏch điện là: Trụ thuỷ
tinh, thuỷ tinh đen ( của búng đốn);
vỏ nhựa của phớch cắm, vỏ dõy ( của
Yờu cầu HS đọc mục I và trả lời cõu hỏi:
+Chất dẫn điện là gỡ?
+Chất cỏch điện là gỡ?
-GV: Hóy quan sỏt hỡnh 20.1 hoặc cỏc vật thật tương ứng và cho biết chỳng gồm:
+Cỏc bộ phận dẫn điện là…
+Cỏc bộ phận cỏch điện là…
-Cần phải làm TN để xỏc định xem một vật là vật dẫn điện hay vật cỏch điện
+Lắp mạch điện theo hỡnh 20.2.+Trước hết chập hai mỏ kẹp với nhau
và kiểm tra mạch để đảm bảo đốn sỏng
+Kẹp hai mỏ kẹp vào hai đầu của vậtcần xỏc định: Một đoạn dõy thộp, một đoạn dõy đồng, một đoạn vỏ nhựa bọc dõy điện, một đoạn ruột bỳtchỡ, miếng sứ,…
Với từng trường hợp, quan sỏt bóng
đèn và ghi kết quả vào bảng?
Trang 12cách điện: Nhựa ( chất dẻo), thuỷ
tinh, sứ, cao su, …
HS:Nghe vµ thùc hiÖn theo yªu cÇu
b.H§2:10’ Dßng ®iÖn trong kim lo¹i:
1.Êlectrôn tự do trong kim loại:
a Kim loại là chất dẫn điện Kim loại
cũng được cấu tạo từ các nguyên tử
HS: Nhí l¹i KT
C4: Hạt nhân của nguyên tử mang
điện tích dương, các êlect rôn mang
điện tích âm
b.Trong kim loại có các êlectrôn
thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển
động tự do gọi là êlectrôn tự do.
-HS: lªn b¶ng tr×nh bµy
C5: các êlect rôn tự do là các vòng
tròn nhỏ có dấu “-”, phần còn lại của
nguyên tử là những vòng lớn có dấu
“+” Phần này mang điện tích dương
-Hãy kể tên ba vật liệu thường dùng
để làm vật liệu dẫn điện và ba vật liệu thường dùng để làm vật cách điện
Hãy nêu một số trường hợp chứng tỏ rằng không khí ở điều kiện bình thường là chất cách điện
-GV lưu ý: Ở điều kiện thường, không khí không dẫn điện, còn trong điều kiện đặc biệt nào đó thì không khí vẫn có thể dẫn điện
?Ở điều kiện bình thường, nước thường dùng ( như nước máy) là chấtdẫn điện hay cách điện?
-GV thông báo: Các loại nước
thường dùng như nước máy, nước mưa, nước ao hồ… đều dẫn điện trừ nước nguyên chất, vì vậy khi tay ướt,
ta không nên sờ vào ổ cắm hay phích điện để tránh bị điện giật và các thiết
bị điện cần để nơi khô ráo.
Vật dẫn điện hay cách điện chỉ có tính chất tương đối, tuỳ thuộc vào từng điều kiện cụ thể.
-Hãy nhớ lại sơ lược cấu tạo nguyên tử
-Nếu nguyên tử thiếu êlectrôn thì phần còn lại của nguyên tử mang điện tích gì? Tại sao?
-GV thông báo: Các nhà bác học đã phát hiện và khẳng định rằng trong kim loại có các êlectrôn thoát ra khỏinguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại gọi là các êlectrôn tự do
?Yªu cÇu HS tr¶ lêi C5?
Trang 13Vỡ nguyờn tử khi đú thiếu ( mất bớt )
*Cỏc ờlectrụn tự do trong kim loại
dịch chuyển cú hướng tạo thành dũng
điện chạy qua nú.
?Yêu cầu HS trả lời C6?
