Khái niệm: -Nghị luận về một tư tưởng đạo lý là quá trình kếthợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc đời: -Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
Trang 1
Ngày soạn :
Ngày giảng: Tiết 1-2
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CM THÁNG TÁM 1945
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Thảo luận nhóm , phát vấn , quy nạp Giải quyết những vấn đề đặt ra từ câu hỏi của sgk
1.2 Phương tiện
Máy tính, máy chiếu (projector), các trang giáo án điện tử SGK, SGV, ga, tài liệu
2 Học sinh
Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên
Chuẩn bị giấy bút cần thiết cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh
( gắn với việc giới thiệu bài)
- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn
bị Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)
Trang 2-Văn học Việt Nam thời
kỳ này ra đời trong hoàn
- Yêu cầu HS đọc kĩ câu
hỏi 1,2,3 SGK, dựa vào
phần chuẩn bị bài ở
nhà , trao đổi nhóm,
hình thành ý chính theo
yêu cầu của từng câu hỏi
của nhóm được phân
công
-Gọi HS đại diện trình
bày
GV nêu thêm câu hỏi
phụ gợi mở thuyết giảng
thêm nếu cần thiết và
chốt lại những ý chính
Nghe, ghi tên bài
Hs làm việc cá nhân,trình bày trước lớp
HS thảo luận theonhóm 8 chia thành 4nhóm :
( 5-7 phút) Đại diện 2 nhóm trìnhbày kết quả, các nhómcòn lại đối chiếu nộidung và tham gia thảoluận bổ sung
HS trình bày ngắn gọn, chọn dẫn chứng tiêubiểu minh hoạ
I/ Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975:
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Văn học vận động và phát triển dưới sự lãnh đạosáng suốt và đúng đắn của Đảng
- Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ácliệt kéo dào suốt 30 năm
- Điều kiện giao lưu văn hoá với nước ngoài bị hạnchế, nền kinh tế nghèo nàn chậm phát triển
2.Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
- Văn xuôi tập trung phản ánh cuộc sống chiến đấu
và lao động, khắc hoạ thành công hình ảnh conngười VN anh dũng, kiên cường, bất khuất.( Tiêubiểu là thể loại Truyện-kí cả ở miền Bắc và miềnNam)
- Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, thực sự làmột bước tiến mới của thơ ca VN hiện đại
- Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận
d Văn học vùng địch tạm chiếm:
Hoạt động 2: Tri giác ( đọc hiểu)
- Phương pháp: Đọc, thuyết trình Thời gian: 5 phút
Hoạt động 3 : Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút.2
Trang 3-Em hiểu thế nào là
khuynh hướng sử thi và
giai đoạn này, đáp ứng
yêu cầu phản ánh hiện
thực đời sống trong quá
Sơn đi cứu nước Mà
lòng phới phới dậy
tương lai”( T, Hữu); “
Xuân ơi xuân em mới
đến dăm năm Mà cuộc
nhân vật thường đi từ
“Thung lũng đau thương
ra cánh đồng vui”, từ
D/C SGK
D/C : Những tác giảtiêu biểu( SGK)
D/C :
Hương rừng Cà Mau
của Sơn Nam,
Thương nhớ mười hai
của Vũ Bằng
- Xu hướng chính thống: Xu hướng phản động( Chống cộng, đồi truỵ bạo lực )
- Xu hướng VH yêu nước và cách mạng : + Nộidung phủ định chế độ bất công tàn bạo, lên án bọncướp nước, bán nước, thức tỉnh lòng yêu nước vàtinh thần dân tộc
+ Hình thức thể loại gon nhẹ: Truyện ngắn,thơ, phóng sự, bút kí
- Ngoài ra còn có một sáng tác có nội dung lànhmạnh, có giá trị nghệ thuật cao Nội dung viết vềhiện thực xã hội, về đời sống văn hoá, phong tục,thiên nhiên đất nước, về vẻ đẹp con người laođộng
3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN 1975:
a Một nền VH chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
- Văn học được xem là một vũ khí phục vụ đắc lựccho sự nghiệp cách mạng, nhà văn là chiến sĩ trênmặt trận văn hoá
- Văn học tập trung vào 2 đề tài lớn đó là Tổ quốc
và Chủ nghĩa xã hội ( thường gắn bó, hoà quyệntrong mỗi tác phẩm)=> Tạo nên diện mạo riêngcho nền Vh giai đoạn này
b Một nền văn học hướng về đại chúng.
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và phục vụvừa là nguồn cung cấp bổ sung lực lượng sáng táccho văn học
- Nội dung, hình thức hướng về đối tượng quầnchúng nhân dân cách mạng
c Một nền văn học mang khuynh hướng sử thi và
Con người do vậy chủ yếu được khai thác ở khíacạnh bổn phận trách nhiệm công dân, ở tình cảmlớn, lẽ sống lớn
Lời văn sử thi thường mang giọng điệu ngợi ca,trang trọng, hào hùng
Trang 4-Nêu câu hỏi 4 SGK:
Hãy giải thích vì sao
-Hãy nêu những chuyển
biến và thành tựu ban
đầu của nền văn học?
Lưu ý HS theo dõi sự
chuyển biến qua từng
giai đoạn cụ thể và nêu
thành tựu tiêu biểu
- Diễn giảng thêm về
một vài tác phẩm nêu
trong SGK
Hs làm việc cá nhân,trình bày trước lớp TL
“Muốn trùm hạnh
phúc dưới trời xanh.Có lẽ lòng tôi cũng hoá thành ngói mới”
( Xuân Diệu)
HS dựa vào SGK vàphần bài soạn, làmviệc cá nhân trả lời
Tập thể lớp nhận xét
bổ sung
- Cảm hứng lãng mạn: Là cảm hứng khẳng định cáiTôi đầy tình cảm cảm xúc và hướng tớ lí tưởng: tậptrung miêu tả và khẳng định phương diện lí tưởngcủa cuộc sống mới, con người mới.Ca ngợi chủnghĩa anh hùng CM và hướng tới tương lai tươisáng của dân tộc
=> Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạnkết hợp hoà quyện làm cho văn học giai đoạn nàythấm đẫm tinh thần lạc quan, tin tưởng và do vậy
VH đã làm tròn nhiệm vụ phục vụ đắc lực cho sựnghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất đấtnước
II/ Văn học VN từ sau 1975- hết thế kỉ XX
1/ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá VN từ sau 1975:
- Đại thắng mùa xuân năm 1975 mở ra một thời kìmới-thời kì độc lập tự do thống nhất đất đất nước-
mở ra vận hội mới cho đất nước
- Từ năm 1975-1985 đất nước trải qua những khókhăn thử thách sau chiến tranh
- Từ 1986 Đất nước bước vào công cuộc đổi mớitoàn diện, nền kinh tế từng bước chuyển sang nềnkinh tế thị trường, văn hoá có điều kiện tiếp xúcvới nhiều nước trên thế giới, văn học dịch, báo chí
và các phương tiện truyền thông phát triển mạnhmẽ
=> Những điều kiện đó đã thúc đẩy nền văn họcđổi mới cho phù hợp với nguyện vọng của nhà văn,người đọc cũng như phù hợp quy luật phát triểnkhách quan của nền văn học
2/Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học sau 1975 đến hết thế kỉ XX:
- Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lôi cuốn hấpdẫn như các giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có một
số tác phẩm ít nhiều gây chú ý cho người đọc( Trong đó có cả nhưng cây bút thuộc thế hệ chống
Mĩ và những cây bút thuộc thế hệ nhà thơ sau1975)
- Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu hơn sovới thơ ca Nhất là từ đầu những năm 80 Xu thếđổi mới trong cách viết cách tiếp cận hiện thựcngày càng rõ nét với nhiều tác phẩm của NguyễnMạnh Tuấn, Ma văn Kháng, Nguyễn Khải
- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào thời kìđổi mới : Gắn bó với đời sống, cập nhật những vấn
Trang 5Nêu D/C
HS trao đổi nhóm trảlời
HS ghi vào vở phầnghi nhớ trong SGK
đề của đời sống hàng ngày Các thể loại phóng sự,truyện ngắn, bút kí, hồi kí đều có những thànhtựu tiêu biểu
- Thể loại kịch từ sau 1975 phát triển mạnh mẽ( Lưu Quang Vũ, Xuân Trình )
=>Nhìn chung về văn học sau 1975
- Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạn đổimới và vận động theo hướng dân chủ hoá,mangtính nhân bản và nhân văn sâu sắc
- Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài, phongphú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính sáng tạo củanhà văn được phát huy
- Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội,
đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâmnhiều hơn đến số phận con người trong nhữnghoàn cảnh phức tạp của đời sống
- Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có những hạnchế: đó là những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnhhoặc nảy sinh khuynh hướng tiêu cực, nói nhiều tớicác mặt trái của xã hội
III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK)
- VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hình thành
và phát triển trong một hoàn cảnh đặc biệt, trải qua
3 chặng, mỗi chặng có những thành tựu riêng, có 3đăc điểm cơ bản
- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bướcvào thời kì đổi mới, vận động theo hướng dân chủhoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tínhchất hướng nội, quan tâm đến số phận cá nhântrong hoàn cảnh phức tạp của cuộc sống đờithường, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật
Hoạt động 4 : Tổng kết
Hoạt động 5 : Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
* Kiểm tra đánh giá : Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp nhận bài học qua các câu hỏi:
- Các chặng đường phát triển của văn học VN từ 1945- 1975, thành tựu chủ yếu của các thể
Trang 6
4.Híng dÉn
N¾m v÷ng néi dung bµi häc theo tiÕn tr×nh bµi gi¶ng.Ghi nhí kiÕn thøc träng t©m
Su tÇm t¸c phÈm v¨n häc næi tiÕng giai ®o¹n nµy bæ sung tñ s¸ch nhµ em
So¹n bµi theo ph©n phèi ch¬ng tr×nh
Trang 7Có ý thức và khả năngtiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan điểm sai lầm về đạo lí
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, diễn giảng
1.2 Phương tiện
- Máy tính, máy chiếu (projector), các trang giáo án điện tử SGK, SGV, ga, tài liệu
2 Học sinh
- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên
- Chuẩn bị giấy bút cần thiết cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm
I Tìm hiểu chung:
1 Khái niệm:
-Nghị luận về một tư tưởng đạo lý là quá trình kếthợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn đề
tư tưởng, đạo lí trong cuộc đời:
-Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh
( gắn với việc giới thiệu bài,)
- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn
bị Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)
Trang 8
về một tư tưởng đạo lí?
-Nêu những yêu cầu khi
làm bài văn nghị luận về
tư tưởng, đạo lí?
-Cần tập trung thảoluận và nêu đượcthế nào là “sốngđẹp”
Gợi ý: Sống đẹp là
sống có lí tưởng mục đích, có tình cảm nhân hậu, lành mạnh, có trí tuệ
+Lí tưởng (lẽ sống)
+Cách sống
+Hoạt động sống
+Mối quan hệ giữa con người với con người (cha mẹ,
vợ chồng, anh em,và những người thân thuộc khác) ởngoài xã hội có các quan hệ trên dưới, đơn vị, tìnhlàng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè
2 Yêu cầu làm bài văn về về tư tưởng đạo lí:
a Hiểu đựoc vấn đề cần nghị luận, ta phải qua bước
phân tích, giải đề, xác định được vấn đề, với đề trênđây ta thực hiện
b Từ vấn đề nghị luận xác định người viết tiếp tục
phân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể củavấn đề, thậm chí bàn bạc, so sánh bãi bỏnghĩa là ápdụng nhiều thao tác lập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề.
d Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thực hiện
nghị luận phải sống có lí tưởng và đạo lí
II/ Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí:.
* Đề bài: Anh ( chi) hãy trả lời câu hỏi sau của nhà
a Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận:
- Có thể viết đoạn văn theo cách lập luận: Diễn dịch,quy nạp hoặc phản đề
- Cần trích dẫn nguyên văn câu thơ của Tố Hữu
b Thân bài:
- Giải thích: Thế nào là “Sống đẹp”
- Phân tích các khía cạnh “Sống đẹp”
Hoạt động 3 : Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút
Trang 9
tổng hợp, nhận xét
- Hướng dẫn HS sơ kết,
nêu hiểu biết về cách
làm bài văn nghị luận về
một vấn đề tư tưởng đạo
-Hs nêu phươngpháp làm bài quaphần luyện tập
Nắm kĩ lí thuyếttrong phần Ghi nhớSGK (Học thuộc)
Bài tập 1:
HS làm việc cánhân và trình bàyngắn gọn, lớp theodõi, nhận xét bổsung
Bài tập 2: Hs vềnhà làm dựa theogợi ý SGK ( Lậpdàn ý hoặc viết bài)
- Chứng minh , bình luận: Nêu những tấm gương
“Sống đẹp”, bàn luận cách thức để “Sống đẹp”, phêphán lối sống không đẹp
c Kết bài: Khẳng định ý nghĩa cách sống đẹp ( Sốngđẹp là một chuẩn mực cao nhất trong nhân cách conngười Câu thơ Tố Hữu có tính chất gợi mở, nhắc nhởchung đối với tất cả mọi người nhất là thanh niên)
*Tiểu kết: Cách làm bài văn nghị luận về một tưtưởng đạo lí:
- Chú ý:
Đề tài nghị luận về tư tưởng đạo lí rất phong phúgồm: nhận thức ( lí tưởng mục đích sống); về tâmhồn, tình cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha,bao dung; tính trung thực, dũng cảm ); về quan hệ
xã hội, gia đình; về cách ứng xử trong cuộc sống
Các thao tác lập luận được sử dụng ở kiểu bài nàylà: Thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bìnhluận, so sánh, bác bỏ
+ Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là: “Thế nào là con
người có văn hoá?” Hay “ Một trí tuệ có văn hoá”
+ Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: Giảithích (đoạn 1), phân tích (đoạn 2) , bình luận (đoạn 3) + Cách diễn đạt rất sinh động: ( GT: đưa ra câu hỏi
và tự trả lời PT: trực tiếp đối thoại với người đọc tạo
sự gần gũi thân mật BL: viện dẫn đoạn thơ của mộtnhà thơ HI lạp vừa tóm lược các luận điểm vừa tạo ấntượng nhẹ nhàng, dễ nhớ, hấp dẫn
Hoạt động 4 : Tổng kết
Hoạt động 5 : Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
- Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ.- Thời gian 6 phút; 3
phút cho mỗi bài (nếu không đủ thời gian thì giao bài tập về nhà).- Qui trình : HS đọc đề bài và
nêu dữ kiện- yêu cầu- HS thực hiện ( ý đại cương)
Trang 10
4.Hướng dẫn
Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí ( Tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt, vận dụng các thao tác lậpluận để khẳng định hoặc bác bỏ.Cần chú ý tiếp thu những quan niệm tích cực, tiến bộ và biết phê phán, bác bỏnhững quan niệm sai trái, lệch lạc.)
Chuẩn bị bài học Đọc- hiểu tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫnhọc bài của SGK
RKN……… .&&&
Trang 11Hiểu được những nét khái quát về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác, những đặc điểm
cơ bản về phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh
Thấy được ý nghĩa to lớn, giá trị nhiều mặt của bản Tuyên ngôn độc lập cùng vẻ đẹp tư tưởng tâm hồn tác giả
2 Kĩ năng:
Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của Người
3 Thái độ:
Tự hào và trân trọng những cống hiến vĩ đại mà chủ tịch HCM đã phấn đấu cho sự nghiệp giải phóng dân tộc
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, diễn giảng
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945-1955?
3 Bài mới:
Tiết 1: Phần 1 Tìm hiểu về tác giả Hồ Chí Minh
( GV ghi bảng, HS ghi vở)
A Phần 1 : Tác giả
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh ( gắn với việc giới thiệu bài, mục tiêu của bài học)
- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn
bị Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực
Hoạt động 2: Tri giác ( đọc hiểu)
- Phương pháp: Đọc, thuyết trình Thời gian: 5 phút
Trang 12Nêu câu hỏi 1(SGK )
Yêu cầu HS thảo luận
trả lời
- GV nhận xét bổ
sung và khắc sâu kiến
thức, cho hS ghi nội
HS theo dõi SGK trảlời ngắn gọn ( chú ýnhững điểm mốc lớn)
HS làm việc cá nhân
và trình bày ngắn gọn,lớp theo dõi, nhận xét
bổ sung
- HS trao đổi nhóm vàtrả lời dựa theo mụca,b,c ( SGK)
- Lớp trao đổi , bổ sung
- Ghi 3 ý ngắn gọn,nắm kĩ kiến thức
-Hs theo dõi SGK vàdựa vào phần soạn bàitrả lời ngắn gọn kháiquát- chú ý làm rõ tính
đa dạng phong phútrong sáng tác củaNgười
+ Từ 1911 ra đi tìm đường cứu nước đến khi qua đời
1969 : Cống hiến hết mình cho sự nghiệp CM vì độclập dân tộc hạnh phúc của nhân dân, trở thành nhà CM
vĩ đại của dân tộc, nhà hoạt động lỗi lạc của phongtrào Quốc tế cộng sản
+ Bên cạnh sự nghiệp CM HCM còn để lại một di sảnvăn học quý giá HCM là nhà văn nhà thơ lớn của dântộc
II/ Sự nghiệp văn học:
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích( viết
để làm gì?) và đối tượng tiếp nhận ( Viết cho ai?) đểquyết định nội dung và hình thức của tác phẩm Dovậy, tác phẩm của Người thường rất sâu sắc về tưtưởng , thiết thực về nội dung và rất phong phú, sinhđộng, đa dạng về hình thức nghệ thuật
tự do (1966)
- Những áng văn chính luận của Người được viếtkhông chỉ bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo mà cònbằng cả tấm lòng yêu nước của một trái tim vĩ đại, lờivăn chặt chẽ, súc tích, sinh động của một tài năng nghệ
Hoạt động 3 : Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút
Trang 13-“ Văn tiếng Pháp của
NAQ có đặc điểm nổi
bật là dí dỏm, là hài
hước Điều đó không
ngăn Người đã viết
bổ sung hình thànhkiến thức
HS ghi vào vở phầntrọng tâm bài học
+ Thơ ca :
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Sáng tác trong nhiều thời gian khác nhau, thể hiện vẻđẹp tâm hồn phẩm chất , tài năng HCM Bút pháp vừađậm màu sắc cổ điển vừa thể hiện tinh thần CM thờiđại
3 Phong cách nghệ thuật: Phong phú đa dạng.
- Văn chính luận: Thuyết phục cả lí trí và tình cảm
(Lập luận chặt chẽ Tư duy sắc sảo Giàu tính luậnchiến Giàu cảm xúc hình ảnh Giọng văn đa dạng khihùng hồn đanh thép, khi ôn tồn lặng lẽ thấu tình đạt lí)
- Truyện và kí: Bút pháp hiện đại, tính chiến đấu mạnh
mẽ, văn phong đa dạng, dí dỏm, hài hước
- Thơ ca: Có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển
và bút pháp hiện đại; giữa chất trữ tình và chất thép;giữa sự trong sáng giản dị và sự hàm súc sâu sắc
*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:
-Được viết như bài ca (diễn ca dễ thuộc, dễ nhớ
-Giàu hình ảnh mang tính dân gian
sự nghiệp của Người
+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc tưtưởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác
+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút được nhiều bàihọc quý báu
Hoạt động 4 : Tổng kết
Trang 144 Hướng dẫn
Chứng minh quan điểm và phong cách nghệ thuật của chủ tịch HCM bằng tác phẩm mà em yêu thích
Trả lời phần hướng dẫn học bài tìm hiểu tác phẩm.
RKN………
…&&&
Hoạt động 5 : Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
- Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ.- Thời gian 6 phút; 3 phútcho mỗi bài (nếu không đủ thời gian thì giao bài tập về nhà).- Qui trình : HS đọc đề bài và nêu dữ kiện-yêu cầu- HS thực hiện ( ý đại cương)
Trang 15
Tiết 7-8 - Phần 2 : Đọc - hiểu văn bản Tuyên ngôn độc lập
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Chứng minh quan điểm và phong cách nghệ thuật của chủ tịch HCM bằng tác phẩm mà em yêu thích
ra đời trong hoàn cảnh
nào? Tác giả viết nhằm
mục đích gì? Tác phẩm
hướng đến đối tượng
nào? Giá trị tư tưởng,
- Ghi ý chính vào vởsau khi GV nhận xétcủng cố
Đọc :
HS đọc văn bản: Rõràng, nhấn mạnh các ýquan trọng, giọng đanhthép, phẫn nộ, đau xót,
- Cùng lúc này nhiều lực lượng thù địch đã và đang
âm mưu xâm lược nước ta, đặc biệt là thực dânPháp đang tìm mọi cách để quay trở lại ĐôngDương
b Đối tượng và mục đích viết:
- Đối tượng : Nhân dân ta ( Hỡi đồng bào cảnước!) và thế giới đặc biệt là Anh Pháp Mĩ
- Mục đích : Tuyên bố nền độc lập của nước ta.Tranh luận nhằm bác bỏ luận điệu xảo trá của Thựcdân Pháp
II Đọc – tìm hiểu chung
1 Đọc :
Bố cục : 3 đoạn ( 3 luận điểm)
- Đoạn 1: ( Từ đầu đến không ai chối cãi được) Nêu
nguyên lí chung của bản TNĐL
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh ( gắn với việc giới thiệu bài, mục tiêu của bài học)
- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn bị
Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)
Hoạt động 2: Tri giác ( đọc hiểu)
- Phương pháp: Đọc, thuyết trình Thời gian: 5 phút
Trang 16cứu nước ngoài “ Cống
hiến nổi tiếng của cụ
HCM là ở chỗ Người
đã phát triển quyền lợi
của con người thành
quyền lợi của dân tộc.
Như vậy, tất cả mọi dân
tộc đều có quyền tự
quyết lấy vận mệnh của
mình”
hồn phù hợp với từngđoạn
T×m bcMột em đọc thể nghiệm
Tái hiện hình tượng
- Cả lớp cùng làm: một
số HS miêu tả bằng ýkiến
-HS thảo luận theo nhóm4->8, ghi kết quả vàophiếu học tập, đại diệnnhóm trả lời
- Lớp trao đổi, thốngnhất nội dung Chú ýnhấn mạnh ý nghĩa củaluận điểm mở đầu bảnTN
Đoạn 2: (Tiếp theo đến .phải được độc lập): Tố
cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định thực tếlịch sử là nhân dân ta đã kiên trì đấu tranh giànhchính quyền, lập nên nước Vn Dân Chủ Cộng hoà.Đoạn 3: (Còn lại ) Lời tuyên ngôn và tuyên bố về ýchí bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc VN
Từ quyền tự do bình đẳng của con người -> “Suyrộng ra ” Quyền bình đẳng dân tộc!
- Ý nghĩa :
Vừa đề cao những giá trị hiển nhiên của tư tưởng
nhân đạo và văn minh của nhân loại , vừa tạo tiền đề
cho lập luận sẽ nêu ở phần sau.( vừa khéo léo vừakiên quyết)
Thể hiện ý chí tự cường, lòng tự hào dân tộc
2 Phần tiếp theo: Chứng minh nguyên lí- cơ sở thực tế của bản TNĐL (Thực chất là tranh luận nhằm bác bỏ luận điệu xảo trá của bọn thực dân )
a Tố cáo tội ác của thực dân Pháp- vạch trần cái gọi là “Văn minh, khai hoá, bảo hộ”của CQ thực
Hoạt động 3 : Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút.2
Trang 17tuyen ngôn của Pháp và
phơi bày bản chất của
chúng trước dư luận
TG tuyên bố trước quốc
dân, trước thế giới sự
thành lập nước Việt Nam
HS thảo luận theo nhóm
3, ghi kết quả vào phiếuhọc tập
- Đại diện nhóm trìnhbày kết quả
- Tập thể trao đổi bổsung
HS trả lời
HS trả lời
HS làm việc cá nhân vàtrình bày(K,G)
HS ghi vào vở phầntrọng tâm bài học
Từ ngữ, hình ảnh giản dị mà sâu sắc-Sự chuyển ýkhéo léo
->Bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của Thựcdân Pháp
b Cuộc CMDTDC của nhân dân ta:
-Lập trường:chính nghĩa và nhân đạo
-Ý chí:Trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâmlược của thực dân Pháp
-Kết quả:
+Bác bỏ luận điệu "bảo hộ "của thực dân Pháp.+Giành độc lập từ tay Nhật
+Làm chủ đất nứơc, lập nên nền dân chủ cộng hoà
=>Lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ Bác đã phơi bàyluận điệu xảo trá của bon Thực dân Pháp Đồngthời thể hiện truyền thống nhân đạo chính nghĩacủa dân tộc ta
c Lời tuyên ngôn độc lập:
Từ những cứ liệu lịch sử hiển nhiên trên, bản TNdẫn đến lời tuyên bố quan trọng ( Làm tiền đề cholời tuyên bố chính thức):
- Tuyên bố:
“Thoát li hẳn quan hệ với TD Pháp.”
.“Xoá bỏ hết những hiệp ước ”.
.“Xoá bỏ mọi đặc quyền, đặc lợi của TD Pháp ”
- Khẳng định thêm “Một dân tộc đã gan góc phảiđộc lập” => Như một chân lí hiển nhiên, không thểchối cãi
3 Kết thúc: Lời tuyên bố chính thức
- Tuyên bố và khẳng định quyền độc lập tự do củadân tộc VN trên 2 mặt: Lí luận và thực tiễn “Nước
VN có quyền Sự thật là ”
- Khẳng định quyết tâm của toàn dân tộcvà định
hướng cho CMVN “Toàn thể dân tộc VN quyết đem
Trang 184.Hướng dẫn
Chuẩn bị tiết sau: bài học Tiếng Việt Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt và làm văn Bài viết số 1: Nghị luận
xã hội ( Chú ý các đề bài gợi ý trong SGK)
RKN………
&&&
Hoạt động 4 : Tổng kết
Hoạt động 5 : Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
- Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ.- Thời gian 6 phút; 3 phútcho mỗi bài (nếu không đủ thời gian thì giao bài tập về nhà).- Qui trình : HS đọc đề bài và nêu dữ kiện-yêu cầu- HS thực hiện ( ý đại cương)
Lí giải vì sao bản TNĐL từ khi ra đời cho đến nay luôn là một áng văn chính luận có sức lay động lòng người sâu sắc ?
Gợi ý: Vì ngoài giá trị lịch sử lớn lao, bản TNĐL còn chứa đựng một tình cảm yêu nước thương
dân nồng nàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh Tình cảm đó được bộc lộ qua các phương diện:
- Về lập luận: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả đều chủ yếu dựa trên lập trườngquyền lợitối cao của các dân tộc nói chung của dân tộc ta nói riêng
- Về lí lẽ: Sức mạnh của lí lẽ trong bản TN xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật,
và trên hết là dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc ta
- Về bằng chứng:Những bằng chứng xác thực hùng hồn không thể chối cãi được cho thấy một sựquan tâm sâu sắc của Người đến vận mệnh dân tộc, hạnh phúc của nhân dân
- Về ngôn ngữ: Cách sử dụng từ ngữ chan chứa tình cảm yêu thương đối với nhân dân đất nước:ngay từ câu đầu tiên “Hỡi đồng bào cả nước!”; nhiều từ ngữ xưng hô gần gũi thân thiết “đất nước ta”,
“nhân dân ta”, “nước nhà của ta”, “Những người yêu nước thương nòi của ta”
Trang 19
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 5,9: Tiếng Việt:
GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT.
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận , diễn giảng
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói,
nó phát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh được tưtưởng và tình cảm của người Việt Nam ta, diển tả
sự trung thành và sáng tỏ những điều chúng ta
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh ( gắn với việc giới thiệu bài, mục tiêu của bài học)
- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn
bị Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)
Trang 20Em hiểu như thế nào là
sự trong sáng của ngôn
- Lớp trao đổi , nhận xét,rút ra lí thuyết
TL-HS trình bày suy nghĩqua 1 số d/c cụ thể ( Giảithích nên hay không nên
sử dụng các yếu tố nướcngoài, vì sao?)
-Có vay mượn -không lạm dụng
Học sinh thảo luận vànói lên ý kiến của mình
muốn nói" (PVĐ -Gĩư gìn sự trong sáng của
2 Những biểu hiện của sự trong sáng trong TV
a Qua hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung,
ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó Tiếng
Việt có những chuẩn mực và hệ thống chung làm
cơ sở cho giao tiếp (nói và viết).
+Phát âm
+Chữ viết
+Dùng từ
b Qua thực tiễn sử dụng:
- Những cách sử dụng sáng tạo, hồn nhiên giàu
âm điệu, hình ảnh, giàu tình cảm Tiếng Việt có hệ
thống quy tắc chuẩn mực nhưng không phủ nhận (loại trừ) những trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy tắc.
- Việc tiếp thu những yếu tố ngôn ngữ nước ngoài
một cách chọn lọc phù hợp không lai căng pha
tạp Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng
một cách tuỳ tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác
c Ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói
+Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện
sự trong sáng của Tiếng Việt
+Ngược lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếuvăn hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sángcủa Tiếng Việt, Ca dao có câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nóinhầm
+Phải biết cám ơn nguời khác
+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác,đúng chỗ
+Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp
Hoạt động 2 : Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút
Trang 21HS tự giải các bài tập vàlên bảng trình bày
HS tự tìm và trình bàyphương án mà mìnhchọn
HS thực hành và trìnhbày bài tập trên bảng
II- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của
Thường xuyên rèn luyện kĩ năng sử dụng TV
- Có ý thức bảo vệ TV, không lạm dụng tiếngnước ngoài khi nói và viết
- Có ý thức về sự phát triển của TV làm cho TVngày càng giàu và đẹp Có những cách sử sụngmới ,sáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện máy tính,Ngân hàng đề thi )
III Kết luận
-Xem ghi nhớ Sgk
B Luyện tập + Bài tập 1(tr 33):
Hai nhà văn sử dụng từ ngữ nói về các nhân vật:
-Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cô em gái ngoan
Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.Dòng sông
Hoạt động 3 : Tổng kết
Hoạt động 4 : Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
- Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ.- Thời gian 40 phút; 10
phút cho mỗi bài (nếu không đủ thời gian thì giao bài tập về nhà).- Qui trình : HS đọc đề bài và nêu
dữ kiện- yêu cầu- HS thực hiện ( ý đại cương)
Trang 22bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại
+ Bài tập 3(tr34)
- Thay file thành từ Tệp tin
- Từ hacker chuyển thành kẻ đột nhập trái phép
4.Híng dÉn
Nắm kĩ các kiến thức của bài học:Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt.Trách nhiệm giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt
Làm bài tập 2
Soạn bài : NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
………
………&&&&
Trang 23Lµm bµi nghiªm tóc, tù gi¸c
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
Nhân lên vẻ đẹp cuộc đời Mới là người sống cuộc sống đẹp tươi ( Gi Bê-Se ) Những vần thơ trên của Gi Bê-Se ( thi hào Đức ) gợi cho anh (chị ) suy nghĩ gì về lí tưởng và sự phấn đấu trong cuộc sống của tuổi trẻ học đường hiện nay?
§¸P ¸N Vµ BIÓU §IÓM
I Đáp án:
1 Yêu cầu về kĩ năng :
HS biết vận dụng kiến thức ,kĩ năng đã học về cách làm bài văn ngh luận xã hội bàn về một tư tưởng đạo lí,biết kết hợp các thao tác so sánh, giải thích, phân tích, bình luận Hành văn trôi chảy, mạch lạc
2 Yêu cầu về nội dung:
Hs trình bày suy nghĩ theo nhiều cách miễn là thuyết phục, và đảm bảo ý cơ bản:
- Giải thích vấn đề : Theo Gi Bê-Se “Sống đẹp” là sống có ích cho đời, góp phần tô đẹp cuộc đời bằngquá trình lao động đấu tranh không mệt mỏi
- Bày tỏ suy nghĩ của bản thân:
+ Khẳng định ý nghĩa tích cực trong quan niệm về “Sống đẹp” của Gi.Bê-Se qua nội dung đoạnthơ
+ Bàn luận mở rộng về”Sống đẹp” để có một nhân cách hoàn thiện và sống có ích cho đời:Ngoài lí tưởng cao đẹp, hành động tích cực, cần có trí tuệ sáng suốt, có tình cảm lành mạnh, tâm hồn phongphú
Trang 24
+ Suy nghĩ về lớ tưởng và sự phấn đấu của tuổi trẻ của bản thõn để sống đẹp, phờ phỏn nhữngbiểu hiện của lối sống khụng đẹp
II Biểu điểm :
Điểm 9-10 Bài làm hoàn thiện , xuất sắc , lập luận thuyết phục, văn sỏng sủa mạch lạc
Điểm 7-8 :Bài làm khỏ, ý mạch lạc, hành văn trụi chảy
Điểm 5-6 : Bài làm tương đối rừ ý, tuy nhiờn phõn tớch lớ giải chưa sõu sắc, cũn mắc lỗi diến đạt, chớnh tả
Điểm 4-3: Bài làm đạt một nửa yêu cầu trên, còn mắc lỗi diễn đạt và chính tả
Điểm: 2-1 bài viết lộn xộn, mắc nhiều lỗi diễn đạt và chính tả
4.Hớng dẫn
GV thu bài Nhận xét HS làm bài
RKN &&&
Trang 25
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết10: Nguyễn Đình Chiểu,ngôi sao sáng
trong văn nghệ của dân tộc
A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức
Tiếp thu được cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn, sâu sắc và mới mẻ của PVĐ về con người và thơ văn NĐC
-> thấy rõ: NĐC đúng là vì sao “ càng nhìn thì càng thấy sáng” trong bầu trời vnghệ của dân tộc
2 Kĩ năng:
Thấy được sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn: lí lẽ xác đáng, lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng giàuhình ảnh; sự kết hợp lí lẽ- tình cảm
3 Thái độ:
Trân trọng nhưng giá trị văn hoá truyền thống với những vấn đề trọng đại của thời đại
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, diễn giảng
1.2 Phương tiện
Sgk, sgv, tkbd, tư liệu lịch sử ( tranh ảnh, băng hình) về NĐC, phong trào Cần Vường ở Bến Tre và phong tràođấu tranh chống Mĩ ở miền Nam từ 1961- 1965
2 Học sinh
Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên
Chuẩn bị giấy bút cần thiết cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm
- Gắn thời điểm tác
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả PVĐ ( 1906-2000)
- Nhà CM, CT, NG lỗi lạc của cách mạng VN thế kỉ XX
- Nhà giáo dục, nhà lí luận vhoá vnghệ
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh ( gắn với việc giới thiệu bài, mục tiêu của bài học)
- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn
bị Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)
Trang 26Suy nghĩ, trả lời cácyc
Nội dung bao trùmvb
Đọc :
HS đọc văn bản: Rõràng, nhấn mạnh các
ý quan trọng, giọngđanh thép, , tự hào,trang trọng, hùnghồn phù hợp vớitừng đoạn
Một em đọc thểnghiệm
Xđ các luận điểmchính trong mỗi phần
và câu văn khái quátluận điểm đó
Nhận xét, lí giảicách kết cấu của vb
Tái hiện hình tượng
- Cả lớp cùng làm:
một số HS miêu tảbằng ý kiến
2/ Văn bản Hoàn cảnh, mục đích sáng tác
- 7/1963- Kỉ niệm 75 năm ngày mất NĐC
- Để tưởng nhớ NĐC; định hướng, điều chỉnh cách nhìnnhận, đánh giá về NĐC và thơ văn của ông; khơi dậy tinhthần yêu nước trong thời đại chống Mĩ cứu nước
II Đọc – tìm hiểu chung
+ Đoạn 3: LVT, tác phẩm lớn nhất của NĐC, có ảnhhưởng sâu rộng trong dân gian nhất là ở miền Nam
- Kết bài: Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn NĐC- tấm gươngsáng của mọi thời đại
2 Hình tượng :
Hoạt động 2: Tri giác ( đọc hiểu)
- Phương pháp: Đọc, thuyết trình Thời gian: 5 phút
Trang 27- Yêu cầu hs giaỉ thích
ndyn câu văn “trên
và trình bày II/ Đọc hiểu 1 Cách nhìn sâu sắc mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu.
- Văn chương của NĐC có ánh sáng lạ thường
- Vẫn còn những cách nhìn nhận chưa thoả đáng về thơvăn NĐC
=> Bằng so sánh liên tưởng-> nêu vấn đề mới mẻ, có ýnghĩa định hướng cho việc nghiên cứu, tiếp cận thơ vănNĐC: cần có cách nhìn nhận sâu sắc, khoa học, hợp lí ( Hết tiết1)
bài văn tế” là điều
“không phải ngẫu
nhiên”? tại sao tác giả
lại nhấn mạnh đến
VTNSCG? Ấn tượng
Nhóm1:
+ Xđ các luận cứcủa luận điểm 1; chỉ
ra “ánh sáng khácthường” trong cuộcđời và quan niệmvăn chương củaNĐC; nhận xét vềcách lập luận
+ Cử đại diện trìnhbày kết quả thảoluận, nghe góp ý bổsung của nhóm khác
và ý kiến khẳng địnhcủa gv
-Nhóm2v3:
+ Xđ các luận cứ củaluận điểm 2; lí giảicách triển khai luậnđiểm của tác giả
+ Cử đại diện trìnhbày kết quả thảo
2 Nhìn nhận về sự nghiệp thơ văn yêu nước chống Pháp của Nguyễn Đình Chiểu: (Thân bài)
a) Con người và quan niệm sáng tác thơ văn của NĐC
- Con người có khí tiết cao cả, nhất là trong hoàn cảnh đấtnước đau thương
- Quan niệm văn chương là vũ khí chiến đấu, văn là người
=> Tác giả chỉ nhấn mạnh vào khí tiết, qnst của NĐC ->NĐC luôn gắn cuộc đời mình với vận mệnh đất nước, ngòibút của một nhà thơ mù nhưng lại rất sáng suốt
b) Thơ văn yêu nước của NĐC
- Tái hiện một thời đau thương, khổ nhục mà vĩ đại củađất nước, nhân dân
- Ca ngợi , than khóc
- VTNSCG là một đóng góp lớn + Khúc ca của người anh hùng thất thế nhưng vẫn hiênngang
+ Lần đầu tiên, người nông dân di vào văn học viết, làhình tượng nghệ thuật trung tâm
=> PVĐ đã đặt thơ văn yêu nước của NĐC trong mqh vớihoàn cảnh lịch sử dất nước -> khẳng định: giá trị phản ánhhiện thực của thơ văn yêu nước của NĐC // ngợi ca, trântrọng tài năng, bầu nhiệt huyết, cảm xúc chân thành củamột “Tâm hồn trung nghĩa” vốn hiểu biết sâu rộng, xúccảm mạnh mẽ thái độ kính trọng, cảm thông sâu sắc củangười viết
c) Truyện LVT
Hoạt động 3 : Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút
Trang 28
của bản thân về đoạn
2?
N4: Nguyên nhân nào
khiến “Lục Vân Tiên”
và ý kiến khẳng địnhcủa gv
Nhóm 4:
+ Xđ nd ý kiến đánhgiá của PVĐ về giátrị của tp LVT Cáchlập luận của tác giả + Cử đại diện trìnhbày kết quả thảoluận, nghe góp ý bổsung của nhóm khác
và ý kiến khẳng địnhcủa gv
- Thảo luận nhómtheo từng bàn ->
trình bày trực tiếpkết quả
- Thực hiên theohướng dẫn, yc của gv
Tổng kết bài theo ghinhớ
Củng cố BT
- Khẳng định cái hay cái đẹp của tác phẩm về cả nội dung
và hình thức văn chương
- Bác bỏ một số ý kiến hiểu chưa đúng về tác phẩm LVT
=> Thao tác “đòn bẩy” -> định giá tác phẩm LVT khôngthể chỉ căn cứ ở bình diện nghệ thuật theo kiểu trau chuốt,gọt dũa mà phải đặt nó trong mối quan hệ với đời sốngnhân dân
3 Bài học
Kết bài
- Khẳng định,ngợi ca, tưởng nhớ NĐC
- Bài học về mối quan hệ giữa văn học- nghệ thuật và đờisống, về sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hoá,
- Hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ
- Sử dụng nhiều thao tác lập luận
- Đậm màu sắc biểu cảm: ngôn từ trong sáng, giàu hìnhảnh, cảm hứng ngợi ca, giọng điệu hùng hồn
Bài tập
Từ việc tìm đọc các sáng tác văn chương của NĐC, anh( chị) có thêm những hiểu biết gì về quan niệm đạo đức,quan niệm văn chương của NĐC
Hoạt động 4 : Tổng kết
Hoạt động 5 : Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
- Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ.- Thời gian 5 phút;(nếu không đủ thời gian thì giao bài tập về nhà).- Qui trình : HS đọc đề bài và nêu dữ kiện- yêu cầu-
HS thực hiện ( ý đại cương)
Trang 29
HD luyện tập tại lớp
4.Híng dÉn
Dặn dò hs lµm bài, chuẩn bị bài sau
Đọc thêm: MÊy ý nghÜ vÒ th¬ ; Doxtoievxki
………
……… &&&&
Trang 30
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Tổ chức tiết dạy theo hướng kết hợp các phương pháp đọc hiểu, gợi tìm
Nêu vài nét về cuộc đời và
sự nghiệp của tác giả?
1.TG+Nguyễn Đình Thi (1924-2003), quê Hà Nội -sinh ra ở Luông Pha Băng
Là nghệ sĩ đa tài: Viết văn, làm thơ, phê bình
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh ( gắn với việc giới thiệu bài, mục tiêu của bài học)
- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn bị
Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)
Hoạt động 2 : Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút
Trang 31
Đọc văn bản Hãy cho biết
hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm?
Hướng dẫn hs rút ra đặc
trưng cơ bản nhất của thơ và
quá trình ra đời của 1 bài thơ
TT1: Yêu cầu hs chú ý 3
đoạn đầu của bài trích để trả
lời câu hỏi 1 (SGK)
TT2: Thế nào là “rung động
thơ” và “làm thơ”?
- Căn cứ vào SGK đểtrả lời câu hỏi 1
- Căn cứ vào SGK đểtrả lời câu hỏi GV
văn học, sáng tác nhạc, soạn kịch, biên khảotriết học Ở lĩnh vực nào ông cũng có đóng gópđáng ghi nhận Năm 1996: ông được nhận giảithưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2.TPViết vào tháng 9/1949 tại hội nghị tranh luậnvăn nghệ ở Việt Bắc
II Đọc hiểu văn bản:
1 Đặc trưng cơ bản nhất của thơ:
- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiệntâm hồn con người
- Quá trình ra đời của một bài thơ: Rung độngthơ -> Làm thơ
+ Rung động thơ: là khi tâm hồn ra khỏi trạngthái bình thường do có sự va chạm với thế giớibên ngoài và bật lên những tình ý mới mẻ
+ Làm thơ: là thể hiện những rung động củatâm hồn con người bằng lời nói (hoặc chữ viết )Hướng dẫn hs nắm Những
đặc điểm của ngôn ngữ
-hình ảnh thơ
TT1: Phát phiếu thảo luận,
yêu cầu các nhóm thảo luận
TT2: Sau 7 phút, GV tổng
hợp các phiếu thảo luận,
chọn nhóm thảo luận tốt
nhất trình bày trước lớp Nếu
thiếu, GV bổ sung (Nếu có
thời gian, GV đưa dẫn chứng
)
- Thảo luận theo nhóm,ghi đầy đủ vào phiếuthảo luận
- Đại diện nhóm thảoluận tốt nhất trình bàytrước lớp, các nhómkhác có thể góp ý thêm
2 Những đặc điểm của ngôn ngữ - hình ảnh thơ:
Gồm + Phải gắn với tư tưởng - tình cảm + Phải có hình ảnh.( Vừa là hình ảnh thực,sống động, mới lạ về sự vật vừa chứa đựng cảmxúc thành thực)
+ Phải có nhịp điệu ( bên ngoài và bên trong,các yếu tố ngôn ngữ và tâm hồn)
3 Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tiểu luận:
- Phong cách: Chính luận - trữ tình, nghị luận
kết hợp với yếu tố tùy bút, lí luận gắn với thựctiễn
Hướng dẫn hs nắm giá trị
bài tiểu luận
TT1: Yêu cầu hs trả lời câu
hỏi 5 (SGK)
TT2: Củng cố, hoàn thiện HS suy ngẫm và trả lờicâu hỏi
4 Giá trị của bài tiểu luận:
- Việc nêu lên những vấn đề đặc trưng bản chấtcủa thơ ca không chỉ có tác dụng nhất thời lúcbấy giờ mà ngày nay nó vẫn còn có giá trị bởi ýnghĩa thời sự, tính chất khoa học đúng đắn, gắn
bó chặt chẽ với cuộc sống và thực tiễn sáng tạothi ca
Hoạt động 3 : Tổng kết
Trang 321Thấy được những nét chímh về tính cách và số phận của ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI qua một
chân dung văn học
2 Hiểu được giá trị của ngòi bút vẽ chân dung băng ngôn ngữ rất tài hoa của X
XVAI-GƠ
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Thảo luận nhóm , phát vấn , quy nạp Giải quyết những vấn đề đặt ra từ câu hỏi của sgk
1.2 Phương tiện
- Tìm hiểu khái quát tiểu sử ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI ,X XVAI-GƠ
+ Đô-xtôi-ép-xki là nhà văn lớn của nước Nga Cuộc đời ông có nhiều thăng trầm
( thay đổi nhiều công việc trước khi viết văn ); thay đổi quan điểm trong quá trình sáng tác và chuyển biến tưtưởng tình cảm ( lúc trẻ rất thích Biê –lin- xki sau này lại chông đối , phê phán chủ nghĩa tư bản , công khai ca
ngợi hết lời chủ nghĩa cá nhân ) Ông để lại nhiều tác phẩm có giá trị như Tội ác và trừng phạt, Lũ quỷ ám , Anh em nhà Ca-ra-ma-dôp
+ X Xvai-gơ ( xem Tiểu dẫn sgk )
- Tóm tắt những ý chính của đoạn trích
+ Kiếp sống lưu vong ( đoạn 1,2 )
( Sống leo lét trong thế giới xa lạ, đầy đau khổ :cầm cả cái quần đùi cuối dùng để đánh điện , làm việc suốtđêm trong cơn đau đẻ của vợ, sống giữa giống người chấy rận , bệnh tật )
- Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ.- Thời gian 5 phút; (nếu
không đủ thời gian thì giao bài tập về nhà).- Qui trình : HS đọc đề bài và nêu dữ kiện- yêu cầu- HS
thực hiện ( ý đại cương)
Trang 33
Bài soạn theo yêu cầu của GV
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của các nhóm , cá nhân
3 Bài mới:
“ Trái tim ông chỉ đập vì nước Nga còn thân thế ông sống leo lét trong một thế giới đối với ông là xa lạ ” Đây
là một trong những câu câu văn độc đáo mà nhà viêt chân dung văn học tài hoa X XVAI-GƠ dành cho xtôi-ép-xki , một nhà văn lớn của nước Nga Và chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát về hình tượng con người này
Đô-trong đoạn trích Đô-xtôi-ép-xki của sách giáo khoa
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hs tìm ra từ đoạntrích nét nổi bật màXvai-gơ đã khắchọa chân dung Đô-xtôi-ép-xki quađoạn trích
Tổ1,2 tìm hiểu,
I Tiểu dẫn:
1.TGTên đầy đủ Xtê-phan Xvai-gơ Là nhà văn Áo-Sinh năm 1881 mất năm 1942
-1901: Khởi đầu sự nghiệp sáng tác văn học bằng tập thơ
"Những sợi dây đàn bằng bạc".
-Ông từng đi du lịch nhiều nơi như châu Á, châu Phi, châu
Mĩ, gia nhập nhóm nhà văn tiến bộ, đấu tranh chống chiếntranh
2.TPTrích trong “Ba bËc thÇy”
Ca ngîi tµi n¨ng vµ nghÞ lùc sèng cña Dox TT
I Đọc- hiểu văn bản :
1 Chân dung Đô-xtôi-ép-xki : một tÝnh cách mâu
thuẫn và một số phận ngang trái
a Số phận nghiệt ngã : + Trước cửa tò vò của ngân hàng , ông đứng chờ ngày lạingày
+ Là người khách chuyên cần của hiệu cầm đồ + Làm việc suốt đêm trong cơn đau đẻ của vợ + Sống giữa giống người chấy rận
Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh ( gắn với việc giới thiệu bài, mục tiêu của bài học)
- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn bị
Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)
Hoạt động 2 : Phân tích, cắt nghĩa
- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút
Trang 34Tổ3,4 tỡm hiểu,phõn tớch tớnh cỏchmõu thuẫn
Hs thảo luận, khỏiquỏt vấn đề
HS đọc và phỏthiện vấn đề theogợi ý của Gv
Hs nhận xột chung
về bỳt phỏp của nhàvăn
+ Phải tỡm đến những cơ hội “thấp hốn” để cho trũn khỏtvọng cao cả
+ Số phận vựi dập thiờn tài nhưng thiờn tài tự cứu vónbằng lao động và tự đốt chỏy trong lao động ( Lao động là
sự giải thoỏt và là nỗi thống khổ của ụng ) + Chịu hàng thế kỉ dằn vặt để chắt lọc nờn những vinhquang cho Tổ quốc , dõn tộc mỡnh (sứ giả của xứ sở ,mang lại cho đất nước sự hũa giải , kiềm chế lần cuối sựcuồng nhiệt của cỏc mõu thuẫn thời đại )
Nơi tận cựng của bế tắc, Đụ-xtụi-ộp-xki đó tỏa sỏng cho
vinh quang của Tổ quốc và dõn tộc.
