LÀM VĂNCâu 1 7 -8 điểm Nhận xét về đoạn trích Trao duyên Truyện Kiều- Nguyễn Du, có ý kiến cho rằng: “Cái thần của đoạn thơ là ở chỗ: Trao duyên mà không trao được tình!. Qua đoạn trí
Trang 1Tiết 94, 95
ÔN TẬP TỔNG HỢP
Trang 2A TIẾNG VIỆT ( 2 -3 ĐIỂM )
Câu 1 Khái quát sự phát triển của tiếng Việt
I Nguồn gốc tiếng Việt
1 Nguồn gốc tiếng Việt
2 Quan hệ họ hàng của tiếng Việt
a TV trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
Trang 3Câu 2: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt.
- Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt : + Về ngữ âm và chữ viết
+ Về từ ngữ âm
+ Về ngữ âm
+ Về phong cách ngôn ngữ.
- Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp.
Câu 3 : Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Trang 4B LÀM VĂN
Câu 1 ( 7 -8 điểm )
Nhận xét về đoạn trích Trao duyên (Truyện Kiều- Nguyễn Du),
có ý kiến cho rằng: “Cái thần của đoạn thơ là ở chỗ: Trao duyên mà không trao được tình! Đau khổ vô tận! Cao đẹp vô ngần!”
Anh (chị) hãy phân tích đoạn trích Trao duyên để làm sáng
tỏ ý kiến trên.
Trang 5đắn, là kim chỉ nam để chúng ta tìm hiểu đoạn trích.
- “ Trao duyên mà không trao được tình!”: chữ “duyên” ban đầu là thuật ngữ của Phật giáo chỉ sự gắn bó với nhau từ kiếp trước, sau chuyển thành từ toàn dân có ý nghĩa chỉ
hôn nhân nam – nữ Qua đoạn trích, chúng ta thấy Kiều đã trao được mối nhân duyên của mình và Kim Trọng cho
Thuý Vân nhưng không thể trao được tình yêu của nàng dành cho Kim Trọng.
Trang 6- “Đau khổ vô tận!”: Đó là tâm trạng của Kiều khi phải dằn lòng trao mối duyên đẹp đẽ, trao đi khát khao hạnh phúc
và cả sau khi nhờ được Vân trả nghĩa cho chàng Kim rồi nhưng Kiều không thanh thản mà đau đớn tột cùng.
- “ Cao đẹp vô ngần!”: Qua đoạn trích chúng ta thấy được
quan niệm về tình yêu đẹp đẽ, đúng đắn, tiến bộ và vẻ đẹp đáng quý của trí tuệ và nhân cách của Thuý Kiều.
Trang 7b Phân tích- chứng minh:(5đ)
- Kiều trao được duyên cho Thuý Vân:(2đ)
+ Hoàn cảnh đặc biệt khác thường (2 câu đầu).
+ Ước nguyện của Kiều (2 câu tiếp).
+ Lời thuyết phục của Kiều:
Kiều kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu của mình cho Vân hiểu và thấy tình yêu đó là thiêng liêng được
trời đất chứng giám nên Kiều không thể phụ bạc
chàng Kim Nhưng nàng cũng nhắc đến hoàn cảnh hiện tại éo le, không thể vẹn hiếu trọn tình được
Nàng chọn chữ hiếu nên đã trở thành kẻ phụ bạc
Kim Trọng Do vậy, nàng đã cậy nhờ Vân giúp mình được sống vẹn nghĩa trọn tình với chàng.
Trang 8Ba lí do thuyết phục:
- Vân còn trẻ.
-Tình cảm chị em ruột thịt.
- Nếu Vân giúp thì dù có chết Kiều cũng vui lòng, mãn
nguyện vì được thơm lây là người sống vẹn nghĩa trọn tình + Trao kỉ vật hoàn tất việc trao duyên.
- Kiều không thể trao được tình yêu:(2đ)
+ Biểu hiện:- Vì có sự giằng xé dữ dội giữa lí trí và tình cảm trong hành động trao kỉ vật (ptích hai chữ “của chung”)
Trang 9Khi trao duyên, nàng đau khổ vô tận Sau khi trao được duyên rồi, nàng coi mình như đã chết
quá khứ tươi đẹp, hạnh phúc rực rỡ trở thành ảo ảnh xa xôi (ptích “ngày xưa”).
tưởng tượng ra viễn cảnh tương lai chết oan, chết hận, ảm
đạm (ptích “Mai sau thác oan”).
