1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỔNG ôn tập địa lớp 8 HK2

38 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 16,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nông nghiệp phát triển dựa trên sự đa dạng của các điều kiện tự nhiên khí hậu, địa hình, đất trồng.. Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí - Sản xuất công nghiệp ít chịu tác độn

Trang 1

1 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

1 Hoạt động nông nghiệp với môi trường địa lí

- Hoạt động nông nghiệp diễn ra rất đa dạng, nhiều ngành nông nghiệp khác nhau

- Nông nghiệp phát triển dựa trên sự đa dạng của các điều kiện tự nhiên khí hậu, địa hình, đất trồng

- Sản xuất nông nghiệp có thể thô sơ hay hiện đại tùy thuộc trình độ phát triển của mỗi quốc gia song đều làm biến đổi cảnh quan tự nhiên sơ khai

- Con người ngày càng tác động mạnh mẽ làm biến đổi cảnh quan tự nhiên, đặc biệt là địa hình trong quá trình canh tác và xây dựng các công trình thủy lợi

2 Hoạt động công nghiệp với môi trường địa lí

- Sản xuất công nghiệp ít chịu tác động của tự nhiên

- Khoa học kĩ thuật càng phát triển, con người càng tác động mạnh mẽ và làm biến đổi sâu sắc môi trường tự nhiên

- Sản xuất công nghiệp hiện nay đang là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu nên trong quá trình sản xuất cần quan tâm đến bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên và sự phát triển bền

vững của môi trường

TỔNG KẾT:

- Trái Đất là môi trường sống của con người, trên đó diễn ra các hoạt động sản xuất

- Các hoạt động sản xuất rất phong phú và đa dạng; con người đang làm biến đổi ngày càng mạnh mẽ tự nhiên

- Cần hành động để bảo vệ sự phát triển bền vững của môi trường

HẾT

BÀI GIẢNG: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ

CHUYÊN ĐỀ: CHÂU Á MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 THẦY GIÁO: VŨ HẢI NAM

Trang 11

1 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Việt Nam gắn với lục địa Á – Âu, nằm ở khu vực Đông Nam Á

- Biển Đông thuộc Việt Nam là 1 bộ phận của Thái Bình Dương

- Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

- Lãnh thổ Việt Nam gồm 3 bộ phận là vùng đất, vùng trời và vùng biển

- Việt Nam thể hiện đầy đủ các đặc điểm thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á

- Việt Nam đang mở rộng hợp tác toàn diện, tích cực với tất cả các nước Việt Nam trở thành đối tác của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế

2 Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển

- Việt Nam bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng, để lại nhiều hậu quả nặng nề

- Xuất phát điểm của nền kinh tế rất thấp, phải khôi phục và phát triển kinh tế từ đầu

* Thành tựu công cuộc Đổi mới (năm 1986):

- Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế kéo dài

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Đạt được nhiều thành tựu trong xóa đói giảm nghèo

* Mục tiêu của chiến lược phát triển đất nước là:

- Đưa Việt Nam thoát khỏi tình trạng kém phát triển

- Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho người dân

- Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

3 Học Địa lí Việt Nam như thế nào

- Nội dung chương trình Địa lí Việt Nam:

+ Địa lí tự nhiên Việt Nam (vị trí địa lí, các thành phần tự nhiên, các miền địa lí tự nhiên)

+ Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (dân cư, lao động, các ngành và các vùng kinh tế)

- Để học tốt Địa lí Việt Nam cần:

+ Nắm chắc kiến thức địa lí đại cương và địa lí Đông Nam Á -> là nền tảng tìm hiểu địa lí Việt Nam + Tích cực sưu tầm các tài liệu, các thông tin liên quan đến bài học, liên hệ thực tế cuộc sống với nội dung bài học

+ Đọc kĩ, hiểu nội dung sách giáo khoa

+ Học cách sử dụng cuốn Atlat Địa lí Việt Nam

TỔNG KẾT

- Đất nước Việt Nam thống nhất và toàn vẹn gồm 3 bộ phận lãnh thổ

BÀI GIẢNG – VIỆT NAM, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ VIỆT NAM

MÔN ĐỊA: LỚP 8

THẦY GIÁO: VŨ HẢI NAM – Tuyensinh247.com

Trang 12

2 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

- Việt Nam từ 1 nước nghèo nàn lạc hậu sau chiến tranh đến nay đã được nhiều thành tựu kinh tế - xã hội to lớn

- Mục tiêu đưa Việt Nam tranh 1 nước công nghiệp hiện đại

D Toàn bộ phần đất trên bán đảo Đông Dương

Câu 3 Việt Nam đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng:

A Công nghiệp hóa B Toàn câu hóa C Đa phương hóa D Hợp tác hóa Câu 4 Nhận xét không đúng về thành tựu của Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển?

A Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng chậm phát triển

B Việt Nam đã nâng cao được đời sống cho người dân

C Việt Nam đã tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế

D Việt Nam đã trở thành nước công nghiệp hiện đại

HẾT

Trang 13

1 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

- Lãnh thổ Việt Nam nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và Đông

- Diện tích tự nhiên 329247 km2, nằm trong khu vực múi giờ số 7

- Nằm hoàn toàn trong khu vực nhiệt đới

b) Phần biển:

- Biển nước ta nằm ở phía Đông phần đất liền

- Diện tích khoảng 1 triệu km2 trong tổng diện tích gần 3,5 triệu km2 của biển Đông

- Gồm 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa)

c) Đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên:

- Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

- Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Cầu nối giữa đất liền – đại dương, giữa lục địa và hải đảo, giữa các đại dương lớn

- Nằm trong khu vực gió mùa và nơi di cư của các luồng sinh vật

2 Đặc điểm lãnh thổ

a) Phần đất liền

- Lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang,

- Đường bờ biển dài 3260km, cong như hình chữ S

- Đường biên giới dài gần 4600km

- Hình dáng lãnh thổ tạo nên nhiều đặc điểm địa lí tự nhiên độc đáo

- Nước ta phát triển được đầy đủ các loại hình giao thông vận tải

b) Phần biển:

- Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ

- Vùng biển rộng gấp 3 lần đất liền

BÀI GIẢNG: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM

CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 12 THẦY GIÁO: VŨ HẢI NAM – Tuyensinh247.com

Trang 14

2 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

- Vùng biển có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh quốc phòng

- Biển Đông cũng có nhiều thiên tai nguy hiểm

B BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1 Điểm cực Bắc của Việt Nam nằm ở tỉnh nào?

A Điện Biên B Hà Giang C Lạng Sơn D Lào Cai Câu 2 Đường bờ biển của Việt Nam có đặc điểm nào?

A Dài 3260km, từ Quảng Ninh – Kiên Giang

B Dài 3260km, từ Quảng Ninh – Cà Mau

C Dài 2360km, từ Quảng Ninh – Kiên Giang

D Dài 2360km, từ Quảng Ninh – Cà Mau

Câu 3 Phía Bắc nước ta tiếp giáp với quốc gia nào?

A Trung Quốc B Lào C Cam-pu-chia D Thái Lan Câu 4 Nhận xét không đúng về đặc điểm vị trí địa lí và lãnh thổ của Việt Nam là

A Nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương

B Tiếp giáp với biển Đông rộng lớn

C Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, cong như hình chữ S

D Biển Đông hoàn toàn thuộc sở hữu của Việt Nam

HẾT

Trang 15

1 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

I Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

a) Diện tích, giới hạn

- Là bộ phận của Thái Bình Dương

- Diện tích 3,447 triệu km2, là một biển lớn, kín

- Nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa Đông Nam Á

- 2 vịnh biển lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan

- Biển Đông thuộc Việt Nam khoảng 1 triệu km2

b) Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển

 Đặc điểm khí hậu:

- Nhiệt độ trung bình khoảng 230C, biên độ nhiệt nhỏ, mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền

- Mưa ít hơn trên đất liền, từ 1100 – 1300 mm/năm

- Chế độ gió chia 2 mùa:

+) Từ tháng 10 – tháng 4: gió đông bắc

+) Từ tháng 5 – tháng 11: gió tây nam

 Đặc điểm hải văn:

- Dòng biển tương ứng với 2 mùa gió:

+) Dòng biển mùa đông hướng tây bắc – đông nam

+) Dòng biển mùa hạ hướng tây nam - đông bắc

- Dòng biển cùng các vùng nước trồi, nước chìm kéo theo sự di chuyển sinh vật biển

- Chế độ thủy triều phức tạp, độc đáo và điển hình trên thế giới: nhật triều, bán nhật triều