-Vẽ thờm mũi tờn cho mỗi ờlectrụn tự
do này để chỉ chiều chuyển dịch cú hướng của chỳng
-Hướng dẫn HS thảo luận kết quả chung cả lớp
GV chốt lại: Khi cú dũng điện trong kim loại cỏc ờlectrụn khụng cũn chuyển động tự do nữa mà nú chuyểndời cú hướng
Yờu cầu HS hoạt động cỏ nhõn trả lờiC7, C8, C9
GV đánh giá, cho điểm
Trang 141.Kiến thức:
-HS biết vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực loại đơn giản
-Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho
-Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực
Câu 1: Dòng điện là gì? Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại
Câu 2: Có các vật như sau:
1 Dây nhôm 7.Giấy trang kim
2 Dây thừng 8.Dây inox
3 Dây chì 9.Dây caosu
4.Tre khô 10.Dung dịch muối ăn 5.Miếng mica 11.Dây bạc
6.Thuỷ ngân 12.Cốc thuỷ tinh
?H·y cho biÕt chất (vật) nào trong các chất(vật) trên ở điều kiện thường là chất (vật )dẫn điện,chất(vật) cách điện?
III.Bài mới
1 ĐVĐ:1’
Với những mạch điện phức tạp như mạch điện trong gia đình, mạch điện trong xe máy, ôtô,…các thợ điện căn cứ vào đâu để có thể mắc các mạch điện đúng yêu cầu cần có? Họ phải căn cứ vào sơ đồ mạch điện Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản
2.Triển khai bài:
Trang 15HS: Mắc mạch điện theo đúng sơ đồ
đã vẽ ở câu C2, tiến hành đóng công
tắc để đảm bảo mạch điện kín và đèn
s¸ng
b.H§2:8’ X§ vµ biÓu diÔn chiÒu
dßng ®iÖn theo quy íc
-GV treo bảng kí hiệu một số bộ phận của mạch điên
-yêu cầu sử dụng kí hiệu vẽ sơ đồ mạch điện hình 19.3
-Gọi một HS lên bảng vẽ sơ đồ mạchđiện.-GV thu kết quả của một số HS.-Yêu cầu HS trong lớp nhận xét bài của bạn → GV sửa chữa nếu cần
-Vẽ lại sơ đồ khác cho mạch điện hình 19.3 với vị trí các bộ phận trong
sơ đồ được thay đổi khác đi
? Yªu cÇu HS mắc mạch theo sơ đồ
đó, kiểm tra và đóng mạch điện để đảm bảo đèn sáng
-GV kiểm tra , nhắc nhở những thao tác mắc sai của HS
Yêu cầu HS đọc thông báo mục II trả
Trang 16HS: Nªu quy ước về chiều dòng điện.
Quy íc: Chiều dòng điện là chiều từ
cực dương qua dây dẫn và các dụng
cụ điện tới cực âm của nguồn điện
Thông thường cực dương của nguồn
điện này lắp về phía đầu của đèn pin
-Trên sơ đồ mạch điện có sẵn trên bảng, GV giới thiệu cách dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện trong
-Gọi HS lên biểu diễn chiều dòng điện trong các sơ đồ mạch điện các nhóm đã vẽ trên bảng
GV treo hình 21.2, yêu cầu các nhómtìm hiểu cấu tạo và hoạt động của chiếc đèn pin dạng ống tròn thường dùng
-Hướng dẫn HS thảo luận kết quả câu hỏi C6
Trang 17- Làm các bài tập còn lại ở SBT
- Cb: Mỗi nhóm 1 chiếc bút thử điện
- Nghiên cứu bài mới, tìm hiểu các tác dụng của dòng điện
- Đọc phần “Cú thể em chưa biết” GV nhắc nhở việc an toàn sử dụng điện trong mạch điện gia đỡnh
- CB 3 đến 5 mảnh giấy nhỏ (2cm x 5cm) cắt từ giấy ăn
