Kĩ năng : + Biết ước lượng gần đúng 1 số độ dài cần đo + Biết đo độ dài của một số đồ vật thông thường+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo+ Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật
Trang 1Ngày soạn :14.8.09
CHƯƠNG I:CƠ HỌC
Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI
AMỤC TIÊU :
I.Kiến thức: + Kể tên một số dụng cụ đo độ dài
+ Biết xác định giới hạn đo, ĐCNN của dụng cụ đo
II Kĩ năng : + Biết ước lượng gần đúng 1 số độ dài cần đo
+ Biết đo độ dài của một số đồ vật thông thường+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo+ Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đoIII.Thái độ : + Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin trong nhóm
II Kiểm tra bài cũ: Không
III Bài mới :
1 Tổ chức tình huống học tập.
- Giới thiệu chung những kiến thức cần nghiên cứu ở Chương 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại ở tranh vẽ đầu trang 6
Tại sao lại có sự khác nhau giữa kết quả xác định độ dài đoạn dây giữa 2 chị em, yêu cầu HS đưa ra phương án giải quyết để xem phương án giải quyết của các em có đúng không và để khỏi tranh cãi thì 2 chị em cần thống nhất với nhau điều gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời được câu hỏi đó
2.Nội dung :
Hoạt động 1: Ôn lại và ước lượng độ dài
của một số đơn vị đo độ dài
I Đơn vị đo độ dài
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài 1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường
hợp pháp của nước ta là gì ? Kí hiệu ?
- Đơn vị đo độ dài: mét
Trang 2- GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi C2
HS: Đọc độ dài theo nhóm và trả lời câu C2
GV: Hướng dẫn
GV: Sự khác nhau càng nhỏ thì khả năng
ước lượng càng tốt
GV: Yêu cầu HS dọc câu hỏi C3 và trả lời
GV: Hướng dẫn HS ước lượng độ dài gang
tay từng HS và so sánh với độ dài thật
Tại sao trước khi đo độ dài chúng ta phải
thường ước lượng độ dài vật cần đo?
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cu đo độ dài II Đo độ dài
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK
và trả lời câu hỏi C4
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
HS: Hoạt động theo nhóm và trả lời
GV: Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ đo nào cần
biết GHĐ và ĐCNN của nó
GHĐ là gì ? ĐCNN là gì ?
GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước.ĐCNN là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
GV: Cho HS quan sát thước dài 50 cm và
GV: Yêu cầu HS làm bài tập C5,C6, C7
Hoạt động 3 : Đo độ dài
Trang 3HS: Tiến hành đo độ dài theo nhóm - Dụng cụ
GV: Kiểm tra từng nhóm tại sao lại dùng
thước đo đó?
- Cách tiến hành
HS: Dùng thước kẻ HS để đo bề rộng cuốn
sách và thước dây để đo chiều dài bàn học
vì có GHĐ và ĐCNN phù hợp
Kết quả
GV: Yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả và
so sánh đối chiếu kết quả từng nhóm Rút ra
nhận xét về kết quả đó
IV Củng cố
- Đơn vị đo độ dài chính là gì ?
- Khi dùng thứơc đo cần phải chú ý điều
Trang 4Ngày soạn :15.8.09
Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI (T2)
A MỤC TIÊU :
I Kiến thức: + Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước
+ Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo phù hợp
II Kĩ năng: + Rèn luyện kỷ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả
+ Biết tính giá trị trung bình của độ dàiIII.Thái độ: Nêu tính trung thực thông qua báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS xác định ĐCNN và GHĐ trên thước đo, thước dây Làm BT 1-2.3
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề:
Chúng ta đã được thực hành đo độ dài ở tiết học trước Vậy phải tiến hành đo, đọc kết quả như thế nào là đúng Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu ở tiết 2: Đo độ dài T2
2.Nội dung:
Hoạt động 1: Thảo luận về cách đọc độ
dài
I Cách đo độ dài
GV: Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành đo
độ dài ở tiết trước và thảo luận theo nhóm
để trả lời các câu từ C1 -> C5
C1, C2, C3, C4, C5,
- HS: Thảo luận theo nhóm, ghi ý kiến trả
lời vào phiếu học tập của nhóm
GV: Nhận xét ,bổ sung
- Tại sao không dùng thước dây để đo bề
dày cuốn SGK hay thước kẻ để đo chiều dài
bàn học
GV: Nhấn mạnh việc ước lượng gần đúng
độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích hợp
HS: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời
Trang 5theo sự điều khỉên của GV
- GV: gọi 1-2 HS đọc phần điền từ của mình
và hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất
phần thảo luận
- HS: Trả lời
- Đo chiều dài cuốn sách vở ước lượng là
bao nhiêu, nên chọn thước có GHĐ, ĐCNN
đọc kết quả đo độ dài: làm tròn két quả đo
theo vạch chia gần nhất với đầu cuối vật đo
IV Củng cố :
Yíu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Đo độ dài của một vật cần theo những bước
nào ?
:- Hướng dẫn bài 1-2-8
+ Yêu cầu một học sinh đọc đề bài
ĐCNN ghi trên thứơc có đơn vị là gì ? Vậy
kết quả đo được phải có đơn vị là gì trong
Trang 6II Kiểm tra bài cũ:
- Để đo độ dài của một vật cần tuân theo những bước nào ?
vào học bài : "Đo thể tích chất lỏng".
2.Nội dung:
Hoạt động 1: Ổn định đơn vị đo thể tích I Đơn vị đo thể tích.
- Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì Đơn vị đo thể tích thường dùng: m3 và
Trang 7- GV Yêu cầu học sinh đọc mục 2.1 và trả
lời các câu hỏi C2 , C3, C4, C5
Câu C2 : GHĐ là 5lít và ĐCNN là 1lít
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận và thống
nhất câu trả lời
Câu C3 : GHĐ là 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít
- Để lấy đúng lượng thuốc để tiêm nhân
viên y tế thường dùng dụng cụ nào
C4
- Những người bán xăng lẽ thường dùng
dụng cụ nào để đong xăng cho khách hàng
HS : Chai nước suối (1500 ml) + Câu C5: Chai bia 333 gần bằng 1/3 lít,
chai nước suối nhỏ: 0,5 lít, chai nước ngọt: 1,5 lít
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời các
câu C6,C7,C8
C6 :Câu bC7:Cách b
Trang 8dẫn cách tiến hành và cách ghi kết quả thực
hành
+ Xác định GHĐ và ĐCNN của 2 bình
+ Tiến hành đo và ghi kết quả
- GV: yêu cầu HS tiến hành theo nhóm
Quan sát các nhóm thực hành Nhận xét
cách đo của các nhóm
- HS :nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành
đo
Tham gia trình bày theo điều khiển của GV
về kết quả đo của các nhóm
IV Củng cố
- Chúng ta đã biết cách xác định thể tích của 2 bình chứa nước như thế nào ?
- Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 3.2 và 3.3
- Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần tuân theo những bước nào?
Trang 9+ Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước.
+ Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng, đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước.III Thái độ:
Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong công việc của nhóm học tập
B PHƯƠNG PHÁP :
Nêu và giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
- Cho cả lớp: hình vẽ 4.3, 1 xô nước
- Cho mỗi nhóm : 1 vài vật rắn không thấm nước (hòn đá, đinh ốc)
II Kiểm tra bài cũ:
- Để đo thể tích chất lỏng em dùng dụng dụ nào ? Nêu phương pháp đo
- Làm bài tập 3.5
III Bài mới :
1.Đặt vấn đề : Dùng bình chia độ có thể đo được thể tích của chất lỏng Có những vật rắn không thấm nước như cái đinh ốc, hòn đá thì đo thể tích bằng cách nào? (yêu cầu học sinh dự đoán)
Để kiểm tra xem các phương án đo của các bạn có đúng không, chúng ta vào học bài "Đo thể tích của vật rắn không thấm nước"
2 Nội dung:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách đo thể tích của
những vật rắn không thấm nước
I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
- GV : Yêu cầu hs quan sát hình 4.2 sgk và trả lời
Trang 10Hoạt động của giáo viên - HS Nội dung
HS:Trả lời
GV:Nhận xét bổ sung
C2:Thả hòn đá vào bình tràn đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa.Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ.Đó là thể tích bình chia độ
- GV : Y/c HS làm việc cá nhân với câu C3
Hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp để thống
nhất câu kết luận
* Rút ra kết luận
C3 ; (1) thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra
- HS : Làm việc cá nhân với câu C3 và thảo luận
theo sự hướng dẫn của GV
GV:Yêu cầu hs đưa ra phương án đo thể tích viên
phấn.Lưu ý viên phấn là vật thấm nước
HS:Trả lời
GV:Nhận xét ,bổ sung
Hoạt động 2 : Thực hành đo thể tích 3 Thực hành đo thể tích vật rắn
- GV: + Nêu mục đích thực hành, đo thể tích của
vật rắn (hòn đá)
- Mục đích
- Dụng cụ + Dụng cụ : 1 bình chia độ, 1 bình tròn, 1 bình
chứa, vật rắn, dây buộc, xô đựng nước - Cách tiến hành
? Với những dụng cụ như trên thì cách tiến hành
đo như thế nào
GV : Gọi 1-2 HS nêu cách tiến hành cụ thể qua
- GV : Y/c HS thực hành theo nhóm Tiến hành
đo 3 lần và lấy giá trị trung bình Sau đó báo cáo
Trang 11Hoạt động của giáo viên - HS Nội dung
C4; Ca, bát to và bình chia độ, vật đều phải lau sạch, khô nước Khi đổ nước vào ca nên đổ ngang miệng ca
+ Bài 4.4 : Quả bóng bàn nổi hay lặn trong nước ?
Làm thế nào để quả bóng chìm trong nước
(Buộc hòn đá và quả bóng với nhau, dùng đất nặn để gói quả bóng)
GV Đo thể tích hòn đá + quả bóng (V1) Đo thể tích hòn đá + dây (V2)
Lấy V1-V2 => thể tích của quả bóng
? Nếu dùng đất nặn thì xác định thể tích quả bóng như thế nào
- Làm bài tập ở nhà : 4.1 -> 4.4 (HS khá 4.6 -> 4.6*)
- Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài "khối lượng và đo khối lượng
Trang 12Ngày soạn :1.9.09
A MỤC TIÊU :
I Kiến thức :
+ Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì ?
+ Biết được khối lượng của quả cân 1 kg
II Kĩ năng :
+ Biết sử dụng cân Robevan
+ Đọc được khối lượng của 1 vật bằng cân
+ Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân
III Thái độ : Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả
II Kiểm tra bài cũ :
- Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước dùng phương pháp nào ? trình bày phương pháp dùng bình tràn ?
Hoạt động 1 : Khối lượng - đơn vị khối
lượng
- GV ; y/c HS làm việc theo bàn để trả lời
câu C1
a Trả lời câu hỏi
C1 : 3979 ghi trên hộp sữa là lượng sữa
? Gọi 2 HS trả lời câu C1
HS : 397g là lượng sửa chữa trong hộp
- GV : y/c HS trả lời câu C2 C2: 500g là lượng bột giặt chứa trong
túi
- HS
- GV : đưa thêm một số vật khác để HS đọc
Trang 13Hoạt động của GV - HS Nội dung
KL
- GV : y/c HS chọn các từ trong khung để
điền vào chỗ trống ở câu C3, C4, C4, C6
C3 (1) 500gC4 (2) 397g
? Gọi HS trả lời và nhận xét C5 (3) khối lượng
- GV thống nhất câu trả lời đúng C6 (4) lương
- GV thông báo dựa trên kiến thức đã thu
thập của học sinh Mọi vật dù to hay nhỏ
đều có khối lượng
* Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng
2 Đơn vị đo khối lượng 2 Đơn vị khối lượng
a Em đã biết đơn vị đo khối lượng là gì ? - Đơn vị chính là kilôgam (kg)
- HS
- GV : Kilogam là khối lượng của một quả
cân mẫu, là một khối hình trụ tròn xoay có
đường kính và chiều cao đều cao bằng
39mm làm bằng bạch kim pha ridi, đặt ở
viện đo lường Quốc tế ở Pháp (y/c HS quan
sát hình 5.1)? kilôgam là gì - Các đơn vị thường gặp khác
/ Ngoài kg còn dùng các đơn vị nào :
Hoạt động 2 : Đo khối lượng II Đo khối lượng
- GV: Để đo khối lượng dùng dụng cụ nào ?