- Độ mặn bình quân 30 – 33 ‰

b) Môi trường biển

- Tài nguyên vùng biển đa dạng: thủy sản, khoáng sản, giao thông, du lịch

- Là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế biển

- Vùng biển giàu tiềm năng nhưng cũng nhiều thiên tai nguy hiểm

2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam

- Tài nguyên biển đang bị suy giảm do khai thác quá mức, môi trường biển nhiều nơi bị ô nhiễm

- Cần khai thác tiết kiệm, có quy hoạch và bảo vệ môi trường biển

TỔNG KẾT

- Biển Đông là vùng biển nhiệt đới, lớn, kín gió

- Vùng biển rộng, đặc điểm tự nhiên độc đáo

- Giàu tài nguyên thiên nhiên và có giá trị về nhiều mặt

- Cần khai thác và bảo vệ tốt hơn vùng biển để góp phần vào quá trình phát triển đất nước

BÀI GIẢNG – VÙNG BIỂN VIỆT NAM CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

MÔN ĐỊA: LỚP 8 THẦY GIÁO: VŨ HẢI NAM - Tuyensinh247.com

Trang 16

2 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

B BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1 Biển Đông thuộc đại dương nào?

A Ấn Độ Dương B Thái Bình Dương

C Đại Tây Dương D Bắc Băng Dương

Câu 2 Biển Đông thuộc Việt Nam tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia?

A 7 B 8 C 9 D 10

Câu 3 Đặc điểm nào không đúng với biển Đông?

A Vùng biển rộng B Đóng băng vào mùa đông

C Tương đối kín gió D Có các dòng biển theo mùa

Câu 4 Tài nguyên nào không phải là tài nguyên của biển Đông?

A Thủy sản B Dầu mỏ, khí đốt C Titan, muối D Than đá

- HẾT -

Trang 27

1 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

1 Giai đoạn Tiền Cambri

- Cách ngày nay 570 triệu năm

- Đại bộ phận nước ta còn là biển

- Hình thành các mảng nền cổ nằm rải rác: Việt Bắc, sông Mã, Kon Tum

- Sinh vật rất ít và đơn giản

- Khí quyển có rất ít Oxi

* Đánh giá:

- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam

- Diễn ra trên một phạm vi hẹp

- Các điều kiện địa lí còn rất cổ đại, sơ khai và đơn điệu

2 Giai đoạn Cổ kiến tạo

- Gồm 2 đại là Cổ sinh và Trung sinh, kéo dài 500 triệu năm, cách ngày nay 65 triệu năm

- Là giai đoạn biến đổi mạnh mẽ tự nhiên Việt Nam

- Có nhiều vận động tạo núi lớn:

+) Cổ sinh: Calêđôni, Hecxini +)Trung sinh: Inđôxini, Kimeri

- Phần lớn lãnh thổ trở thành đất liền

- Tạo thành nhiều núi đá vôi và than đá ở miền Bắc

- Sinh vật phát triển mạnh, các loại cây hạt trần, khủng long

- Tạo nhiều khoáng sản có giá trị

* Đánh giá:

- Diễn ra trong thời gian khá dài

- Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta

- Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lí đã rất phát triển

3 Giai đoạn Tân kiến tạo

- Cách ngày nay 65 triệu năm và đang tiếp tục

- Vận động tạo núi Anpơ – Himalaya diễn ra mạnh mẽ:

+) Nâng cao vùng núi cổ, trẻ hóa sông ngòi +) Hình thành cao nguyên badan, đồng bằng phù sa

BÀI GIẢNG – LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM

CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

MÔN ĐỊA: LỚP 8 THẦY GIÁO: VŨ HẢI NAM - Tuyensinh247.com

Trang 28

2 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

+) Mở rộng biển Đông, hình thành khoáng sản

- Vào thời kì băng hà đệ tứ xảy ra hiện tượng biển tiến, biển thoái

- Xuất hiện loài người

- Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện

- Thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới ẩm gió mùa

* Đánh giá:

- Là giai đoạn ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta

- Chịu tác động mạnh mẽ của vận động Tân kiến tạo

- Hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm Việt Nam có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như ngày nay

TỔNG KẾT:

- Quá trình hình thành lãnh thổ trải qua 3 giai đoạn:

+) Tiền Cambri tạo lập nền móng lãnh thổ +) Cổ kiến tạo mở rộng và ổn định lãnh thổ +) Tân kiến tao biến đổi và hoàn thiện các đặc điểm tự nhiên

