1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lý 6 trọn bộ

87 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng : + Biết ước lượng gần đúng 1 số độ dài cần đo + Biết đo độ dài của một số đồ vật thông thường+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo+ Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật

Trang 1

Ngày soạn :14.8.09

CHƯƠNG I:CƠ HỌC

Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI

AMỤC TIÊU :

I.Kiến thức: + Kể tên một số dụng cụ đo độ dài

+ Biết xác định giới hạn đo, ĐCNN của dụng cụ đo

II Kĩ năng : + Biết ước lượng gần đúng 1 số độ dài cần đo

+ Biết đo độ dài của một số đồ vật thông thường+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo+ Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đoIII.Thái độ : + Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin trong nhóm

II Kiểm tra bài cũ: Không

III Bài mới :

1 Tổ chức tình huống học tập.

- Giới thiệu chung những kiến thức cần nghiên cứu ở Chương 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại ở tranh vẽ đầu trang 6

Tại sao lại có sự khác nhau giữa kết quả xác định độ dài đoạn dây giữa 2 chị em, yêu cầu HS đưa ra phương án giải quyết để xem phương án giải quyết của các em có đúng không và để khỏi tranh cãi thì 2 chị em cần thống nhất với nhau điều gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời được câu hỏi đó

2.Nội dung :

Hoạt động 1: Ôn lại và ước lượng độ dài

của một số đơn vị đo độ dài

I Đơn vị đo độ dài

1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài 1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài

Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường

hợp pháp của nước ta là gì ? Kí hiệu ?

- Đơn vị đo độ dài: mét

Trang 2

- GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi C2

HS: Đọc độ dài theo nhóm và trả lời câu C2

GV: Hướng dẫn

GV: Sự khác nhau càng nhỏ thì khả năng

ước lượng càng tốt

GV: Yêu cầu HS dọc câu hỏi C3 và trả lời

GV: Hướng dẫn HS ước lượng độ dài gang

tay từng HS và so sánh với độ dài thật

Tại sao trước khi đo độ dài chúng ta phải

thường ước lượng độ dài vật cần đo?

Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cu đo độ dài II Đo độ dài

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK

và trả lời câu hỏi C4

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài

HS: Hoạt động theo nhóm và trả lời

GV: Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ đo nào cần

biết GHĐ và ĐCNN của nó

GHĐ là gì ? ĐCNN là gì ?

GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thước.ĐCNN là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước

GV: Cho HS quan sát thước dài 50 cm và

GV: Yêu cầu HS làm bài tập C5,C6, C7

Hoạt động 3 : Đo độ dài

Trang 3

HS: Tiến hành đo độ dài theo nhóm - Dụng cụ

GV: Kiểm tra từng nhóm tại sao lại dùng

thước đo đó?

- Cách tiến hành

HS: Dùng thước kẻ HS để đo bề rộng cuốn

sách và thước dây để đo chiều dài bàn học

vì có GHĐ và ĐCNN phù hợp

Kết quả

GV: Yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả và

so sánh đối chiếu kết quả từng nhóm Rút ra

nhận xét về kết quả đó

IV Củng cố

- Đơn vị đo độ dài chính là gì ?

- Khi dùng thứơc đo cần phải chú ý điều

Trang 4

Ngày soạn :15.8.09

Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI (T2)

A MỤC TIÊU :

I Kiến thức: + Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước

+ Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo phù hợp

II Kĩ năng: + Rèn luyện kỷ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả

+ Biết tính giá trị trung bình của độ dàiIII.Thái độ: Nêu tính trung thực thông qua báo cáo kết quả

- Yêu cầu HS xác định ĐCNN và GHĐ trên thước đo, thước dây Làm BT 1-2.3

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề:

Chúng ta đã được thực hành đo độ dài ở tiết học trước Vậy phải tiến hành đo, đọc kết quả như thế nào là đúng Chúng ta sẽ cùng nghiên cứu ở tiết 2: Đo độ dài T2

2.Nội dung:

Hoạt động 1: Thảo luận về cách đọc độ

dài

I Cách đo độ dài

GV: Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành đo

độ dài ở tiết trước và thảo luận theo nhóm

để trả lời các câu từ C1 -> C5

C1, C2, C3, C4, C5,

- HS: Thảo luận theo nhóm, ghi ý kiến trả

lời vào phiếu học tập của nhóm

GV: Nhận xét ,bổ sung

- Tại sao không dùng thước dây để đo bề

dày cuốn SGK hay thước kẻ để đo chiều dài

bàn học

GV: Nhấn mạnh việc ước lượng gần đúng

độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích hợp

HS: Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời

Trang 5

theo sự điều khỉên của GV

- GV: gọi 1-2 HS đọc phần điền từ của mình

và hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất

phần thảo luận

- HS: Trả lời

- Đo chiều dài cuốn sách vở ước lượng là

bao nhiêu, nên chọn thước có GHĐ, ĐCNN

đọc kết quả đo độ dài: làm tròn két quả đo

theo vạch chia gần nhất với đầu cuối vật đo

IV Củng cố :

Yíu cầu HS đọc phần ghi nhớ

Đo độ dài của một vật cần theo những bước

nào ?

:- Hướng dẫn bài 1-2-8

+ Yêu cầu một học sinh đọc đề bài

ĐCNN ghi trên thứơc có đơn vị là gì ? Vậy

kết quả đo được phải có đơn vị là gì trong

Trang 6

II Kiểm tra bài cũ:

- Để đo độ dài của một vật cần tuân theo những bước nào ?

vào học bài : "Đo thể tích chất lỏng".

2.Nội dung:

Hoạt động 1: Ổn định đơn vị đo thể tích I Đơn vị đo thể tích.

- Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì Đơn vị đo thể tích thường dùng: m3 và

Trang 7

- GV Yêu cầu học sinh đọc mục 2.1 và trả

lời các câu hỏi C2 , C3, C4, C5

Câu C2 : GHĐ là 5lít và ĐCNN là 1lít

- GV: Hướng dẫn HS thảo luận và thống

nhất câu trả lời

Câu C3 : GHĐ là 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít

- Để lấy đúng lượng thuốc để tiêm nhân

viên y tế thường dùng dụng cụ nào

C4

- Những người bán xăng lẽ thường dùng

dụng cụ nào để đong xăng cho khách hàng

HS : Chai nước suối (1500 ml) + Câu C5: Chai bia 333 gần bằng 1/3 lít,

chai nước suối nhỏ: 0,5 lít, chai nước ngọt: 1,5 lít

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời các

câu C6,C7,C8

C6 :Câu bC7:Cách b

Trang 8

dẫn cách tiến hành và cách ghi kết quả thực

hành

+ Xác định GHĐ và ĐCNN của 2 bình

+ Tiến hành đo và ghi kết quả

- GV: yêu cầu HS tiến hành theo nhóm

Quan sát các nhóm thực hành Nhận xét

cách đo của các nhóm

- HS :nhận dụng cụ thí nghiệm và tiến hành

đo

Tham gia trình bày theo điều khiển của GV

về kết quả đo của các nhóm

IV Củng cố

- Chúng ta đã biết cách xác định thể tích của 2 bình chứa nước như thế nào ?

- Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 3.2 và 3.3

- Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần tuân theo những bước nào?

Trang 9

+ Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước.

+ Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng, đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nước.III Thái độ:

Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong công việc của nhóm học tập

B PHƯƠNG PHÁP :

Nêu và giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ

- Cho cả lớp: hình vẽ 4.3, 1 xô nước

- Cho mỗi nhóm : 1 vài vật rắn không thấm nước (hòn đá, đinh ốc)

II Kiểm tra bài cũ:

- Để đo thể tích chất lỏng em dùng dụng dụ nào ? Nêu phương pháp đo

- Làm bài tập 3.5

III Bài mới :

1.Đặt vấn đề : Dùng bình chia độ có thể đo được thể tích của chất lỏng Có những vật rắn không thấm nước như cái đinh ốc, hòn đá thì đo thể tích bằng cách nào? (yêu cầu học sinh dự đoán)

Để kiểm tra xem các phương án đo của các bạn có đúng không, chúng ta vào học bài "Đo thể tích của vật rắn không thấm nước"

2 Nội dung:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách đo thể tích của

những vật rắn không thấm nước

I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước

- GV : Yêu cầu hs quan sát hình 4.2 sgk và trả lời

Trang 10

Hoạt động của giáo viên - HS Nội dung

HS:Trả lời

GV:Nhận xét bổ sung

C2:Thả hòn đá vào bình tràn đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa.Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ.Đó là thể tích bình chia độ

- GV : Y/c HS làm việc cá nhân với câu C3

Hướng dẫn HS thảo luận chung cả lớp để thống

nhất câu kết luận

* Rút ra kết luận

C3 ; (1) thả chìm (2) dâng lên (3) thả (4) tràn ra

- HS : Làm việc cá nhân với câu C3 và thảo luận

theo sự hướng dẫn của GV

GV:Yêu cầu hs đưa ra phương án đo thể tích viên

phấn.Lưu ý viên phấn là vật thấm nước

HS:Trả lời

GV:Nhận xét ,bổ sung

Hoạt động 2 : Thực hành đo thể tích 3 Thực hành đo thể tích vật rắn

- GV: + Nêu mục đích thực hành, đo thể tích của

vật rắn (hòn đá)

- Mục đích

- Dụng cụ + Dụng cụ : 1 bình chia độ, 1 bình tròn, 1 bình

chứa, vật rắn, dây buộc, xô đựng nước - Cách tiến hành

? Với những dụng cụ như trên thì cách tiến hành

đo như thế nào

GV : Gọi 1-2 HS nêu cách tiến hành cụ thể qua

- GV : Y/c HS thực hành theo nhóm Tiến hành

đo 3 lần và lấy giá trị trung bình Sau đó báo cáo

Trang 11

Hoạt động của giáo viên - HS Nội dung

C4; Ca, bát to và bình chia độ, vật đều phải lau sạch, khô nước Khi đổ nước vào ca nên đổ ngang miệng ca

+ Bài 4.4 : Quả bóng bàn nổi hay lặn trong nước ?

Làm thế nào để quả bóng chìm trong nước

(Buộc hòn đá và quả bóng với nhau, dùng đất nặn để gói quả bóng)

GV Đo thể tích hòn đá + quả bóng (V1) Đo thể tích hòn đá + dây (V2)

Lấy V1-V2 => thể tích của quả bóng

? Nếu dùng đất nặn thì xác định thể tích quả bóng như thế nào

- Làm bài tập ở nhà : 4.1 -> 4.4 (HS khá 4.6 -> 4.6*)

- Chuẩn bị bài mới : Đọc trước bài "khối lượng và đo khối lượng

Trang 12

Ngày soạn :1.9.09

A MỤC TIÊU :

I Kiến thức :

+ Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì ?

+ Biết được khối lượng của quả cân 1 kg

II Kĩ năng :

+ Biết sử dụng cân Robevan

+ Đọc được khối lượng của 1 vật bằng cân

+ Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân

III Thái độ : Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả

II Kiểm tra bài cũ :

- Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước dùng phương pháp nào ? trình bày phương pháp dùng bình tràn ?

