* Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Giới thiệu bài: Bằng nghệ thuật kết hợp kể với bình luận, lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng,dẫn chứng thực tế tạo sức thuyết phục cao, H
Trang 1-Rèn luyện năng đọc, tìm hiểu,phân tích văn bản nhật dụng có yếu tố thuyết minh
và nghị luận
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác
B.
Chuẩn bị :
GV: Đọc tài liệu tham khảo
HS: Soạn bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của học sinh.
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* Giới thiệu bài:
Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân
tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế
giới Bởi vậy, phong cách sống và làm việc
của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống
và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ
đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn
-một con ngời của nền văn hoá tơng lai
Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí
Minh là gì? Đoạn trích dới đây phần nào sẽ
trả lời cho câu hỏi ấy
* Các bớc thực hiện:
?Nêu một vài nét về xuất xứ tác phẩm
HS:Dựa vào phần chú thích phát biểu)
? Em còn biết những văn bản, cuốn sách
nào viết về Bác
HS: Bộc lộ
GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm chú thích
và kiểm tra việc hiểu chú thích qua một số
từ trọng tâm: truân chuyên, Bộ Chính trị,
thuần đức, hiền triết
?Văn bản đề cập đến vấn đề gì? Viết theo
phơng thức biểu đạt nào? Thuộc loại văn
bản nào?
HS: Vấn đề sự hội nhập với thế giới và
bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc
Phơng thức biểu đạt: thuyết minh,
thuộc loại văn bản nhật dụng
?Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung
Trang 2Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại
Phần 2: những nét đẹp trong lối sống của
? Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Hồ Chí
Minh sâu rộng nh thế nào
HS: Dựa vào VB trả lời
GV: Sự hiểu biết của ngời khiến tác giả phải
thốt lên: ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều
về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá
thế giới sâu sắc nh chủ tich HCM Nh vậy tác
giả sử dụng ngôn ngữ kể, lời bình để khẳng
định sự hiểu biết sâu rộng của Bác
? Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với
Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào
HS: Thảo luận, trao đổi
GV dùng kiến thức lịch sử giới thiệu cho HS
? Hồ Chí Minh đã làm cách tiếp thu nào để có
thể có đợc vốn tri thức văn hoá nhân loại
HS: Dựa vào VB phát hiện
? Em hiểu cách tiếp thu có chọn lọc tinh hoa
văn hoá nhân loại ở Ngời nh thế nào
HS: Dựa vào văn bản phát hiện
+ Không chịu ảnh hởng một cách thụ
động;
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời
với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực;
+ Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp
thu những ảnh hởng quốc tế (tất cả những ảnh
hởng quốc tế đợc nhào nặn với cái gốc văn
hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc)
? Theo em kỳ lạ nhất đã tạo nên phong cách
Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn nào trong văn
bản đã nói rõ điều đó? Vai trò của câu này
trong toàn văn bản
HS: Suy nghĩ, phát hiện, phát biểu
GV: Đó là sự kết hợp của hai nguồn văn hoá
nhân loại và văn hoá dân tộc trong tri thức văn
hoá HCM Ngời đã tiếp thu cái mọi cái đẹp
của văn hoá nhân loại nhào nặn với cái gốc
văn hoá dân tộc thấm sâu vào tâm hồn máu
thịt của mình
? Để làm nổi bật vần đề Hồ Chí Minh với sự
tiếp thu văn hoá nhân loại tác giả đã sử dụng
Hoàn cảnh: bắt nguồn từ khát vọngtìm đờng cứu nớc hồi đầu thế kỷXX
+ Năm 1911 rời bến Nhà Rồng+ Qua nhiều cảng trên thế giới.+ Thăm và ở nhiều nớc
Cách tiếp thu:
+Nắm vững phơng tiện giao tiếp
là ngôn ngữ (nói và viết thạo nhiềuthứ tiếng nớc ngoài)
+ Qua công việc, qua lao động màhọc hỏi (làm nhiều nghề khácnhau)
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâusắc (đến mức khá uyên thâm) + Tiếp thu một cách có chọn lọctinh hoa văn hoá nớc ngoài
Nghệ thuật: kết hợp kể với bìnhluận, lập luận chặt chẽ, luận cứ xác
Trang 3(GV bình về mục đích ra nớc ngoài của
Bác hiểu văn học nớc ngời để tìm cách đấu
tranh giải phóng dân tộc )
đáng,dẫn chứng thực tế tạo sứcthuyết phục cao
Hồ Chí Minh là ngời thông minh,cần cù, yêu lao động, có vốn kiếnthức sâu, rộng
Hồ Chí Minh tiếp thu văn hoá nhânloại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
D CủNG Cố Và HƯớNG DẫN Về NHà:
- Đoạn văn khái quát vốn tri thức văn hoá của Bác sâu rộng nh thế nào?
-Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo của bài
- Từ lòng kính yêu tự hào về Bác có ý thức tu dỡng học tập rèn luyện theo gơng Bác
- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận
B Chuẩn bị :
GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào?
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài:
Bằng nghệ thuật kết hợp kể với bình luận, lập
luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng,dẫn chứng thực
tế tạo sức thuyết phục cao, HCM hiện lên là ngời
thông minh, cần cù, yêu lao động, có vốn kiến
thức, HCM tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên
nền tảng văn hoá dân tộc Vậy nét đẹp trong lối
sống của Chủ tịch HCM nh thế nào
Các bớc thực hiện:
? Bằng sự hiểu biết về Bác, em cho biết phần
đầu văn bản trên nói về thời kỳ nào trong sự
nghiệp hoạt động cách mạng của lãnh tụ Hồ
2.Tìm hiểu văn bản:
b Nét đẹp trong lối sống của Chủtịch Hồ Chí Minh
Trang 4Chí Minh? Phần văn bản sau nói về thời kỳ
nào trong sự nghiệp cách mạng của Bác
HS: Phần trớc nói về thời kỳ Bác hoạt
động ở nớc ngoài, phần sau nói về
thời kỳ Bác làm Chủ tịch nớc
? Khi trình bày những nét đẹp trong lối sống của
Hồ Chí Minh, tác giả đã tập trung vào những
khía cạnh nào, phơng diện cơ sở nào
HS: Chỉ ra đợc 3 phơng diện: nơi ở,
trang phục, ăn uống
GV cho HS bổ sung thêm qua VB Đức tính giản
dị của Bác Hồ – Phạm Văn Đồng
?Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp
giữa giản dị và thanh cao
HS: Thảo luận nhóm:
GV: Đây không phải là lối sống khắc khổ của
những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó,
cũng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự
làm cho khác đời, hơn đời mà là một cách sống
có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ:
cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối sống vô
cùng giản dị
? Em hình dung thế nào về cuộc sống của các vị
nguyên thủ quốc gia ở các nớc khác trong cuộc
sống cùng thời với Bác và cuộc sống đơng đại?
Bác có xứng đáng đợc đãi ngộ nh họ không
HS: Bộc lộ
? Em có nhận xét gì về dẫn chứng tác giả đa ra?