- Tạo ra sự đa dạng của tự nhiên và các loại khoáng sản phong phú

HẾT

Trang 29

1 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản

- Hiện nay đã thăm dò được 5000 điểm quặng với gần 60 loại khoáng sản

- Việt Nam là nước giàu khoáng sản song các loại có trữ lượng vừa và nhỏ

- Các loại khoáng sản chính: than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crom, đồng, thiếc, bô xít…

2 Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta

- Tiền Cambri: than chì, đồng, sắt, đá quý ở Việt Bắc, Hoàng Liên Sơn, Kon Tum

- Cổ kiến tạo: nhiều loại gồm apatit, than, sắt, thiếc, titan, vàng…

- Tân kiến tạo: dầu khí, than bùn, than nâu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, thềm lục địa phía Nam…

3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản

- Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi

- Thực trang khai thác còn lãng phí và có nguy cơ cạn kiệt nên cần khai thác tiết kiệm, sử dụng hợp lí, tái chế có hiệu quả tài nguyên

- Thực hiện tốt Luật khoáng sản, ngăn chặn khai thác trái phép

- Khai thác, chế biến cần đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái

TỔNG KẾT:

- Việt Nam là quốc gia giàu khoáng sản do vị trí địa lí đặc biệt song các mỏ quy mô vừa và nhỏ

- Một số loại khoáng sản chiến lược như than, dầu mỏ, khí đốt, bô xít, sắt, crom, thiếc, đá vôi…

- Cần khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này

B BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1 Tỉnh nhiều than nhất Việt Nam là?

A Sơn La B Quảng Nam

C Quảng Ninh D Thái Nguyên

Câu 2 Đặc điểm không phải của khoáng sản Việt Nam ?

A Chủ yếu là các khoáng sản quý và hiếm B Phần lớn là các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ

BÀI GIẢNG: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM

CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

MÔN ĐỊA: LỚP 8 THẦY GIÁO: VŨ HẢI NAM - Tuyensinh247.com

Trang 30

2 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

C Gồm nhiều điểm quặng và tụ khoáng D Chủng loại phong phú và đa dạng

Câu 3 Các mỏ dầu khí, than bùn được hình thành vào giai đoạn lịch sử phát triển nào?

A Tiền Cambri B Cổ kiến tạo

C Trung sinh và Tân kiến tạo D Tân kiến tạo

Câu 4 Khoáng sản là loại tài nguyên:

A Có thể phục hồi B Không thể phục hồi

C Không hao kiệt D Có hao kiệt nhưng có thể phục hồi

HẾT

Trang 31

1 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh - Sử - Địa - GDCD tốt nhất!

1 Bài tập 1

a) Xác định vị trí của tỉnh, thành phố em đang sống: sử dụng atlat trang hành chính 4-5, tìm kiếm tỉnh nơi mình sinh sống và tiếp giáp với các tỉnh khác Ngoài ra còn có thể tìm diện tích và dân số của từng tỉnh ở bảng cuối trang 5

b) Xác định tọa độ các điểm cực dựa vào bản đồ trang 82 hoặc tìm các điểm cực tại các tỉnh trong trang

4 -5: Hà Giang, Cà Mau, Điện Biên, Khánh Hòa

c) Liệt kê các tỉnh có đường biên giới với Trung Quốc, Lào, Campuchia ở trang 4-5, các tỉnh lần lượt từ Quảng Ninh đến Kiên Giang

d) Liệt kê các tỉnh có đường bờ biển: 28 tỉnh thành phố giáp biển từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang)

b) Xác định tọa độ địa lí các điểm cực của phần đất liền nước ta:

- Điểm cực Bắc: 23023’B, 105020’Đ/ xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

- Điểm cực Nam: 8034’B, 104040’Đ/ xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

- Điểm cực Tây: 22022’B, 102010’Đ/ xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

- Điểm cực Đông: 12040’B, 109024’Đ/ xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

c)

* Các tỉnh có đường biên giới của Việt Nam:

- Giáp Trung Quốc (7 tỉnh): Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên

- Giáp Lào (10 tỉnh): Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Quảng Nam, Kon Tum

BÀI GIẢNG: THỰC HÀNH - ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM

(Phần hành chính và khoáng sản) CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

MÔN ĐỊA: LỚP 8 THẦY GIÁO: VŨ HẢI NAM - Tuyensinh247.com

Ngày đăng: 30/03/2020, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w