Trong phòng TN, người ta thường dùng cân
Rôbecvan
1 Tìm hiểu cân Rôbecvan 1 Tìm hiểu cân Rôbecvan.
- GV y/c HS quan sát và phân tích hình 5.2
chỉ ra các bộ phận của cân
C7
- HS : Quan sát hình và trả lời
- GV: Giới thiệu cân R thật để HS quan sát
Y/c HS chỉ ra các bộ phận của cân
- GV : y/c các nhómlên nhận cân để HS
quan sát
? GHĐ và ĐCNN của cân R đó là bao
nhiêu Giới thiệu rút đ/c số 0 và vạch chia
C8: GHĐ của cân R chính là tổng KL các quả cân trong hộp quả cân
Trang 14Hoạt động của GV - HS Nội dung
trên thành đòn
- HS : ĐCNN là khối lượng của cân NN của
cân, GHĐ chính là tổng KL các quả cân
trong hộp quả cân
- ĐCNN : KL của quả cân nhỏ nhất
- GV: Với việc quan sát và phân tích cân R
các em đã trả lời được 2 câu C7, C8
- GV: Các em đã biết được các bộ phận của
cân R cũng như GHĐ và ĐCNN của nó
Vậy cách sử dụng cân R ntn ?
2 Cách dùng cân R để cân một vật 2 Cách dùng cân R để cân một vật
GV: Y/c HS chọn từ trong khung điền vào
chỗ trống để làm câu C9
Cg (1) điều chỉnh số 0(C2): vật đem cânC3: quả cân C4: thăng bằng(5) đứng giữa(6) quả cân(7) vật đem cân
- HS: làm việc theo bàn
- GV: Sau khi hoàn tất xong phần điền từ
các em đã biết được cách sử dụng cân R để
đo khối lượng một vật ntn ?
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV
- GV: quan sát và hướng dẫn, điều chỉnh
cách cân cho HS
3 Các loại cân khác
- GV: Trong đời sống hàng ngày người ta
dùng nhiều loại cân khác nhau Yêu cầu HS
cảnh cân 1 kg quả cam
? Tại sao kim cân không bị lệch
- Hướng dẫn HS tìm hiểu cái cân mà HS
- GV: Y/c HS đọc câu c13 và trả lời
- HS: Tải trọng (mức chịu lực) của cầu bằng
trọng lượng xe tải có khối lượng 5 tấn
IV Cũng cố (7 ph)
- Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân, điều này có ý nghĩa gì ?
Trang 15GV giới thiệu cân tiểu ly có ĐCNN rất nhỏ dùng để cân vàng Cân gạo có dùng cân tiểu ly không.
- Làm BT 5.1
V Dặn dò :
- Hướng dẫn HS trả lời BT 5.4
- Trả lời lại các câu hỏi từ C1 -> C13
- Học bài và làm BT 5.1 -> 5.4, BT 5.5 dành cho học sinh khá
Trang 16- Nêu được ví dụ về 2 lực cân bằng Chỉ ra 2 lực cân bằng.
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
II Kĩ năng: HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận TN sau khi nghiên cứu hình
III Thái độ nghiêm túc khi n/c hiện tượng, rút ra kết luận
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm lực I Lực
1 Thí nghiệm : gồm ba thí nghiệm như ở
hv 6.1, 6.2, 6.3
1 Thí nghiệm :
a Thí nghiệm 1: - GV giới thiệu dụng cụ
thí nghiệm dùng trong 3 thí nghiệm yêu cầu
các nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm
a Thí nghiệm 1:
C1: - Lò xo lá tròn tác dụng 1 lực đẩy lên xe
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.1 để
- GV: yêu cầu làm TN: Đẩy xe vào lò xo lá
tròn cho nó ép lại Hướng dẫn học sinh cảm
nhận bằng tay về sự đẩy của lò xo lên xe lăn
Trang 17Hoạt động của GV - HS Nội dung
và quan sát sự méo dần của lò xo khi xe ép
- Xe lăn tác dụng lên lò xo 1 lực kéo
HD tiến hành làm TN: Đưa từ từ 1 cực của
thanh nam châm lại gần 1 quả nặng
- HS: bố trí TN và tiến hành làm TN
- GV: yêu cầu HS trả lời câu C3 sau khi làm
TN
- HS: Nam châm hút quả nặng về phía nam
châm -> Nam châm tác dụng lên quả nặng 1
lực hút
- GV: yêu cầu HS vận dụng kiến thức thu
thập được qua 3 TN để trả lời câu C4: Tiến
hành, thảo luận, điền từ theo bàn
C4: (1) Lực đẩy; (2): Lực ép; (3) lực kéo; (4): Lực kéo; (5): lực hút
- HS: thảo luận theo bàn để điền từ
GV: Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta
nói vật này tác dụng lực lên vật kia
VD: tay ta (không qua xe) kéo lò xo, ta nói
tay đã tác dụng lực lên lò xo
Hoạt động 2: Nhận xét về phương, chiều
của lực
II Phương, chiều của lực
- GV: yêu cầu HS n/c lực của lò xo tác dụng
lên xe lăn bằng cách làm lại TN 6.2: làm lại
- Mỗi lực có phương và chiều xác định
Trang 18TN sau đó buông tay ra và nhận xét trạng
thái xe lăn
? xe lăn chuyển động theo phương nào
? xe lăn chuyển động theo chiều nào
- HS làm TN và trả lời câu hỏi của GV
- GV lực lò xo ở hình 6.2 tác dụng lên xe
lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều từ
xe lăn đến cái cọc (từ trái sang phải)
- GV: yêu cầu HS làm lại TN hình vẽ 6.1 và
buông tay ra như ở hình vẽ 6.2
? Xe lăn chuyển động theo chiều
? Xe lăn chuyển động theo phương
- HS làm TN và trả lời
- GV: Lực đo lò xo lá tròn tác dụng lên xe
lăn có phương gần song song mặt bàn và có
chiều đẩy ra
- GV: Lực tác dụng ở hình 6.1 và 6.2 đều có
phương và chiều khác nhau Do đó mỗi lực
có phương và chiều xác định
- GV: yêu cầu HS đọc câu C5 và trả lời
HS: Lực do nam châm tác dụng lên quả
nặng có phương nằm ngang, chiều từ trái
sang phải
Hoạt động 3: Nghiên cứu hai lực cân
bằng
III Hai lực cân bằng
- GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.3 và
trả lời câu C6, C7, C8
