1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DEMO GIAO AN NGỮ VĂN 12-HK1

14 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 81,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bước vào thời kì đổi mới, vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tính chất hướng nội, quan tâm đến số phận cá n

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày giảng: Tiết 1-2

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CM THÁNG TÁM

1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX.

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

Hiểu được hoàn cảnh lịch sử và những đặc điểm cơ bản của VHVN sau CM tháng Tám qua 2 giai đoạn: 1945-1975 và từ năm 1975- hết thế kỉ XX

Nắm được thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của văn học 45-75.Thấy được những đổi mới bước

đầu của VH từ 1975, đặc biệt từ năm 1986 đến hết thế kỉ XX

2 Kĩ năng:

Rèn luyện năng lực tổng hợp khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã họcvề VHVN từ CM

tháng Tám 1945- hết thế kỉ XX

3 Thái độ:

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

1 Giáo viên

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập

Thảo luận nhóm , phát vấn , quy nạp Giải quyết những vấn đề đặt ra từ câu hỏi của sgk

1.2 Phương tiện

Máy tính, máy chiếu (projector), các trang giáo án điện tử SGK, SGV, ga, tài liệu

2 Học sinh

Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

Chuẩn bị giấy bút cần thiết cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

KT dcht

3 Bài mới:

Đặt giai đoạn văn học VN từ CM tháng Tám 1945 trong tiến trình lịch sử VH dân tộc, nhấn

mạnh vị trí đặc biệt của VH giai đoạn này

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

( GV ghi bảng, HS ghi vở)

Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh

( gắn với việc giới thiệu bài)

- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn

bị Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn

học sinh tìm hiểu các

đơn vị kiến thức trong

bài

-Văn học Việt Nam thời

kỳ này ra đời trong hoàn

cảnh nào? Nêu những

khó khăn và thuận lợi?

-Hướng dẫn HS tìm

hiểu những nét lớn của

VH giai đoạn

1945-1975.

- Yêu cầu HS đọc kĩ câu

hỏi 1,2,3 SGK, dựa vào

phần chuẩn bị bài ở

nhà , trao đổi nhóm,

hình thành ý chính theo

yêu cầu của từng câu hỏi

của nhóm được phân

công

-Gọi HS đại diện trình

bày

GV nêu thêm câu hỏi

phụ gợi mở thuyết giảng

thêm nếu cần thiết và

chốt lại những ý chính

Nghe, ghi tên bài

Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp

HS thảo luận theo nhóm 8 chia thành 4 nhóm :

( 5-7 phút) Đại diện 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại đối chiếu nội dung và tham gia thảo luận bổ sung

HS trình bày ngắn gọn , chọn dẫn chứng tiêu biểu minh hoạ

I/ Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945- 1975:

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:

- Văn học vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo sáng suốt và đúng đắn của Đảng

- Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác liệt kéo dào suốt 30 năm

- Điều kiện giao lưu văn hoá với nước ngoài bị hạn chế, nền kinh tế nghèo nàn chậm phát triển

2.Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:

a Chặng đường từ năm 1945-1954:

- VH tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta

- Thành tựu tiêu biểu: Truyện ngắn và kí Từ 1950 trở đi xuất hiện một số truyện, kí khá dày dặn.( D/

C SGK)

b Chặng đường từ 1955-1964:

- Văn xuôi mở rộng đề tài

- Thơ ca phát triển mạnh mẽ

- Kịch nói cũng có một số thành tựu đáng kể

c Chặng đường từ 1965-1975:

- Chủ đề bao trùm là đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng

- Văn xuôi tập trung phản ánh cuộc sống chiến đấu

và lao động, khắc hoạ thành công hình ảnh con người VN anh dũng, kiên cường, bất khuất.( Tiêu biểu là thể loại Truyện-kí cả ở miền Bắc và miền Nam)

- Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc, thực sự là một bước tiến mới của thơ ca VN hiện đại

- Kịch cũng có những thành tựu đáng ghi nhận

Hoạt động 2: Tri giác ( đọc hiểu)

- Phương pháp: Đọc, thuyết trình Thời gian: 5 phút

Hoạt động 3 : Phân tích, cắt nghĩa

- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút.2

Trang 3

-Dựa vào SGK hướng

dẫn HS nắm một số nét

chính về VH vùng địch

tạm chiếm

(Phần này GV thuyết

giảng sơ lược và yêu

cầu HS nắm ý trong

SGK)

- Nêu và giải thích 3 đặc

điểm lớn của VH

1945-1975?

