1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỔNG ôn tập NGỮ văn 10 HK2

33 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nghệ thuật: mẫu mực của thể loại truyền kì Tuy tác giả chỉ khiêm tốn đặt tên cho tác phẩm của mình là ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ được lưu truyền trong dân gian nhưng có sự gi

Trang 1

1 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

I.Tiểu dẫn

1.Tác giả

a Cuộc đời

- Sống khoảng thế kỉ XVI

- Quê quán: xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân, nay thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương

- Xuất thân trong gia đình khoa bảng Cha từng đỗ Tiến sĩ dưới triều Lê Thánh Tông

- Là học trò giỏi của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm

* Xuất xứ: nằm trong tập “Truyền kì mạn lục”

BÀI GIẢNG: CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN – TIẾT 1

CHUYÊN ĐỀ: BÀI GIẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC

MÔN NGỮ VĂN LỚP 10

CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG

Trang 2

2 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

- Gồm 20 truyện ngắn – nửa đầu thế kỉ XVI

- Nội dung:

+ Vạch trần, phê phán những tệ trạng của xa xã hội phong kiến đương thời

+ Sự đồng cảm, thương xót với số phận bi thảm của con người nhỏ bé trong xã hội, trước những bi kịch tình yêu

mà thiệt thòi thường rơi vào người phụ nữ

+ Thể hiện tinh thần dân tộc, bộc lộ niềm tự hào về nhân tài, văn hóa nước Việt, đề cao đạo đức, nhân đạo, thủy chung và khẳng định quan niệm sống lánh đục về trong của lớp trí thức ẩn dật đương thời, trong đó có tác giả

- Nghệ thuật: mẫu mực của thể loại truyền kì

Tuy tác giả chỉ khiêm tốn đặt tên cho tác phẩm của mình là ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ được lưu truyền trong dân gian nhưng có sự gia công, gọt giũa, sáng tạo của tác giả

* Bố cục:

- Phần 1: từ đầu đến “… chàng vẫn vung tay không cần gì cả”: Ngô Tử Văn đốt đền tên tướng giặc họ Thôi

- Phần 2: tiếp theo đến “… thầy cũng khó lòng thoát nạn”: Cuộc gặp gỡ giữa Ngô Tử Văn với tên tướng giặc

họ Thôi và với vị Thổ công

- Phần 3: tiếp theo đến “…Còn ngôi mộ của tên tướng giặc kia thì tự dưng thấy bị bật tung lên, hài cốt tan tành

ra như cám vậy”: Cuộc đấu tranh giành công lí của Tử Văn ở âm cung

- Phần 4: còn lại: Ngô Tử Văn được giữ chức phán sự đền Tản Viên

II Tìm hiểu tác phẩm

1 Nhân vật Ngô Tử Văn

a Sự xuất hiện gián tiếp của nhân vật

Ở phần mở đầu của câu chuyện:

- Qua lời giới thiệu của tác giả: “Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được…”

- Qua lời nhận xét của những người cùng thời: “…vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương trực”

->Tạo ấn tượng về nhân vật

b Sự xuất hiện trực tiếp của nhân vật

- Nhân vật xuất hiện trực tiếp qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động, giống như minh chứng cho những lời giới thiệu, nhận xét ở trên

* Sự kiện 1: Ngô Tử Văn đốt đền của tên tướng giặc họ Thôi

- Sự kiện: Vào cuối đời nhà Hồ, có tên tướng giặc Bách hộ họ Thôi của giặc Minh – Bách hộ là chức quan võ chỉ huy 100 quân Tên giặc này tử trận gần đền miếu của vị thổ công nước Việt -> cướp đền của Thổ công -> tác oai tác quái trong nhân dân -> Ngô Tử Văn đốt đền, tiêu trừ hiểm họa cho nhân giặc

=> Đánh giá về nhân vật Tử Văn:

Trang 3

3 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

+ Đây là một hành động dũng cảm: trong khi tất cả mọi người ai cũng lắc đầu, lè lưỡi, can ngăn, lo sự cho Tử

Văn thì chàng là người trong cuộc lại “vung tay không cần gì cả” Vì đây là việc nghĩa nên không thể không

làm

+ Đây không phải là biểu hiện của sự hung hăng, liều lĩnh nhất thời vì Tử Văn có sự chuẩn bị: tắm rửa sạch sẽ, khấn trời rồi mới thực hiện châm lửa đốt đền

=> Tử Văn tin tưởng vào hành động của mình là chính nghĩa

=> Chính hành động khấn trời của chàng nói lên mong muốn nhận được sự phù trợ của thần linh

+ Đây không phải là hành động đả phá, bài trừ mê tính dị đoan mà chỉ là muốn hủy diệt nơi nương tựa của hồn

ma tên tướng giặc

Trang 4

1 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

I.Tiểu dẫn

II Tìm hiểu tác phẩm

1.Nhân vật Ngô Tử Văn

a Sự xuất hiện gián tiếp của nhân vật

b Sự xuất hiện trực tiếp của nhân vật

* Hành động đốt đền

* Cuộc gặp gỡ với tên hung thần

- Sự kiện: Sau khi đốt đền, Ngô Tử Văn lên cơn sốt nóng, sốt rét -> gặp hồn ma tên tướng giặc giả danh tên cư

sĩ tìm đến

->+ dùng nguyên lí đạo Nho để buộc tội “Nhà ngươi đã theo nghiệp nho, đọc sách vở của thánh hiền, há không biết cái đức của quỷ thần sao, cớ gì lại dám khinh nhờn hủy tượng, đốt đền, khiến cho hương lửa không có chỗ tựa nương, oai linh không có nơi hiển hiện” ->buộc tội theo nguyên lí của đạo nho thì Tử Văn là người có tội ->+ lấy oai linh của quỷ thần để hăm dọa: “biết điều thì dựng trả ngôi đền như cũ Nếu không thì, vô cớ hủy đền Lư Sơn, Cố Thiệu sẽ khó lòng tránh khỏi tai vạ”

-> đe dọa nếu không dựng lạo đền sẽ chết như Cố Thiệu

-> Tử Văn mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng, tự nhiên

-> Tử Văn rất dũng cảm, tự tin

=> Đánh giá về Tử Văn:

+ Thái độ ung dung, thản nhiên, coi thường lời buộc tội và đe dọa của Tử Văn không phải là bất cần, liều lĩnh

mà là thái độ tự tin của người nắm trong tay sức mạnh của chính nghĩa

+ Câu hỏi trước vị thổ thần “Liệu hắn có thực là tay hung hãn, có thể gieo vạ cho tôi không?” không phải là

biểu hiện của sự hoang mang, sợ hãi mà là sự mưu trí, muốn biết rõ về kẻ thù là cơ sở để có thể giành chiến thắng

*Bị đưa xuống cõi âm

BÀI GIẢNG: CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN – TIẾT 2

CHUYÊN ĐỀ: BÀI GIẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC

MÔN NGỮ VĂN LỚP 10

CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG

Trang 5

2 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

- Sự kiện: Tử Văn nhất quyết không dựng lại đền cho hồn ma tên tướng giặc -> đến đêm bệnh càng ngày càng nặng thêm, thấy có hai tên quỷ sứ đến bắt đi rất gấp, kéo ra ngoài thành về phía Đông, giải qua cõi âm có gió tanh sóng ấm, hơi lạnh thấu xương, có đến mấy vạn quỷ dạ xoa đều mắt xanh, tóc đỏ, hình dáng nanh ác -> Tử Văn kêu to đòi xử công bằng

+ Diêm Vương tưởng Tử Văn có tội đã dùng uy lực của kẻ bề trên để quát mắng, đe dọa, buộc tội Tử Văn + Tử Văn vẫn rất cứng cỏi tâu trình, kể lại đầu đuôi sự việc, lời rất cửng cỏi, không chịu nhún nhường chút nào -> Diêm Vương cho đi chứng thực lời Tử Văn nói và xử án công bằng

 Đánh giá về Tử Văn:

+ Tử Văn sở dĩ có thể cứng cỏi, bình tĩnh và can đảm như vậy là nhờ sự tiếp sức của vị thổ thần đất Việt “Rễ

ác mọc lan, khó lòng lay động Tôi đã định thưa kiện, nhưng mà có nhiều nỗi ngăn trở: Những đền miếu gần quanh, vì tham của đút, đều bênh vực cho nó cả.”

->Đây chỉ là yếu tố thứ yếu vì chính vị Thổ thần đã phải nương tựa ở đền Tản Viên, ẩn nhẫn ngồi xó một nơi đã nhiều năm

+ Thái độ đó có được chủ yếu là do sự dũng cảm trong bản tính của Tử Văn

+ Thái độ đó có được xuất phát từ khát vọng muốn thực thi công lí, biến thành quyết tâm sắt đá để vạch mặt tên hung thần

c Chiến thắng cuối cùng

- Diệt trừ tận gốc cái ác, mang lại an lành cho nhân dân

+ Cái ác: các phán quan hoặc bị lấp tai che mắt, hoặc ăn của đút lót… bị Diêm Vương mắng mỏ, kết tội

“Lũ các ngươi chia tòa sở, giữ chức sự, cầm lệnh chí công, làm phép chí công, thưởng thì xứng đáng mà không thiên vị, phạt thì đích xác mà không nghiệt ngã, vậy mà có sự dối trá càn bậy như thế; huống chi về đời nhà Hán, nhà Đường buôn quan bán ngục, thì những mối tệ còn nói sao hết được”

+ Tên hung thần họ Thôi bị đày xuống ngục Cửu U

Theo quan niệm xưa, ngục Cửu U ở dưới tầng đất sâu nhất (tầng thứ chín), tối tăm nhất, dùng để giam giữ những kẻ khi sống gây nhiều tội ác

->Hình phạt nặng nề nhất cho tội ác ghê gớm nhất

=> Niềm tin vào chính nghĩa nhất định thắng gian tà, gieo gió nhất định phải gặt bão

- Diệt trừ tận gốc thế lực xâm lược tàn bạo

+ Hồn ma tên Bách hộ họ Thôi

 Khi còn sống là tên tướng giặc cướp nước

 Khi chết: hồn ma xâm chiếm đền miếu, tác oai tác quái, gây nhũng nhiễu cho nhân dân

+ Khôi phục lại danh vị cho vị Thổ thần nước Việt

Trang 6

3 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

=>Tác giả tiếp tục thể hiện tinh thần dân tộc sâu sắc:

- Bản thân Tử Văn được đền bù xứng đáng

+ Đươc Diêm Vương sai lính đưa trở về cõi dương thế

+ Xét Tử Văn có công trừ hại -> được chia một nửa xôi lợn do dân cũng tế với vị Thổ thần

+ Được vị Thổ thần tiến cứ giữ chức phán sự đền Tản Viên

->khẳng định đạo lí ở hiền gặp lành

-> khơi gợi niềm tin với người đọc

Trang 7

1 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

I.Tiểu dẫn

II Tìm hiểu tác phẩm

1.Nhân vật Ngô Tử Văn

a Sự xuất hiện gián tiếp của nhân vật

b Sự xuất hiện trực tiếp của nhân vật

2 Bức tranh hiện thực và tiếng nói phê phán

a Bức tranh hiện thực

- Bối cảnh câu chuyện

+ Lai lịch của hung thần: cuối đời nhà Hồ, quân Ngô sang cướp nước

-> Có tên bộ tướng của Mộc Thạnh – Bách hộ họ Thôi

-> Thời điểm của câu chuyện: thời kì giặc Minh sang xâm lược nước ta (1407 – 1427)

+ Tử Văn nhận chức phán sự: có người quen nhìn thấy Tử Văn vào năm Giáp Ngọ (1417)

-> Bối cảnh: đầu thế kỉ XV

- Thời điểm viết tác phẩm: Nguyễn Dữ viết tác phẩm vào nửa đầu thế kỉ XVI

+ Xã hội phong kiến bắt đầu đi vào suy thoái

+ Nội chiến Lê – Mạc

-> Xã hội rối ren, bất ổn, chứa đựng rất nhiều bất công, ngang trái

-> Chính tác giả phải cáo quan về ở ẩn

-> Thể hiện thái độ bất hợp tác với xã hội đương thời

=> Mượn bối cảnh của xã hội thế kỉ XV nhưng thực chất tác giả muốn phơi bày hiện thực xã hội mà ông đang sống – đầu thế kỉ XVI với đầy những bất công ngang trái:

+ Kẻ ác thì lộng hành, sung sướng; người ở hiền, lương thiện lại phải chịu oan khuất

BÀI GIẢNG: CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN - TIẾT 3 CHUYÊN ĐỀ: BÀI GIẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC

MÔN NGỮ VĂN LỚP 10

CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG

Trang 8

2 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

 Kẻ ác: tên hung thần đã cướp đền miếu, giả mạo tên họ của vị Thổ thần nước Việt -> được hưởng tất cả quyền lợi của vị Thổ thần; hưng yêu tác quái trong dân gian -> đẩy dân vào tình cảnh khốn khổ

 Người lương thiện: vị Thổ thần làm chức Ngự sử đại phu từ đời vua Lý Nam Đế, chết vì việc cần vương, giúp dân đã hơn nghìn năm nay, nhưng bị đánh đuổi nên phải đến nương tựa ở đền Tản Viên đã vài năm

Tử Văn chính vì cương trực thẳng thắn, thấy sự tà gian không thể để yên nên đã bị đẩy xuống âm phủ

“Tội sao ác nặng, không được dự vào hàng khoan giảm”

+ Thánh thần ăn của đút để bênh vực cho kẻ ác: Đền miếu đều tham của đút, bênh vực cho hung thần -> rễ ác mọc lan

 Vị Thổ thần phải ẩn nhẫn, ngồi xó một nơi

+ Diêm Vương và các phán quan đại diện cho công lí bị lấp tai, che mắt

Khi Tử Văn xuất hiện thì lập tức bị kết tội, thể hiện qua lời nhận xét hồ đồ của Diêm Vương “Kẻ kia là một cư

sĩ, trung thần lẫm liệt, có công với tiên triều, nên hoàng thiên cho được huyết thực ở một ngôi đền để đền công khó nhọc Mày là một kẻ hàn sĩ, sao dám hỗn láo, tội ác tự mình làm ra, còn trốn đi đằng nào?”

+ Dối trá, cạm bẫy

b Tiếng nói phê phán

- Hồn ma tên tướng giặc bại trận: tham am, quỷ quyệt, hung ác

+ Khi sống, là tướng giặc cướp nước

+ Khi chết, hồn ma vất vưởng ở nước Nam vẫn không từ bỏ giã tâm xâm lược, đã chiếm đền miếu, giả danh lương thần nước Việt

+ Khi Tử Văn châm lửa đốt đền đã tìm đến, dùng nguyên lí đạo nho để kết tội, dùng oai linh thánh thần để hăm dọa

->Kiện ở âm phủ, đẩy Tử Văn vào cõi chết – tội sâu ác nặng

+ Khi xuống dưới âm phủ, trước Diêm Vương đã buộc tội Tử Văn: “Ấy là trước Vương phủ mà hắn còn ghê gớm như thế, mồm năm miệng mười, đơm đặt bịa tác Huống hồ ở một nơi đền miếu quạnh hiu hắn sợ gì mà không dám cho một mồi lửa”

-> Sau đó xoa dịu khi Tử Văn đưa ra lí lẽ và chứng cứ

=> Tên hung thần bị kết tội, đày cuống ngục Cửu U

- Thánh thần ở cõi âm:

+ Tham lam, bao che cho cái ác hoành hành: những thánh thần ở các đèn miếu gần quanh đền của vị Thổ thần + Người nắm giữ cán cân công lí làm việc quan liêu, không biết sự thực, bị lấp tai che mắt

-> Đẩy nhân dân vào tình cảnh khốn cùng

-> Bài học cho những người nắm chức quyền trong tay

III Tổng kết

Trang 9

3 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

1.Giá trị nội dung

- Đề cao tinh thần khảng khái, cương trực dám đấu tranh chống lại cái ác, trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn – một trí thức nước Việt