C6: Nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn thì sợi dây sẽ chuyễn động về phía bên trái và ngược lại Nếu 2 đội mạnh ngang nhau thì sợi dây đứng yên
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
+ Câu C6: GV nhấn mạnh: 2 đội mạnh
ngang nhau thì dây vẫn đứng yên
+ Câu C7: ? Chỉ ra chiều của mỗi đội C7: Phương đọc theo sợi dây, chiều 2
lực ngược nhau
-> Chiều 2 lực ngược nhau
- GV: Nếu sợi dây chịu tác dụng 2 đội kéo
mà sọi dây vẫn đứng yên -> sợi dây chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng
- GV: Yêu cầu HS quan sát hv 6.4 và trả lời
câu C6, C7, C8
-HS: Quan sát và trả lời
+ Câu C7 : Chỉ ra chiều của mỗi đội ->
chiều của 2 lực ngược nhau
- GV: Nếu sợi dây chịu tác dụng của 2 đội
kéo mà sợi dây vẫn đứng yên -> sợi dây
Trang 19chịu tác dụngcủa 2 lực cân bằng.
- GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân điền
câu C8
C8: (1) cân bằng; (2) đứng yên, (3) chiều, (4) phương, (5) chiều
- HS:Làm việc cá nhân để điền từ
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.5, 6.6
để điền từ vào câu a và b
- Trong khi cày, con trâu tác dụng vào cái cày một lực gì ?
- Một người kéo sợi dây thừng buộc vào mũi trâu để lôi trâu đi, trâu không chịu đi, sợi dây thừng bị căng ra Sợi dây thừng chịu tác dụng của 2 lực nào ?
IV Dặn dò :
- Hướng dẫn về nhà BT 6.5
- Dặn dò: làm bài tập 6.1 - 6.5 ở sách BT
- Trả lời lại câu C1 -> C10 học bài và phần ghi nhớ
- Đọc trước bài : Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
Trang 20
+ Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên vật làm biến đổi chuyển động của vật
đó hoặc làm vật đó bị biến dạng hoặc làm vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa bị biến dạng
II Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là 2 lực cân bằng, cho ví dụ ?
- Làm bài tập 6.2
III Bài mới :
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở trang 24 Cho biết trong 2 người ai đang giương cung và ai chưa giương cung Tại sao? Để tìm hiểu xem tại sao khigiương cung thì dây cung bị giãn ra và cung bị cong hơn chúng ta vào nghiên cứu bài : tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
- Hoạt động 1: Hiểu những hiện tượng xãy
ra khi có lực tác dụng
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của chuyễn động 1 Những sự biến đổi chuyển động
C1 - xe dang chạy hãm phanh xe dừng lại
- Theo em hiểu thế nào là sự biến đổi của
chuyển động
- Xe đang chạy chậm tăng ga xe chạy nhanh, đá quả bóng bay vào tường quả bóng bay ngược trở lại
Trang 21Hoạt động của GV - HS Nội dung
chiếc xe đang chạy khi phanh nó dừng lại
+ Vật đang đứng yên bắt đầu chạy; ví dụ
một hòn bi đang đứng yên bắn một hòn
khác vào nó chuyển động
+ Vật chuyển động nhanh lên: tốc độ (vận
tốc) của vật ngày càng lớn (càng nhỏ)
+ Vật chuyển chậm lại : Ví dụ giảm ga hay
phanh cho xe máy chạy chậm lại
- Cho ví dụ về sự biến đổi của chuyển động
- HS : Cho ví dụ
- GV: Đó là nội dung trả lời của câu C1
- GV: Yêu cầu HS tự tìm thêm ví dụ và ghi
cả dây cung và cũng bị biến dạng
- GV: Nêu ví dụ và làm minh hoạ để HS
quan sát: lò xo bị kéo giãn dài ra Nêu
những ví dụ khác về sự biến dạng
- GV: trở lại câu hỏi đầu bài, yêu cầu HS trả
lời lại câu hỏi đó -> nội dung câu c2
- GV: để tìm hiểu về kết quả tác dụng của lực
như thế nào các em tiến hành làm 4 thí nghiệm
- GV: Thí nghiệm này giống với thí nghiệm
1(hình 6.1) ở bài 6 Nêu lại cách tiến hành
thí nghiệm 1
C3; Biến đổi chuyển động của xe lăn(xe lăn đang đứng yên sẻ bắt đầu chuyển động)
- GV: ở thí nghiệm 1 đẩy xe lăn vào lò xo lá
tròn nhưng ở thí nghiệm này thêm một bước
là ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa
sau đó nhận xét về kết quả của lò xo lá tròn
- GV: tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu của
câu C4, Yêu cầu HS đọc nội dung câu C4
- GV: Hướng dẫn HS cách giữ dây sao cho
xe xhỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng
Trang 22Hoạt động của GV - HS Nội dung
- GV: chú ý quan sát để nhận xét về kết quả
của lực mà llồ xo tác dụng lên hòn bi khi va
chạm là như thế nào
- GV: chỉ dùng mộtlò xo xoắn, lấy tay ép
hai đầulò xo, sau đó nhận xét về kết quả của
lực mà tay ta tác dụnglên lò xơnh thế nào
C6 , : biến dạng lò xo
- GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm
theo nhóm và theo sự hướng dẫn của GV
vvà tham khảo thêm ở sgk
- HS: tiến hành các thí nghiệm theo nhóm
- GV: Yêu cầu HS dựa vào các kết quả TN
và các câu trả lời từ C3->C6 chọn từ trong
khung điền vào chổ trống trong câu C7 để
rút ra kết luận
C7, (1) biến đổi chuyển động của; (2) biến đổi chuyển động của; (3) biến đổi chuyển động của; (4) biến dạng
- GV: Làm việc cá nhân điền từ vào chổ
- Một cái vợt đang đập vào một quả bóng cao su Phân tích hiện tượng đó:
+ Vật nào tác dụng lên vật nào ?