-Em hiểu thế nào là

khuynh hướng sử thi và

cảm hứng lãng mạn

trong VH giai đoạn này?

GV lưu ý Hs đây là đặc

điểm thể hiện khuynh

hướng thẩm mĩ của VH

giai đoạn này, đáp ứng

yêu cầu phản ánh hiện

thực đời sống trong quá

trình vận động và phát

triểnCM của VH

-Nêu và phân tích một

vài dẫn chứng minh hoạ:

Ví dụ: “Xẻ dọc Trường

Sơn đi cứu nước Mà

lòng phới phới dậy

tương lai”( T, Hữu); “

Xuân ơi xuân em mới

đến dăm năm Mà cuộc

sống đã tưng bừng ngày

hội”

Hướng vận động trong

tư tưởng, cảm xúc của

tác giả , trong số phận

nhân vật thường đi từ

“Thung lũng đau thương

D/C SGK

D/C : Những tác giả tiêu biểu( SGK)

D/C :

Hương rừng Cà Mau

của Sơn Nam,

Thương nhớ mười hai

của Vũ Bằng

d Văn học vùng địch tạm chiếm:

- Xu hướng chính thống: Xu hướng phản động ( Chống cộng, đồi truỵ bạo lực )

- Xu hướng VH yêu nước và cách mạng : + Nội dung phủ định chế độ bất công tàn bạo, lên án bọn cướp nước, bán nước, thức tỉnh lòng yêu nước và tinh thần dân tộc

+ Hình thức thể loại gon nhẹ: Truyện ngắn, thơ, phóng sự, bút kí

- Ngoài ra còn có một sáng tác có nội dung lành mạnh, có giá trị nghệ thuật cao Nội dung viết về hiện thực xã hội, về đời sống văn hoá, phong tục, thiên nhiên đất nước, về vẻ đẹp con người lao động

3 Những đặc điểm cơ bản của VHVN

1945-1975:

a Một nền VH chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

- Văn học được xem là một vũ khí phục vụ đắc lực cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá

- Văn học tập trung vào 2 đề tài lớn đó là Tổ quốc

và Chủ nghĩa xã hội ( thường gắn bó, hoà quyện trong mỗi tác phẩm)=> Tạo nên diện mạo riêng cho nền Vh giai đoạn này

b Một nền văn học hướng về đại chúng.

- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và phục vụ vừa là nguồn cung cấp bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học

- Nội dung, hình thức hướng về đối tượng quần chúng nhân dân cách mạng

c Một nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

- Khuynh hướng sử thi thể hiện ở những phương diện sau:

Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và

có tính chất toàn dân tộc

Nhân vật chính là những người đại diện cho tinh hoa khí phách, phẩm chất, ý chí của cộng đồng dân tộc, tiêu biểu cho lí tưởng cộng đồng hơn là khát vọng cá nhân

Con người do vậy chủ yếu được khai thác ở khía cạnh bổn phận trách nhiệm công dân, ở tình cảm lớn, lẽ sống lớn

Lời văn sử thi thường mang giọng điệu ngợi ca,

Trang 4

ra cánh đồng vui”, từ

bóng tối ra ánh sáng từ

đau khổ đến hạnh phúc

Hướng dẫn HS tìm

hiểu về giai đoạn văn

học sau 1975- hết thế kỉ

XX.

-Nêu câu hỏi 4 SGK:

Hãy giải thích vì sao

VHVN từ sau 1975 phải

đổi mới ?

- Nêu câu hỏi gợi mở

cho hS trả lời , nhận xét

và chốt lại ý chính

-Hãy nêu những chuyển

biến và thành tựu ban

đầu của nền văn học?

Lưu ý HS theo dõi sự

chuyển biến qua từng

giai đoạn cụ thể và nêu

thành tựu tiêu biểu

- Diễn giảng thêm về

một vài tác phẩm nêu

trong SGK

Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp TL

“Muốn trùm hạnh phúc dưới trời xanh.Có lẽ lòng tôi cũng hoá thành ngói mới”

( Xuân Diệu)

HS dựa vào SGK và phần bài soạn, làm việc cá nhân trả lời

Tập thể lớp nhận xét

bổ sung

trang trọng, hào hùng

- Cảm hứng lãng mạn: Là cảm hứng khẳng định cái Tôi đầy tình cảm cảm xúc và hướng tớ lí tưởng: tập trung miêu tả và khẳng định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới, con người mới.Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và hướng tới tương lai tươi sáng của dân tộc

=> Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn kết hợp hoà quyện làm cho văn học giai đoạn này thấm đẫm tinh thần lạc quan, tin tưởng và do vậy

VH đã làm tròn nhiệm vụ phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất đất nước

II/ Văn học VN từ sau 1975- hết thế kỉ XX

1/ Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá VN từ sau 1975:

- Đại thắng mùa xuân năm 1975 mở ra một thời kì mới-thời kì độc lập tự do thống nhất đất đất

nước-mở ra vận hội mới cho đất nước

- Từ năm 1975-1985 đất nước trải qua những khó khăn thử thách sau chiến tranh

- Từ 1986 Đất nước bước vào công cuộc đổi mới toàn diện, nền kinh tế từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường, văn hoá có điều kiện tiếp xúc với nhiều nước trên thế giới, văn học dịch, báo chí

và các phương tiện truyền thông phát triển mạnh mẽ

=> Những điều kiện đó đã thúc đẩy nền văn học đổi mới cho phù hợp với nguyện vọng của nhà văn, người đọc cũng như phù hợp quy luật phát triển khách quan của nền văn học

2/Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học sau 1975 đến hết thế kỉ XX:

- Từ sau 1975, thơ chưa tạo được sự lôi cuốn hấp dẫn như các giai đoạn trước Tuy nhiên vẫn có một

số tác phẩm ít nhiều gây chú ý cho người đọc ( Trong đó có cả nhưng cây bút thuộc thế hệ chống

Mĩ và những cây bút thuộc thế hệ nhà thơ sau 1975)

- Từ sau 1975 văn xuôi có nhiều thành tựu hơn so với thơ ca Nhất là từ đầu những năm 80 Xu thế đổi mới trong cách viết cách tiếp cận hiện thực ngày càng rõ nét với nhiều tác phẩm của Nguyễn Mạnh Tuấn, Ma văn Kháng, Nguyễn Khải

- Từ năm 1986 văn học chính thức bước vào thời

Trang 5

Qua tìm hiểu em hãy rút

ra những đánh giá chung

về VH sau 1975, giải

thích nguyên nhân m

tích cực và hạn chế của

VH?

Gv chốt lại đánh giá

chung về VH sau 1975

cho HS ghi vào vở

* Củng cố tổng hợp kiến

thức bài học

- Gọi HS đọc phần kết

luận, gạch chân các ý

chính trong SGK, ghi

phần Ghi nhớ vào vở

HS theo dõi SGK trình bày gọn những ý chính

Nêu D/C

HS trao đổi nhóm trả lời

HS ghi vào vở phần ghi nhớ trong SGK

kì đổi mới : Gắn bó với đời sống, cập nhật những vấn đề của đời sống hàng ngày Các thể loại phóng

sự, truyện ngắn, bút kí, hồi kí đều có những thành tựu tiêu biểu

- Thể loại kịch từ sau 1975 phát triển mạnh mẽ ( Lưu Quang Vũ, Xuân Trình )

=>Nhìn chung về văn học sau 1975

- Văn học đã từng bước chuyển sang giai đoạn đổi mới và vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc

- Vh cũng phát triển đa dạng hơn về đề tài, phong phú, mới mẻ hơn về bút pháp,cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy

- Nét mới của VH giai đoạn này là tính hướng nội,

đi vào hành trình tìm kiếm bên trong, quan tâm nhiều hơn đến số phận con người trong những hoàn cảnh phức tạp của đời sống

- Tuy nhiên VH giai đoạn này cũng có những hạn chế: đó là những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh hoặc nảy sinh khuynh hướng tiêu cực, nói nhiều tới các mặt trái của xã hội

III/ Kết luận: ( Ghi nhớ- SGK)

- VHVN từ CM tháng Tám 1945-1975 hình thành

và phát triển trong một hoàn cảnh đặc biệt, trải qua

3 chặng, mỗi chặng có những thành tựu riêng, có 3 đăc điểm cơ bản

- Từ sau 1975, nhất là từ năm 1986, VHVN bước vào thời kì đổi mới, vận động theo hướng dân chủ hoá,mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc; có tính chất hướng nội, quan tâm đến số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp của cuộc sống đời thường, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ thuật

Hoạt động 4 : Tổng kết

Hoạt động 5 : Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận

* Kiểm tra đánh giá : Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp nhận bài học qua các câu hỏi:

- Các chặng đường phát triển của văn học VN từ 1945- 1975, thành tựu chủ yếu của các thể loại?

- Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945-1975? Hãy làm rõ những đặc điểm đó qua các thể loại?