Hoạt động 1 : Khối lượng - đơn vị khối

lượng

- GV ; y/c HS làm việc theo bàn để trả lời

câu C1

a Trả lời câu hỏi

C1 : 3979 ghi trên hộp sữa là lượng sữa

? Gọi 2 HS trả lời câu C1

HS : 397g là lượng sửa chữa trong hộp

- GV : y/c HS trả lời câu C2 C2: 500g là lượng bột giặt chứa trong

túi

- HS

- GV : đưa thêm một số vật khác để HS đọc

Trang 13

Hoạt động của GV - HS Nội dung

KL

- GV : y/c HS chọn các từ trong khung để

điền vào chỗ trống ở câu C3, C4, C4, C6

C3 (1) 500gC4 (2) 397g

? Gọi HS trả lời và nhận xét C5 (3) khối lượng

- GV thống nhất câu trả lời đúng C6 (4) lương

- GV thông báo dựa trên kiến thức đã thu

thập của học sinh Mọi vật dù to hay nhỏ

đều có khối lượng

* Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng

2 Đơn vị đo khối lượng 2 Đơn vị khối lượng

a Em đã biết đơn vị đo khối lượng là gì ? - Đơn vị chính là kilôgam (kg)

- HS

- GV : Kilogam là khối lượng của một quả

cân mẫu, là một khối hình trụ tròn xoay có

đường kính và chiều cao đều cao bằng

39mm làm bằng bạch kim pha ridi, đặt ở

viện đo lường Quốc tế ở Pháp (y/c HS quan

sát hình 5.1)? kilôgam là gì - Các đơn vị thường gặp khác

/ Ngoài kg còn dùng các đơn vị nào :

Hoạt động 2 : Đo khối lượng II Đo khối lượng

- GV: Để đo khối lượng dùng dụng cụ nào ?

Trong phòng TN, người ta thường dùng cân

Rôbecvan

1 Tìm hiểu cân Rôbecvan 1 Tìm hiểu cân Rôbecvan.

- GV y/c HS quan sát và phân tích hình 5.2

chỉ ra các bộ phận của cân

C7

- HS : Quan sát hình và trả lời

- GV: Giới thiệu cân R thật để HS quan sát

Y/c HS chỉ ra các bộ phận của cân

- GV : y/c các nhómlên nhận cân để HS

quan sát

? GHĐ và ĐCNN của cân R đó là bao

nhiêu Giới thiệu rút đ/c số 0 và vạch chia

C8: GHĐ của cân R chính là tổng KL các quả cân trong hộp quả cân

Trang 14

Hoạt động của GV - HS Nội dung

trên thành đòn

- HS : ĐCNN là khối lượng của cân NN của

cân, GHĐ chính là tổng KL các quả cân

trong hộp quả cân

- ĐCNN : KL của quả cân nhỏ nhất

- GV: Với việc quan sát và phân tích cân R

các em đã trả lời được 2 câu C7, C8

- GV: Các em đã biết được các bộ phận của

cân R cũng như GHĐ và ĐCNN của nó

Vậy cách sử dụng cân R ntn ?

2 Cách dùng cân R để cân một vật 2 Cách dùng cân R để cân một vật

GV: Y/c HS chọn từ trong khung điền vào

chỗ trống để làm câu C9

Cg (1) điều chỉnh số 0(C2): vật đem cânC3: quả cân C4: thăng bằng(5) đứng giữa(6) quả cân(7) vật đem cân

- HS: làm việc theo bàn

- GV: Sau khi hoàn tất xong phần điền từ

các em đã biết được cách sử dụng cân R để

đo khối lượng một vật ntn ?

- HS thực hành theo hướng dẫn của GV

- GV: quan sát và hướng dẫn, điều chỉnh

cách cân cho HS

3 Các loại cân khác

- GV: Trong đời sống hàng ngày người ta

dùng nhiều loại cân khác nhau Yêu cầu HS

cảnh cân 1 kg quả cam

? Tại sao kim cân không bị lệch

- Hướng dẫn HS tìm hiểu cái cân mà HS

- GV: Y/c HS đọc câu c13 và trả lời

- HS: Tải trọng (mức chịu lực) của cầu bằng

trọng lượng xe tải có khối lượng 5 tấn

IV Cũng cố (7 ph)

- Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân, điều này có ý nghĩa gì ?

Trang 15

GV giới thiệu cân tiểu ly có ĐCNN rất nhỏ dùng để cân vàng Cân gạo có dùng cân tiểu ly không.

- Làm BT 5.1

V Dặn dò :

- Hướng dẫn HS trả lời BT 5.4

- Trả lời lại các câu hỏi từ C1 -> C13

- Học bài và làm BT 5.1 -> 5.4, BT 5.5 dành cho học sinh khá

Trang 16

- Nêu được ví dụ về 2 lực cân bằng Chỉ ra 2 lực cân bằng.

- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực

II Kĩ năng: HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận TN sau khi nghiên cứu hình

III Thái độ nghiêm túc khi n/c hiện tượng, rút ra kết luận

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm lực I Lực

1 Thí nghiệm : gồm ba thí nghiệm như ở

hv 6.1, 6.2, 6.3

1 Thí nghiệm :

a Thí nghiệm 1: - GV giới thiệu dụng cụ

thí nghiệm dùng trong 3 thí nghiệm yêu cầu

các nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm

a Thí nghiệm 1:

C1: - Lò xo lá tròn tác dụng 1 lực đẩy lên xe

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.1 để

- GV: yêu cầu làm TN: Đẩy xe vào lò xo lá

tròn cho nó ép lại Hướng dẫn học sinh cảm

nhận bằng tay về sự đẩy của lò xo lên xe lăn

Trang 17

Hoạt động của GV - HS Nội dung

và quan sát sự méo dần của lò xo khi xe ép

- Xe lăn tác dụng lên lò xo 1 lực kéo

HD tiến hành làm TN: Đưa từ từ 1 cực của

thanh nam châm lại gần 1 quả nặng

- HS: bố trí TN và tiến hành làm TN

- GV: yêu cầu HS trả lời câu C3 sau khi làm

TN

- HS: Nam châm hút quả nặng về phía nam

châm -> Nam châm tác dụng lên quả nặng 1

lực hút

- GV: yêu cầu HS vận dụng kiến thức thu

thập được qua 3 TN để trả lời câu C4: Tiến

hành, thảo luận, điền từ theo bàn

C4: (1) Lực đẩy; (2): Lực ép; (3) lực kéo; (4): Lực kéo; (5): lực hút

- HS: thảo luận theo bàn để điền từ

GV: Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta

nói vật này tác dụng lực lên vật kia

VD: tay ta (không qua xe) kéo lò xo, ta nói

tay đã tác dụng lực lên lò xo

Hoạt động 2: Nhận xét về phương, chiều

của lực

II Phương, chiều của lực

- GV: yêu cầu HS n/c lực của lò xo tác dụng

lên xe lăn bằng cách làm lại TN 6.2: làm lại

- Mỗi lực có phương và chiều xác định

Trang 18

TN sau đó buông tay ra và nhận xét trạng

thái xe lăn

? xe lăn chuyển động theo phương nào

? xe lăn chuyển động theo chiều nào

- HS làm TN và trả lời câu hỏi của GV

- GV lực lò xo ở hình 6.2 tác dụng lên xe

lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều từ

xe lăn đến cái cọc (từ trái sang phải)