Trang 23Ngày soạn :20.9.09
Tiết 8 : TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ CỦA LỰC
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức:
+ Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì ?
+ Nêu được phương và chiều của trọng lực
+ Nắm được đơn vị đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn
- Kỹ năng : Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kỹ thuật Sợi dây dọi để xác định phương thẳng đứng
- Thái độ : Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Kiểm tra bài cũ :
- Khi lực tác dụng vào một vật có kết ưủa như thế nào ? cho ví dụ
- Làm bài tập 7.1
III Bài mới :
* Tổ chức tình huống học tập
- Cho biết TĐ là hì ? vị trí người đứng trên TĐ như thế nào?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở trang 27, vậy tại sao người đứng ở NC không bị rơi ra ngoài TĐ ? yêu cầu HS dự đoán trả lời
Để biết bạn trả lời như vậy đúng không chúng ta vào tìm hiểu bài: Trọng lực - Đơn
vị lực
Hoạt Động 1: Phát hiện sự tồn tại của
- HS:
- GV: giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, yêu
cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm
Trang 24Hoạt động của GV - HS Nội dung
+ chú ý: quan sát trạng thái lò xo trước và
sau khi móc quả nặng
- GV: yêu cầu đại diệnmột nhóm nêu kết
quả thí nghiệm Các nhóm khác nghiên cứu
trả lời câu C1
- HS: Nghiên cứu trả lời câu C1
- GV: yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm
thứ 2
b Thả một viên phấn từ trên cao
C2: có lực tác dụng lên viên phấn làm viên phấn rơi, lực đó có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
- HS: làm thí nghiệm trong nhóm
- GV: gọi đại diện một nhóm nêu kết quả thí
nghiệm
- HS: Viên phấn rơi xuống đất
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu để trả lời câu
TĐ tác dụnglên mọi vật một lực như thế
nào? Gọi là gì? Người ta thường gọi trọng
Hoạt động 2: tìm hiểu về phương và
chiều của trọng lực
II Phương và chiều của của trọng lực
1 Phương và chiều của trong lực
Thế nào là dây dọi? Người thợ nề dùng dây
dọi để làm gì ?
1 Phương và chiều của trọng lực
- Dây dọi gồm một quả nặng treo vào đầu một sợi dây mềm
Dây dọi có phương như thế nào ? Vì sao có
phương như vậy
Phương của dây là phương thẳng đứng
- GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hình
vẽ 8.2 theo nhóm
- GV: Yêu cầu HS chọn từ điền vào chổ
trống câu C4, sau khi làm xong thí nghiệm
thảo luận theo bàn
C4: (1) cân bằng; (2) dây dọi; (3) thẳng đứng; (4) từ trên trời rơi xuống
- HS: Chọn từ trong khung để điền vào C4
- GV: Gọi 1-2 HS đọc phần trả lời câu C4
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu lại 2 thí
Trang 25Hoạt động của GV - HS Nội dung
chiều từ trên xuống dưới
- HS: Điền từ câu C5
- GV: Kiểm tra phần điền từ ở câu C5 của 5
HS để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức
của HS
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đơn vị lực III Đơn vị lực
- GV: đo độ mạnh (cường độ) của lực, hệ
thống đo lường hợp pháp VN dùng đơn vị
- yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như hình vẽ
8.2, dưới đặt chậu nước
- HS: bố trí và làm thí nghiệm theo nộ dung
yêu cầu của câu C6
C6: tạo thành một góc vuông
- GV: yêu cầu HS trả lời câu C6
- HS:
IV Củng cố : - 1 vật có khối lượng 1kg ,trọng lượng là bao nhiêu ?
- Một vật có khối lượng là 50 kg -> trọng lượng ?
- Một vật có trọng lượng 10N -> khối lượng ?+ Trọng lực là gì ? Phương và chiều ? đơn vị lực là gì ?
IV Dặn dò : - Học bài và phần ghi nhớ ở SGK
- Làm bài tập từ 8.1 -> 8.4 hướng dẫn bài 8.4
- Ôn tập lại từ bài 1 -> bài 8 tiết sau kiểm tr một tiết
Trang 26- Qua kiểm tra HS rút kinh nghiệm cải tiến học tập
- Qua kết quả kiểm tra GV bổ sung điều chỉnh lại bài giảng phù hợp với các đối tượng HS
II Giáo viên nêu yêu cầu kiểm tra và phát đề cho học sinh
III : HS làm bài, giáo viên theo giỏi giám sát uốn nắn học sinh về thái độ làm bài
IV Giáo viên thu bài, nhận xét tiết kiểm tra.