- Hãy trình bày những thành tựu bước đầu của VhVN từ sau 1975- hết thế kỉ XX?

Trang 6

4.Híng dÉn

N¾m v÷ng néi dung bµi häc theo tiÕn tr×nh bµi gi¶ng.Ghi nhí kiÕn thøc träng t©m

Su tÇm t¸c phÈm v¨n häc næi tiÕng giai ®o¹n nµy bæ sung tñ s¸ch nhµ em

So¹n bµi theo ph©n phèi ch¬ng tr×nh

Trang 7

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Tiết 3 – Làm văn :

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ.

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức

Nắm được cách viết một bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí, trước hết là kĩ năng tìm hiểu

đề và lập dàn ý

2 Kĩ năng:

Biết cách viết một bài văn về tư tưởng đạo lí

3 Thái độ:

Có ý thức và khả năngtiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan điểm sai lầm

về đạo lí

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

1 Giáo viên

1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động tiếp nhận kiến thức + luyện tập

Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, diễn giảng

1.2 Phương tiện

- Máy tính, máy chiếu (projector), các trang giáo án điện tử SGK, SGV, ga, tài liệu

2 Học sinh

- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

- Chuẩn bị giấy bút cần thiết cho hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

KT dcht

3 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Kiến thức cần đạt ( GV ghi bảng, HS ghi vở)

Giáo viên ghi đề bài

lên bảng và yêu cầu

học sinh tập trung tìm

hiểu các khía cạnh sau:

Thế nào là nghị luận

Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp

I Tìm hiểu chung:

1 Khái niệm:

-Nghị luận về một tư tưởng đạo lý là quá trình kết hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn

đề tư tưởng, đạo lí trong cuộc đời:

-Tư tưởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:

Hoạt động 1: Tạo tâm thế tiếp nhận cho học sinh

( gắn với việc giới thiệu bài,)

- Phương pháp: Thuyết trình bằng các trang Powerpoint hoặc bằng đoạn thuyết minh do HS chuẩn

bị Kỹ thuật: Học theo góc ( giao việc chuẩn bị về nhà cho HS theo sở trường, năng lực)

Trang 8

về một tư tưởng đạo lí?

-Nêu những yêu cầu

khi làm bài văn nghị

luận về tư tưởng, đạo

lí?

-Hướng dẫn HS luyện

tập để biết cách làm

bài nghị luận về một tư

tưởng đạo lí

- GV dựa vào đề bài

trong SGK và những

câu hỏi gợi ý, hướng

dẫn HS thảo luận hình

thành lí thuyết

-GV gọi đại diện các

TL

HS làm việc theo nhóm 4 : Đọc kĩ

đề bài và câu hỏi, trao đổi thảo luận, ghi kết quả vào phiếu học tập (ý khái quát, ngắn gọn) và đại diện nhóm trình bày

(3-5 phút)

-Cần tập trung thảo luận và nêu được thế nào là

“sống đẹp”

Gợi ý: Sống đẹp là

sống có lí tưởng mục đích, có tình

+Lí tưởng (lẽ sống)

+Cách sống

+Hoạt động sống

+Mối quan hệ giữa con người với con người (cha

mẹ, vợ chồng, anh em,và những người thân thuộc khác) ở ngoài xã hội có các quan hệ trên dưới, đơn vị, tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè

2 Yêu cầu làm bài văn về về tư tưởng đạo lí:

a Hiểu đựoc vấn đề cần nghị luận, ta phải qua

bước phân tích, giải đề, xác định được vấn đề, với

đề trên đây ta thực hiện

b Từ vấn đề nghị luận xác định người viết tiếp

tục phân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể của vấn đề, thậm chí bàn bạc, so sánh bãi bỏnghĩa

là áp dụng nhiều thao tác lập luận

c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề.

d Yêu cầu vô cùng quan trọng là người thực hiện

nghị luận phải sống có lí tưởng và đạo lí

II/ Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí:.

* Đề bài: Anh ( chi) hãy trả lời câu hỏi sau của

nhà thơ Tố Hữu:

Ôi ! Sống đẹp là thế nào hỡi bạn?