- GV: yêu cầu HS làm lại TN hình vẽ 6.1 và

buông tay ra như ở hình vẽ 6.2

? Xe lăn chuyển động theo chiều

? Xe lăn chuyển động theo phương

- HS làm TN và trả lời

- GV: Lực đo lò xo lá tròn tác dụng lên xe

lăn có phương gần song song mặt bàn và có

chiều đẩy ra

- GV: Lực tác dụng ở hình 6.1 và 6.2 đều có

phương và chiều khác nhau Do đó mỗi lực

có phương và chiều xác định

- GV: yêu cầu HS đọc câu C5 và trả lời

HS: Lực do nam châm tác dụng lên quả

nặng có phương nằm ngang, chiều từ trái

sang phải

Hoạt động 3: Nghiên cứu hai lực cân

bằng

III Hai lực cân bằng

- GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.3 và

trả lời câu C6, C7, C8

C6: Nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn thì sợi dây sẽ chuyễn động về phía bên trái và ngược lại Nếu 2 đội mạnh ngang nhau thì sợi dây đứng yên

- HS quan sát hình vẽ và trả lời

+ Câu C6: GV nhấn mạnh: 2 đội mạnh

ngang nhau thì dây vẫn đứng yên

+ Câu C7: ? Chỉ ra chiều của mỗi đội C7: Phương đọc theo sợi dây, chiều 2

lực ngược nhau

-> Chiều 2 lực ngược nhau

- GV: Nếu sợi dây chịu tác dụng 2 đội kéo

mà sọi dây vẫn đứng yên -> sợi dây chịu tác

dụng của 2 lực cân bằng

- GV: Yêu cầu HS quan sát hv 6.4 và trả lời

câu C6, C7, C8

-HS: Quan sát và trả lời

+ Câu C7 : Chỉ ra chiều của mỗi đội ->

chiều của 2 lực ngược nhau

- GV: Nếu sợi dây chịu tác dụng của 2 đội

kéo mà sợi dây vẫn đứng yên -> sợi dây

Trang 19

chịu tác dụngcủa 2 lực cân bằng.

- GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân điền

câu C8

C8: (1) cân bằng; (2) đứng yên, (3) chiều, (4) phương, (5) chiều

- HS:Làm việc cá nhân để điền từ

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.5, 6.6

để điền từ vào câu a và b

- Trong khi cày, con trâu tác dụng vào cái cày một lực gì ?

- Một người kéo sợi dây thừng buộc vào mũi trâu để lôi trâu đi, trâu không chịu đi, sợi dây thừng bị căng ra Sợi dây thừng chịu tác dụng của 2 lực nào ?

IV Dặn dò :

- Hướng dẫn về nhà BT 6.5

- Dặn dò: làm bài tập 6.1 - 6.5 ở sách BT

- Trả lời lại câu C1 -> C10 học bài và phần ghi nhớ

- Đọc trước bài : Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

Trang 20

+ Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên vật làm biến đổi chuyển động của vật

đó hoặc làm vật đó bị biến dạng hoặc làm vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa bị biến dạng

II Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là 2 lực cân bằng, cho ví dụ ?

- Làm bài tập 6.2

III Bài mới :

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở trang 24 Cho biết trong 2 người ai đang giương cung và ai chưa giương cung Tại sao? Để tìm hiểu xem tại sao khigiương cung thì dây cung bị giãn ra và cung bị cong hơn chúng ta vào nghiên cứu bài : tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

- Hoạt động 1: Hiểu những hiện tượng xãy

ra khi có lực tác dụng

I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi lực tác dụng:

1 Những sự biến đổi của chuyễn động 1 Những sự biến đổi chuyển động

C1 - xe dang chạy hãm phanh xe dừng lại

- Theo em hiểu thế nào là sự biến đổi của

chuyển động

- Xe đang chạy chậm tăng ga xe chạy nhanh, đá quả bóng bay vào tường quả bóng bay ngược trở lại

Trang 21

Hoạt động của GV - HS Nội dung

chiếc xe đang chạy khi phanh nó dừng lại

+ Vật đang đứng yên bắt đầu chạy; ví dụ

một hòn bi đang đứng yên bắn một hòn

khác vào nó chuyển động

+ Vật chuyển động nhanh lên: tốc độ (vận

tốc) của vật ngày càng lớn (càng nhỏ)

+ Vật chuyển chậm lại : Ví dụ giảm ga hay

phanh cho xe máy chạy chậm lại

- Cho ví dụ về sự biến đổi của chuyển động

- HS : Cho ví dụ

- GV: Đó là nội dung trả lời của câu C1

- GV: Yêu cầu HS tự tìm thêm ví dụ và ghi

cả dây cung và cũng bị biến dạng

- GV: Nêu ví dụ và làm minh hoạ để HS

quan sát: lò xo bị kéo giãn dài ra Nêu

những ví dụ khác về sự biến dạng

- GV: trở lại câu hỏi đầu bài, yêu cầu HS trả

lời lại câu hỏi đó -> nội dung câu c2

- GV: để tìm hiểu về kết quả tác dụng của lực

như thế nào các em tiến hành làm 4 thí nghiệm

- GV: Thí nghiệm này giống với thí nghiệm

1(hình 6.1) ở bài 6 Nêu lại cách tiến hành

thí nghiệm 1

C3; Biến đổi chuyển động của xe lăn(xe lăn đang đứng yên sẻ bắt đầu chuyển động)