V Dặn dò :
Trang 27Ngày soạn :1.10.09
A MỤC TIÊU :
I Kiến thức:
+ Nhận biết được vật đàn hồi
+ Trả lời đặc điểm của lực đàn hồi
+ Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi
+ 1 cái thươc có độ chia đến mm
+ 3 quả nặng giống nhau mỗi quả 50g
D TIẾN HÀNH:
I Ổn định :
- Lớp : 6A - Vắng :
- Lớp : 6B - Vắng :
II Kiểm tra bài cũ : - không
III Bài mới :
* Tổ chức tình huống học tập: GV cho HS quan sát 1 sợi dây cao su và 1 lò xo xoắn Các em đã tiếp thu nhiều với hai đồ vật này, vậy sợi dây cao su và lò xo này có tính chất giống nhau Yêu cầu HS dự đoán Để kiểm tra dự đoán -> vào bài học mới
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm độ
biến dạng và biến dạng đàn hồi:
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng
- GV : để nghiên cứu sự biến dạng của 1lò
xo có đặc điểm gì phải làm thí nghiệm
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 9.1 và
nói cách bố trí thí nghiệm
- HS: Treo 1 Lò Xo Xoắn Ơí Tư Thế Thẳng
Đứng Vào 1 Cái Giá Thí Nghiệm
Các bước thí nghiệm như thế nào ?
Trang 28Hoạt động của GV - HS Nội dung
- HS : Đo chiều dài lò xo chưa bị biến dạng
(chiều dài tự nhiên của lò xo:lo)
+ Móc một quả nặng 50g vào đầu dưới lò
xo, đo chiều dài lò xo lúc bị biến dạng
+ Tính trọng lượng của quả nặng
+ Bỏ quả nặng ra, đo lại chiều dài lò xo lúc
đó
+ Móc 2 quả nặng 50g vào đầu dưới lò xo
và làm như trên
- GV: Nhắc lại thứ tự các bước thí nghiệm
và hướng dẫn cách tiến hành qua bảng 9.1
- GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo các
bước và ghi kết quả vào bảng 9.1
HS: Làm thí nghiệm
- GV: Gọi đại diện các nhóm lên ghi kết quả
ở bảng kết quả
- GV: Yêu cầu HS chọn từ điền vào chổ
trống trong câu C1 ở phần rút ra kết luận
* Rút ra kết luận:
C1 (1) dãn ra (2) căng lên (3) bằng
- HS: Chọn từ trong khung và điền từ
- GV: Thống nhất phần điền từ câu C1
- GV: Thông báo, biến dạng của lò xo có
đặc điểm như trên là biến dạng đàn hồi
Biến dạng của lò xo là biến dạng đàn hồi
+ Lò xo là vật có tính chất đàn hồi Lò xo là vật có tính chất đàn hồi
2 Độ biến dạng của lò xo 2 Độ biến dạng của lò xo
- GV: Qua tiến hành thí nghiệm và rút ra kết
luận yêu cầu HD phát hiện thí nghiệm là độ
biến dạng của lò xo
- Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo: l0
- HS
- GV: Độ biến dạng lò xo là hiệu giữa chiều
dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của
Trang 29Hoạt động của GV - HS Nội dung
- GV: Kiểm tra cách tính của các nhóm
Hoạt động 2: Hình thành khái niện về lực
đàn hồi và nêu đặc điểm của nó:
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
1 Lực đàn hồi
+ Lực đàn hồi là gì ?
1 Lực đàn hồi
- HS: làm việc cá nhân để trả lời Lực đàn hồi mà lò xo khi biến dạng tác
dụng vào quả nặng gọi là lực đàn hồi
- GV: nhắc lại khái niệm về lực đàn hồi
- GV: yêu cầu HS thảo luận theo bàn để trả
lời câu C3
C3 - Khi quả nặng đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo tác dụng voà nó bằng với trọng lực tác dụng lên quả nặng
- HS: thảo luận bàn và trả lời - cường độ lực đàn hòi của lò xo bằng
cường độ của trọng lực
2 Đặc điểm của lực đàn hồi 2 Đặc điểm của lực đàn hồi
- GV: yêu cầu HS trả lời câu C4 và từ đó rút
ra đặc điểm của lực đàn hồi
- độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng
- HS: hoạt động cá nhân để chọn câu trả lời
đúng
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C5 và C6
- HS: Trả lời câu C5 và câu C6 C5: a.(1) Tăng gấp đôi (2) tăng gấp ba
C6: sợi dây cao su và lò xo có tính chất giống nhau và tính chất đnà hồi
IV Củng cố : - Thế nào là biến dạng đàn hồi ? độ biến dạng của lò xo ?