1.Tìm hiểu đề:

+ Nội dung nghị luận: Vấn đề “Sống đẹp”trong đời sống của mỗi người Đây là vấn đề cơ bản mà mỗi người muốn xứng đáng là “con người” cần nhận thức đúng và rèn luyện tích cực

+ Yêu cầu:

- Thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Phạm vi tư liệu: Thực tế đời sống và 1 số dẫn chứng thơ văn

2 Lập dàn ý:

a Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận:

- Có thể viết đoạn văn theo cách lập luận: Diễn dịch, quy nạp hoặc phản đề

- Cần trích dẫn nguyên văn câu thơ của Tố Hữu

b Thân bài:

- Giải thích: Thế nào là “Sống đẹp”

Hoạt động 3 : Phân tích, cắt nghĩa

- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, nhập vai, bộc lộ, nêu vấn đề…

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn Thời gian: 24 phút

Trang 9

nhóm trình bày, ghi

bảng tổng hợp, nhận

xét

- Hướng dẫn HS sơ

kết, nêu hiểu biết về

cách làm bài văn nghị

luận về một vấn đề tư

tưởng đạo lí

Hướng dẫn HS củng cố

kiến thức qua phần ghi

nhớ trong SGK

Hướng dẫn HS luyện

tập củng cố kiến thức

-Yêu cầu HS đọc kĩ 2

bài tập trong SGK và

thực hành theo các câu

hỏi

cảm nhân hậu, lành mạnh, có trí tuệ sáng suốt, hiểu biết rộng, có hành động tích cực=>

có ích cho cộng đồng xã hội );

ngược lại là lối sống: ích kỉ, nhỏ nhen, hẹp hòi, vô trách nhiệm, thiếu

ý chí nghị lực

-Hs nêu phương pháp làm bài qua phần luyện tập

Nắm kĩ lí thuyết trong phần Ghi nhớ SGK (Học thuộc)

Bài tập 1:

HS làm việc cá nhân và trình bày ngắn gọn, lớp theo dõi, nhận xét bổ sung

Bài tập 2: Hs về nhà làm dựa theo

- Phân tích các khía cạnh “Sống đẹp”

- Chứng minh , bình luận: Nêu những tấm gương

“Sống đẹp”, bàn luận cách thức để “Sống đẹp”, phê phán lối sống không đẹp

c Kết bài: Khẳng định ý nghĩa cách sống đẹp ( Sống đẹp là một chuẩn mực cao nhất trong nhân cách con người Câu thơ Tố Hữu có tính chất gợi

mở, nhắc nhở chung đối với tất cả mọi người nhất

là thanh niên)

*Tiểu kết: Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí:

- Chú ý:

Đề tài nghị luận về tư tưởng đạo lí rất phong phú gồm: nhận thức ( lí tưởng mục đích sống); về tâm hồn, tình cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái,

vị tha, bao dung; tính trung thực, dũng cảm ); về quan hệ xã hội, gia đình; về cách ứng xử trong cuộc sống

Các thao tác lập luận được sử dụng ở kiểu bài này là: Thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ

- Ghi nhớ: SGK

II/ Luyện tập:

- Bài tập 1:

+ Vấn đề mà Nê- ru bàn luận là phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người

+ Có thể đặt tiêu đề cho văn bản là: “Thế nào là con người có văn hoá?” Hay “ Một trí tuệ có văn hoá”

+ Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận: Giải thích (đoạn 1), phân tích (đoạn 2) , bình luận (đoạn 3)

+ Cách diễn đạt rất sinh động: ( GT: đưa ra câu

Hoạt động 4 : Tổng kết

Hoạt động 5 : Luyện tập, củng cố, bộc lộ kết quả tiếp nhận

- Hình thức tổ chức hoạt động : Chủ yếu HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ.- Thời gian 6 phút; 3 phút cho mỗi bài (nếu không đủ thời gian thì giao bài tập về nhà).- Qui trình : HS đọc đề bài và nêu

dữ kiện- yêu cầu- HS thực hiện ( ý đại cương)

Trang 10

gợi ý SGK ( Lập dàn ý hoặc viết bài)

hỏi và tự trả lời PT: trực tiếp đối thoại với người đọc tạo sự gần gũi thân mật BL: viện dẫn đoạn thơ của một nhà thơ HI lạp vừa tóm lược các luận điểm vừa tạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ, hấp dẫn

4.Hướng dẫn

Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí ( Tìm hiểu đề, lập dàn ý, diễn đạt, vận dụng các thao tác lập luận để khẳng định hoặc bác bỏ.Cần chú ý tiếp thu những quan niệm tích cực, tiến

bộ và biết phê phán, bác bỏ những quan niệm sai trái, lệch lạc.)

Chuẩn bị bài học Đọc- hiểu tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn học bài của SGK

RKN………

………… .&&&

Ngày đăng: 30/03/2020, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w