ý thức về hiện tại chia li, tan vỡ đột ngột, thảm khốc, đau đớn
đến mê sảng (ptích “Bây giờ từ đây)”.
Trang 10- Cao đẹp vô ngần:(1đ)
+ Qua đoạn trích, ta thấy được quan niệm về tình yêu của Kiều: t/y- tình cảm thuỷ chung, mãnh liệt và thiêng liêng, tình gắn với nghĩa đúng đắn, tiến bộ.
+ Trong hoàn cảnh bi kịch, Kiều vẫn thểv hiện được vẻ đẹp của 1 trí tuệ thông minh sắc sảo ( qua lời thuyết phục thấu
lí đạt tình)
+ Đức hi sinh, lòng vị tha của Kiều.
Trang 11c Nghệ thuật:Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật Ngôn ngữ độc thoại nôi tâm sinh động Giầu giá trị tạo hình, thấu tình đạt lí.
3 Kết bài:(0.5đ)
- Khẳng định lại giá trị của lời nhận định.
Trang 12
Câu 2( 7 điểm ) : Phân tích tâm trạng của Kiều trong đoạn
thơ Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du
Yêu cầu về kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học
-Bố cục bài làm hợp lí, lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, lỗi chính tả.
Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh cần có những hiểu biết cơ bản về đoạn thơ “Nỗi
thương mình”và nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật
độc đáo của đoạn thơ ấy.
- HS phải biết trình bày các nhận định, đánh giá, cảm nhận
về tâm trạng của nhân vật trữ tình qua một đoạn thơ.
Học sinh có thể phân tích và trình bày theo nhiều cách khác nhau Song phải đáp ứng được những ý cơ bản sau:
Trang 13Mở bài
Giới thiệu về nhân vật Thuý Kiều trong đoạn trích
“Nỗi thương mình” (Truyện Kiều - Nguyễn Du) ( 0,5 điểm )
Thân bài
- Luận điểm 1 :Nỗi thương mình” là đoạn trích khắc
hoạ tâm trạng đau đớn, tủi nhục của Thúy Kiều sau khi buộc phải tiếp khách ở lầu xanh của Tú
Bà, đồng thời thể hiện ý thức của Kiều về nhân
phẩm con người.( 4 điểm )
+ Tâm trạng của Kiều trước cảnh sống ô nhục ở lầu xanh (bàng hoàng, thảnh thốt, đau đớn, ê chề, tủi nhục…)
+ Tâm trạng, thái độ của Kiều trước cảnh sắc, thú vui ở chốn lầu xanh (xót xa, buồn thảm, chua chát,
Trang 14- Luận điểm 2: Đặc sắc nghệ thuật: Thành công trong miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật Sử dụng ngôn ngữ tài tình (điệp
từ ngữ, cụm từ đan xen, tiểu đối, câu hỏi tu từ, điển tích…) ( 1 điểm )
Kết bài
Khẳng định vấn đề
Trang 15Câu 3( 7 điểm ) :Đề bài :Cảm nhận của em về hình
tượng nhân vật Từ Hải trong đoạn trích “ Chí khí anh hùng” Trích Truyện Kiều- Nguyễn Du
* Yêu cầu về kỹ năng.
-Học sinh biết cách làm bài nghị luận phân tích
nhân vật văn học
-Biết cách xây dựng bài văn kết cấu chặt chẽ, bố
cục rõ ràng, diễn đạt tốt, ít mắc lỗi chính tả
* Yêu cầu về kiến thức Thí sinh có thể trình bày
theo nhiều cách khác nhau trên cơ sở nắm chắc tác phẩm, không suy diễn tuỳ tiện Cụ thể cần đảm
bảo các ý cơ bản sau:
Trang 16a Mở bài
- Tác giả, tác phẩm, đoạn trích
-Dẫn luận đề : nhân vật Từ Hải.
b Thân bài
- Luận điểm 1: Từ Hải là người có khí phách phi thường
đồng thời là người có khát vọng anh hùng cao cả.