- GV: ở thí nghiệm 1 đẩy xe lăn vào lò xo lá

tròn nhưng ở thí nghiệm này thêm một bước

là ta đột nhiên buông tay không giữ xe nữa

sau đó nhận xét về kết quả của lò xo lá tròn

- GV: tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu của

câu C4, Yêu cầu HS đọc nội dung câu C4

- GV: Hướng dẫn HS cách giữ dây sao cho

xe xhỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng

Trang 22

Hoạt động của GV - HS Nội dung

- GV: chú ý quan sát để nhận xét về kết quả

của lực mà llồ xo tác dụng lên hòn bi khi va

chạm là như thế nào

- GV: chỉ dùng mộtlò xo xoắn, lấy tay ép

hai đầulò xo, sau đó nhận xét về kết quả của

lực mà tay ta tác dụnglên lò xơnh thế nào

C6 , : biến dạng lò xo

- GV: Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

theo nhóm và theo sự hướng dẫn của GV

vvà tham khảo thêm ở sgk

- HS: tiến hành các thí nghiệm theo nhóm

- GV: Yêu cầu HS dựa vào các kết quả TN

và các câu trả lời từ C3->C6 chọn từ trong

khung điền vào chổ trống trong câu C7 để

rút ra kết luận

C7, (1) biến đổi chuyển động của; (2) biến đổi chuyển động của; (3) biến đổi chuyển động của; (4) biến dạng

- GV: Làm việc cá nhân điền từ vào chổ

- Một cái vợt đang đập vào một quả bóng cao su Phân tích hiện tượng đó:

+ Vật nào tác dụng lên vật nào ?

Trang 23

Ngày soạn :20.9.09

Tiết 8 : TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ CỦA LỰC

A MỤC TIÊU :

- Kiến thức:

+ Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì ?

+ Nêu được phương và chiều của trọng lực

+ Nắm được đơn vị đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn

- Kỹ năng : Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kỹ thuật Sợi dây dọi để xác định phương thẳng đứng

- Thái độ : Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II Kiểm tra bài cũ :

- Khi lực tác dụng vào một vật có kết ưủa như thế nào ? cho ví dụ

- Làm bài tập 7.1

III Bài mới :

* Tổ chức tình huống học tập

- Cho biết TĐ là hì ? vị trí người đứng trên TĐ như thế nào?

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở trang 27, vậy tại sao người đứng ở NC không bị rơi ra ngoài TĐ ? yêu cầu HS dự đoán trả lời

Để biết bạn trả lời như vậy đúng không chúng ta vào tìm hiểu bài: Trọng lực - Đơn

vị lực

Hoạt Động 1: Phát hiện sự tồn tại của

- HS:

- GV: giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, yêu

cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

Trang 24

Hoạt động của GV - HS Nội dung

+ chú ý: quan sát trạng thái lò xo trước và

sau khi móc quả nặng

- GV: yêu cầu đại diệnmột nhóm nêu kết

quả thí nghiệm Các nhóm khác nghiên cứu

trả lời câu C1

- HS: Nghiên cứu trả lời câu C1

- GV: yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm

thứ 2

b Thả một viên phấn từ trên cao

C2: có lực tác dụng lên viên phấn làm viên phấn rơi, lực đó có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

- HS: làm thí nghiệm trong nhóm

- GV: gọi đại diện một nhóm nêu kết quả thí

nghiệm

- HS: Viên phấn rơi xuống đất

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu để trả lời câu

TĐ tác dụnglên mọi vật một lực như thế

nào? Gọi là gì? Người ta thường gọi trọng

Hoạt động 2: tìm hiểu về phương và

chiều của trọng lực

II Phương và chiều của của trọng lực

1 Phương và chiều của trong lực

Thế nào là dây dọi? Người thợ nề dùng dây

dọi để làm gì ?

1 Phương và chiều của trọng lực

- Dây dọi gồm một quả nặng treo vào đầu một sợi dây mềm

Dây dọi có phương như thế nào ? Vì sao có

phương như vậy

Phương của dây là phương thẳng đứng

- GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo hình

vẽ 8.2 theo nhóm

- GV: Yêu cầu HS chọn từ điền vào chổ

trống câu C4, sau khi làm xong thí nghiệm

thảo luận theo bàn

C4: (1) cân bằng; (2) dây dọi; (3) thẳng đứng; (4) từ trên trời rơi xuống

- HS: Chọn từ trong khung để điền vào C4

- GV: Gọi 1-2 HS đọc phần trả lời câu C4

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu lại 2 thí

Trang 25

Hoạt động của GV - HS Nội dung

chiều từ trên xuống dưới

- HS: Điền từ câu C5

- GV: Kiểm tra phần điền từ ở câu C5 của 5

HS để đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức

của HS

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đơn vị lực III Đơn vị lực

- GV: đo độ mạnh (cường độ) của lực, hệ

thống đo lường hợp pháp VN dùng đơn vị

- yêu cầu HS bố trí thí nghiệm như hình vẽ

8.2, dưới đặt chậu nước

- HS: bố trí và làm thí nghiệm theo nộ dung

yêu cầu của câu C6

C6: tạo thành một góc vuông

- GV: yêu cầu HS trả lời câu C6

- HS:

IV Củng cố : - 1 vật có khối lượng 1kg ,trọng lượng là bao nhiêu ?

- Một vật có khối lượng là 50 kg -> trọng lượng ?

- Một vật có trọng lượng 10N -> khối lượng ?+ Trọng lực là gì ? Phương và chiều ? đơn vị lực là gì ?

IV Dặn dò : - Học bài và phần ghi nhớ ở SGK

- Làm bài tập từ 8.1 -> 8.4 hướng dẫn bài 8.4

- Ôn tập lại từ bài 1 -> bài 8 tiết sau kiểm tr một tiết

Trang 26

- Qua kiểm tra HS rút kinh nghiệm cải tiến học tập

- Qua kết quả kiểm tra GV bổ sung điều chỉnh lại bài giảng phù hợp với các đối tượng HS

II Giáo viên nêu yêu cầu kiểm tra và phát đề cho học sinh

III : HS làm bài, giáo viên theo giỏi giám sát uốn nắn học sinh về thái độ làm bài

IV Giáo viên thu bài, nhận xét tiết kiểm tra.

