Giáo viên 1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập Kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận Tác giả Lê Hữu
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết: 1-2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích “Thượng kinh kí sự”)
Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa.Trân trọng lương y, có tâm có đức
B-CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN- PH¦¥NG PH¸P:
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận
Tác giả
Lê Hữu Trác có hiệu là gì ?
Theo anh chị, tại sao tác giả lại
chọn cho mình tên gọi đó ?
- Giáo viên bổ sung :
1 HS giới thiệu bằng lời dẫn dắt các trang trình
I) Tiểu dẫn
1) Tác giả Lê Hữu Trác-Hiệu Hải Thượng Lãn Ông , xuất thân trong một gia đình cótruyền thống học hành,đỗ đạt làm quan
-Chữa bệnh giỏi ,soạn sách ,mở trường truyền bá y học-Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
+ Hải Thượng tấm lòng khắc khoải đối với “cố hương” ( phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương )
+ Lãn ( lười) tên hiệu thể hiện rõ con người Lê Hữu Trác : không màng, ghét danh lợi
2) Tác phẩm“Thượng kinh kí sự
- Thể kí : Thuộc loại văn xuôi, ghi chép những câu chuyện, sự
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh ( gắn với việc giới thiệu bài, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ tác phẩm)
- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn bị
- Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)
Trang 2điểm chung nhất của thể kí
- GV dựa vào sơ đồ tóm tắt và
yêu cầu : Nhìn lại con đường
theo chân tác giả vào phủ chúa
Trịnh, em thấy điều gì ấn tượng
nhất về quang cảnh nơi phủ chúa
?
- GV nhận xét, kết ý
Tổ chức tái hiện hình
tượng
- Hãy hình dung về không
gian, thời gian, và suy nghĩ
-1 HS tóm tắt trong một đoạn thuyết minh.
Nghe, ghi vở
Đọc :
-Cả lớp đọcthầm
-Chu ý chu thich
-Trao đổi, tìmgiọng đọc
-Một em đọc thểnghiệm
TL
Tái hiện hình tượng
- Cả lớp cùnglàm: một số HSmiêu tả bằng ýkiến
-Tập kí sự bằng chữ Hán ,hoàn thành năm 1783 ,ghi chépnhữnh điều mắt thấy tai nghe
Quyển cuối cùng trong bộ “ Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
II Đọc – tìm hiểu chung
2 Hình tượng :
Hoạt động 2: Tri giác ( đọc hiểu đoạn trích)
- Phương pháp: Đọc, thuyết trình Thời gian: 5 phút
Hoạt động 3 : Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút
Trang 3-GV yêu cầu HS đọc đoạn
trích theo lựa chọn của GV
(?) Theo chân tác giả vào
phủ, hãy tái hiện lại quang
(?) Những băn khoăn giữa
viêc ở và đi ở đoạn cuối nói
- HS làm việc cánhân, trình bàytrước lớp
Hs nhận xét,đ¸nh giá
HS chia nhómthảo luận 5 phút,
cử đại diện trìnhbày trước lớpChi tiết về nộicung thế tử :Chi tiết “Thánhthượng” đangngự
Chi tiết thày thuốc “già yếu”
trước khi khám bệnh (cho ) được truyền lệnh lạy thế tử để nhận lại một lời ban tặng
từ đứa trẻ “ông này lạy khéo” : khoác cho đứa trẻ danh dự, uy quyền, song mối quan tâm của thế
tử chỉ là “lạy khéo” mà cả phủ Chúa đều phải kính cẩn trở thành trò hề
III- Tìm hiểu văn bản :
1) Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa
* Chi tiết quang cảnh:
Bên ngoài
+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trướng gấm
+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang+ Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình )+ Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoađua thắm …)
* Cung cách sinh hoạt:
Nghi thức:
+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét đường + trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo; ngươìtruyền báo rộn ràng ,người có việc quan đi lại như mắc cửi + lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép nganghàng với vua
+ chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không được trực tiếpgặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”
+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận haibên…tác giả phải lạy 4 lạy
=> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng, là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa, là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả cung vua
2) Thái độ tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa,quyền thế
+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bìnhthường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đạigia”
+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa.Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ ,tiện nghi mà thiếusinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
Trang 4nhận xét về thái độ của tác
giả trước hiện thực đó ?
(?) Qua đoạn trích ,em có
-Hs suy nghĩ ,trảlời
HS trao đổi,thảo luận ,đạidiện trình bày
HS suy nghĩ,phát biểu cảmxúc của cá nhân
TL
trướng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó
là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa ,no đủ hưởng lạc, chonên cách chữa không phải là công phạt giống như các vị lương
y khác
+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi nhưng lại
sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc
vô thưởng vô phạt
Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên đành gạt sởthích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lương tâm của ngườithầy thuốc Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệchính kiến đến cùng
=> Đó là người thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lương tâm ,có y đức.Một nhân cách cao đẹp ,khinh thường lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch.
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,mộtnhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thường danhlợi
Xem lại phần TV 10 Soạn bài mới “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”.
Hoạt động 4 : Tổng kết
Hoạt động 5 :Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
- Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ
- Thời gian 6 phút; 3 phút cho mỗi bài (nếu không đủ thời gian thì giao bài tập về nhà)
- Qui trình : HS đọc đề bài và nêu dữ kiện- yêu cầu- HS thực hiện ( ý đại cương )- phát biểu - GV chốt
Trang 5Ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nước nhà.
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếngviệt Đọc văn
1.2 Phương tiện
Máy tính, máy chiếu (projector), các trang giáo án điện tử SGK, SGV, g.an, tài liệu
2 Học sinh
Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên
Chuẩn bị giấy bút cần thiết cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm
( gắn với việc giới thiệu bài, mục tiêu của bài học)
- Phương pháp : Thuyết trình - Thời gian : 3 phút
Hoạt động 2 : Đọc – phân tích, cắt nghĩa, tổng hợp – đánh giá
- Phương pháp : Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân hoặc nhóm tuỳ thuộc vào đặc điểm bài học.Kĩ
Trang 6câi hỏi - Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng
đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội
- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội
Tại sao ngôn ngữ là tài sản
chung của một dân tộc, một
cộng đồng xã hội ?
- Tính chung trong ngôn ngữ của
cộng đồng được biểu hiện bằng
những yếu tố nào ?
- Tính chung trong ngôn ngữ
cộng đồng còn được thể hiện qua
những quy tắc nào ?
HS đọc phần II và trả lời câu
hỏi
Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu
ấn cá nhân không? Tại sao?
Em hiểu thế nào là lời nói cá nhân
?Cái riêng trong lời nói của mỗi
người được biểu lộ ở những
phương diện nào?
- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu
văn ) mà theo đội em cho là mang
phong cách cá nhân tác giả, có
tính sáng tạo độc đáo trong việc sử
dụng từ ngữ?
Hoạt động tiếpnhận kiến thứctheo yêu cầu củagiáo viên
- Hiểu được các khái niệm, các bước, yêu cầu cụ thể trên cơ sở phân tích các ví
dụ hoặc nguồn dữ liệu.
Học sinh trả lời
cá nhân
- Học sinh thảo luận 5 phút, cử đại diện trình bày trước lớp.
- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử một bạn nói một câu bất kỳ Các đội còn lại nhắm mắt nghe và đoán người nói
2 Qui tắc chung, phương thức chung.
- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu
II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.
- Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ riêng không aigiống ai
- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa chuộng và quendùng một những từ ngữ nhất định - phụ thuộc vào lứatuổi, vốn sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môitrường địa phương …
Các phương diện biểu lộ
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quenthuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trongnghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…
- Việc tạo ra những từ mới
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung,phương thức chung
Phong cách ngôn ngữ cá nhân
Hoạt động 3 : Tổng kết
Trang 7Học sinh suynghĩ, trả lời cánhân.
Học sinh làmvào vở học
- Phương pháp: Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân các nhóm hoặc tuỳ thuộc vào đặc điểm bài học
- Kỹ thuật : Khăn trải bàn, mảnh ghép Thời gian : 22 phút
Trang 8Ngày giảng:
Tiết 4 BÀI VIẾT SỐ 1.
(Nghị luận xã hội)
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Học sinh làm bài tại lớp 45 phút GV đọc và phát đề Yêu cầu các em nghiêm túc thực hiện nội quy tiết học
Nhân trung đã nêu trong
Bài kí đề danh sĩ khoa
Nhâm Tuất, niên hiệu Đại
Bảo thứ ba - 1442:
" Hiền tài là nguyên khí
của quốc gia, nguyên khí
thịnh thì thế nước mạnh,
rồi lên cao, nguyên khí suy
thì thế nước yếu, rồi xuống
thấp".
YC : Đọc kĩ bài viết trước
I Yêu cầu về kĩ năng.
1 Đọc kĩ đề bài , xác định nội dung yêu cầu
2 Lập dàn ý đại cương
3 Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài chotốt
4 Văn rõ ràng, ngắn gọn, trong sáng Diễn đạt lưu loát, các ý lôgíc
II Yêu cầu về kiến thức.
- Hiểu và giải thích được ý nghĩa câu nói
- Xác định được vấn đề cần nghị luận: Người tài đức có vai trò vô cùng quantrọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước
- Học sinh cần phải phấn đấu trở thành người tài đức để góp phần xây dựng đấtnước
- Đề ra hướng phấn đấu bản thân
III Thang điểm.
- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ
Trang 10Trân trong, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xó hội xưa.
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm
Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản.Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát hóa bằng đàm thoại, gợi mở;thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ, các bài tậptrắc nghiệm và tự luận
để chọn cách phân tích, tìm hiểu tác phẩm Soạn kỹ hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài
C TIẾN TR×NH BÀI DẠY:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao nói đoạn trích vào phủ chúa Trịnh có giá trị hiện thực sâu sắc?Hình tượng tác giả trong đoạn trích sánglên những phẩm chất gì?
3 Bài mới.
Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của VH trung đại VN Nhà thơ tình nổi tiếng Xuân Diệu đã từng phong tặng cho bà danh hiệu là “ Bà chúa thơ nôm” Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt Đặc biệt những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tọa nền cho tâm trạng “Tự tình II” là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện những đặc sắc về thơ nôm Hồ Xuân Hương.
Hoạt động của GV Hoạt động của
Trang 11Hãy hình dung về không
gian, thời gian, và suy
nghĩ,chan dung của nhà
thơ bằng cách em thích
(vẽ lại tranh, miêu tả
bằng lời nói….)
- Hs đọc phần tiểudẫn trong sgk và nêuvài nét chính về tácgiả HXH?
Đọc :
-Cả lớp đọcthầm.Trao đổi, tìmgiọng đọc.Một emđọc thể nghiệm
Tái hiện hình tượng
- Cả lớp cùng làm
I Tiểu dẫn
* Tác giả :
- Hồ Xuân Hương (? - ?) , bà sống vào cuối thế kỷ XVII, đầu thế
kỷ XIX Quê bà ở Nghệ An, nhưng sống ở thành Thăng Long, bên bờ hồ Tây.- Bà là người thông minh sắc sảo bạn của bà là những danh sĩ nổi tiếng: Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ, … Con đường tình duyên của bà nhiểu éo le trắc trở
Bà là tác giả của gần 50 bài thơ Đường luật, tập thơ chữ Hán :
Lưu Hương ký Thơ của bà vừa trào phúng, vùa trữ tình vừa
thanh vừa tục là tiếng nói khát khao đòi quyền sống tự do, bình
đẳng, quyền hạnh phúc
Tác phẩm:
- Đề tài: Tự Tình: Tự bộc bạch giãi bày tâm sự của mình Theo ước đoán thì bài thơ này được sáng tác vào quang thời gian bà làm vợ lẽ.
II Đọc Tìm hiểu chung
1 Đọc :
* Bố cục: 4 liên: đề - thực - luận - kết
2 Hình tượng :
III Đọc hiểu văn bản.
Hoạt động 2: Tri giác ( đọc hiểu đoạn trích)
- Phương pháp: Đọc, thuyết trình Thời gian: 5 phút
Hoạt động 3 : Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút
Trang 12gian, thời gian và tâm
người phụ nữ nhưng tại
sao ở đây lại là “ cái hồng
nhan”?“ Cái hồng nhan”
lại đem sánh với gì? Điều
đó có tác dụng gì?
Tâm trạng của nhân vật
trữ tình trong hai câu
3+4? Tìm những từ ngữ
biểu cảm và giá trị nghệ
thuật có trong 2 câu thơ
đó?
-Trăng thường gợi mối
nhân duyên nhưng hình
ảnh “ Vầng trăng bóng xế
khuyết chưa tròn lại gợi
cho người đọc cảm giác
gì?-“ Hương rượu gợi lên
điều gì?
Hình tượng thiên nhiên
trong hai câu thơ 5+6
Thời gian: Đêm khuya
Không gian: Thanh vắng
Âm thanh: Văng vẳng tiếng trống Nghệ thuật đảo ngữ Từ trơ: tủi hổ,
bẽ bàng song còn là sự thách thức.Cái hồng nhan: Gợi lên sự rẻ rúng, mỉa mai.
HS chia nhómthảo luận 5 phút,
cử đại diện trìnhbày trước lớp
Hương rượu Vầng trăng
Ngoại cảnhcũng là tâm cảnh
-Hs làm việc cánhân, trình bàytrước lớp
- Hs làm việc cá
1 Hai câu đề
Hình ảnh một con người cô đơn ngồi một mình trong đêm
khuya, cộng vào đó là tiếng trống canh báo hiệu sự trôi
chảy của thời gian
Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộc đờicủa chính mình
Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết, bẽ bàng, buồn
bực Cái hồng nhan ấy không được quân tử yêu thương mà
lại vô duyên, vô nghĩa, trơ lì ra với nước non
Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian hình tượng mộtngười đàn bà trầm uất, đang đối diện với chính mình
để rồi sững sờ phát hiện ra rằng trong cuộc đời mình không
có cái gì là viên mãn cả, đều dang dở, muộn màng
Hương rượu hay hương tình qua đi để lại vị đắng chát, khổ đau.Vầng trăng gợi lên hai lần bi kịch: trăng sắp tàn ( bóng xế) mà vẫn “ khuyết chưa tròn” tương đồng với thân phận người phụ nữ.
- Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh >< trăngkhuyết vẫn khuyết tức, bởi con người muốn thay đổi màhoàn cảnh cứ ỳ ra vô cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng
- Vầng trăng - xế - khuyết - chưa tròn: Yếu tố vi lượng chẳng bao giờ viên mãn
Chạnh nhớ Kiều:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh, Giật mình, mình lại thương mình xót xa.
3 Hai câu luận.
- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiênnhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống: Muốn phá phách, tunghoành - cá tính Hồ Xuân Hương: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìmmọi cách vượt lên số phận
- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân
Trang 13Hai câu kết nói lên tâm
sự gì của tác giả? Nghệ
thuật tăng tiến ở câu thơ
cuối có ý nghĩa như thế
nào? Giải thích nghĩa
của hai "xuân" và hai từ
"lại" trong câu thơ ?
Giáo viên hướng dẫn
+ Xuân đi: Tuổixuân ( tác giả )+ Xuân lại:Mùaxuân ( đất trời )+ Lại(1): Thêmlần nữa
+ Lại(2): Trở lại
Đọc ghi nhớ SGK,rút ra nội dung vànghệ thuật của bài thơ.
Quy trình : HSđọc và nêu dữkiện- yêu cầu-
HS thực hiện ( ýđại cương )- phátbiểu
phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạngnhân vật trữ tình
Mảnh tình - san sẻ - tí - con con
Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tìnhhẩm hiu, lận đận của nhà thơ Càng gắng gượng vươn lêncàng rơi vào bi kịch
- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng chung/ năm thì mười họa nên chăng chớ/ một tháng đôi lần có cũng không/ …
+ Tài năng sử dụng TV, đặc biệt là những từ làm định ngữ
hoặc bổ ngữ: mõ thảm, chuông sầu, tiếng rền rĩ, duyên mõm mòm, già tom (Tự tình-bài I), xiên ngang, đâm toạc (Tự tình- bài II)
+ Nghệ thuật tu từ, đẩo ngữ
- Sự khác nhau: Ở Tự tình- bài I, yếu tố phản kháng, thách
đố duyên phận mạnh mẽ hơn Tự tình- bài I viết trước Tự tình-bài II
4 Hướng dẫn
Học thuộc lòng và diễn xuôi bài thơ.Tập bình bài thơ Học bài, học thuộc lòng bài thơ,làm bài tập phần “ Luyệntập” Soạn bài theo phân phối chương trình Câu cá mùa thu
RKN………&&&
Hoạt động 5 :Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ.Thời gian 6 phút; 3 phút cho mỗibài (nếu không đủ thời gian thì giao bài tập về nhà)
Hoạt động 4 : Tổng kết
Trang 141.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm
Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản.Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát hóa bằng đàm thoại, gợi mở;thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ, các bài tậptrắc nghiệm và tự luận
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu chủ đề bài Tự tình II của HXH? Tìm, phân tích những từ ngữ được vận dụng sáng tạo, mang tính biểu cảmcao trong bài?
Trang 15Giới thiệu về tác giả
Người ta còn gọi Nguyễn Khuyến
bằng tên gọi gì? Vì sao lại có tên
gọi đó?
Nêu những nét sơ lược về tính
cách, con người Nguyễn Khuyến?
Giá trị nội dung trong thơ văn
Nguyễn Khuyến?
* Hướng dẫn HS trình bày kết
quả tìm kiếm, suy cảm về hoàn
cảnh, xuất xứ của nd tho van NK
( Kết quả của kỹ thật góc + trình bày các
- Đọc thầm, suy nghĩ và trao đổi
với bạn về giọng đọc của bài thơ
( căn cứ hoàn cảnh của chủ thể trữ
tình, nội dung của bài),
- Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
Nêu bố cục của thể thơ đó? Dựa
vào nội dung bài có thể chia làm
mấy phần? Nêu nội dung từng
phần? Chủ đề bài thơ?
Tổ chức tái hiện hình tượng
- Hãy hình dung về không gian,
thời gian, và suy nghĩ của nhà thơ
* Đọc :
-Cả lớp đọc thầm-Trao đổi, tìm giọngđọc
- Một em đọc thểnghiệm
TL
* Tái hiện hình tượng
- Cả lớp cùng làm:
một số HS miêu tảbằng ý kiến
I Tiểu dẫn
1 Tác giả:
- Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1909)
- Tam nguyên Yên Đổ
- Tài năng, cốt cách thanh cao, yêu nước, thươngdân.(Cả một đời ông mang nặng tâm sự của mộttrí thức học rộng tài cao, đau đời nhưng chẳng thểgiúp đời Tâm sự này in dấu rất rõ trong thơ vănNguyễn Khuyến.)
II Đọc – tìm hiểu chung
1 Đọc :
- Đây là bài thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát
cú Đường luật
2 Hình tượng :
- Nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của
Nguyễn Khuyến: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm.
Hoạt động 2: Tri giác ( đọc hiểu đoạn trích)
- Phương pháp: Đọc, thuyết trình Thời gian: 5 phút
Trang 16chùm ba bài thơ thu của NK ?
Hãy nhận xét về không gian thu
trong bài thơ qua các chuyển động,
màu sắc, hình ảnh, âm thanh?
Nhóm 3
Cảnh thu trên ở miền quê nào? Có
gì đặc biệt?
Nhóm 4.
Nhan đề bài thơ có liên quan gì
đến nội dung của bài thơ không?
Không gian trong bài thơ góp phần
diễn tả tâm trạng như thế nào?
HS chia nhóm thảoluận 5 phút, cử đạidiện trình bày trướclớp
Điểm nhìn
Không gian
Tâm trạngPT
ss
KL- HS làm việc cánhân, trình bày trướclớp
II- Tìm hiểu văn bản :
1.Cảnh sắc mùa thu qua miêu tả của nhà thơ:
- Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu -> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao xa -> gần Cảnh sắc thu theo nhiều hướng thật sinh động.
+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt, xanh ao,
xanh trời, xanh sóng, lá vàng
"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao,
xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo" ( Xuân Diệu ).
+ Đường nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đưa vèo,
mây lơ lửng.
-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa.
Các hình ảnh được miêu tả trong trạng thái ngưng chuyển động, hoặc chuyển động nhẹ, khẽ.
- Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy
nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không phá
vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh.
Bức tranh thu đẹp, điển hình cho cảnh sắc mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ dịu nhẹ, thanh sơ, hài hoà.
+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động
- Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trongtâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi côđơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thinhân
-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bóvới thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêu nướcthầm kín mà sâu sắc
3.Đặc sắc nghệ thuật.
- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khólàm, được tác giả sử dụng một cách thần tình, độcđáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng,thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầyuẩn khúc của nhà thơ
- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương
Hoạt động 3 : Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút
Trang 17Nghệ thuật?Nêu nội dung bài Câu
cá mùa thu?Nghệ thuật sử dụng từ
ngữ trong bài có gì đặc biệt?
Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
Giáo viên tổng kết
HS đọc phần ghi nhớSGK
\Hs thảo luận nhóm
5 phút, cử đại diệntrình bày trước lớp
4 Hướng dẫn.
GV dặn dò HS soạn bài, làm bài tập ở những tiết học sau Tập bình bài thơ Học thuộc lòng bài thơ, học phầnnội dung, nghệ thuật của bài.Xem lại kiến thức cũ về văn NL; soạn trước bài mới: Phân tích đề, lập dàn ý bài vănNL
RKN………&&&
Hoạt động 4: Tổng kết
Hoạt động 5 :Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ.Thời gian 6 phút; 3 phút cho mỗibài (nếu không đủ thời gian thì giao bài tập về nhà).Qui trình : HS đọc đề bài và nêu dữ kiện- yêu cầu- HSthực hiện ( ý đại cương )- phát biểu - GV chốt
- Nêu chủ đề bài Câu cá mùa thu?
- Nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh, từ ngữ của Nguyễn Khuyến trong bài Câu cá mùa thu?
Trang 18Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận.
B Phương tiện và cách thức
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Phương pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết, nhấnmạnh trọng tâm nội dung bài học.Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là văn nghị luận? Thế nào là luận điểm, luận cứ?
cho biết: Đề nào có định hướng
cụ thể, đề nào đòi hỏi người viết
phải tự xác định hướng triển
I Giới thiệu chung
1 Khảo sát các dữ liệu trong bài học.
- Đề1: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
- Đề2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong bài thơ
Tự tình.
- Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh ( gắn với việc giới thiệu bài, nêu mục đích bài học)
- Phương pháp : Thuyểt trình Thời gian : 3 phút
Hoạt động 2 : Đọc – phân tích, cắt nghĩa, tổng hợp – đánh giá
- Phương pháp : Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân hoặc nhóm tuỳ thuộc vào đặc điểm bài học Kĩthuật: Khăn trải bàn Thời gian : 15 phút
Trang 19đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân
Hương trong bài Tự Tình ( bài II)
Nhóm 5,6
- Phân tích đề và lập dàn ý cho
đề 1: Từ ý kiến dưới đây anh chị
có suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị
hành trang vào thế kỷ mới"?
Gv cho các nhóm thảo luận, nhận
xét chéo, sau đó tổng kết, chốt lại
ý chính
Dựa vào kết quả thảo luận của các
nhóm anh ( chị) hãy cho biết khi
phân tích đề cần chú ý điều gì?
* Lập dàn ý:
- Thế nào là lập dàn ý?
- Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể
xác định được bao nhiêu luận
điểm, đó là những luận điểm nào?
- Tìm những luận cứ làm sáng tỏ
cho từng lụân điểm?
- Sắp xếp các luận điểm, luận cứ
cho phù hợp?
Dựa vào ngữ liệu vừa phân tích,
anh (chị) hãy cho biết quá trình
lập dàn ý gồm có mấy bước?
TL Học sinh chia nhómthảo luận 5 phút:
Hs làm việc cánhân, trình bàytrước lớp
Hs đọc ngữ liệu sgk
Hs làm việc cánhân, trình bàytrước lớp
TL
( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến
Đề 1: Thuộc đề có định hướng cụ thể ( đề nổi )
- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề mở ( đề chìm) - đòi hỏingười viết phải tự tìm nội dung nghị luận, tự địnhhướng để triển khai cho bài viết
-> Lưu ý: Theo xu hướng đổi mới cách kiểm tra,đánh giá hiện nay, nhiều đề văn được cấu tạo dướidạng đề mở - HS chủ động, sáng tạo trong cáchhọc và cách viết
2.Phân tích đề.
- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về tâm
sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: Côđơn, bẽ bàng, chán chường, khát vọng sống hạnhphúc
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tácgiả
- Yêu cầu phương pháp: Sử dụng thao tác lập luậnphân tích, kết hợp với nêu cảm nghĩ
Cách phân tích đề:
- Đọc kĩ đề
- Tìm những từ then chốt
- Xác định vấn đề nghị luận
- Xác định thao tác lập luận
- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắcphục điểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốt nhất
để chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ XXI
* Kết luận Đánh giá ý nghĩa của vấn đề Rút ra bàihọc cho bản thân
* Quá trình lập dàn ý gồm:
- Xác lập luận điểm
- Xác lập luận c-Sắp xếp luận điểm, luận cứ :
Trang 20GV tổng kết và nhấn mạnh trọng
tâm bài học
- Em hãy phân tích đề, lập dàn ý
cho đề văn trên?
- Gv cho hs cử đại diện trình bày
3 Kết bài: Tóm lược những nội dung đã trình bày
nghịch đối
3 Kết bài: Đánh giá lại giá trị của việc sử dụngngôn ngữ dân tộc trong bài thơ
4 Hướng dẫn.
Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý.Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK
Soạn bài theo phân phối chương trình
RKN &&&
Hoạt động 3 : Tổng kết
Hoạt động 4 : Luyện tập, củng cố
- Phương pháp: Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân các nhóm hoặc tuỳ thuộc vào đặc điểm bài học Kỹthuật: Khăn trải bàn, mảnh ghép Thời gian : 22 phút
Trang 211.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Tổ chức cho HS tìm hiểu các câu hỏi trong SGK, bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm, kết hợp diễn giảng,phân tích của GV.Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng Việt Đọc văn
2 Kiểm tra bài cũ:
Tầm quan trọng của việc phân tích đề, lập dàn ý? Kiểm tra vở soạn của bất kì 3 học sinh
điểm (nội dung ý kiến
đánh giá) của tác giả
Nghe, ghi
- HS đọc phần I
- Chia nhóm nhỏ thảo luận câu hỏi
I Giới thiệu chung
II Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
- Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộphận để xem xét nội dung, hình thức và mối quan hệ bên
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh
( gắn với việc giới thiệu bài)
- Phương pháp : Thuyết trình Thời gian : 3 phút
Hoạt động 2 : Đọc – phân tích, cắt nghĩa, tổng hợp – đánh giá
- Phương pháp : Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân hoặc nhóm tuỳ thuộc vào đặc điểm bài học
- Kĩ thuật : Khăn trải bàn Thời gian : 15 phút
Trang 22- Cách phân chia đối
tượng trong mỗi đoạn
ra bản chất của đối tượng
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp Đó là bản chấtcủa thao tác phân tích trong văn nghị luận
- Yêu cầu của một lập luận phân tích:
+ Xác định vấn đề phân tích
+ Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ
+ Khái quát tổng hợp
Gợi ý trả lời câu hỏi
- Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho cho sự đồi bại
trong xã hội "Truyện Kiều".
- Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm ( các yếu tố được phân tích).
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính.
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làm người tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trâng tráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở.
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: …" Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này".
III Cách phân tích.
- Cần dựa trên những tiêu chí, quan hệ nhất định: ( Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng, quan hệ nhân quả, quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan, quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích ).
- Phân tích cần đi sâu vào từng mặt, từng bộ phận nhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau, cần khái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng.
Gợi ý trả lời câu hỏi.
Mục I.
- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tượng
- những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh.
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại trong
xã hội đương thời.
Mục II (1).
- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Mục II (2)
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả.
- Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tượng.
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp
Trang 243 Về thái độ
Giáo dục lòng thương yêu, quí trọng gia đình
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm
Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản.Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát hóa bằng đàm thoại, gợi mở;thảo luận nhóm Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ, các bài tập trắc nghiệm và tựluận
c TiÕn tr×nh
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng bài “Câu cá mùa thu”? Nêu chủ đề bài thơ Nét đặc sắc về nghệ thuật bài thơ
3 Bài mới.
( GV ghi bảng, HS ghi vở)
- Nghe, ghi tên bài
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh ( gắn với việc giới thiệu bài, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ tác phẩm)
- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn bị Kỹthuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực).Thời gian: 5 phút
Trang 25HD Đọc và tỡm hiểu mục
tiểu dẫn SGK
+ Trần Tế Xương cũn cú tờn
gọi là gỡ ? Năm sinh, năm
mất, quờ quỏn ? Sỏng tỏc của
đổi với bạn về giọng đọc của
bài thơ ( căn cứ hoàn cảnh
của chủ thể trữ tỡnh, nội dung
của bài)
Tổ chức tỏi hiện hỡnh
tượng
- Hóy hỡnh dung về khụng
gian, thời gian, và suy nghĩ
thơ 26-27 tuổi Vậy mà cú
tới 5 con -> Sự đảm đang của
- Hs đọc phần tiểu dẫntrong sgk và nờu vàinột chớnh về tỏc giả
Đọc :
Cả lớp đọc thầm-Trao đổi, tỡm giọngđọc
Tỏi hiện hỡnh tượng
- Cả lớp cựng làm:
một số HS miờu tảbằng ý kiến
HS chia nhúm thảoluận 5 phỳt, cử đạidiện trỡnh bày trướclớp
Nhúm 1
I Tiểu dẫn
- Cuộc đời và sự nghiệp thơ ca
Thuộc kiểu nhà Nho tài tử, bất đắc chớ Qua 8 kỡ thitrong 20 năm chỉ đậu tỳ tài
Thơ ca: 2 mảng trào phỳng và trữ tỡnhNgười Nam Định vẫn tự hào thơ ụng là một thứ đặc sảntinh thần: “Đọc thơ Xương, ăn chuối ngự”
- Giới thiệu bài thơ
Bài thơ là một sự tri công và tri ân sâusắc với bà Tú- ngời vợ suốt một đời thuỷchung tần tảo
II Đọc- Tỡm hiểu chung.
1 Đọc Thể loại.
- Thơ trữ tỡnh theo lối thất ngụn bỏt cỳ Đường luật
2 Hỡnh tượng :
3 Nội dung và nghệ thuật bài thơ.
a.Hỡnh ảnh bà Tỳ :
Hoạt động 2: Tri giỏc ( đọc hiểu đoạn trớch)
- Phương phỏp: Đọc, thuyết trỡnh Thời gian: 5 phỳt
Hoạt động 3 : Phõn tớch, cắt nghĩa
- Phương phỏp: Phõn tớch, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nờu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phỳt
Trang 26Thảo luận nhóm.
Nhóm 1.
Thời gian, địa điểm làm ăn
của bà Tú có gì đặc biệt?
Em hiểu nuôi đủ là thế nào?
Tại sao không gộp cả 6
miệng ăn mà lại tách ra 5 con
với 1 chồng?
Nhóm 2.
Nhận xét cảnh làm ăn, buôn
bán của bàTú? Hình ảnh bà
Tú hiện lên như thế nào? Tìm
giá trị nghệ thuật hai câu
Tại sao Tú Xương lại chửi?
Chửi ai? Chứi cái gì?
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
HS đọc ghi nhớ SGK
- Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả, triền miên,
hết năm này sang năm khác
- Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo, nguy hiểm,
không ổn định
- Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn.
Ông Tú tự coi mình như một thứ con riêng đặc biệt( Một mình ông = 5 người khác)
Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với cha con ông Tú Lòng vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ.
Hai câu thực.
- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm ăn.
- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi, nguy
hiểm
- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm manh áo của
chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnh cau có,giành giật
- Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hi sinh lớn lao của bà Túđối với gia đình
Nói bằng tất cả nỗi chua xót Thấm đẫm tình yêu thương.
Hai câu luận.
- Một duyên / năm nắng
- Hai nợ / mười mưa
- Âu đành phận / dám quản công
Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu Cách sửdụng phép đối, thành ngữ, từ ngữ dân gian, bộc lộ kiếpnặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú
- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặngcao quí Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả, lậnđận Ở bà hội tụ tất cả đức tính tần tảo đảm đang, nhẫnnại Tất cả hi sinh cho chồng con
ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùng thương
bà Tú Nhân cách của Tú Xương càng thêm sáng tỏ.
b.Tấm lòng Tú Xương :
Hai câu kết
- Tú Xương tự chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờhững, để vợ phải vất vả lặn lội kiếm ăn Ông vừa cayđắng vừa phẫn nộ
- Tú Xương chửi cả xã hội, chửi cái thói đời đểu cáng,bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói
- Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội
III Ghi nhớ-Tæng kÕt
- Nội dung: Hình ảnh bà Tú hiện lên sinh động, rõ nét, tiêu biểu cho người phụ nữ VN đảm đang, tần tảo trong một gia
Hoạt động 4 : Tổng kết
Trang 27Gv chốt lại kiến thức chớnh
Giỏ trị nội dung và nghệ
thuật của bài thơ? Thành
cụng nhất của bài thơ là ở
chỗ nào?
TL
đỡnh đụng con Đức hi sinh, sự cam chịu của bà Tỳ càng làm cho ụng Tỳ thương vợ và biết ơn vợ hơn.
- Về nghệ thuật: Bài thơ hay từ nhan đề đến nội dung Dựng
ca dao, thành ngữ, phộp đối Thể thất ngụn bỏt cỳ Đường luật chuẩn mực Mộc mạc chõn thành mà sõu sắc, mạnh mẽ.
Thành cụng nhất của bài thơ là: Xõy dựng hỡnh tượng nghệ thuật độc đỏo: Đưa người phụ nữ vào thơ ca, mà hỡnh tượng đạt đến t độ mẫu mực và thấm đượm chất nhõn văn.
4 Hớng dẫn.
Thuộc lũng bài thơ Diễn xuụi.Nắm nội dung bài học.Tập bỡnh ý mà bản thõn cho là hay nhất
Soạn bài theo phõn phối chương trỡnh “Khúc Dương Khuờ”, “Vịnh khoa thi hương”
RKN………
……….&&&
Hoạt động 5:Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
- Hỡnh thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cỏ nhõn sau đú chia sẻ Thời gian 6 phỳt; 3 phỳt chomỗi bài (nếu khụng đủ thời gian thỡ giao bài tập về nhà) Qui trỡnh : HS đọc đề bài và nờu dữ kiện- yờu cầu-
HS thực hiện ( ý đại cương )- phỏt biểu - GV chốt
Làm rõ nhận định sau của Nguyễn Tuân: Với bài thơ Thơng vợ, Trần Tế Xơng đã
đóng góp vào bảo tàng con ngời Việt Nam một ông Tú-ngời chồng, một bà Tú- ngời vợ rất nhân dân, nhân bản, rất Việt Nam
Trang 282 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài “Th¬ng vî” Diễn xuôi? Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?
Trao đổi, thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày GV
chung giữa hai người được thể
hiện như thế nào?
- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn
- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư Có bản dịch là Khóc bạn Lâu nay quen gọi là Khóc Dương Khuê.
- Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm
II Đọc hiểu văn bản.
1 Đọc
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật
1 Nỗi đau ban đầu
- Hư từ : Thôi Tiếng than nhẹ nhàng, gợi cảm, đau đột ngột khi vừa nghe
tin bạn mất
- Cách xưng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn người cao tuổi.
- Hình ảnh : Man mác, ngậm ngùi: Đau chưa kịp định hình, chưa ngấm
Nghệ thuật nói giảm, cách dùng hư từ và những hình ảnh mang tínhtượng trưng, làm nhẹ nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất
3 Trở lại nỗi đau mất bạn
- Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép Nay bạn mất, đau đớn vô
Trang 29nghệ thuật tu từ thể hiện nỗi
trống vắng của nhà thơ khi bạn
qua đời? Em hiểu câu thơ này
như thế nào?
Rượu ngon không có bạn hiền
Không mua, không phải không
tiền không mua?
Nhóm 4
Đọc lại bài thơ Phân tích diễn
biến tâm trạng của tác giả
trong bài thơ? Rút ra bài học
và ý nghĩa?
cùng
- Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống, thơ không muốn làm,đàn không gảy, giường treo lên
- Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt vời: Lặp 5 từ không trong
tổng số 14 từ để diễn tả một cái không trống rỗng đến ghê gớm khi mấtbạn
Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó
4 Híng dÉn.
- Tiếp tục học thuộc lòng Nắm nội dung bài học Tập bình những câu thơ yêu thích Hoặc viết một đoạn văn bộc
lộ suy nghĩ về tình bạn Soạn bài theo phân phối chương trình
RKN……….&&&
Trang 302 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài Diễn xuôi.Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?
biếm, đả kích của biện pháp
nghệ thuật đối ở hai câu thơ
luận?
Nhóm 4
Phân tích tâm trạng, thái độ
của tác giả trước hiện thực
trường thi? Nêu ý nghĩa nhắn
nhủ ở hai câu cuối?
- Thực chất không bình thường: Trường Nam thi lẫn trường Hà
Cách thức tổ chức bất thường. Cách dùng từ: Lẫn -> Mỉa mai, khẳngđịnh một sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ, dự báo một sự ô hợp, nhốnnháo trong việc thi cử. Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác 2 Hai câu thực
- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi hài, luộm thuộm, bệ rạc.
Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử - vừa gây ấn tượng về hình thức vừa
gây ấn tượng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu
- Hình ảnh quan trường : ra oai, nạt nộ, nhưng giả dối
Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trường - Cảnh quan trường nhốn nháo, thiếu
vẻ trang nghiêm, một kì thi không nghiêm túc, không hiệu quả
.3 Hai câu luận
- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình
- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trương, hình thức, không đúng lễ nghicủa một kì thi. Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi cử - bảnchất của xã hội thực dân phong kiến
- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan sứ >< mụ đầm: Đả kích, hạ
nhục bọn quan lại, bọn thực dân Pháp
.4 Hai câu kết
- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trước cảnh thi cử và
hiện thực nước nhà Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân tài…ngoảnh cổ… để tháy
rõ hiện thực đất nước đang bị làm hoen ố - Sự thức tỉnh lương tâm
Trang 321.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Tổ chức cho HS tìm hiểu các câu hỏi trong SGK, bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm, kết hợp diễn giảng,phân tích của GV.Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
- Phương pháp : Thuyết trình Thời gian : 3 phút
Hoạt động 2 : Đọc – phân tích, cắt nghĩa, tổng hợp – đánh giá
- Phương pháp : Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân hoặc nhóm tuỳ thuộc vào đặc điểm bài học Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian : 15 phút
Trang 33Tìm hiểu mối quan hệ giữa
ngôn ngữ chung và lời nói cá
chung, những phương thức, quy
tắc chung của ngôn ngữ
Vậy ngôn ngữ chung và lời nói
- Nghe, ghiHoạt động tiếp nhậnkiến thức theo yêucầu của giáo viên-Trạng ngữ: Câu lục-Chủ ngữ: Lời rằngbạc mệnh
-Vị ngữ: Cũng là lờichung
Hs đọc phần Ghinhớ sgk
Học sinh làm việc
cá nhân, trình bàytrước lớp
- Hs chia 6 nhómthảo luận:
- Nhóm 1,2:Bt 2
- Nhóm 3,4: Bt 3
- Nhóm 5,6:Bt4
- Hs cử đại diệntrình bày trước lớp
III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
- Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mốiquan hệ hai chiều
+ Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh
ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hộiđược lời nói của cá nhân khác
+ Ngược lại trong lời nói cá nhân vừa có phần biểuhiện của ngôn ngữ chung vừa có những nét riêng.Hơn nữa cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biếnđổi và phát triển ngôn ngữ chung
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.
- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con người
- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân
Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.
- Vẻ đẹp người con gái
Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
- Muà xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong mộtnăm
- Xuân: Sức sống, tươi đẹp
Bài 3.
- Mặt trời: Nghĩa gốc, được nhân hóa
- Mặt trời: Lý tưởng cách mạng
- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc
- Mặt trời ( của mẹ): Ẩn dụ - đứa con
Bài 4.
Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây:
- Mọn mằn: Nhỏ, quá nhỏ Qui tắc tạo từ lấy, lặpphụ âm đầu
Hoạt động 3 : Tổng kết
Hoạt động 4 : Luyện tập, củng cố
- Phương pháp: Tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân các nhóm hoặc tuỳ thuộc vào đặc điểm bài học Kỹthuật : Khăn trải bàn, mảnh ghép Thời gian : 22 phút
Trang 34Giáo viên cho các nhóm nhận
- Làm các bài tập còn lại trong SBT
- Soạn bài theo phân phối chương trình
RKN &&&
Trang 351.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm
Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát hóa bằng đàm thoại, gợimở; thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ, các bàitập trắc nghiệm và tự luận
2 Kiểm tra bài cũ:
Tâm sự của Nguyễn Khuyến được thể hiện như thế nào trong “Câu cá mùa thu”? Câu thơ nào thể hiện rõ nhấttâm trạng ấy? Đọc thuộc lòng “ Thương vợ”
Trang 36- Phần tiểu dẫn trong sgk có
nội dung gì?
+ Một tên tuổi lớn:
+ Sáng tác
- Nhận diện điểm khác biệt
của bài thơ đối với những
bài thơ em đã được học?
Bài thơ được viết theo thể
thơ gì? Nêu bố cục của thể
thơ đó?
Dựa vào nội dung bài có thể
chia làm mấy phần? Nêu
nội dung từng phần?- Chủ
đề bài thơ
Tổ chức đọc:
- Đọc thầm, suy nghĩ và
trao đổi với bạn về giọng
đọc của bài thơ ( căn cứ
- Hãy hình dung về không
gian, thời gian, và suy nghĩ
của nhà thơ bằng cách em
thích (vẽ lại tranh, miêu tả
bằng lời nói….)
rình bày tóm tắt nộidung chính về tiểu
sử, cuộc đời và conngười tác giả
Một danh tướng,một nhà kinh tế,một nhà thơ, một tài
tử tài hoa nhưngcuộc đời lại lắmthăng trầm
viết bằng chữ nôm
Thể loại ông ưathích: Hát nói- catrù, ông là ngườiđầu tiên đem đềncho thể loại này nộidung phù hợp vớicấu trúc và chứcnăng của nó
Hs làm việc cá nhân
và trình bày trướclớp
Đọc.
Cả lớp đọc thầm
HS đọc chú thíchSGK
Trao đổi, tìm giọngđọc
Một em đọc thểnghiệm
TL Nêu bố cục
Tái hiện hình tượng
- Cả lớp cùng làm:
một số HS miêu tảbằng ý kiến
1 Tác giả.
- Nguyễn Công Trứ : 1778 – 1858, tự là Tồn Chất, hiệu làNgô Trai, biệt hiệu là Hy Văn
- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Sinh ra trong gia đình Nho học Học giỏi, tài hoa, văn võsong toàn
- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và được bổ làm quan Cónhiều tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạtđông: Văn hóa, xã hội, kinh tế, quân sự
- Có nhiều thăng trầm trên con đường công danh Giàulòng thương dân, lấn biển khai hoang, di dân lập nên 2huyện là Tiền Hải và Kim Sơn 80 tuổi vẫn cầm quân ratrận đánh Pháp
Sự nghiệp thơ văn
- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Thể loại yêu thích là Hátnói
- Để lại hơn 50 bài thơ, hơn 60 bài hát nói và một số bàiphú và câu đối Nôm
- Khổ đầu Gồm 4 câu: Có tài nên ngất ngưởng
- Khổ giữa Gồm 4 câu tiếp: Có danh, về ở ẩn nên ngấtngưởng
- Hai khổ dôi Gồm 8 câu tiếp theo: Cuộc sống tài tử phóngtúng nên ngất ngưởng
- Khổ xếp Gồm 3 câu cuối: Là danh thần nên ngấtngưởng
2 Hình tượng : Hoạt động 2: Tri giác ( đọc hiểu đoạn trích)
- Phương pháp: Đọc, thuyết trình Thời gian: 5 phút
Trang 37Hướng dẫn HS tìm hiểu
văn bản
Trao đổi thảo luận nhóm
Nhóm 1
Từ ngất ngưởng được xuất
hiện mấy lần trong bài thơ?
Xác định nghĩa của từ này
qua các văn cảnh đó?
Nhóm 2
Nhận xét nghệ thuật có
trong 4 câu đầu? Vì sao tác
giả biết làm quan là gò bó,
ngưởng của mình như thế
nào trong khổ thơ giữa?
-Quan niệm về lẽ được mất
trên đời của ông ntn?-Quan
niệm ấy thể hiện triết lý sống
ntn?
Thảo luận
Hs cử đại diện trìnhbày trước lớp
Hs giải thích theonghĩa rộng và hẹp
Thảo luận Tài năng và danh vịXH:
“Vũ trụ nội mạc phiphận sự”
▫ Về học vị:
▫ Về chức vịThảo luận
Làm tăng thêmniềm tự hào kiêuhãnh của nhà thơkhi khẳng định cáitôi tài năng., cái cốtcách tài tử cảumình
Thảo luậnThể hiện một triết
lý sống bình thản,khác hẳn quannhiệm thời đó
Thảo luận( Phẩm chất trí tuệ và năng lực nhất định để khẳng định mình.
Muốn vậy phải rèn luyện phấn đấu kiên
3 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
3.1 Cảm hứng chủ đạo.
- Tập trung vào từ: Ngất ngưởng- xuất hiện 4 lần trong bài
thơ
Đó là sự thừa nhận và khẳng định của công luận
- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngưởng: Một con người
cao lớn, vượt khỏi xung quanh
Diễn tả một tư thế, một thái độ, một tinh thần, một conngười vươn lên trên thế tục, khác người và bất chấp mọingười
Ngất ngưởng: Là phong cách sống nhất quán của Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ra vào nơi triều đình, và khi đã nghỉ hưu Tác giả có ý thức rất rõ về tài năng và bản lĩnh của mình.
3.2-Ngất ngưởng khi đương triều:
Khổ đầu
- Nghệ thuật đối : Phận sự >< cảnh ngộ
- Ông Hi Văn: Tự xưng, kiêu hãnh và tự hào.
- Tài năng: Thi Hương đỗ giải Nguyên ( thủ khoa), làmquan võ (Tham tán), làm quan văn (Tổng đốc ) có tài thaolược
Trở nên ngất ngưởng, khác thiên hạ
- Làm quan là phương tiện để ông thể hiện tài năng và hoàibão của mình, đồng thời để trọn nghĩa vua tôi
Khổ giữa
- Khẳng định mình là người có tài:
+ Thủ khoa, Tham tán, Tổng đốc Đông
+ Tài thao lược
+ Lúc loạn giúp nước, lúc bình giúp vua
- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khác người:
+ Không cưỡi ngựa mà cưỡi bò, đeo đạc ngựa
+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che miệng thế gian.
Cách sống tôn trọng cá tính, không uốn mình theo dư luận
3.3- Ngất ngưởng khi về hưu:
Hai khổ dôi
- Cách sống ngất ngưởng: khác đời khác người.
+ Xưa là danh tướng, nay từ bi, hiền lành.
+ Vãn cảnh chùa đem cô đầu đi theo Bụt phải nực cười, hay thiên hạ cười, hay Hi Văn tự cười mình?
+ Không quan tâm đến chuyện được mất.
+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê.
+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong sạch, thanh cao và ngất
ngưởng.
- Cách ngắt nhịp: 2/ 2/ 2 ; 2/ 2/ 3 nghệ thuật hoà thanh bằng trắc, giàu tính nhạc thể hiện phong thái dung dung, yêu đời của tác giả.
Đây là một triết lý sống mới của thời đại ấy.Đây là lời khẳng định về tài năng và lòng trung thành của mình.Câu hỏi tu từ là
Hoạt động 3: Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24’
Trang 38Tác giả khẳng định điều gì về
mình ở cuối bài thơ ?- Câu hỏi
tu từ cuối bài thơ có ý nghĩa
Gọi HS diễn xuôi bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài
thơ tại lớp GV nhận xét cho
điểm
năng lực và phẩm chất nhằm đạt mục tiêu, lý tưởng của mình trong cuộc sống )
- Phường Hàn Phú … Vẹn đạo Sơ chung: Tự hào khẳng định
mình là một danh thần thủy chung đạo vua tôi Đĩnh đạc tự xếp mình vào vị thế trong lịch sử.
- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh đạc hào hùng.
Phải là con người thực tài, thực danh thì mới trở thành tay
ngất ngưởng, ông ngất ngưởng được Cách sống ngất ngưởng
thể hiện chất tài hoa, tài tử Ngất ngưởng sang trọng.
III.Tổng kết.
1.Nội dung: SGK Bài thơ xây dựng một hình tượng có ý
nghĩa trào phúng, nhưng đằng sau nụ cười là một quanniệm sống, một thái độ sống ít nhiều mang màu sắc hiệnđại
2 Nghệ thuật.
- Nhan đề: Độc đáo, cách bộc lộ bản ngã của Hi Văn cũng độc đáo.
- Cách ngắt nhịp: Tạo tính nhạc, thể hiện phong thái nhà thơ.
- Sử dụng nhiều từ Hán Nôm, bộc lộ chất tài hoa trí tuệ của tác giả.
- Bài hát nói có biến thể ( dôi khổ ), mang đậm chất thơ và bộc
lộ phong phú tính cách, bản lĩnh của một danh sĩ đời Nguyễn.Giọng tự tin, tự hào, hóm hỉnh, hài hước, trẻ trung Biệnpháp tu từ, nhịp thơ thay đổi hài hòa
Hoạt động 5:Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ
Trang 391.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm
Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản.Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát hóa bằng đàm thoại, gợi mở;thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ, các bài tậptrắc nghiệm và tự luận
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ «Vịnh Khoa thi hương « Phân tích tiếng cười châm biếm của Trần Tế
Xương ? Có phải vì bất mãn, oán giận do nhiều lần thi trượt mà Tế Xương viết bài thơ này hay còn vì lí do nàokhác ?
3 Bài mới
Nửa đầu thế kỉ XIX ở VN Cao Bá Quát là một trong những người nổi tiếng nhất Nổi tiếng vì học giỏi, thơ hay và còn nổi tiếng là người có tư tưởng tự do, phóng khoáng, bản lĩnh kiên cường trước cường quyền và là người có lối sống thanh cao mạnh mẽ Người đời thường ca ngợi ông: Văn như Siêu, Quát vô tiền Hán; Thần Siêu, Thánh Quát Thiên hạ có 3 bồ chữ thì Cao Bá Quát chiếm 1.