- Mỗi nhúm: -2 pin 1,5V với đế lắp pin
VI.B ổ sung:
………
………
………
Ngày soạn : / /
Ngày giảng: / /
Tiết 24:
TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA
DềNG ĐIỆN A.MỤC TIấU:
1.Kiến thức:
-Nờu được dũng điện đi qua vật dẫn thụng thường đều làm cho vật dẫn núng lờn, kể tờn cỏc dụng cụ điện sử dụng tỏc dụng nhiệt của dũng điện
-Kể tờn và mụ tả tỏc dụng phỏt sỏng của dũng điện đối với 3 loại búng đốn: Búng đốn pin (đốn dõy túc), búng đốn của bỳt thử điện, búng đốn điốt phỏt quang (đốn LED)
2 Kỹ năng:
-Mắc mạch điện đơn giản
3.Thỏi độ:
-Trung thực, hợp tỏc trong hoạt động nhúm
B.CHUẩN Bị:
1.Thầy:
CB: -1ắcquy 12V -1 đoạn dõy sắt mảnh Ф0,3mm, dài 150mm-200mm
-Một số cầu chỡ như ở mạng điện gia đỡnh
CB cho mỗi nhóm HS
-5 dõy nối cú vỏ bọc cỏch điện
-1 búng đốn pin, 1 cụng tắc
-1 đốn điốt phỏt quang (đốn LED) nhỡn rừ hai bản kim loại trong đốn
2.Trò: Học bài và CB theo hớng dẫn của GV ở tiết trớc
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.ổn định lớp:1’
Trang 18II.Kiểm tra bài cũ:6’
1.Vẽ sơ đồ mạch điện của đốn pin và dựng mũi tờn kớ hiệu chiều dũng điện chạy trong mạch khi cụng tắc đúng
2.Vẽ K/H một số bộ phận sau: Bóng đèn,dây dẫn,công tác,nguồn 3pin
III.Bài mới:
1.ĐVĐ:2’
Khi cú dũng điện chạy trong mạch ta cú nhỡn thấy cỏc điện tớch hay ờlectrụn chuyển động khụng?
-Vậy căn cứ vào đõu để biết cú dũng điện chạy trong mạch?
-Từ cõu trả lời của HS→Bài mới:
Để biết cú dũng điện chạy trong mạch ta phải căn cứ vào tỏc dụng của dũng
điện Bài học hụm nay ta lần lượt đi tỡm hiểu cỏc tỏc dụng đú
2
Triển khai bài
a.HĐ1:15’ Tìm hiểu tác dụng nhiệt
của dòng điện
HS:Tìm các dụng cụ có chức năng
nh GV yêu cầu
C1: Búng đốn dõy túc, bếp điện, nồi
cơm điện, bàn là, là nướng, là sưởi
điện, mỏy sấy túc, mỏ hàn điện, ấm
núng chảy,vì nhiệt độ núng chảy của
vonfram là rất cao (3370ºC.)
?Hóy lắp mạch điện như sơ đồ hỡnh 22.1 và trả lời câu hỏi C2
-ĐVĐ: Dõy túc búng đốn núng lờn khi cú dũng điện chạy qua Vậy khi
có dũng điện chạy qua dõy sắt cú núng lờn hay khụng? Muốn trả lời cõu hỏi đú theo em, ta sẽ tiến hành
TN như thế nào?
-Gọi 1 vài HS nờu cỏc phương ỏn nhận biết khỏc nhau để thấy dõy sắt núng lờn khi cú dũng điện chạy qua -GV làm TN nh hình 22.2
Trang 19C5: Hai đầu dây bên trong bút thử
điện tách rời nhau
C7: Đèn điốt phát quang sáng khi
bản kim loại nhỏ hơn bên trong đèn
được nối với cực dương của pin và
bản kim loại to hơn được nối với cực
C9: +Chạm 2 đầu đèn LED vào 2
cực của pin Nếu đèn không sáng thì
đảo ngược lại
+Khi đèn sáng, bản kim loại nhỏ
trong đèn LED được nối với cực nào
thì đó là cực dương Cực kia là cực
? Yªu cÇu HS hoµn thµnh KL
?Yªu cÇu HS vËn dông kiÕn thøc tr¶ lêi C4
-Yêu cầu HS quan sát bóng đèn của bút thử điện kết hợp hình vẽ 22.3 và nêu nhận xét về hai đầu dây bên trong của nó?
? Yªu cÇu cắm bút thử điện vào lỗ của ổ lấy điện để bóng đèn sáng-Yêu cầu HS quan sát vùng phát sáng của bóng đèn
?H·y hoµn thµnh kÕt luËn
-Yêu cầu HS quan sát đèn LED
→Mắc đèn LED vào mạch, đảo ngược hai đầu dây đèn→nhận xét
-Hoàn thành kết luận tr62, hướng dẫn
HS thảo luận, chốt lại kết luận đúng
?Yªu cÇu HS tr¶ lêi C8híng dÉn HS tr¶ lêi C9
Trang 20IV.Cñng cè:2’
Dùng gạch nối, nối mỗi ô ở cột bên phải với ô của cột bên trái thích hợp Bóng đèn
pin sáng
Dòng điện
đi qua chất khí
Bóng đèn
bút thử
điện sáng
Dòng điện chỉ đi qua một chiều Đèn điốt
phát quang
Dòng điện
đi qua kim loại
V.DÆn dß:2’
-Học thuộc phần ghi nhớ
-Làm bài tập 22.1, 22.2, 22.3 (tr 23 SBT)
- CB:Hai mÉu s¾t,thÐp,2viªn pin
- T×m hiÓu t¸c dông tõ vµ øng dông cña nã,t¸c dông ho¸ häc,t¸c dông sinh lÝ? øng dông cña nã
VI.Bæ sung:
………
………
Ngày soạn: / /
Ngày giảng: / /
Tiết 25:
TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG
SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN.
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Mô tả một TN hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện
-Mô tả một TN hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện
-Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người
2.KÜ n¨ng:
- HS cã kÜ n¨ng ph©n tÝch TN
3.Thái độ:
- Ham hiểu biết, có ý thức sử dụng điện an toàn
Trang 21B.CHUẩN Bị:.
1.Thầy: CB cho mỗi nhóm HS:
-1 kim nam chõm, 1 nam chõm thẳng
-1 chuụng điện, 1 bộ nguồn 6V
-1 ăcquy 12V, 1 bỡnh điện phõn đựng dung dịch CuSO4
-1 cụng tắc, 1 búng đốn loại 6V, 6 dõy dẫn cú vỏ bọc cỏch điện
-Tranh vẽ phúng to hỡnh 23.2 ( chuụng điện)
2.Trò:
- CB theo yêu cầu của GV
C.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I.ổn định lớp:1’
II.Kiểm tra bài cũ:5’
? Nờu tỏc dụng của dũng điện mà em biết
Triển khai bài;
a.HĐ1:7’Tìm hiểu nam châm điện
HS: Nêu
-HS mắc mạch điện theo nhúm, khảo
sỏt tớnh chất của nam chõm điện:
a.Khi cụng tắc ngắt, khụng cú hiện
tượng gỡ
Khi cụng tắc đúng: Đầu cuộn dõy hỳt
đinh sắt, khụng hỳt dõy đồng ,nhụm
b.-Khi đưa 1 trong 2 cực của nam
chõm lại gần thỡ cực này của nam
chõm hoặc bị hỳt hoặc bị đẩy
-Nếu đảo đầu cuộn dõy, cực của nam
chõm lỳc trước bị hỳt, nay bị đẩy và
ngược lại
-Nam chõm điện cú tớnh chất gỡ?-Tại sao người ta lại sơn màu và đỏnh dấu 2 nửa nam chõm khỏc nhau?