V Dặn dò :

Trang 27

Ngày soạn :1.10.09

A MỤC TIÊU :

I Kiến thức:

+ Nhận biết được vật đàn hồi

+ Trả lời đặc điểm của lực đàn hồi

+ Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi

+ 1 cái thươc có độ chia đến mm

+ 3 quả nặng giống nhau mỗi quả 50g

D TIẾN HÀNH:

I Ổn định :

- Lớp : 6A - Vắng :

- Lớp : 6B - Vắng :

II Kiểm tra bài cũ : - không

III Bài mới :

* Tổ chức tình huống học tập: GV cho HS quan sát 1 sợi dây cao su và 1 lò xo xoắn Các em đã tiếp thu nhiều với hai đồ vật này, vậy sợi dây cao su và lò xo này có tính chất giống nhau Yêu cầu HS dự đoán Để kiểm tra dự đoán -> vào bài học mới

Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm độ

biến dạng và biến dạng đàn hồi:

I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng

- GV : để nghiên cứu sự biến dạng của 1lò

xo có đặc điểm gì phải làm thí nghiệm

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 9.1 và

nói cách bố trí thí nghiệm

- HS: Treo 1 Lò Xo Xoắn Ơí Tư Thế Thẳng

Đứng Vào 1 Cái Giá Thí Nghiệm

Các bước thí nghiệm như thế nào ?

Trang 28

Hoạt động của GV - HS Nội dung

- HS : Đo chiều dài lò xo chưa bị biến dạng

(chiều dài tự nhiên của lò xo:lo)

+ Móc một quả nặng 50g vào đầu dưới lò

xo, đo chiều dài lò xo lúc bị biến dạng

+ Tính trọng lượng của quả nặng

+ Bỏ quả nặng ra, đo lại chiều dài lò xo lúc

đó

+ Móc 2 quả nặng 50g vào đầu dưới lò xo

và làm như trên

- GV: Nhắc lại thứ tự các bước thí nghiệm

và hướng dẫn cách tiến hành qua bảng 9.1

- GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo các

bước và ghi kết quả vào bảng 9.1

HS: Làm thí nghiệm

- GV: Gọi đại diện các nhóm lên ghi kết quả

ở bảng kết quả

- GV: Yêu cầu HS chọn từ điền vào chổ

trống trong câu C1 ở phần rút ra kết luận

* Rút ra kết luận:

C1 (1) dãn ra (2) căng lên (3) bằng

- HS: Chọn từ trong khung và điền từ

- GV: Thống nhất phần điền từ câu C1

- GV: Thông báo, biến dạng của lò xo có

đặc điểm như trên là biến dạng đàn hồi

Biến dạng của lò xo là biến dạng đàn hồi

+ Lò xo là vật có tính chất đàn hồi Lò xo là vật có tính chất đàn hồi

2 Độ biến dạng của lò xo 2 Độ biến dạng của lò xo

- GV: Qua tiến hành thí nghiệm và rút ra kết

luận yêu cầu HD phát hiện thí nghiệm là độ

biến dạng của lò xo

- Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo: l0

- HS

- GV: Độ biến dạng lò xo là hiệu giữa chiều

dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của

Trang 29

Hoạt động của GV - HS Nội dung

- GV: Kiểm tra cách tính của các nhóm

Hoạt động 2: Hình thành khái niện về lực

đàn hồi và nêu đặc điểm của nó:

II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó

1 Lực đàn hồi

+ Lực đàn hồi là gì ?

1 Lực đàn hồi

- HS: làm việc cá nhân để trả lời Lực đàn hồi mà lò xo khi biến dạng tác

dụng vào quả nặng gọi là lực đàn hồi

- GV: nhắc lại khái niệm về lực đàn hồi

- GV: yêu cầu HS thảo luận theo bàn để trả

lời câu C3

C3 - Khi quả nặng đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo tác dụng voà nó bằng với trọng lực tác dụng lên quả nặng

- HS: thảo luận bàn và trả lời - cường độ lực đàn hòi của lò xo bằng

cường độ của trọng lực

2 Đặc điểm của lực đàn hồi 2 Đặc điểm của lực đàn hồi

- GV: yêu cầu HS trả lời câu C4 và từ đó rút

ra đặc điểm của lực đàn hồi

- độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng

- HS: hoạt động cá nhân để chọn câu trả lời

đúng

- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C5 và C6

- HS: Trả lời câu C5 và câu C6 C5: a.(1) Tăng gấp đôi (2) tăng gấp ba

C6: sợi dây cao su và lò xo có tính chất giống nhau và tính chất đnà hồi

IV Củng cố : - Thế nào là biến dạng đàn hồi ? độ biến dạng của lò xo ?

- Thế nào là lực đàn hồi và đặc điểm của nó

Trang 30

II Kiểm tra bài cũ :

- Nêu khái niệm về lực đàn hồi và đặc điểm của nó

- Giáo viên giới thiệu: Để đo lực phải dùng

lực kế Có nhiều loại lực kế, trong bài học

này chúng ta nghiên cứu lực kế lò xo là loại

II Đo một lực bằng lực kế

1 Cách đo lựcC3

(1): Vạch 0 (2): Lực cần đo (3): Phương

2 Thực hành đo lựcC4

Trang 31

Hoạt động của GV - HS Nội dung

C5: Cầm lực sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng Vì lực cần đo

là trọng lực có phương thẳng đứngIII Công thức liên hệ giữa trọng lượng

và khối lượngC6 A (1) 1N

B (2) 200g C(3) 10N

P = 10mTrong đo:ï P là trọng lượng của vật (CN

M là khối lượng của vật (Kg)