2 Nghệ thuật viết chõn dung văn học :
- Đối lập : cấu trỳc cõu , hoàn cảnh , tớnh cỏch
- So sỏnh, ẩn dụ : cấu trỳc cõu , hỡnh ảnh so sỏnh ẩn dụ cútớnh hệ thống
- Bỳt phỏp vẽ chõn dung văn học : Gắn hỡnh tượng conngười trờn khung cảnh rộng lớn
Thể loại đứng ở ngó ba : Tiểu sử -tiểu thuyết -chõn
dung văn học
Ngũi bỳt viết chõn dung rất tài hoa giàu chất thơ trong
văn xuụi chứng tỏ tấm lũng kớnh trọng của X.Xvai-gơ dành cho Đụ-xtụi-ộp-xkithật lớn lao biết chừng nào
Nhân dân Nga ngỡng mộ ông nh một vị thánh Thế giớibiết đến tên ông nh một nhà văn số ít cùng tiếp bớc vớinhân loại trong những thế kỉ tiếp theo.Nỗi đau khổ củacuộc đời ông đã đúc thành một khối thống nhất.Nếu nóivăn học có chức năng dự báo thì cuộc đời
ông chính là một cuốn sách có chức năng ấy.Ba tuần saucái chết của ông, Nga hoàng bị ám sát.Ông ra đi để hồisinh lại những gì cao quí, đẹp đẽ cho Tổ quốc và nhânloại tiến bộ.Cả nớc Nga bừng tỉnh trong đau khổ và kếtthành một khối thống nhất
34
Hoạt động 3 : Tổng kết
Hoạt động 4 :Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
Hỡnh thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cỏ nhõn sau đú chia sẻ.- Thời gian 5 phỳt; (nếukhụng đủ thời gian thỡ giao bài tập về nhà).- Qui trỡnh : HS đọc đề bài và nờu dữ kiện- yờu cầu- HS
Trang 35
Hướng dẫn hs thực
hiện luyện tập
HS suy ngẫm và trảlời cõu hỏi
4.Hớng dẫn
Kết luận về thể loại văn học mới này?
Học bài.Tập viết miêu tả về chân dung một ngời mà em yêu thích
Chuẩn bị : Nghị luận về một hiện tợng đời sống
RKN………
……….&&&
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Trang 36Cú nhận thức, tư tưởng, thỏi độ và h.động đỳng trước những h.tượng đsống hằng ngày.
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giỏo viờn
1.1 Dự kiến biện phỏp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Thực hành, luyện tập giỳp nắm vững kiến thức, kĩ năng
GV cung cấp tư liệu về
hiện tượng đời sống
cho HS
Thế nào là hiện
t-ợng đời sống ?
Theo dõi, nhậnbiết I.Tỡm hiểu chung1.Khỏi niệm
a.Hiện tượng đời sốngXung quanh chỳng ta cú nhiều chuyện xảy ra Cóhiện tợng tốt, có hiện tợng xấu.Tất cảnhững gì xảy ra trong đời sống con ng-
ời đều là hiện tợng đời sống
b.Nghị luận về một hiện tợng đời sống
Là kiểu bài sử dụng tổng hợp các thao tác nghị luận để làm cho nguời đọc hiểu
rõ, hiểu đúng, hiểu sâu để đồng tình trớc những hiện tợng đời sống có ý
Hoạt động 1: Tạo tõm thế tiếp nhận cho học sinh ( gắn với việc giới thiệu bài, mục tiờu của bài học)
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh bằng cỏc trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn
bị Kỹ thuật: Học theo gúc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)
Trang 37của mỡnh cho ai?), nội
dung cõu chuyện và ý
nghĩa khỏi quỏt của
HS đọc đề văn, bướcđầu hiểu được:
+ Tờn văn bản+ Nội dung+ í nghĩa khỏi quỏt
HS đọc tư liệu thamkhảo
nghĩa xã hội.
2 Yêu cầua.Phải hiểu rõ, đúng, sâu bản chất hiệntợng Muốn vậy phải có sự suy t về cuộcsống, bản thân và đồng loại
b.Chỉ ra vấn đề cần quan tâm làgì.Phân tích, bàn bạc, so sánh, bácbỏ….nghĩa là phối hợp bằng nhiều thaotác lập luận chỉ ra đúng, sai, nguyênnhân cách khắc phục, bày tỏ cách khắcphục
c.Phải có lập trờng t tưởng vững vàngd.Diễn đạt giản dị, sáng ro, ngắn gọn
II Cỏch làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống:
1 Tỡm hiểu đề và lập dàn ý:
a Tỡm hiểu đề:
- Đề bài yờu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của
anh Nguyễn Hữu Ân- vỡ tỡnh thương “dành hết
chiếc bỏnh thời gian của mỡnh” chăm súc hai người
- Dẫn chứng minh hoạ cho lớ lẽ:
+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tớch mang
tờn Nguyễn Hữu Ân”.
- Cỏc thao tỏc lập luận chủ yếu: phõn tớch, chứng
Hoạt động 2 : Phõn tớch, cắt nghĩa
- Phương phỏp: Phõn tớch, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nờu vấn đề…
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phỳt
Trang 38hỏi của SGK và dựa
vào kết quả tìm hiểu đề
ở trên, GV yêu cầu HS
thảo luận để lập dàn ý
- Chia lớp ra 4 nhóm đểthảo luận rồi trình bàydàn ý theo ba phần
b Lập dàn ý:
- Mở bài:
+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận: “Chia chiếc
bánh của mình cho ai?”.
- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chính như ở phầntìm hiểu đề
- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảm nghĩ củangười viết
Hướng dẫn HS trả lời
câu hỏi 2 và ghi nhớ
nội dung bài học qua
2 Những điểm cần ghi nhớ:
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống không chỉ
có ý nghĩa xã hội mà còn có tác dụng giáo dục tưtưởng, đạo lí, cách sống đúng đắn, tích cực đối vớithanh niên, học sinh
- Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đờisống
a Trong văn bản trên, bàn về hiện tượng nhiều
thanh niên, sinh viên Việt Nam du học nước ngoàidành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí
mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để khi trở vềgóp phần xây dựng đất nước
Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỉXX
b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:
+ Phân tích: Thanh niên du học mãi chơi bời, thanh
niên trong nước “không làm gì cả”, họ sống “già
cỗi”, thiếu tổ chức, rất nguy hại cho tương lai đất
nước
+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên, sinh viên
Trung Hoa du học chăm chỉ, cần cù
+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta đang làm gì?
Hoạt động 4 :Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận
- Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ.- Thời gian 5 phút; (nếukhông đủ thời gian thì giao bài tập về nhà).- Qui trình : HS đọc đề bài và nêu dữ kiện- yêu cầu- HSthực hiện ( ý đại cương)
Hoạt động 3 : Tổng kết
Trang 39
đó học để giải quyết
cỏc yờu cầu của bài tập
Núi ra thỡ buồn, buồn lắm: Họ khụng làm gỡ cả”.
c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:
2 Bài tập 2 : HS tự làm ở nhà
4 Hệ thống
Bắt đầu bằng một câu chuyện ngụ ngôn, hãy thiết kế đề bài nghị luận về một vấn
đề đời sống
HS cần nắm lại: Cỏch làm bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống
Chuẩn bị bài mới: Phong cỏch ngụn ngữ khoa học.
RKN
……….&&&
Trang 40
Ngày soạn :
Ngày giảng:
Tiết 13-14, Tiếng Việt:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Có thói quen rèn luyện cách trình bày và diễn đạt khoa c
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập
Tích hợp, phát vấn, quy nạp, thảo luận
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cách làm một bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống và kết quả thực hiện bài tập về nhà tiết học trước?
- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn
bị Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)