- Thế nào là lực đàn hồi và đặc điểm của nó
Trang 30II Kiểm tra bài cũ :
- Nêu khái niệm về lực đàn hồi và đặc điểm của nó
- Giáo viên giới thiệu: Để đo lực phải dùng
lực kế Có nhiều loại lực kế, trong bài học
này chúng ta nghiên cứu lực kế lò xo là loại
II Đo một lực bằng lực kế
1 Cách đo lựcC3
(1): Vạch 0 (2): Lực cần đo (3): Phương
2 Thực hành đo lựcC4
Trang 31Hoạt động của GV - HS Nội dung
C5: Cầm lực sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng Vì lực cần đo
là trọng lực có phương thẳng đứngIII Công thức liên hệ giữa trọng lượng
và khối lượngC6 A (1) 1N
B (2) 200g C(3) 10N
P = 10mTrong đo:ï P là trọng lượng của vật (CN
M là khối lượng của vật (Kg)
IV Vận dụngC7: VT P của một vật luôn tỷ lệ với m nên không cần chia độ theo đơn vị N mà
có thể theo đơn vị Kg Thực chất'' Cân
bơ túi" là một lực kế lò xoC9: 32000 N
M là khối lượng của vật (Kg)
- Giáo viên: Phát lực kế lò xo cho các
nhóm, yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của lực
kế và chọn từ điền vào chỗ trống câu C1
- Học sinh nêu cấu tạo của lực kế lò xo và
điền vào chỗ trống câu C1
- Giáo viên: kiểm tra và thống nhất phần
điền từ đúng
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh quan sát kỹ
lực kế của nhóm mình để trả lời câu C2
- Học sinh: tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của
lực kế
- Giáo viên: Dựa vào lực kế các nhóm để
kiểm tra câu trả lời đúng
Hoạt động 2: Đo một lực bằng lực kế
1 Cách đo lực
- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh cách điều
chỉnh Km về vị trí số 0
? yêu cầu học sinh điền từ vàp chỗ trống
trong câu C3 về cách đo lực kế
- Học sinh: Chọn từ và điền vào chỗ trống
theo nhóm
- Giáo viên: Thống nhất cách điền từ đúng
2 Thực hành đo lực
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh thực hành đo
trọng lượng SGK VL6 theo yêu cầu của C4
? Nêu các bước để TH đo trọng lượng cuốn
Trang 32Hoạt động của GV - HS Nội dung
sách
- Học sinh: Cột dây vào sách, móc dây vào
lò xo của lực kế và cầm vào lực kế để đo
- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh cách cầm
lực kế để đo chính xác, trọng lượng của lực
kế ít ảnh hưởng đến giá trị đo lực
- Học sinh: Tiến hành đo theo hướng dẫn
của giáo viên và báo cáo kết quả để so sánh
với các nhóm khác
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh trả lời câu C5
- Học sinh : Dựa vào cách đo của nhóm để
trả lời câu C5
Hoạt động 3: Xây dựng công thức liên hệ
giữa trọng lượmg và khối lượng
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh trả lời câu C6
- Học sinh: Trả lời câu C6
-Giáo viên: Trọng lượng được KH: P
m = 0,1 Kg// P = 1N
m = 0,2 Kg//// P = 2N
m = 1 Kg/////P = 10N
? Yêu cầu học sinh tìm mối liên hệ giữa m
và p qua câu trả lời C6
- Học sinh: P = 10m
- Giáo viên: Giữa trọng và khối luợng của
cùng một vật có hệ thức P = 10m
? Đơn vị của p, của m trong hệ thức này
- Học sinh: Đơn vị P là N; Đơn vị của m là
Kg
Hoạt động 5: Vận dụng
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
C7 và C9
- Học sinh: Trả lời câu C7, C9
- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh về nhà làm
theo yêu cầu câu C8
IV Củng cố :
- Đo lực bằng dụng cụ nào ? Cách đo ntn ?
- Công thức liên hệ giữa p và m
V Dặn dò :
- Hướng dẫn về nhà BT: 10 4 Làm BT 10 1 106 SBT
- Đọc trước bài: Khối lượng riêng Trọng lượng riêng
? Thế nào là khối lượng riêng Công thức để tính KL một vật theo KLR
? TN là trọng lượng riêng, đơn vị Công thức liên hệ giữa KLR và TLR
Trang 33
Ngày soạn : 20.10.09
A MỤC TIÊU :
- Nắm được khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất là gì ?
- Sử dụng được các công thức : m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượng của vật
- Sử dụng được bảng khối lượng riêng để tra cứu khối lượng riêng và trọng lượng riêng của các chất
- Đo được trọng lượng riêng của chất dùng làm quả cân
B PHƯƠNG PHÁP :
- Nêu vấn đề - hợp tác từng nhóm nhỏ
C CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh
Một lực kế có GHĐ 5N, một quả cân 200g có dây buộ, một bình chia độ có đường kính lớn hơn đường kính quả cân và có GHĐ 250 cn3, 1 bình đựng khoảng 100 cm3
II Kiểm tra : (3 ph)
- Muốn đo lực ta dùng dụng cụ gì ? Nêu hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật
- Muốn sử dụng lực kế ta phải làm ntn ? Trả lời BT105, SBT trang 16
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề : GV đặt vấn đề như SGK
2 Triển khai bài :
I Khối lượng riêng – tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng (154 ph)
1 Khối lượng riêng :
- GV theo các em chúng ta nên chọn
phương án nào ?
- HS câu b
- GV : căn cứ vào số liệu đã cho, muốn xác
định khối lượng của chiếc cột ta làm thế
nào?
- GV cho các bàn thảo luận cách giải quyết
- GV cho một số đại diện trả lời 1 dm3 sắt có khối lượng 7,8 kg
HS : Tính khối lượng của 1m3 sắt rồi tính Vậy 1m3 sắt có khối lượng 7,8 kg 1000
Trang 34khối lượng của chiếc cột ?
HS
= 7800 kg khối lượng của chiếc cột sắt
Ấn Độ
- GV giới thiệu : 7800 kg gọi là khối lượng
riêng của sắt Vậy khối lượng riêng là gì ?
M=7800 kg.0,9 = 7020 kg
- HS Trình bày như ở SGK GV bổ sung Định nghĩa khối lượng riêng
- GV giới thiệu đơn vị khối lượng riêng + Khối lượng riêng của một chất bằng
khối lượng của 1m3 chất ấy Đơn vị k lượng riêng : kilogam trên mét khối Ký hiệu kg/m3
- GV giới thiệu bảng khối lượng riêng ở
- GV: Con số đó cho ta biết điều gì
Ví dụ : Khối lượng riêng của chì bằng
11300 kg/m3 Cho biết 1m3 chì có k hối lượng bằng 11300 kg
HS :
- GV đặt câu hỏi như trên với dầu hỏa, đá ?
HS trả lời GV uốn nắn bổ sung
- Vậy chúng ta tính khối lượng của vật khi
biết khối lượng riêng của chúng ntn
3 Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng
- GV cho cả lớp trả lời câu C2 vào vở bài
- GV : Vậy khối lượng của đá được tính
ntn ?
M=2600kg/m3 0,5m3=1300 kg
- Dựa vào câu C2 em nào có thể trả lời câu
C3
C3 : m=D.V ; V: thể tích (m3)
m : khối lượng (kg)HS: Trả lời GV uốn nắn bổ sung
- GV : Từ công thức trên em nào có thể suy
ra công thứ tính khối lượng riêng và thể tích D = V
m
và V =
D m
- GV cho cả lớp trả lời bài tập C4 V là thể tích m3)
d P
GV : Từ (1) là từ gì ?
HS Trọng lượng riêng (N/m3)
Trang 35- Trọng lượng và khối lượng liên hệ với
nhau bởi công thức nào
HS P = 10m
- Vậy trọng lượng riêng và kh ối lượng
riêng liên hệ với nhau bởi công thức nào ?
HS P = 10m
- Vậy trọng lượng riêng và khối lượng riêng
liên hệ với nhau ntn ?
HS : Trình bày cách tiến hành và kết quả 4 Xác định thể tích của vật V= V2-V1
5 Xác định trọng lượng riêng của vật bằng công thức d=
V P
IV Cũng cố:
- Nêu kết luận chung của toàn bài
- Làm các bài tập 11.1 đến 11.3 sách bài tập trang 17
IV Dặn dò :
- Nắm chắc kiến thức trong bài Về nhà làm tiếp câu C7 và bài tập 11.4, 11.5 SBT trang 17 Mỗi tổ chuẩn bị 15 viên sỏi bằng viên bi chai rửa sạch và lau khô, xem lại bài cách đo thể tích vật rắn không thấm nước, chuẩn bị mỗi em 01 mẫu báo cáo thực hành ở SGK trang 40 để tiết sau thực hành
Trang 37Ngày soạn :9.11.09
A MỤC TIÊU:
- Biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn
- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
- Rèn luyện kỷ năng thực hành và lòng yêu thích khoa học
II Kiểm tra : (3 ph)
- Khối lượng riêng của một chất là gì ? Công thức tính khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng ?
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề :
Chúng ta đã nắm được công thức tính khối lượng riêng của một chất Vậy làm thế nào để xác định được khối lượng riêng của một vật rắn GV giới thiệu bài mới TH : Xác định khối lượng riêng của sỏi
2.-GV nêu yêu cầu của bài thực hành như mục tiêu đề ra
-GV phân dụng cụ về các tổ
- GV cho HS đọc kỷ nội dung bài TH ở SGK (10 ph)
- GV cho HS tiến hành thực hành (tiến hành đo) như nội dung SGK (15 ph)
(GV cho các tổ phân ra thành 3 nhóm nhỏ lần lượt tiến hành đo với số lượng sỏi các phần khác nhau, GV theo dõi quan sát HS thực hành)
- GV cho các nhóm nhỏ tính khối lượng riêng sỏi theo nội dung SGK
- Viết báo cáo tn (15 ph) : GV cho từng HS làm báo cáo theo mẫu ở trang 40 SGK
IV GV thu bản báo cáo và nhận xét
V : Dặn dò : Xem lại các kiến thức đã học và nghiên cứu trước các máy đơn giản trang 41 SGK và liên hệ vào thực tế
Trang 38II.Kiểm tra bài cũ:không có.
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề : GV treo H13.1 và H13.2 và đặt vấn đề như SGK
Vậy để trả lời vấn đề này chúng ta nghiên cứu một số máy cơ đơn giản
2.Nội dung:
I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng
- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm b Thí nghiệm:
- GV cho đại diện các tổ báo cáo kết quả thí
nghiệm GV ghi vào bảng B.1
Bước 1: Đo trọng lượng của vật như hình 13.3a và ghi kết quả vào bảng 13.1
- GV từ kết quả trên các em có nhận xét gì Bước 2: Kéo vật lên từ từ như hình
13.3b đo lúc kéo và ghi kết quả vào bảng 13.1
Trang 39GV cho các tổ suy nghĩ trả lời câu C3 C3: Trọng lượng của vật lớn nên cần
phải có nhiều người, tư thế đứng kéo không thuận lợi, nguy hiểm
GV: Vậy em nào có thể kể tên một vài máy
cơ đơn giản trong thực tế
- HS,
Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẫy và ròng rọc
- GV cho các tổ thảo luận câu C5 C5: Trọng lượng ống bê tông
- GV cho đại diện các tổ trả lời P= 10m = 10.200 = 2000N
- GV cho cả lớp thống nhất Tổng các lực kéo của 4 người 400N x 4
Trang 40II Kiểm tra :
- Hãy kể tên một số máy cơ đơn giản thưòng dùng?
- Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta cần tác dụng một lực ntn?
III Bài mới :
1 Đặt vấn đề : Gv treo hình 14.1 lên bảng Với 2 bạn hs này làm thế nào để có thể
kéo được ống bê tông lên bờ? Các em hãy suy nghĩ và tìm cách giúp các bạn?
2 Triển khai bài :
I Đặt vấn đề: (SGK)
HS2: Giảm được lực kéo
HS3: Giảm được lực kéo bằng cách giảm độ
- GV cho hs tiến hành như câu C1 Bước 1: Đo trọng lượng của vật P = F1
và ghi kết quả vào bảng 14.1Bước 2: Đo lực kéo vật F2 trên mặt phẳng nghiêng có độ nghiêng khác nhau
- GV cho hs tiến hành lần 1: Lần 1: Đặt tấm ván ở độ dài 30cm lên
giá nằm ngang Mắc quả nặng vào lực
kế và kéo vật từ từ lên dọc theo mặt phẳng nghiêng và ghi kết quả F2 vào