-Khi cỏc nam chõm gần nhau, cỏc cực của nam chõm tương tỏc với nhau như thế nào? –GV làm TN.-Dựng mạch hỡnh 23.1 (tr 63), giới thiệu về nam chõm điện-Yờu cầu HS mắc mạch điện hỡnh 23.1 theo nhúm khảo sỏt tớnh chất của nam chõm điện:
?Yêu cầu các nhóm trả lời C1
+Nếu đổi đầu cuộn dõy, hiện tượng
Trang 22HS: Thảo luận nhóm trả lời C2,C3,C4
Cử đại diện nhóm trình bày
HS:Nhận xét lẫn nhau
C2: Cuộn dõy trở thành nam chõm
điện Cuộn dõy hỳt miếng sắt làm
đầu gừ chuụng đập vào
chuụng→chuụng kờu
C3: Chỗ hở của mạch là chỗ miếng
sắt bị hỳt nờn rời khỏi tiếp điểm Khi
mạch hở cuộn dõy khụng cú dũng
điện chạy qua khụng hỳt sắt Do tớnh
đàn hồi của thanh kim loại nờn
miếng sắt lại trở về tỡ vào tiếp điểm
C4: Khi miếng sắt tỡ vào tiếp điểm,
mạch kớn Cuộn dõy lại hỳt miếng sắt
và đầu gừ chuụng lại đập vào chuụng
làm chuụng kờu Mạch điện hở…cứ
như vậy chuụng kờu liờn tiếp chừng
nào cụng tắc cũn đúng
c.HĐ3:8’ Tìm hiểu tác dụng hoá học
xảy ra như thế nào?
-GV thụng bỏo cuộn dõy cú lừi sắt cúdũng điện chạy qua là nam chõm điện
Yờu cầu HS hoàn thành kết luận tr 63
-GV mắc chuụng điện và cho nú hoạtđộng
-GV treo tranh vẽ hỡnh 23.2 Dựa vàotranh vẽ em hóy chỉ ra những bộ phận cơ bản của chuụng điện
?Yêu cầu HS tỡm hiểu hoạt động của chuụng điện qua phần trả lời cõu hỏi C2, C3, C4
?Yêu cầu các nhóm khác nhận xột,sửa chữa
GV:Chốt lại
-GV thụng bỏo hoạt động của nam chõm điện dựa vào tỏc dụng từ của dũng điện
Đầu gừ chuụng điện chuyển động làm cho chuụng kờu liờn tiếp Đú là biểu hiện tỏc dụng cơ học của dũng điện
Trang 23+Than chì là vật liệu dẫn điện hay cách điện?
+Dung dịch CuSO4 là chất dẫn điện hay cách điện? Vì sao?
-Sau vài phút ngắt công tắc, GV nhấcthỏi than nối với cực âm của ăcquy, yêu cầu HS nhận xét màu sắc của thỏi than so với ban đầu
-GV thông báo: Lớp màu đỏ nhạt đó
là kim loại đồng Hiện tượng đồng tách khỏi dung dịch muối đồng khi
có dòng điện chạy qua chứng tỏ dòngđiện có tác dụng hoá học.
-Yêu cầu HS hoàn thành kết luận tr
64 SGK Gọi 1, 2 HS đọc kết luận , sửa sai nếu cần
-GV thông báo một số ứng dụng tác dụng hoá học của dòng điện trong thực tế vµ yªu cÇu HS lÊy thªm VD?
-Nếu sơ ý có thể bị điện giật làm chếtngười Điện giật là gì?
-Dòng điện qua cơ thể người có lợi hay có hại? Cho ví dụ chứng tỏ điều đó
-Nếu dòng điện của mạng điện gia đình trực tiếp đi qua cơ thể ngươì có hại gì?
-GV lưu ý HS: Không được tự mình chạm vào mạng điện dân dụng và cácthiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng
Vận dụng làm trả lời câu hỏi C7, C8