IV Vận dụngC7: VT P của một vật luôn tỷ lệ với m nên không cần chia độ theo đơn vị N mà

có thể theo đơn vị Kg Thực chất'' Cân

bơ túi" là một lực kế lò xoC9: 32000 N

M là khối lượng của vật (Kg)

- Giáo viên: Phát lực kế lò xo cho các

nhóm, yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của lực

kế và chọn từ điền vào chỗ trống câu C1

- Học sinh nêu cấu tạo của lực kế lò xo và

điền vào chỗ trống câu C1

- Giáo viên: kiểm tra và thống nhất phần

điền từ đúng

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh quan sát kỹ

lực kế của nhóm mình để trả lời câu C2

- Học sinh: tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của

lực kế

- Giáo viên: Dựa vào lực kế các nhóm để

kiểm tra câu trả lời đúng

Hoạt động 2: Đo một lực bằng lực kế

1 Cách đo lực

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh cách điều

chỉnh Km về vị trí số 0

? yêu cầu học sinh điền từ vàp chỗ trống

trong câu C3 về cách đo lực kế

- Học sinh: Chọn từ và điền vào chỗ trống

theo nhóm

- Giáo viên: Thống nhất cách điền từ đúng

2 Thực hành đo lực

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh thực hành đo

trọng lượng SGK VL6 theo yêu cầu của C4

? Nêu các bước để TH đo trọng lượng cuốn

Trang 32

Hoạt động của GV - HS Nội dung

sách

- Học sinh: Cột dây vào sách, móc dây vào

lò xo của lực kế và cầm vào lực kế để đo

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh cách cầm

lực kế để đo chính xác, trọng lượng của lực

kế ít ảnh hưởng đến giá trị đo lực

- Học sinh: Tiến hành đo theo hướng dẫn

của giáo viên và báo cáo kết quả để so sánh

với các nhóm khác

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh trả lời câu C5

- Học sinh : Dựa vào cách đo của nhóm để

trả lời câu C5

Hoạt động 3: Xây dựng công thức liên hệ

giữa trọng lượmg và khối lượng

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh trả lời câu C6

- Học sinh: Trả lời câu C6

-Giáo viên: Trọng lượng được KH: P

m = 0,1 Kg// P = 1N

m = 0,2 Kg//// P = 2N

m = 1 Kg/////P = 10N

? Yêu cầu học sinh tìm mối liên hệ giữa m

và p qua câu trả lời C6

- Học sinh: P = 10m

- Giáo viên: Giữa trọng và khối luợng của

cùng một vật có hệ thức P = 10m

? Đơn vị của p, của m trong hệ thức này

- Học sinh: Đơn vị P là N; Đơn vị của m là

Kg

Hoạt động 5: Vận dụng

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

C7 và C9

- Học sinh: Trả lời câu C7, C9

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh về nhà làm

theo yêu cầu câu C8

IV Củng cố :

- Đo lực bằng dụng cụ nào ? Cách đo ntn ?

- Công thức liên hệ giữa p và m

V Dặn dò :

- Hướng dẫn về nhà BT: 10 4 Làm BT 10 1 106 SBT

- Đọc trước bài: Khối lượng riêng Trọng lượng riêng

? Thế nào là khối lượng riêng Công thức để tính KL một vật theo KLR

? TN là trọng lượng riêng, đơn vị Công thức liên hệ giữa KLR và TLR

Trang 33

Ngày soạn : 20.10.09

A MỤC TIÊU :

- Nắm được khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất là gì ?

- Sử dụng được các công thức : m = D.V và P = d.V để tính khối lượng và trọng lượng của vật

- Sử dụng được bảng khối lượng riêng để tra cứu khối lượng riêng và trọng lượng riêng của các chất

- Đo được trọng lượng riêng của chất dùng làm quả cân

B PHƯƠNG PHÁP :

- Nêu vấn đề - hợp tác từng nhóm nhỏ

C CHUẨN BỊ:

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh

Một lực kế có GHĐ 5N, một quả cân 200g có dây buộ, một bình chia độ có đường kính lớn hơn đường kính quả cân và có GHĐ 250 cn3, 1 bình đựng khoảng 100 cm3

II Kiểm tra : (3 ph)

- Muốn đo lực ta dùng dụng cụ gì ? Nêu hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật

- Muốn sử dụng lực kế ta phải làm ntn ? Trả lời BT105, SBT trang 16

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề : GV đặt vấn đề như SGK

2 Triển khai bài :

I Khối lượng riêng – tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng (154 ph)

1 Khối lượng riêng :

- GV theo các em chúng ta nên chọn

phương án nào ?

- HS câu b

- GV : căn cứ vào số liệu đã cho, muốn xác

định khối lượng của chiếc cột ta làm thế

nào?

- GV cho các bàn thảo luận cách giải quyết

- GV cho một số đại diện trả lời 1 dm3 sắt có khối lượng 7,8 kg

HS : Tính khối lượng của 1m3 sắt rồi tính Vậy 1m3 sắt có khối lượng 7,8 kg 1000

Trang 34

khối lượng của chiếc cột ?

HS

= 7800 kg khối lượng của chiếc cột sắt

Ấn Độ

- GV giới thiệu : 7800 kg gọi là khối lượng

riêng của sắt Vậy khối lượng riêng là gì ?

M=7800 kg.0,9 = 7020 kg

- HS Trình bày như ở SGK GV bổ sung Định nghĩa khối lượng riêng

- GV giới thiệu đơn vị khối lượng riêng + Khối lượng riêng của một chất bằng

khối lượng của 1m3 chất ấy Đơn vị k lượng riêng : kilogam trên mét khối Ký hiệu kg/m3

- GV giới thiệu bảng khối lượng riêng ở

- GV: Con số đó cho ta biết điều gì

Ví dụ : Khối lượng riêng của chì bằng

11300 kg/m3 Cho biết 1m3 chì có k hối lượng bằng 11300 kg

HS :

- GV đặt câu hỏi như trên với dầu hỏa, đá ?

HS trả lời GV uốn nắn bổ sung

- Vậy chúng ta tính khối lượng của vật khi

biết khối lượng riêng của chúng ntn

3 Tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng

- GV cho cả lớp trả lời câu C2 vào vở bài

- GV : Vậy khối lượng của đá được tính

ntn ?

M=2600kg/m3 0,5m3=1300 kg

- Dựa vào câu C2 em nào có thể trả lời câu

C3

C3 : m=D.V ; V: thể tích (m3)

m : khối lượng (kg)HS: Trả lời GV uốn nắn bổ sung

- GV : Từ công thức trên em nào có thể suy

ra công thứ tính khối lượng riêng và thể tích D = V

m

và V =

D m

- GV cho cả lớp trả lời bài tập C4 V là thể tích m3)

d P

GV : Từ (1) là từ gì ?

HS Trọng lượng riêng (N/m3)

Trang 35

- Trọng lượng và khối lượng liên hệ với

nhau bởi công thức nào

HS P = 10m

- Vậy trọng lượng riêng và kh ối lượng

riêng liên hệ với nhau bởi công thức nào ?

HS P = 10m

- Vậy trọng lượng riêng và khối lượng riêng

liên hệ với nhau ntn ?

HS : Trình bày cách tiến hành và kết quả 4 Xác định thể tích của vật V= V2-V1

5 Xác định trọng lượng riêng của vật bằng công thức d=

V P

IV Cũng cố:

- Nêu kết luận chung của toàn bài

- Làm các bài tập 11.1 đến 11.3 sách bài tập trang 17

IV Dặn dò :

- Nắm chắc kiến thức trong bài Về nhà làm tiếp câu C7 và bài tập 11.4, 11.5 SBT trang 17 Mỗi tổ chuẩn bị 15 viên sỏi bằng viên bi chai rửa sạch và lau khô, xem lại bài cách đo thể tích vật rắn không thấm nước, chuẩn bị mỗi em 01 mẫu báo cáo thực hành ở SGK trang 40 để tiết sau thực hành

Trang 37

Ngày soạn :9.11.09

A MỤC TIÊU:

- Biết xác định khối lượng riêng của một vật rắn

- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý

- Rèn luyện kỷ năng thực hành và lòng yêu thích khoa học

II Kiểm tra : (3 ph)

- Khối lượng riêng của một chất là gì ? Công thức tính khối lượng riêng và đơn vị khối lượng riêng ?

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề :

Chúng ta đã nắm được công thức tính khối lượng riêng của một chất Vậy làm thế nào để xác định được khối lượng riêng của một vật rắn GV giới thiệu bài mới TH : Xác định khối lượng riêng của sỏi

2.-GV nêu yêu cầu của bài thực hành như mục tiêu đề ra

-GV phân dụng cụ về các tổ

- GV cho HS đọc kỷ nội dung bài TH ở SGK (10 ph)

- GV cho HS tiến hành thực hành (tiến hành đo) như nội dung SGK (15 ph)

(GV cho các tổ phân ra thành 3 nhóm nhỏ lần lượt tiến hành đo với số lượng sỏi các phần khác nhau, GV theo dõi quan sát HS thực hành)

- GV cho các nhóm nhỏ tính khối lượng riêng sỏi theo nội dung SGK

- Viết báo cáo tn (15 ph) : GV cho từng HS làm báo cáo theo mẫu ở trang 40 SGK

IV GV thu bản báo cáo và nhận xét

V : Dặn dò : Xem lại các kiến thức đã học và nghiên cứu trước các máy đơn giản trang 41 SGK và liên hệ vào thực tế

Trang 38

II.Kiểm tra bài cũ:không có.

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề : GV treo H13.1 và H13.2 và đặt vấn đề như SGK

Vậy để trả lời vấn đề này chúng ta nghiên cứu một số máy cơ đơn giản

2.Nội dung:

I Kéo vật lên theo phương thẳng đứng

- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm b Thí nghiệm:

- GV cho đại diện các tổ báo cáo kết quả thí

nghiệm GV ghi vào bảng B.1

Bước 1: Đo trọng lượng của vật như hình 13.3a và ghi kết quả vào bảng 13.1

- GV từ kết quả trên các em có nhận xét gì Bước 2: Kéo vật lên từ từ như hình

13.3b đo lúc kéo và ghi kết quả vào bảng 13.1

Trang 39

GV cho các tổ suy nghĩ trả lời câu C3 C3: Trọng lượng của vật lớn nên cần

phải có nhiều người, tư thế đứng kéo không thuận lợi, nguy hiểm

GV: Vậy em nào có thể kể tên một vài máy

cơ đơn giản trong thực tế

- HS,

Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẫy và ròng rọc

- GV cho các tổ thảo luận câu C5 C5: Trọng lượng ống bê tông

- GV cho đại diện các tổ trả lời P= 10m = 10.200 = 2000N

- GV cho cả lớp thống nhất Tổng các lực kéo của 4 người 400N x 4

Trang 40

II Kiểm tra :

- Hãy kể tên một số máy cơ đơn giản thưòng dùng?

- Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng ta cần tác dụng một lực ntn?

III Bài mới :

1 Đặt vấn đề : Gv treo hình 14.1 lên bảng Với 2 bạn hs này làm thế nào để có thể

kéo được ống bê tông lên bờ? Các em hãy suy nghĩ và tìm cách giúp các bạn?

2 Triển khai bài :

I Đặt vấn đề: (SGK)

HS2: Giảm được lực kéo

HS3: Giảm được lực kéo bằng cách giảm độ

- GV cho hs tiến hành như câu C1 Bước 1: Đo trọng lượng của vật P = F1

và ghi kết quả vào bảng 14.1Bước 2: Đo lực kéo vật F2 trên mặt phẳng nghiêng có độ nghiêng khác nhau

- GV cho hs tiến hành lần 1: Lần 1: Đặt tấm ván ở độ dài 30cm lên

giá nằm ngang Mắc quả nặng vào lực

kế và kéo vật từ từ lên dọc theo mặt phẳng nghiêng và ghi kết quả F2 vào

Ngày đăng: 05/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w