+ Từ Hải là người đàn ông có chí khí, bậc anh hùng
+ Từ Hải là người có ý chí nguyện lập công danh, sự nghiệp lớn , chí khí anh hùng tung hoành thiên hạ
* Tư thế lên đường : mau lẹ, kiên quyết, chỉ sự nhanh chóng trong khoảnh khắc bất ngờ
+ Tư thế oai phong, hào hùng của 1 con người mang tầm vóc vũ trụ
+ Từ Hải chối từ mong muốn của Thúy Kiều Đó là phản ứng tất yếu của người anh hùng chân chính.
+ Ra đi với tư thế dứt khoát, mạnh mẽ,
Trang 17Luận điểm 2 :Từ Hảỉ là hình tượng nhân vật mà Nguyễn Du kín đáo gửi gắm mơ ước về xã hội tự do, công bằng.
+ Khẳng định niềm tin tưởng sắt đá vào tương lai, sự
nghiệp.
+ Từ Hải sẽ trở về cưới Kiều với hạnh phúc đàng hoàng, khi chiến thắng , công thành danh toại.
+ Ra đi với khát vọng lớn lao,
Ước mơ về một xã hội công bằng của Nguyễn Du.
Trang 18Luận điểm 3 : Hình ảnh ước lệ kì vĩ, Lời thoại đi sâu biểu đạt tính cách nhân
Trang 19Câu 4 ( 7 điểm ) Em hãy phân tích đoạn thơ sau:
Lòng này gửi gió đông có tiện ?
Nghìn vàng xin gửi đến Non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền,
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun.
(Trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”-
Trang 20Câu 4 ( 7 điểm )
a Yêu cầu về kĩ năng:
-Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích đoạn thơ;
-Kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát.
-Không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
b Yêu cầu kiến thức: Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu được các ý chính sau:
Trang 211.Mở bài : Giới thiệu khái quát về hoàn cảnh ra đời, xuất xứ
và vị trí đoạn thơ.( 0,5 điểm)
2.Thân bài : Phân tích đoạn trích:
a Nội dung ( luận điểm 1 )
- Tâm trạng trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ được thể hiện qua một
sự khao khát cháy bỏng Mức độ nỗi nhớ được gợi lên qua
những từ láy biểu cảm cao: thăm thẳm, đau đáu, thiết tha
Nỗi nhớ, nỗi sầu, nỗi đau kéo dài theo thời gian, trãi rộng
khắp không gian, xoáy sâu trong tâm hồn ( 2 điểm )
Trang 22-Không gian được mở rộng ( 1,5 )
+ Người chinh phụ gửi lòng mình Non Yên mong được
chồng thấu hiểu, chia sẻ “Non Yên” ước lệ chỉ miền núi
non biên ải xa xôi.( 0,75)
+ Hình ảnh “đường lên bằng trời” xa vời.
Ko gian vô tận ngăn cách hai người.
Ngầm ý so sánh với nỗi nhớ không nguôi, không tính đếm được
- Bức tranh thiên nhiên: “Cành cây sương đượm tiếng trùng
mưa phun” (1,5 đ )
Trang 23
+ Bức tranh thiên nhiên đầy ắp nỗi buồn, nhưng
cũng rất sinh động: âm thanh, hình ảnh, màu sắc + Tăng thêm ấn tượng vắng vẻ, cô đơn, gợi cảm giác hoang vắng, âm u, lạnh lẽo.
+ Các biện pháp tu từ: câu hỏi tu từ, điệp ngữ vòng tròn (non Yên, trời).
+ Tả cảnh ngụ tình khái quát, triết lí thành quy luật: Cảnh buồn người thiết tha lòng
+ Thiết tha- đau đớn cảnh và tình người có sự đồng điệu.
+ Độc thoại nội tâm
Trang 243.Kết bài: đánh giá chung ( 0,5 đ)
Tâm trạng của người chinh phụ khát khao sự đồng cảm của
chinh phu nơi biên ải nhưng vô vọng, sầu nhớ da diết, triền miên Đoạn thơ đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến.