Đặc điểm: Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất, năng lượng và sinh tổng hợp các chất trong tế bào diễn ra với tốc độ nhanh → Vi sinh vật sinh trưởng nhanh chóng.. - Vi
Trang 11 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
I Khái niệm vi sinh vật:
- Vi sinh vật là những cơ thể nhó bé, đường kính tế bào chỉ khoảng 0,2 – 2 µm đối với vi sinh vật nhân sơ) và 10 –
100 µm đối với vi sinh vật nhân thực) chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi
- Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào
- Đặc điểm chung: Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, phân bố rộng
II Môi trường và các kiểu dinh dưỡng
1 Các loại môi trường cơ bản
- Môi trường là nơi sinh vật sống và sinh sản Có 3 loại môi trường cơ bản
Môi trường
tự nhiên
Môi trường tổng hợp
Môi trường bán tổng hợp
Đặc điểm Chứa các chất tự nhiên
không xác định thành phần
Các chất đều đã biết thành phần hóa học và số lượng
Gồm một số chất tự nhiên chưa biết thành phần và một
số chất hóa học đã biết thành phần và số lượng
Ví dụ - Cao nấm men, cao thịt
bò,…
Dung dịch glucozo 10%,… Môi trường cao nấm men có
cho thêm 10ml dung dịch glucozo 10%,…
- Vì tồn tại ở dạng lỏng nên các môi trường trên đều được gọi là môi trường lỏng (môi trường dịch thể)
- Để nuôi cấy vi sinh vật, người ta thêm vào môi trường lỏng 1,5 – 2% thạch để tạo bề mặt môi trường nuôi cấy đặc biệt
2 Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật
- Gồm 4 kiểu dinh dưỡng, được phân chia dựa vào nhu cầu của vi sinh vật về nguồn năng lượng và nguồn cacbon
- Quang tự dưỡng: Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn cacbon là CO2 VD: Vi
khuẩn lam, tảo đơn bào…
- Hóa tự dưỡng: Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là chất vô cơ và nguồn cacbon là CO2 VD: Vi
khuẩn nitrat hóa,…
- Quang dị dưỡng: Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn cacbon là chất hữu cơ VD:
Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục,…
CHUYÊN ĐỀ: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
MÔN SINH HỌC 10 THẦY GIÁO: NGUYỄN ĐỨC HẢI – TUYENSINH247.COM
Trang 22 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
- Hóa dị dưỡng: vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là chất hữu cơ và nguồn cacbon là chất hữu cơ VD:
Nấm, động vật nguyên sinh,…
→ VSV có kiểu dinh dưỡng tương đối phong phú khác với các sinh vật khác
III Hô hấp và lên men
Tùy theo chất nhân electron cuối cùng, ở vi sinh vật có 3 kiểu chuyển hóa vật chất: Hô hấp kiếu khí, hô hấp
kị khí và lên men
1 Hô hấp
Trong môi trường có oxi, một số vi sinh vật tiến hành hô hấp (hô hấp hiếu khí), khi môi trường không có oxi phân
tử, vi sinh vật tiến hành lên men hoặc hô hấp kị khí
Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí Điều kiện Diễn ra trong điều kiện hiếu khí (có
Diễn biến Là quá trình oxi hóa các phân tử hữu
cơ mà chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron là oxi phân tử
Là quá trình phân giải cacbohidrat để thu năng lượng cho tế bào, chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron là một phân tử vô cơ không phải oxi phân tử
Ví dụ, nấm men lên men etilic từ glucozo:
C6H12O6 → 2C2H5OH (rượu etilic) + 2CO2 + NL
Các vi khuẩn hóa tự dưỡng, sử dụng chất cho electron ban đầu là chất vô cơ và chất nhận electron cuối cùng là O2 hoặc SO42-, NO3-
Trang 81 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Vi sinh vật thể hiện đặc trưng sống của mình thông qua quá trình tổng hợp các chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của mình và phân giải các chất lấy từ môi trường Hai quá trình này diễn ra song song nhưng ngược chiều
và có mối quan hệ mật thiết với nhau
I Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật:
1 Đặc điểm:
Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất, năng lượng và sinh tổng hợp các chất trong tế bào diễn ra với tốc độ nhanh → Vi sinh vật sinh trưởng nhanh chóng (Vì thế trở thành nguồn tài nguyên cho con người khai thác)
- Vi sinh vật có khả năng tổng hợp được các thành phần chủ yếu của tế bào: Axit nucleic, protein, polisaccarit, lipit,…
- Sử dụng năng lượng và các enzim nội bào để tổng hợp các chất
2 Quá trình tổng hợp các thành phần chủ yếu của tế bào
a Sự tổng hợp axit nucleic và protein
- Diễn ra tương tự ở mọi tế bào sinh vật, là quá trình truyền thông tin di truyền từ trong nhân ra tế bào chất:
ADN → (phiên mã) → ARN → (Dịch mã) → Protein
ADN có khả năng tự sao chép, ARN được tổng hợp trên đoạn mạch ADN, thông qua quá trình dịch mã để tạo thành protein
Phần lớn vi sinh vật tổng hợp được 20 loại axit amin, các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit để tạo thành phân tử protein
b Sản xuất axit amin: Nhờ hoạt động lên men vi sinh vật, tạo ra được các axit amin không thay thế có trong thức
ăn có nguồn gốc thực vật, sử dụng làm gia vị (mì chính)
CHUYÊN ĐỀ: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
MÔN SINH HỌC 10 THẦY GIÁO: NGUYỄN ĐỨC HẢI – TUYENSINH247.COM
Trang 92 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
c Sản xuất các chất khác: Enzim amilaza, proteaza, Xenlulaza, … dụng trong chế biến thực phẩm, chế tạo hóa chất, xử lí chất thải, sản xuất Insulin của người, phụ gia,…
II QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI:
1 Đặc điểm
Khi tiếp xúc với các chất dinh dưỡng có phân tử lớn như axit nuclêic, prôtêin, tinh bột, lipit, chứa trong xác của động thực vật không thể được vận chuyển qua màng sinh chất của tế bào vi sinh vật, các vi sinh vật phải tiết vào môi trường các enzim thủy phân các cơ chất trên thành các chất đơn giản
2 Các quá trình phân giải
a Phân giải axit nucleic và protein:
Quá trình phân giải protein thành axit amin diễn ra ngoài tế bào, vi sinh vật tiết ra enzim proteaza, axit amin sau đó được hấp thụ và phân giải tiếp để tạo thành năng lượng cho hoạt động sống của tế bào
Tương tự với axit nucleic, vi sinh vật tiết vào môi trường enzim nucleaza, phân giải axit nucleic thành các nucleotit sau đó hấp thụ và phân giải tiếp trong tế bào
b Phân giải polisaccarit:
Vi sinh vật tiết enzim phân giải ngoại bào các loại pôlisaccarit khác nhau: amilaza phân giải tinh bột thành glucôzơ, xenlulaza phân giải xenlulôzơ thành glucôzơ, kitinaza phân giải kitin thành N-axetyl-glucôzamin
c Phân giải lipit
Vi sinh vật tiết vào môi trường enzim lipaza, phân giải lipit thành axit béo và glixerol, sau đó hấp thụ và tiếp tục phân giải
3 Ứng dụng
- Sản xuất thực phẩm, thức ăn cho người và gia xúc: Làm nước mắm, làm tương, thức ăn hữu cơ cho gia xúc
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng: Xác động thực vật, rác thải hữu cơ được phân giải tạo thành các chất dinh dưỡng trong đất mà cây có thể hấp thụ được
-Phân giải các chất độc: Vi khuẩn, nấm phân giải các hoá chất độc (thuốc trừ sâu, diệt cỏ ) tồn đọng trong đất làm giảm mức độ ô nhiễm đất, vi sinh vật tiết ra enzim phân giải dầu để xử lí các vụ tràn dầu trên biển
- Bột giặt sinh học: là bột giặt được cho thêm vào một số enzim vsv như: amilaza, prôtêaza, để tẩy sạch các vết bẩn
- Cải thiện công nghiệp thuộc da: Dùng enzim prôtêaza và lipaza để tẩy sạch bộ da động vật, không ô nhiễm môi trường, đạt hiệu quả cao hơn
Tác hại: + Gây hư hỏng thực phẩm
+ Làm hỏng đồ dùng, lương thực, hàng hóa
III MỐI QUAN HỆ GIỮA TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI
- Tổng hợp (đồng hóa) và Phân giải (dị hóa) là hai quá trình ngược chiều nhau nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế bào
- Đồng hóa tổng hợp các chất cung cấp cho quá trình dị hóa, còn dị hóa phân giải các chất cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho đồng hóa
Trang 151 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
A NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1 Khái niệm về vi sinh vật:
- Vi sinh vật là những cơ thể nhó bé, đường kính tế bào chỉ khoảng 0,2 – 2 µm đối với vi sinh vật nhân sơ) và 10 –
100 µm đối với vi sinh vật nhân thực) chỉ nhìn rõ chúng dưới kính hiển vi
2 Đặc điểm:
- Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập hợp đơn bào
- Đặc điểm chung: Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và sinh sản rất nhanh, phân bố rộng
3 Môi trường nuôi cấy
- Môi trường là nơi sinh vật sống và sinh sản Có 3 loại môi trường cơ bản:
+ Môi trường tự nhiên: Chứa các chất tự nhiên không xác định thành phần
+ Môi trường tổng hợp: Các chất đều đã biết thành phần hóa học và số lượng
+ Môi trường bán tổng hợp: Gồm một số chất tự nhiên chưa biết thành phần và một số chất hóa học đã biết thành phần và số lượng
4 Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật
- Gồm 4 kiểu dinh dưỡng, được phân chia dựa vào nhu cầu của vi sinh vật về nguồn năng lượng và nguồn cacbon
- Quang tự dưỡng: Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn cacbon là CO2 VD: Vi
khuẩn lam, tảo đơn bào…
- Hóa tự dưỡng: Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là chất vô cơ và nguồn cacbon là CO2 VD: Vi
khuẩn nitrat hóa,…
- Quang dị dưỡng: Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn cacbon là chất hữu cơ VD:
Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục,…
- Hóa dị dưỡng: vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là chất hữu cơ và nguồn cacbon là chất hữu cơ VD:
Nấm, động vật nguyên sinh,…
→ VSV có kiểu dinh dưỡng tương đối phong phú khác với các sinh vật khác
5 Các quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng:
Hô hấp và lên men
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT CHUYÊN ĐỀ: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
MÔN SINH HỌC 10 THẦY GIÁO: NGUYỄN ĐỨC HẢI – TUYENSINH247.COM
Trang 162 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí Điều kiện - Hiếu khí (có oxi) - Kị khí (không có oxi) - Kị khí (không có oxi)
Diễn ra ở màng sinh chất của vi khuẩn hiếu khí không bắt buộc hoặc kị khí bắt buộc
Tế bào chất
Diễn biến Là quá trình oxi hóa các phân tử
hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron là oxi phân tử
Là quá trình phân giải cacbohidrat
để thu năng lượng cho tế bào, chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron là một phân
tử vô cơ không phải oxi phân tử
Chất nhận
electron
Oxi phân tử Chất vô cơ (NO3- , CO2, ) Các phân tử hữu cơ
Sản phẩm CO2, H2O, NL (ATP) Chất vô cơ, chất hữu cơ, NL
(ATP)
Chất hữu cơ, NL
Chú ý: Các vi khuẩn hóa tự dưỡng, sử dụng chất cho electron ban đầu là chất vô cơ và chất nhận electron cuối
cùng là O2 hoặc SO42-, NO3
-6 Quá trình tổng hợp và phân giải các chất
Quá trình tổng hợp Quá trình phân giải
Đặc điểm Diễn ra với tốc độ nhanh Gồm giai đoạn phân giải ngoại bào và phân giải
nội bào
ADN Các bazơ nitơ liên kết với đường 5 cacbon
và axit photphoric để tạo ra các nu, các nu liên kết lại tạo thành axit nucleic
ADN phân giải ngoại bào nhờ enzim nucleaza
→ các nu → phân giải nội bào tạo năng lượng
Protein Các axit amin được tổng hợp bằng cách
liên kết các axit amin nhờ các liên kết peptit dựa trên quá trình dịch mã
Protein được phân giải ngoại bào nhờ enzim proteaza → axit ammin → phân giải nội bào tạo năng lượng
Polisaccarit Cần hợp chất mở đầu là ADP-Glucozơ, các
phân tử này liên kết với nhau tạo thành các chuỗi polisaccarit
Plisaccarit đường phân giải ngoại bào → các đơn chất → phân giải nội bào tạo năng lượng
Lipit Liên kết Glixerol (dẫn xuất từ chất trung
gian trong đường phân) và axit béo (liên kết nhiều các axetyl CoA) → Lipit
Lipit được phân giải ngoại bào nhờ enzim Lipase → Glixerol và axit béo → phân giải nội bào tạo năng lượng
Trang 173 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Ứng dụng: - Tạo ra sinh khối (protein đơn bào)
- Tạo ra các axit amin không thay thế cần thiết
- Sản xuất các chất khác
- Sản xuất thực phẩm, thức ăn cho người và gia xúc
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
- Sản xuất bột giặt sinh học
- Phân giải chất độc
- Cải thiện công nghiệp thuộc da
B – BÀI TẬP VẬN DỤNG
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Người ta sử dụng cao thịt bò để nuôi cấy một loại vi sinh vật, đây là kiểu môi trường nuôi cấy:
A Môi trường tự nhiên B Môi trường tổng hợp
C Môi trường bán tổng hợp D Môi trường nhân tạo
Câu 2 Tảo đơn bào sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời trong quá trình quang hợp để tổng hợp nên các chất hưu
cơ từ CO2, đây là hình thức dinh dưỡng:
A Quang dị dưỡng B Quang tự dưỡng
Câu 3: Những vi khuẩn sống những khe nứt dưới đáy đại dương, thường dĩnh dưỡng theo hình thức nào:
A Quang dị dưỡng B Quang tự dưỡng C Hóa tự dưỡng C Hóa di dưỡng
Câu 4 Vi sinh vật hóa dị dưỡng lấy năng lượng từ nguồn:
A Ánh sáng B Chất hữu cơ C Chất vô cơ D Cả 3 nguồn năng lượng
Câu 5: Vi sinh vật phân giải Xenlulozo trong xác thực vật có vai trò:
A Tái tạo khí O2 cho khí quyển B Gây ô nhiễm môi trường đất và không khí
C Cung cấp chất dinh dưỡng cho đất D Phân giải chất độc trong đất
Câu 6 Muối rau quả, dưa chua,… là hình thức:
Trong điều kiện có ánh sáng và giàu khí CO2, loại vi sinh vật đó có thể phát triển bình thường
a Xác định kiểu môi trường nuôi cấy
b.Vi sinh vật phát trển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì?
c Chỉ ra nguồn cacbon, nguồn năng lượng và nitơ được vi sinh vật sử dụng
Giải:
a Trong môi trường chứa các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng → Môi trường tổng hợp
Trang 184 Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
b Vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng là Quang tự dưỡng
(môi trường không có các chất hữu cơ, và sinh vật chỉ phát triển được bình thường trong điều kiện có ánh sáng và khí CO2)
c Nguồn năng lượng được lấy từ ánh sáng mặt trời, nguồn cacbon lấy từ CO2 và nguồn nitơ được lấy từ (NH4)PO3
Bài 2 Phân biệt quá trình hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men Trong các quá trình ấy, quá trình nào tạo ra
nhiều năng lượng nhất cho tế bào? Giải thích
Bài làm
Để phân biệt quá trình hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí và lên men, ta có bảng sau đây:
Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí Điều kiện - Hiếu khí (có oxi) - Kị khí (không có oxi) - Kị khí (không có oxi)
Nơi diễn ra - Ở sinh vật nhân sơ: Diễn ra
ở màng sinh chất
- Ở sinh vật nhân thực: Màng trong của ti thể
Diễn ra ở màng sinh chất của vi khuẩn hiếu khí không bắt buộc hoặc kị khí bắt buộc
Tế bào chất
Diễn biến Là quá trình oxi hóa các phân
tử hữu cơ mà chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron là oxi phân tử
Là quá trình phân giải cacbohidrat để thu năng lượng cho tế bào, chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi truyền electron là một phân tử vô cơ không phải oxi phân tử
Là quá trình phân giải cacbohidrat được xúc tác bởi các enzim trong điều kiện kị khí Diễn ra trong tế bào chất
Không có sự tham gia của một chất nhận electron từ môi trường bên ngoài, chất cho electron và nhận electron là các phân tử hữu cơ
Chất nhận
electron
Oxi phân tử Chất vô cơ (NO3- , CO2, ) Các phân tử hữu cơ
Sản phẩm CO2, H2O, NL (ATP) Chất vô cơ, chất hữu cơ, NL
(ATP)
Chất hữu cơ, NL Trong các quá trình ấy, hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều năng lượng nhất vì chất hữu cơ được phân giải hoàn toàn, năng lượng được chuyển hóa hoàn toàn sang năng lượng ATP
Trong quá trình hô hấp kị khí và lên men, năng lượng vẫn được dự trữ trong các hợp chất hữu cơ, chỉ có 1 phần được chuyển hóa thành năng lượng ATP nên tạo ra ít năng lượng hơn so với hô hấp hiếu khí
Câu 3 Quá trình tổng hợp và phân giải có ý nghĩa như thế nào đối với vi sinh vật?