- Thể hiện niềm tin vào công lí, chính nghĩa nhất định thắng gian tà

2 Đặc sắc nghệ thuật

- Sử dụng kết hợp yếu tố kì và yếu tố thực

+ Yếu tố kì ảo -> tăng sức hấp dẫn

+ Yếu tố thực -> tăng sức thuyết phục cho các sự kiện và nhân vật được kể

- Xây dựng cốt truyện giàu kịch tính

-> tạo sức lôi cuốn

Trang 10

1 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực tiếng Việt

1.Về ngữ âm và chữ viết

*Tìm hiểu ví dụ:

a._Không giặt quần áo ở đây (sai từ giặc, phát âm sai)

_Khi sân trường khô ráo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi (sai từ dáo, phát âm sai, viết sai)

_Tôi không có tiền lẻ, anh làm ơn đổi cho tôi (sai từ lẽ, đỗi – sai dấu thanh)

b.Sự khác biệt giữa ngôn ngữ địa phương với ngôn ngữ toàn dân

_Nhưng mà – dưng mờ

_Bảo – bẩu

=>_Cần phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt

_Câu viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết chung

2.Về từ ngữ

*Tìm hiểu ví dụ:

a _từ dùng sai “chót lọt”, đúng ra “trót lọt”

trong hoàn cảnh này đã sử lại thành “chót”

->sai trong cách dung từ

_Từ dùng sai “truyền tụng”

->nhầm lẫn từ Hán _Việt gần âm, gần nghĩa

->sửa thành “truyền thụ”, “truyền đạt”

_chết các bệnh truyền nhiễm

->sai kết hợp từ

->sửa “chết vì các bệnh truyền nhiễm”

BÀI GIẢNG: NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT_TIẾT 1

CHUYÊN ĐỀ: TIẾNG VIỆT MÔN NGỮ VĂN LỚP 10

CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG

Trang 11

2 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

_Những bệnh nhân… được pha chế

->dùng sai kết hợp từ

b._yếu điểm: điểm quan trọng

->điểm yếu (điểm hạn chế)

_Câu 2 sai vì chưa đầy đủ thành phần chủ vị vì nó mới chỉ là một cụm danh từ

Có 2 cách sửa: thêm vào chủ ngữ hoặc thêm vào vị ngữ

b._Câu 1 sai vì không phân định được các thành phần câu

_Câu 2,3,4 là câu đúng

c._Đoạn văn thiếu sự liên kết logic, mạch lạc giữa các câu

Có thể sửa như sau:

Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hòa thuận và hạnh phúc cùng với cha mẹ Họ cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, vẻ đẹp của nàng khiến hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn còn Vân có nét đẹp đoan trang, thùy mị Về tài năng, Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc

=>Từ những ví dụ trên, ta thấy:

_Cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp _Các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất 4.Về phong cách ngôn ngữ

Trang 12

3 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

*Tìm hiểu ví dụ:

a._Hoàng hôn vốn thuộc văn bản phong cách ngôn ngữ nghệ thuật lại được dung trong văn bản mang phong

cách ngôn ngữ hành chính

Sửa lại: buổi chiều

_Hết sức là thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt lại được dùng trong bài văn nghị luận

Sửa lại: rất, vô cùng

b._Các từ ngữ được sử dụng thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

+Từ xưng hô, gọi: Cụ - con

+Dùng thành ngữ dân gian: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi

+Dùng từ hô gọi: bẩm cụ

+Dùng từ ngữ đưa đẩy: bẩm có thế, quả đi ở tù

+Từ mang sắc thái khẩu ngữ: sinh ra thích đi ở tù, bẩm con có nói gian, về làng về nước, chả làm gì nên ăn _Những từ ngữ và cách nói trên không thể sử dụng cho một lá đơn đề nghị mặc dù cùng một mục đích đề đạt nhưng trong đoạn văn, ngôn ngữ của Chí Phèo là ngôn ngữ sinh hoạt còn một lá đơn thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

=>Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ

Trang 13

1 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

I.Sử dụng đúng theo các chuẩn mực tiếng Việt

II.Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

1.Tìm hiểu ví dụ

Bài tập 1:

_Đứng – quỳ: +không dùng để chỉ tư thế của thân thể

+dùng theo nghĩa chuyển (nghĩa ẩn dụ) để chỉ phẩm giá và nhân cách của con người

+Đứng: chỉ chết một cách hiên ngang, khí phách, kiêu dung, bất khuất

+Quỳ: thảm hại, quỵ lụy, hèn yếu

 Đứng – quỳ mang tính hình tượng và giá trị biểu cảm cao

 Hiệu quả tác động cũng cao

 Mang tính hình tượng, giá trị biểu cảm, xúc cảm thẩm mĩ

 Giúp người đọc hình dung ra lợi ích của cây xanh một cách hiệu quả hơn

Bài tập 3:

_Phép điệp: điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc

_Phép đối: ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm

_Nhịp điệu: mạnh mẽ, khỏe khoắn, dứt khoát

 Tạo âm hưởng hào hùng, vang dội

 Tác động mạnh mẽ đến người đọc, người nghe

BÀI GIẢNG: NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT – TIẾT 2

CHUYÊN ĐỀ: TIẾNG VIỆT MÔN NGỮ VĂN LỚP 10

CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG

Trang 14

2 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

*Khi nói và viết, cần sử dụng tiếng Việt một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức và quy tắc chung, theo các phép tu từ để cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao VD: _Trong thơ Hồ Xuân Hương:

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Hồ Xuân Hương vận dụng đảo ngữ liên tiếp trong nhiều câu, tiêu biểu câu “Trơ cái hồng nhan với nước non” Đảo động từ “trơ” nhấn mạnh trạng thái của Hồ Xuân Hương nhấn mạnh sự đối lập giữa cái hồng nhan với nước non, giữa cá nhân với xã hội rộng lớn chứa đầy bất công, ngang trái đồng thời nhấn mạnh tâm thế đối mặt với cái ngang trái ấy của người phụ nữ “Trơ” ở đây vừa là “trơ trọi” mà còn là “trơ lì”, bền gan – bản lĩnh của Hồ Xuân Hương

Đảo ngữ ở hai câu luận: nhấn mạnh vào 2 sinh thể rêu và đá Đặc biệt đảo ngữ nhấn mạnh vào 2 cụm từ

“xiên ngang”, “đâm toạc” – thể hiện thái độ không cam chịu, đòi quyền sống, quyền hạnh phúc.Ví dụ như trong

_Trong bài Chiều tối của Hồ Chí Minh, hình ảnh lò than rực hồng, chữ “hồng” làm cân chỉnh 27 chữ còn lại, 27

chữ kia nói về bóng tối còn chữ cuối cùng nói về ánh sáng, gợi ra hướng vận động của tứ thơ là đi từ bóng tối ra ánh sáng, từ cô đơn đến sum vầy, từ lạnh lẽo đến ấm áp – nhân sinh quan lạc quan của Hồ Chí Minh

_hạng người: phân biệt người theo phẩm chất tốt/xấu, mang nét nghĩa tiêu cực

->lớp: phân biệt người theo tuổi tác, theo thế hệ

_phải: bắt buộc, cưỡng bức

->sẽ: mang màu sắc khách quan, trung tính, phù hợp với nội dung hơn

Bài tập 3:

Đoạn văn trên không lo gic: câu đầu tiên nói về tình cảm nam nữ, những câu sau chuyển sang nói về tình cảm khác mà nó không có sự kết nối

Đại từ thay thế “họ” không rõ thay thế cho ai

Dùng từ chưa phù hợp với phong cách: yêu người làng, người nước

Sửa lại:

Trong ca dao Việt Nam những bài về tình yêu nam nữ nhiều hơn cả nhưng cũng có không ít những bài thể hiện những tình cảm khác Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm, yêu nơi chon nhau cắt

Trang 15

3 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

rốn Họ yêu làng, yêu nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm ngoài làng Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc

Bài tập 4:

_Tính chuẩn mực: Câu văn được tổ chức mạnh lạc theo cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt

+Chủ ngữ: chị Sứ

+Vị ngữ: yêu

+Bổ ngữ: biết bao nhiêu cái chốn này

+Phụ chú: nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị

_Tính nghệ thuật cao: cách sử dụng quán ngữ tình thái: biết bao nhiêu ->tình cảm tha thiết, dạt dào; từ ngữ miêu

tả âm thanh: oa oa ->âm thanh cụ thể, hình ảnh ẩn dụ: nơi quả ngọt, trái sai đã thắm hồng da dẻ chị

->câu văn mang sức biểu cảm cao, mang đến xúc cảm thẩm mĩ cho người đọc

Bài tập 5:

Tự xem lại bài với những kiến thức đã học

Trang 16

1 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!

I.Tiểu dẫn

1 Tác giả

SGK viết về tác giả La Quán Trung nhưng thực ra La Quán Trung không phải người duy nhất viết nên tiểu thuyết này Trước La Quán Trung, từ thời Đường đã lưu truyền rất rộng rãi trong dân gian Đến thời Tống, có khá nhiều sáng tác truyền miệng về câu chuyện này Đến đời Nguyên có khoảng 30 vở kịch nói về chuyện này

và đều có tư tưởng “ủng Lưu phản Tào”, “tôn Lưu biếm Tào”, tức là ủng hộ Lưu Bị, bài xích Tào Tháo -> thể

hiện mong muốn có một triều đình liêm chính, có một vị quan anh minh mang hạnh phúc đến cho muôn nhà;

lên án những người như Tào Tháo, mang tư tưởng “giãi thây trăm họ nên công một người”, phản đối tình trạng

phân tranh, cát cứ

Cuối đời Nguyên – đầu đời Minh, La Nguyên Trung dựa trên những tư liệu lịch sử, những câu chuyện sáng

tác trước đó, vẫn dựa trên tư tưởng “tôn Lưu biếm Tào” viết nên bộ “Tam quốc diễn nghĩa” gồm 240 hồi -> tác

giả có công lớn trong việc tập hợp những tài liệu sử sách và câu chuyện để viết nên tác phẩm hoàn chỉnh

Đến đời Minh, hai cha con Mao Luân và Mao Tôn Cương, trên cơ sở bộ tiểu thuyết 240 hồi của La Quán Trung đã chỉnh lí, chỉ còn 120 hồi Bản dịch hiện hành là bản dịch dựa trên nguyên tác của hai cha con Tuy nhiên, chúng ta tôn trọng công sức của người quan trọng nhất, có công nhất là La Quán Trung

-1330 – 1400?: chỉ biết sinh cuối đời Nguyên, mất đầu đời Minh

- Quê quán: Thái Nguyên, Sơn Tây, Trung Quốc

- Con người tính tình cô độc, lẻ loi, rất thích ngao du, đi đây đi đó Chính vì đi rất nhiều nơi nên ông chứng kiến

và am hiểu sâu sắc tình hình chính trị của xã hội đương thời

Tương truyền La Quán Trung từng ôm giấc mộng chính trị lớn lao, từng là mạc khách của nhân vật có tên Trương Sĩ Hành Trương Sĩ Hành là người từng nổi dậy lật đổ nhà Nguyên Sau đó đã bị nhà Minh đánh bại Khi nhà Minh lên ngôi, giấc mộng chính trị không thành -> dồn hết tâm sức vào viết những cuốn dã sử, sưu tầm những câu chuyện viết thành những tiểu thuyết Chính giấc mộng không thành ấy đã được tác giả dồn vào những hình tượng nhân vật của mình, trở thành những nhân vật bất hủ

2 Tác phẩm

- Ra đời vào đầu thời Minh (1368 – 1644)

- Nội dung: kể chuyện một nước chia ba (cát cứ phân tranh) trong gần trăm năm của nước Trung Quốc thời cổ thời kì thế kỉ II – thế kỉ III

BÀI GIẢNG: HỒI TRỐNG CỔ THÀNH – TIẾT 1 CHUYÊN ĐỀ: BÀI GIẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC

MÔN NGỮ VĂN LỚP 10

CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG

Ngày đăng: 30/03/2020, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w