Qua phần văn bản trên, em cảm nhận đợc gì về
lối sống của Hồ Chí Minh
HS: Trao đổi, phát biểu
HS: Đọc lại “Và ngời sống ở đó hết”
? Tác giả so sánh lối sống của Bác với Nguyễn
Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm Theo em điểm
giống và khác giữa lối sống của Bác với các vị
hiền triết nh thế nào
HS: Suy nghĩ tìm ra nét giống và khác
GV: Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy
những nét cao đẹp của những nhà văn hoá dân
tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân
dân Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt
Nam trong phong cách Hồ Chí Minh: cách sống
của Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền
triết trong lịch sử nh Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm ở họ đều mang vẻ đẹp của lối sống giản
dị thanh cao Với Hồ Chủ Tịch lối sống của
Ng-ời còn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ
cùng nhân dân
(Bình và đa những dẫn chứng về việc Bác đến
trận địa, tát nớc, trò chuyện với nhân dân, qua
ảnh )
? Trong cuộc sống hiện đại, xét về phơng diện
văn hoá trong thời kỳ hội nhập hãy chỉ ra những
thuận lợi và nguy cơ gì
HS :
- Thuận lợi: giao lu mở rộng tiếp xúc với nhiều
+ Nơi ở và làm việc: chỉ vàiphòng nhỏ, là nơi tiếp khách, họp
Bộ Chính trị (nhỏ bé, đồ đạc đơnsơ mộc mạc)
+ Trang phục giản dị: quần
áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốpthô sơ
+Ăn uống: đạm bạc vớinhững món ăn dân dã, bình dị
Dẫn chứng chọn lọc tiêu biểu,bình luận, kể, biên pháp liệt kê Lối sống giản dị, đạm bạc củaChủ Tịch Hồ Chí minh lại vô cùngthanh cao, sang trọng:
Trang 5luồng văn hoá hiện đại.
- Nguy cơ: Có nhiều luồng văn hoá tiêu cực, độc
hại
? Vậy từ phong cách của Bác em có suy nghĩ gì
về vấn đề giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc? Em
hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có
văn hoá và phi văn hoá? Em rút ra đợc bài học
nào cho mình
HS: Thảo luận, phát biểu ý kiến
+ Sống, làm việc theo gơng Bác Hồ vĩ đại
+ Tự tu dỡng rèn luyện phẩm chất, đạo
đức, lối sống có văn hoá
? Để nêu bật lối sống giản dị của Hồ Chí Minh,
tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Lấy
các dẫn chứng trong văn bản để làm rõ
HS: Tìm và phát hiện
Kết hợp giữa kể và bình luận; chọn lọc những
chi tiết tiêu biểu; đan xen thơ Nguyễn Bỉnh
Khiêm, cách dùng từ Hán Việt gợi cho ngời đọc
thấy sự gần gũi giữa Hồ Chí Minh với các bậc
hiền triết của dân tộc; sử dụng nghệ thuật đối lập:
vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu mọi
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất
- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị :
GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà;tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Trang 6* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài :
Trong giao tiếp có những quy định tuy
không đợc nói ra thành lời nhng những ngời
tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ,
nếu khôngthì dù câu nói không mắc lỗi gìvề
HS: Đọc đoạn đối thoại ở mục (1)
? Từ “bơi” ở đây có nghĩa là gì
HS: Di chuyển trong nớc hoặc trên mặt
nớc bằng cử động của cơ thể
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở
dới nớc” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An
cần biết không? Vì sao
HS: Trao đổi, phát biểu
? Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp
HS: Thảo luận rút ra nhận xét
HS: Đọc ví dụ 2
? Vì sao truyện lại gây cời
HS: Tìm ra 2 yếu tố gây cời
? Lẽ ra anh có “lợn cới” và anh có “áo mới”
phải hỏi và trả lời nh thế nào để ngời nghe đủ
biết điều cần hỏi và cần trả lời?
HS: Dựa vào VB để trả lời
? Qua ví dụ em thấy trong giao tiếp cần tuân
thủ yêu cầu gì
HS: Trao đổi, phát biểu
? Vậy, em hiểu tế nào là tuân thủ phơng châm
về lợng khi giao tiếp
HS : Dựa vào kiên thức vừa tìm hiểu
? Sự khoác lác của nhân vật thể hiện ở chi tiết
nào trong truyện
HS: Phát hịên
? Câu chuyện giúp em nhận thức đợc điều gì
trong giao tiếp
HS: Đừng nói điều không đúng sự thực
? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ
học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ
Điều mà An muốn biết là một địa
điểm cụ thể nh ở bể bơi, sông,hồ
Khi nói, câu phải có nội dung
đúng với yêu cầu giao tiếp, khôngnên nói thiếu những gì mà giaotiếp đòi hỏi
Truyện cời vì 2 nhân vật đềunói thừa nội dung (Khoe lợn cớikhi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trảlời ngời đi tìm lợn)
+ Anh hỏi: bỏ chữ “cới” + Anh trả lời: bỏ ý khoe áo
Không nên nói nhiều hơnnhững gì cần nói
b Kết luận:
Khi giao tiếp cần nói có nội dung,nội dung phải đáp ng yêu cầu củacuộc giao tiếp, không thiếu, khôngthừa (Phơng châm về lợng)
2 Phơng châm về chất
a Ví dụ:
Truyện phê phán những ngờinói khoác, nói sai sự thật
b Kết luận:
Nói những thông tin có bằng
Trang 7học vì ốm không.
HS: Bộc lộ
? Nh vậy, trong giao tiếp cần tránh điều gì
HS: Thảo luận rút ra kết luận
Đọc ghi nhớ
HS: Đọc, xác định yêu cầu bài tập
Chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm một câu
Đại diện báo cáo kết quả
HS : Xác định yêu cầu bài tập
+ Yếu tố gây cời?
+ Xác định phơng châm nào vi phạm?
HS : Xác định yêu cầu bài tập
Thảo luận theo bàn và trả lời
HS: Xác định yêu cầu bài tập
+ Giải thích nghĩa của các thành ngữ
+ Xác định các thành ngữ liên quan
đến phơng châm hội thoại nào?
GVnhận xét, đánh giá bài làm của HS
chứng xác thực( Phơng châm vềchất)
Ii luyện tập:
Bài 1Câu a: Sai phơng châm về lợngThừa cụm từ: nuôi ở nhà
Vì “gia súc” vật nuôi trongnhà
Câu b: Tơng tự câu aLoài chim: bản chất có 2cánh nên cụm từ có hai cánh thừa
Vi phạm phơng châm về lợng.(Thừa câu hỏi cuối)
b Các cụm từ không nhằm lặp nộidung cũ
Bài 5Các thành ngữ liên quan đến ph-
ơng châm về chất
- Ăn đơm nói chặt: vu khống đặt
điều
- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ
- Cãi chày cãi cối: Cố tranh cãi nhng không có lí lẽ
- Khua môi múa mép: nói ba hoa khoác lác
-Ăn không nói có: bịa đặt
D củng cố và hớng dẫn về nhà
- Qua nội dung bài học em rút ra đợc điều gì khi giao tiếp?
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài: Các phơng châm hội thoại( tiếp)
Trang 8
Ngày soạn: 14/8/2010
Ngày giảng: 18/8/2010
Ngữ văn – Bài 1
Tiết4 Sử dụng một số biện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài
Khi làm văn bản TM ngời ta thờng
sử dụng các phơng pháp TM Tuy nhiên
1 Ôn tập văn bản thuyết minh a.Khái niệm:
Là kiểu VB thông dụng trongmọi lĩnh vực đời sống nhằm cungcấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân của các hiện tợng và
sự vật trong tự nhiên, xã hội bằngphơng thức trình bày, giới thiệu,giải thích
b Mục đích:
Đáp ứng đợc nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con ngời những tri thức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình
chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động
d Phơng pháp thuyết minh Phơng pháp nêu định nghĩa, giảithích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số
Trang 9HS: Đọc văn bản
? Bài văn thuyết minh đặc điểm của đối
t-ợng nào
HS: Phát hiện, trả lời
?Vấn đề Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận
đợc tác giả thuyết minh bằng cách nào?
(Gợi ý: Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt
kê: Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo,
nhiều hang động lạ lùng đã nêu đợc “sự
kì lạ” của Hạ Long cha?)
HS: Thảo luận và chỉ ra đợc: cha
? Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì? Hãy
gạch dới những câu văn nêu khái quát sự
kì lạ của Hạ Long
HS: Đa các ý giải thích và xác định
đợc câu văn:“Chính nớc …tâm hồn”
? Tác giả đã sử dụng các biện pháp tởng
tợng, liên tởng nh thế nào để giới thiệu
? Vậy vai trò của biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh là gì
HS :Rút ra kết luận
Đọc ghi nhớ(SGK)
HS:Đọc và xác định yêu cầu của bài tập
Suy nghĩ, làm bài, trình bày
Nhận xét, bổ sung
GVnhận xét, đánh giá bài làm của HS
liệu, so sánh, đối chiếu, phântích,phân loại
2 Viết văn bản thuyết minh sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
a Ví dụ:
Văn bản: Hạ Long-đá và nớc
- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ củaHạ Long (vấn đề trừu tợng bản chấtcủa sinh vật.)
- Phơng pháp thuyết minh: Kết hợpgiải thích những khái niệm, miêu tả
sự vận động của nớc
*Sự kì lạ của Hạ Long : +Sự sáng tạo của nớc làmcho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn.+Nớc tạo nên sự di chuyển
+Tuỳ theo góc độ và tốc độ dichuyển
+ Tuỳ theo hớng ánh sáng rọi vàochúng
+ Thiên nhiên tạo nên thế giới bằngnhững nghịch lý đến lạ lùng
Biện pháp tởng tợng, liên tởng: ởng tợng những cuộc dạo chơi (cáckhả năng dạo chơi), khơi gợi nhữngcảm giác có thể có, dùng phép nhânhoá để tả các đảo đá
t- Làm nổi bật sự kì lạ của HạLong
Tính chất thuyết minh của vănbản thể hiện :
Văn bản giới thiệu về loài Ruồi
có tính hệ thống: những tính chấtchung về họ, giống, loài , về cáctập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc
điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức
đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh
ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh,
ý thức diệt ruồi
Các phơng pháp thuyết minh đã
Trang 10đợc sử dụng : định nghĩa(thuộc họcôn trùnghai cánh ); phân loại cácloại ruồi; nêu số liệu(số vi khuẩn,
số lợng sinh sản của một cặp ruồi);
liệt kê(mắt lới, chân tiết ra chấtdính )
* Nét đặc biệt của bài thuyếtminh :
_ Về hình thức: văn bản nh bản ờng thuật về một phiên toà
t Về cấu trúc : nh biên bản mộtcuộc tranh luận về pháp lí
- Về nội dung: nh một câu chuyện
kể về loài Ruồi
* Các biện pháp nghệ thuật: kểchuyện miêu tả, nhân hoá, ẩn dụ
D.
củng cố và H ớng dẫn về nhà
- Vai trò của việc sử dụng các BPNT trong VBTM?
- Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2
-Chuẩn bị bài: Luyện tập kết hợp sử dụng một số BPNT trong văn bản thuyết minh ( Đề bài: Thuyết minh về cái nón lá)
Ngày soạn: 14 /8/2010
Ngày giảng: 20/8/2010
Ngữ văn – Bài 1
Tiết5 Luyện tập kết hợp Sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A
Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh:
- Củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B.
Chuẩn bị :
GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
HS: Làm bài tập theo hớng dẫn của GV
III Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm về văn bản TM? Cho biết một số biết pháp nghệ thuật
đợc sử dụng trong văn bản TM và biết vai trò của nó?
*Bài mới:
Giới thiệu bài:
Các bớc thực hiện:
HS: Đọc lại đề bài
GV:Ghi đề lên bảng
? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì? Tính
chất của vấn đề trừu tợng hay cụ thể
Trang 11? Phạm vi rộng hay hẹp? Em dự định sử
dụng những biện pháp nghệ thuật nào khi
thuyết minh
HS: Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn bị
GV cho HS trình bày dàn ý đã chuẩn bị
D
củng cố và H ớng dẫn về nhà
- GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của BPNT trong văn bản TM?
- Về nhà đọc và tìm hiểu bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 12- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn
bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh
rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ -
Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì
nền hoà bình thế giới - Rèn kĩ năng đọc, phân tích
cảm thụ văn bản nghi luận chính trị, xã hội
B.
Chuẩn bị :
GV: Đọc tài liệu tham khảo;
HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
C Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác thể hiện nh thế nào?
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài:
Những ngày đầu tháng 8 năm 1945, chỉ bằng
hai quả bom nguyên tử ném xuống hai thành
phố Hi-rô-xi-ma và Na-ga-xa-ki, đế quốc Mĩ đã
làm 2 triệu ngời Nhật Bản thiệt mạng và còn di
hoạ đến bây giờ Thế kỉ XX thế giới phát minh
ra nguyên tử hạt nhân, đồng thời cũng phát
minh ra vũ khí huỷ diệt giết ngời hàng loạt
khủng khiếp Từ đó đến nay và cả trong tơng lai,
nguy cơ một cuộc chiến tranh hạt nhân tiêu diệt
cả thế giới luôn tiềm ẩn và đe doạ nhân loại
Đấu tranh vì một thế giới hoà bình luôn là một
trong những nhiệm vụ vẻ vang nhng cũng khó
GV Ông là tác giả của nhiều tiểu thuyết và tập
truyện ngắn theo khuynh hớng hiện thực Năm
1982, đợc nhận giải thởng Nô-ben
về văn học
? Xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú ý
HS : Dựa vào phần chú thích phát biểu
GV Văn bản đợc ra đời trong hoàn cảnh nhà
văn G.G Mác-két đợc mời tham dự cuộc gặp gỡ
của nguyên thủ sáu nớc ấn Độ, Mê-hi-cô, Thụy
Điển, ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a họp lần
thứ hai tại Mê-hi-cô kêu gọi chấm dứt chạy đua
vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạt nhân để bảo đảm an
ninh và hoà bình thế giới Văn bản trên trích từ
bài tham luận của ông( trích trong “Thanh gơm
Đa-mô-clét”)
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả, tác phẩm : Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két, sinh 1982, nhà văn Cô-lôm-bi-a
Văn bản trên trích từ bài thamluận của ông( trích trong “Thanhgơm Đa-mô-clét”)
2 Chú giải
Trang 13GV: Yêu cầu HS đọc thầm chú thích và kiểm tra
việc nắm chú thích của HS
HS: Đọc, tìm hiểu chú thích
? Nhà văn Macket viết văn bản này nhằm thể
hiện một t tởng theo em đó là t tởng gì
HS: Kiên quyết chống chiến tranh
hạt nhân, bảo vệ hoà bình thế giới
? T tởng ấy đợc thể hiện bằng những luận điểm
nào? Hãy tách đoạn văn tơng ứng với mỗi luận
điểm đó
HS: Trao đổi, phát biểu
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân (đoạn “Chúng ta
đang ở đâu? vận mệnh toàn thế giới”)
- Cuộc sống tốt đẹp của con ngời bị chiến tranh
hạt nhân đe doạ( đoạn “Niềm an ủi duy
nhất mù chữ cho toàn thế giới”
- Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí trí loài ngời
(đoạn“Một nhà tiểu thuyết xuất phát của nó”)
- Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình
( đoạn còn lại)
GV nêu cách đọc và đọc mẫu:Đọc to, rõ, chú ý
đoạn văn về hậu quả của CT và một số hinh ảnh
diễn đạt hay trong bài(phần 3)
HS: Đọc, nhận xét cách đọc của nhau
? Hãy xác định phơng thức biểu đạt và kiểu văn
bản
HS: Kiểu văn bản: VB nhật dụng
Phơng thừc biểu đạt: Nghi luận
? Tìm những chứng cứ cụ thể tác giả đa ra để
cảnh báo nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
HS: Phát hiện, trả lời:
GV Cách vào đề trực tiếp và bằng chứng cứ xác
thực đã thu hút ngời đọc và gây ấn tợng mạnh
mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề Làm rõ
tính chất hiện thực và sự tàn phá khủng khiếp
trong một phút có thể biến dải bờ biển mênh
mông tơi đẹp của 5 quốc gia Nam á thành đống
hoang tàn, cớp đi 155000 ngời chỉ trong khoảnh
khắc
? Thử tởng tợng nếu có cuộc CTTG thứ 3 xảy
ra, trái đất của chúng ta sẽ nh thế nào
HS: Bộc lộ
3 Bố cục :
* Luận điểm: Chiến tranh hạtnhân là một hiểm hoạ khủngkhiếp đang đe doạ toàn thể loàingời và mọi sự sống trên trái đất,vì vậy đấu tranh loại bỏ nguy cơ
ấy là nhiệm vụ của toàn nhânloại.`
- Mỗi ngời, không trừ trẻ con,
đang ngồi trên một thùng 4tấnthuốc nổ
- CT hạt nhân là sự tàn phá huỷ diệt
- Phát minh vũ khí hạt nhân quyết định sự sống còn của thế giới
-> Tố cáo nguy cơ CT hạt nhân
Lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ vàdẫn chứng cho thấy sức tàn phá của
Trang 14sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân hiện nay đã
gây xáo trộn gì về an ninh thế giới
HS: Trao đổi, phát biểu:
CT hạt nhân và sự đe dọa của nóvới sự sống trên trái đất
* Luyện tậpNớc đã sản xuất và sử dụng vũkhí hạt nhân: Anh, Mĩ, Đức
- Phần đầu văn bản giúp em nhận thức nh thế nào về nguy cơ CT hạt nhân?
- Về nhà nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Tiếp tục tìm hiẻu những phần
còn lại chuẩn bị cho tiết sau
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn
bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh
rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ - Giáo dục bồi dỡng tình yêu hoà bình tự do và lòng thơng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền hoà bình thế giới - Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản nghi luận chính trị, xã hội
Giúp học sinh:
B Chuẩn bị :
GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
C Tiến trình lên lớp
* Kiểm tra bài cũ:
Phần đầu văn bản giúp em nhận thức nh thế nào về nguy cơ CT hạt nhân?
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài:
Phần đầu văn bản, với những chứng cớ cụ thể,
tác giả đã cho ta thấy nguy cơ của chiến tranh hạt
nhằm thuyết phục ngời đọc
? Em có đồng ý với nhận xét của tác giả: việc
bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém hơn là
2.Tìm hiểu văn bản
b Chiến tranh hạt nhânlàm mất đi cuộc sống tốt
đẹp của con ngời
Trang 15
“dịch hạch hạt nhân”? Vì sao?
HS: Trao đổi
? Những biểu hiện của cuộc sống đợc tác giả đề
cập đến ở những lĩnh vực nào? Chi phí cho nó
đ-ợc so sánh với chi phí vũ khí hạt nhân nh thế nào
HS: Thảo luận, phát hiện
-Bằng tiền27tên lửaMX
- Bằng tiền đóng 2 tàungầm mang vũ khí hạtnhân
? Qua đó em rút ra đợc nét đặc sắc nào trong
nghệ thuật lập luận? Tác dụng của nó đối vơi
luận cứ đợc trình bày?
HS: Rút ra kết luận cho phần 2
? Trong bối cảnh điều kiện sống còn thiếu thốn
nhng vũ khí hạt nhân vẫn phát triển Điều đó gợi
co em suy nghĩ gì
HS: Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đi của
thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc
sống
GV Cách đa dẫn chứng và so sánh của tác giả thật
toàn diện cụ thể và đáng tin cậy Đó là sự thật hiển
nhiên mà vô cùng phi lí làm chúng ta rất đỗi ngạc
nhiên Chạy đua và chuẩn bị CT hạt nhân là một
việc làm điên rồ phản nhân đạo Nó tớc đi khả năng
lm cho đời sống con ngời trở nên tốt đẹp hơn nhất là
với nớc nghèo, vởi trẻ em Rõ ràng đó là việc làm đi
ngợc lại lí trí lành mạnh của con ngời
HS: Đọc phần 3
? Cả 3 đoạn văn đều nói đến từ “ trái đất” Theo
tác giả :” Trái đất chỉ là của sự sống”.Em hiểu
ngụ ý của Mac-ket ở đây là gì
HS: Suy nghĩ, phát biểu:
? Từ những lí lẽ đó tác giả khẳng định điều gì
HS: Trao đổi, phát biểu:
GV giải thích “lí trí của tự nhiên”: Quy luật của
Nghệ thuật lập luận: sosánh bằng những dẫnchứng cụ thể, số liệu chínhxác, thuyết phục
Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộcchạy đua vũ trang của con ngời
b Chiến tranh hạt nhân làcực kì phi lí
- Trái đất là thiêng liêngcao cả cần đợc giữ gìn
- Chạy đua vũ trang là
ng-ợc lại lí trí con ngời, lí trí
tự nhiên
Trang 16tự nhiên, lôgíc tất yếu của tự nhiên.
? Để chứng minh cho nhận định của mình tác giả
đa ra những chứng cứ nào? Những dẫn chứng ấy
có ý nghĩa nh thế nào?
- HS phát hiện
GV Chiến tranh hạt nhân nở ra sẽ đẩy lùi sự tiến
hoá trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi
thành quả của quá trình tiến hoá
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả?Qua phân
tích các dẫn chứng em nhận thức đợc điều gì về tính
chất của chiến tranh hạt nhân
HS: Trao đổi, phát biểu:
HS : Đọc phần 4
? Phần cuối văn bản đợc tạo bởi mấy đoạn văn?
Nội dung mỗi đoạn biểu đạt ý gì
HS: 2 đoạn: chống chiến tranh và thái độ
của tác giả
? Sau khi cảnh báo hiểm hoạ của CT hạt nhân
chạy đua vũ trang tác giả kêu gọi điều gì
HS: Phát hiện:
? Em hiểu thé nào là” bản đồng ca công bằng”
HS: Là tiếng nói của công luận chống CT, tiếng
nói yêu chuộng hoà bình của nhân dân thế giới
? Từ đó, Mac ket đa ra lời đề nghi nào của mình
GV Đề nghị của Mác-két muốn nhấn mạnh:
Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ
lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại
vào thảm hoạ hạt nhân
? Thái độ của tác giả về vấn đề này nh thế nào
HS: Dứt khoát, kiên quyết
? Em tiếp nhận đợc điều gì từ nội dung phần cuối
của văn bản
HS: Phát biểu:
GV Chiến tranh hạt nhân là thủ phạm, la tội ác
diệt chủng, diệt môi sinh mang tính toàn cầu cần
phải đời đời khắc ghi và cực lực lên án nguyền
rủa Đó chính là ý nghĩa của vấn đề
? Tổ chức nào hiện nay trên thế giới đang lên
380 triệu năm con bớmmới bay đợc, 180 triệunăm bông hồng mới nở”
Tính chất phản tựnhiên, phản tiến hoá củachiến tranh hạt nhân Lập luận sắc bén, đa rahình ảnh sinh động, chiếntranh hạt nhân là hành
động phi lí đi ngợc lại lí trícủa con ngời, phản lại sựtiến hoá của tự nhiên
d Nhiệm vụ đấu tranhngăn chặn chiến tranh hạtnhân cho một thế giới hòabình
- Hớng tới thái độ tích cực:
Đấu tranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân cho một thếgiới hoà bình
- Sự có mặt của chúng ta là
sự khởi đầu cho tiếng nóinhững ngời đang bênh vựcbảo vệ hoà bình
- Mở nhà băng lu trí nhớ
Đấu tranh cho hoà bình,ngăn chặn CT hạt nhân lànhiệm vụ cấp bách, cấpthiết của nhân loại
III Tổng kết
Trang 17? Em học tập đợc điều gì từ nghệ thuật viết văn
nghị luận của Mác két? Qua văn bản em hiểu đợc
nội dung nào nhà văn Mac két muốn gửi đến
chúng ta
HS: Trao đổi, phát biểu:
Đọc ghi nhớ SGK
- Lập luận chặt chẽ, xácthực, giàu cảm xúc nhiệttình của nhà văn
- Nguy cơ chiến tranh hạtnhân đe doạ loài ngời và
sự sống trên trái đất, pháhuỷ cuộc sống tốt đẹp và
đi ngợc lý trí và sự tiến hoácủa tự nhiên Đấu tranhcho thế giới hoà bình lànhiệm vụ cấp bách
D.CủNG Cố Và Hớng dẫn Về nhà.
- Nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Soạn bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền đợc bảo vệ và
phát triển của trẻ em (Đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi SGK)
GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
HS: Đọc và tìm hiểu nội dung bài
C Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Kể và nêu cách thực hiện các PCHT đã học? Cho VD về sự vi phạm các phơng châm đó?
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài :
? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những
tình huống hội thoại nh vậy?
HS : Nếu xuất hiện những tình huống
hội thoại nh vậy thì con ngời sẽ không giao
tiếp với nhau đợc và những hoạt động của
xã hội sẽ trở nên rối loạn
Trang 18? Cuôc hội thoại có thành công không? Vì
- Tôi có tiếc gì đâu
? Qua tìm hiểu trên, em rút ra bài học gì
trong giao tiếp
HS: Trao đổi, phát biểu:
HS: Những cách nói đó làm ngời nghe
khó tiếp nhận nội dung truyền đạt
? Qua đó rút ra bài học gì khi giao tiếp?
GV Câu “Tôi đồng ý với những nhận định
về truyện ngắn của ông ấy.” Có thể hiểu
theo hai cách tuỳ thuộc vào việc xác định
cụm từ của ông ấy bổ nghĩa cho nhận định
hay cho truyện ngắn.Vì vậy thay cho dùng
câu trên, tuỳ theo ý muốn diễn đạt mà có
? Để ngời đọc không lầm câu văn trên phải
đợc diễn đạt lại nh thế nào
Khi giao tiếp cần nói đúng vào
đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề(phơng châm quan hệ)
2 Phơng châm cách thức
a.Ví dụ :
- Thành ngữ Dây cà ra dâymuống chỉ cách nói dài dòng, rờmrà
- Thành ngữ lúng búng nhngậm hột thị chỉ cách nói ấp úng,không thành lời, không rànhmạch
->Giao tiếp cần nói ngắn gọn
Câu “Tôi đồng ý với những nhận
định về truyện ngắn của ông ấy.”
Tôi đồng ý với những nhận địnhcủa ông ấy về truyện ngắn
Truyện Ngời ăn xin
- Hai ngời đều nhận đợc tình cảm
mà ngời kia dành cho mình đặcbiệt là tình cảm của cậu bé với lão
ăn xin
Trang 19trong hội thoại cho biết tại sao cậu bé lại có
thái độ đó
HS:Cậu bé xách định đúng vai khi
giao tiếp
? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm
thấy nh mình đã nhận đợc từ ngời kia một
cái gì đó
HS: Trao đổi, phát biểu
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này
HS: Phát biểu và đọc ghi nhớ
HS: Đọc xác định yêu cầu bài tập
Chia 4 nhóm thảo luận
Đại diện báo cáo kết quả
II LUYệN TậP Bài 1:
Các câu khẳng định vai trò củangôn ngữ trong đời sống khuyên:
Liên quan phơng châm lịch sự (a),(b), (c), (d); phơng châm quan hệ(e)
Bài 4:
a Tránh để ngời nghe hiểu mìnhkhông tuân thủ phơng châm quanhệ
b Giảm nhẹ sự đụng chạm tới
ng-ời nghe tuân thủ phơng châmlịch sự
c Báo hiệu cho ngời nghe là ngời
đó vi phạm phơng châm lịch sự
d củng cố và H ớng dẫn về nhà
- GV chốt lại nội dung bài học: phơng châm quan hệ, phơng châm cách thức và
ph-ơng châm lịch sự
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập
- Chuẩn bị bài : Các phơng châm hội thoại (tiếp)
- Nhận thức đợc vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh; yếu tố
miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn
- Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt
B.
Chuẩn bị :
GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
Trang 20HS: Tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học, làm bài tập theo hớng dẫn của GV.
C Tiến trình lên lớp:
*Kiểm tra bài cũ:
Nêu một số biết pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
*Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài
Các bớc thực hiện
HS : Đọc văn bản
? Hãy giải thích nhan đề văn bản
HS: Làm việc độc lập
Nhan đề văn bản: Vai trò tác dụng của cây
chuối với đời sống con ngời Việt Nam
? Tìm và gạch dới những câu thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
HS : Xác định
? Tìm những câu văn miêu tả cây chuối và cho
biết tác dụng của các yêú tố miêu tả đó?
HS: Phát hiện và rút ra vai trò, ý nghĩa của
yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh trên
GV Miêu tả trong văn bản thuyết minh không
hồan toàn giống với miêu tả trong bài văn học
mà chủ yếu gợi lên hình ảnh cụ thể để TM vấn
đề tri thức khách quan , nó chỉ đóng vai trò phụ
trợ
? Văn bản này có thể bổ sung những gì
HS: Bổ sung phân loại chuối dựa vào đặc
điểm , miêu tả thân cây chuối, lá chuối,
hoa chuối, củ chuối
? Và chuối có những công dụng nào khác
HS: Thân(ăn ghém), hoa(nộm,, luộc), quả
( nâú canh, xào, ăn ghém) lá (gói bánh)
? Vậy yếu tố miêu tả giữ vai trò, ý nghĩa nh thế
nào trong bài văn thuyết minh
HS: Trao đổi, phát biểu
? Theo em những đối tợng nào cần sự miêu tả
khi thuyết minh
HS:Đối tợng thuyết minh + miêu tả:
các loài cây, di tích, thành phố, mái trờng,
các mặt
HS: Đọc, xác định yêu cầu bài tập
Phân nhóm, mỗi nhóm thuyết minh một đặc
I.Tìm hiểu BàI : Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1.Ví dụ : Văn bản : Cây chuối trong đời sống ViệtNam
-Câu văn TM về đặc điểm củachuối:
+ Đoạn 1: câu đầu tiên và haicâu cuối đoạn
+ Đoạn 2: câu đầu tiên (đoạn
“cây chuối là thức ăn thức dụng
từ thân đến lá, từ gốc đến hoa,quả!”)
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối
Đoạn này giới thiệu những loạichuối và các công dụng củachuối
-> giúp ngời đọc hình dung đợc
đặc điẻm , công dụng của cây chuối, làm cho đoạn văn thêm sinh
Trang 21điểm của cây chuối; yêu cầu vận dụng miêu
tả
Đại diện trình bày
HS: Đọc , xác định yêu cầu bài tập
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập và làm bài tập 3
(Bài 3: Những câu miêu tả: “Lân đợc trang trí công phu ”; “Những ngời tham giachia làm 2 phe ”; “Hai tớng của từng bên đều mặc trang phục thời xa lộng lẫy ” )
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM
( Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.)
Ngày soạn: 18/8/2010
Ngày giảng: 27/8/2010
Ngữ văn- Bài 2
Tiết10 Luyện tập sử dụng yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức văn bản TM có sử dụng yếu tố miêu tả
- Rèn luyện kỹ năng lập dàn ý, viết đoạn văn TMkết hợp miêu tả,kỹ
năng diễn đạt trình bày một vấn đề trớc tập thể
B.
Chuẩn bị :
GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
HS: Chuẩn bị đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
C Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS ở nhà
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài :
Các bớc thực hiện :
HS Đọc đề bài và GV ghi lên bảng
? Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
Cụm từ Con trâu ở làng quê Việt Nam
2 Tìm ý, lập dàn ý
* Mở bài:
Giới thiệu chung về con trâu trên
đồng ruộng Việt Nam
* Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng:
Trang 22+ Các phần viết phải vừa có nội
dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả
con trâu ở làng quê Việt Nam
+ Sau thời gian 12 – 15’ HS trình
bày kết quả trớc lớp theo các bớc
HS: Đọc văn bản và tìm hiểu nghệ
thuật thuyết minh của văn bản
là sức kéo để cày, bừa, kéo xe
- Con trâu trong lễ hội , đình đám
- Con trâu – nguồn cung cấp thịt,
a Viết đoạn mở bài
b Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng
c Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội
d Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
e Viết đoạn kết bài
4 Hớng dẫn đọc thêm
Văn bản: dừa sáp
d.củng cố và Hớng dẫn về nhà
- GV chốt lại nội dung bài học
- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh thành bài văn thuyết minh
- Chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1 văn thuyết minh
Tiết 11 Văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
Trang 23
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng
- Rèn luyện kĩ năng đọc tìm hiểu cách lập luận của văn bản nhật dụng nghị luận chính trịxã hội
B Chuẩn bị :
GV: Đọc tài liệu tham khảo;
HS: Đọc và soạn bài ở nhà
C Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” gợi cho em những suy
nghĩ gì trớc tình hình an ninh, thế giới hiện nay?
* Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài :
Ngày hôm nay trẻ em chúng ta đợc
quan tâm chăm sóc, đợc hởng quyền của
mình, đợc phát triển toàn diện Thế nhng
trên thế giới vẫn có rất những trẻ em phải
chịu thiệt thòi, bị tớc đoạt mọi quyền lợi
của mình Để bảo vệ trẻ em, hội nghị cấp
cao thế giới về quyền trẻ em họp tại trụ sở
Liên hợp quốc Niu- Ooc ngày 30-9-1990 để
đề ra những việc cụ thể cần làm nhằm mang
lại quyền lợi cho trẻ em
GV gợi lại khó khăn thế giới cuối thế kỷ 20
liên quan đến vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ
- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi để thực
hiện nhiệm vụ quan trọng
- Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ cụ thể
-> Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết các
Trang 24HS: Đọc, nhận xét cách đọc của nhau.
?Theo em văn bản này đợc viết theo phơng
thức biểu đạt nào
HS: Nghị luận
? Là văn bản nghị luận sao tác giả lại trình
bày dới các đầu mục
HS: Cho dễ hiểu, dễ truyền bá
HS: Đọc lại mục 1
? Mở đầu văn bản tác giả kêu gọi vấn đề gì
HS: Phát biểu:
? Lí do nào về đặc điểm của trẻ em khiến
tác giả đa ra những vấn đề đó
HS: vì trẻ em trong trắng, ham hiêủ biết,
ham hoạt động, đầy ớc vọng, dễ bị
GV Rõ ràng quyền của trẻ em đợc quan tâm
đặc biệt, các em có quyền kì vọng vào lời
cam kết này Tính ,cộng đồng đạo đức thể
hiện ở nhiệm vụ đó một cách rất rõ và sâu
sắc, cái nhìn của tác giả đầy tin yêu, đầy
? Theo em trong những nỗi bất hạnh trên,
nỗi bất hạnh nào là lớn nhất đối với trẻ em
HS: Tự bộc lộ
GV Ngày nay thế giới đang đối diện với
những vấn đề bức thiết về trẻ em: nạn buôn
bán trẻ em, nhiễm HIV, trẻ em sớm bị
phạm tội, trẻ em các nớc Nam á chịu ảnh
? Cách lập luận của đoạn văn có gì độc
đáo? Từ đó em hiểu LHQ đã có thái độ ntn
trớc nỗi bất hạnh của trẻ em
HS: Trao đổi, phát biểu
Phần mở đầu nêu vấn đề gọn,
– Chịu đựng những thảm hoạcủa đói nghèo, khủng hoảng kinh
tế, tình trạng vô gia c, dịch bệnh,
mù chữ, môi trờng xuống cấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày dosuy dinh dỡng và bệnh tật
Sự thách thức mà những nhà lãnh
đạo phải đáp ứng đợc
Lập luận chặt chẽ, dẫn chứngxác thực, nhận thức thực trạng
đau khổ trong cuộc sống của trẻ
em và quyết tâm giúp các em vợtqua bất hạnh
Trang 25trẻ em mà còn nói lên nguyên nhân nhng
không hề đụng chạm đến quốc gia nào Đó
là tính pháp lí, thể hiện cách viết sâu sắc và
d củng cố và Hớng dẫn về nhà
-Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: tìm hiểu
phần Cơ hội và Nhiệm vụ ( Các câu hỏi 3, 4, 5 SGK)
Ngày soạn: 24/8/2010
Ngày giảng: 30/8/2010
Ngữ văn- Bài 3
Tiết12 Văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em
- Cảm nhận sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng
- Rèn luyện kĩ năng đọc tìm hiểu cách lập luận của văn bản nhật dụng nghị luận chính trịxã hội
B.
Chuẩn bị :
GV: Đọc tài liệu tham khảo;
HS: Tìm hiểu phần 3, 4 theo câu hỏi SGK
C Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Nhận thức, tình cảm của em khi tìm hiểu xong phần Sự thách thức của
bản Tuyên bố này nh thế nào?
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài:
Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu văn bản Tuyên
bố qua phần sự thách thức chúng
ta thấy đợc thực trạng trẻ em trên thế giới đang
phải gánh chịu nhiều nỗi bất hạnh Vậy
trong bối cảnh hiện nay các nhà lãnh đạo
chính trị có những thuận lợi nào và từ đó
cộng đồng quốc tế đặt ra những nhiệm vụ
gì? Để có lời giải đáp ta tìm hiểu tiếp văn
bản này
Các bớc thực hiện:
HS: Đọc phần 3
? Giải nghĩa các từ: “Công ớc”,”quân bị
HS: Dựa vào chú thích trả lời
? Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối
cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện
thuận lợi gì
HS: Phát hiện, trả lời:
2 Tìm hiểu văn bản:
b Cơ hội:
- Sự liên kết các quốc gia cùng
ý thức cao của cộng đồng quốc
tế trên lĩnh vực này
- Đã có Công ớc về quyền trẻ
em làm cơ sở tạo ra một cơ hội mới
Trang 26? Em đánh giá ntn về những cơ hội trên.
HS: Trao đổi, phát biểu:
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam ta
ntn để nớc ta có thể tham gia tích cựcvào
việc thực hiện quyền của trẻ em
HS: Bộc lộ
GV Nớc ta có đủ điều kiện và kiến
thức:thông tin, ytế, trờng học Để bảo vệ sứ
mệnh Đảng và nhà nớc ta luôn quan tâm
chăm lo các lớp học mầm non, phổ cập GD,
bệnh viện, nhà văn hoá thiếu nhi, chiến dịch
tiêm phòng, trại hè Chính trị ổn định, kinh
tế tăng đều, hợp tác quốc tế ngày càng mở
rộng Đó là những đk tốt để đảm bảo
quyền sống cho trẻ em
? Em biết những tổ chức nào của nớc ta thể
? Phần cuối văn bản gồm 2 nội dung: nhiệm
vụ cụ thể và biện pháp thực hiện Em hãy
sắp xếp các mục tơng ứng với 2 nội dung
trên
HS: Nhiệm vụ( mục 10->15),biện pháp
(16,17)
? Dựa trên cơ sở thực tế của cuộc sống trẻ
em trên thế giới hiện nay và các cơ hội nêu
ở phần trớc, bản Tuyên bố đã nêu ra nhiệm
vụ nào cho cộng đồng quốc tế
HS: Phát hiện, trả lời:
? Theo em trong các nhiệm vụ trên, nhiệm
vụ nào là quan trọng nhất
HS: Bộc lộ
? Để thực hiện những nhiệm vụ trên, bài
viết đa ra giải pháp nào
HS: Phát hiện:
? Trẻ em ở Việt Nam đã đợc hởng những
quyền lợi gì từ sự nỗ lực của Đảng và Nhà
nớc ta
HS: học tập, vui chơi, chữa bệnh
GV Có thể nói đây là những vấn đề hết sức
cơ bản, chăm lo toàn diện đến mọi mặt đời
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc
tế ngày càng có hiệu quả cụ thểtrên nhiều lĩnh vực
Những cơ hội khả quan đảmbảo cho Công ớc thực hiện
d Những nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ:
+ Tăng cờng sức khoẻ, cấp độ dinh dỡng, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ ( đặc biệt là trẻ sơ sinh ).+ Trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt cần đợc quan tâm nhiều hơn nữa
+ Đảm bảo bình đẳng nam nữ trong trẻ em
+Xoá nạn mù chữ ở trẻ em Đi học là quyền lợi tất yếu của trẻ em
+ Bảo vệ các bà mẹ mang thai, sinh đẻ, dân số, KHHGĐ
ý, lời văn dứt khoát, mạchlạc rõ ràng
Trang 27của bản thân từ đó xây dựng cuộc sống,
đảm bảo tơng lai cho mình
? Nhận xét về nghệ thuật của bản“Tuyên bố”? Qua
bản tuyên bố, em nhận thức ntn về tầm quan trọng
của vấn đề bảovệ, chăm sóc trẻ em của cộng đồng
quốctế
HS: Trao đổi, phát biểu:
? Phát biểu ý kiến của em về sự quan tâm, chăm
sóc của chính quyền địa phơng của các tổ chức
xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em
(Trờng dành cho trẻ em khuyết tật, các đợt
khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ)
HS: Suy nghĩ, phát biểu
III Tổng kết
1.Tổng kết:
- Tính chặt chẽ, hợp lý trong bốcục, lời văn rứt khoát, mạch lạc,
rõ ràng
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách có ý nghĩa toàn cầu
2 Luyện tâp:
d CủNG Cố Và H ớng dẫn Về nhà
- Để xứng đáng với s quan tâm , chăm sóc của Đảng, Nhà nớc em tự
thấy mình phải làm gì?
- Về nhà học bài, học thuộc ghi nhớ
Soạn bài: Chuyện ngời con gái Nam Xơng
( Đọc văn bản, tóm tắt, trả lời câu hỏi sgk)
Ngày soạn: 25/8/2010
Ngày giảng: 1/9/2010
Ngữ văn- Bài 3
Tiết13 Các phơng châm hội thoại (tiếp)
a Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm HT và tình huống giao tiếp ; hiểu
đợc phơng châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau, các phơng châm hội thoại đôi khi không đợc tuânthủ
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng hiệu quả phơng châm hội thoại vào tình huống giao tiếp
*Kiểm tra bài cũ:
Trình bày nội dung của phơng châm quan hệ, PC cách thức, PC lịch sự?
Khi muốn chuyển đề tài nhng không muốn vi phạm PC quan hệ ta nói nh
thế nào?
*Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài:
Các bớc thực hiện:
I tìm hiểu bài
Trang 28HS: Đọc ví dụ.
? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng châm
lịch sự không? Vì sao
HS : Phát hiện Câu hỏi “Bác làm
việc có vất vả lắm phải không?” có thể coi
là lịch sự Nhng trong tình huống giao tiếp
này chàng rể đã làm một việc quấy rối đến
ngời khác, gây phiền hà cho ngời khác
? Trong trờng hợp nào thì đợc coi là lịch sự
HS: Lấy ví dụ minh hoạ
GV Trờng hợp đợc coi là lịch sự: hỏi thăm
ngời khác khi họ làm việc xong, có thể trả
? Trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội
thoại? Do đâu mà ngời nói đã không tuân
thủ các PC hội thoại
HS: Do vô ý, vụng về,thiếu văn hoá giao tiếp
HS: Đọc đoạn đối thoại SGK
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu
thông tin đúng nh An mong muốn hay
không? Có phơng châm hội thoại nào đã
không đợc tuân thủ? Vì sao ngời nói không
tuân thủ phơng châm hội thoại ấy
HS: Trả lời độc lập
GV Vì ngời nói không biết chính xác chiếc
máy bay đầu tiên trên thế giới đợc chế tạo
vào năm nào Để tuân thủ phơng châm về
chất ngời nói phải trả lời một cách chung
? Vì sao bác sĩ lại không tuân thủ PC về
chất? Việc nói dối của bác sĩ có thể chấp
nhận đợc hay không? Tại sao
HS: Mục đích động viên giúp ngời bệnh
vợt qua bi kịch, là việc làm nhân đạo nên
chấp nhận đợc
? Vậy còn nguyên nhân nào trong giao tiếp
ngời nói đã không tuân thủ các PC hội thoại
HS: Ưu tiên cho PC hội thoại khác quan
trọng hơn
1 Quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
2 Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại
a Ví dụ:
*VD a: Trờng hợp tuân thủ PChội thoại là phơng châm lịch sựcòn lại đều không tuân thủ PC hội thoại
*VD b Đoạn hội thoại:
- Câu trả lời của Ba không đápứng nhu cầu thông tin đúng nh
An mong muốn
- Phơng châm hội thoại không
đợc tuân thủ: phơng châm về ợng
l-*VD c Bác sĩ nói với bệnhnhân về chứng bệnh nan y thìphơng châm không đợc tuânthủ là phơng châm về chất
Trang 29? Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có
phải ngời nói không tuân thủ phơng châm về
lợng hay không? Phải hiểu ý nghĩa câu này
nh thế nào?
HS: Độc lập làm việc
GV Xét về nghĩa tờng minh thì câu này
không tuân thủ phơng châm về lợng, nhng
xét về nghĩa hàm ẩn thì câu nàycó nội dung
của nó, nghĩa là đã đảm bảo phơng châm về
lợng
ý nghĩa: Tiền bạc chỉ là phơng tiện để
sống, chứ không phải là mục đích cuối cùng
của con ngời để sống
? Em còn biết câu nói nào tơng tự nh vậy
HS: Chiến tranh chỉ là chiến tranh, em
là em anh vẫn cứ là anh
? Tại sao ngời nói lail nói những câu nh thế
HS:Muốn gây sự chú ý để ngời nghe
hiểu theo một hàm ý
GV kể cho HS nghe câu chuyện Kho báu
trong vờn táo
? Vậy qua các ví dụ em thấy những nguyên
nhân nào các phơng châm hội thoại không
Hiển ngôn: không tuân thủ
PC lợng
Hàm ý: tuân thủ PC lợng
b Kết luận:
- Ngời nói vô ý vụng về
- Thiếu văn hoá giao tiếp
- Ưu tiên cho PC khác, yêu cầukhác
2 Bài 2:
Phơng châm lịch sự không
đợc thực hiện vì các nhân vậtnổi giận vô cớ
D củng cố và H ớng về nhà
- Mối qh giữa PC hội thoại với tình huống giao tiếp? Do đâu mà ngời nói
đôi khi không tuân thủ các PC hội thoại?
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài : Xng hô trong hội thoại
Ngày soạn: 26/8/2010
Ngày giảng: 3/9/2010
Ngữ văn- Bài 3
Tiết14, 15 viết Bài tập làm văn số I – văn thuyết minh
A Mục tiêu bài học :
Trang 30Giúp học sinh:
- Viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp
nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả
- Rèn luyện kĩ năng làm bài văn thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật
B Chuẩn bị:
GV: Đề, đáp án, biểu điểm chấm
HS: Ôn các kiến thức đợc học về văn thuyết minh
C Tiến trình bài dạy:
*Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
*Bài mới :
I Đề bài: Cây lúa việt nam
II Yêu cầu:
1.Nội dung:
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Đối tợng thuyết minh: Cây lúa Việt Nam
- Cần chú ý tới các đặc điểm của đối tợng:
+ Đặc điểm về mặt sinh học (Thuộc loại câymột lá mầm, rễ chùm, a
sống ở những vùng đầm lầy,)
+ Quá trình sinh trởng của cây lúa (Mạ trởng thành,)
+ Là cây cung cấp lơng thực cho đời sống con ngời,
+Trớc đây, cây lúa cung cấp lơng thực cho con ngời ở phạm vi trong nớc những từ khi thế giới với xu hớng toàn cầu hoá thì cây lúa còn là nguồn cung cấp lơng thực để xuất khẩu.(Việt Nam là nớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2trên thế giới sau Thái Lan góp phần đa nền kinh tế nớc nhà tăng lên,
Vận dụng vốn tri thức ở các lĩnh vực: Sinh hoá, địa lý, lịch sử, văn hoá-xã hội
2.Hình thức:
Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầu của đề bài
- Bài làm có bố cục rõ ràng, logic, kết hợp biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả
- Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng chính tả
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực
- Thể hiện đợc vốn tri thức của bản thân với cây lúa ở đất nớc mình
- Đồng thời thể hiện thái độ quý trọng loài câykhông những là nguồn cung cấp lơng thực
nuôi sống con ngời mà còn góp phần phát triển kinh tế đất nớc
III Đáp án chấm:
1.Mở bài: (1,5 điểm)
Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam
2.Thân bài: (7 điểm).
Thuyết minh cụ thể ở các mặt sau:
- Cây lúa-đặc điểm bên ngoài của nó (Rễ, thân, lá, hoa, hạt )
- Quá trình phát triển của cây lúa : Hạt lúa mạ
- Phân loại: Lúa nếp, lúa tẻ (Lại có nhiều loại)
- Cách chăm bón cho loại cây này
- Các vựa lúa lớn ở nớc ta: Đông bằng sông Cửu Long, đông bằng sông Hồng
- Cung cấp lơng thực cho con ngời, cho gia súc
- Cây lúa còn là nguồn cung cấp mặt hàng xuất khẩu (Nớc ta là nớc xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới sau Thái Lan) góp phần phát triển kinh tế đất nớc3.Kết bài: (1,5 điểm)
Sức sống và sự gắn bó của cây lúa với con ngời Việt Nam
IV Biểu điểm:
- Điểm 9-10 : đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề về thể loại, nội dung, hình thứcs
Trang 31diễn đạt lu loát, văn phong sáng sủa.
- Điểm 7-8 : đáp ứng cơ bản yêu cầu trên còn măc lỗi nhỏ
nhng không nghiêm trọng
- Điểm 5-6 : bài viết cha sâu nhng đảm bảo đợc bố cục
- Điểm dới 5 : những trờng hợp còn lại
- Điểm 0 : bỏ giấy trắng hoặc viết lung tung
D củng cố và H ớng dẫn về nhà
- Thu bài , đếm đủ bài, nhận xét giờ viết bài
- Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
Tiết16 Văn bản: Chuyện ngời con gái Nam Xơng
( Trích Truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ)
A.
Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam và số phậnnhỏ nhoi bi thảm của họ dới chế độ phong kiến; thấy đợc sự thành công về nghệ thuật củatác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp với tự sự – trữ tình và kịch, sự kếthợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực, tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyệntruyền kì
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì
B.Chuẩn bị :
GV: Đọc tài liệu tham khảo về Nguyễn Dữ
HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
C.Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Những nhiệm vụ mà cộng đồng quốc tế phải thực hiện để bảo vệ trẻ em?
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài:
Hình ảnh ngời phụ nữ là đề tài mà nhiều
nhà văn quan tâm Dới XHPK, những ngời
phụ nữ đẹp, đức hạnh nhng số phận lênh
đênh chìm nổi Chuyện ngời con gái Nam
X-ơng của Nguyễn Dữ là một tác phẩm mang
nội dung nh thế
Các bớc thực hiện:
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả, tác phẩm :
Trang 32? Những nét chính về tác giả Nguyễn Dữ và
tác phẩm Truyền kỳ mạn lục
HS: dựa vào chú thích trả lời:
GV Tác phẩm thuộc thể loại: Truyền kì đợc
đánh giá là áng thiên cổ tuỳ bút( áng văn lạ
ngàn đời) gồm 20 truyện với nội dung đậm
tính nhân văn nhân đạo Nhân vật trong tác
phẩm là những ngời phụ nữ bất hạnh, khao
khát hạnh phúc nhng hoàn cảnh lại xô đẩy
họ vào cuộc sống éo le và những ngời trí
thức có tâm huyết nhng bất mãn với thời
cuộc
? Những hiểu biết của em về truyện Chuyện
ngời con gái Nam Xơng
- Đoạn1: Vũ Nơng và cuộc sống của nàng
khi Trơng Sinh đi vắng
(Từ đầu cha mẹ đẻ mình”):
- Đoạn 2: Nỗi oan khuất của Vũ Nơng
( Tiếp qua rồi)
- Đoạn 3: Vũ Nơng đợc giải oan
(Phần còn lại)
GV Hớng dẫn đọc, đọc mẫu:phân biệt đoạn
văn tự sự và lời đối thoại, đọc diễn cảm phù
hợp với từng nhân vật trong từng hoàn cảnh
? Tại sao ngay mở đầu câu chuyện Nguyễn
Dữ lại giới thiệu nh vậy
HS: Nhấn mạnh vào đức hạnh của nàng
? Sự đức hạnh ấy thể hiện ở những sự việc gì
HS: Phát biểu:
? Trong cuộc sống gia đình nàng xử sự nh
thế nào trớc tính hay ghen của Trơng Sinh
HS: Phát biểu:
? Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn chồng
nh thế nào? Em hiểu gì về nàng qua lời đó
HS: Phát biểu:
- Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ 16, quê
ở tỉnh Hải Dơng, là ngời học rộngtài cao, nhng chỉ làm quan mộtnăm rồi xin nghỉ để về nhà nuôi
mẹ già và viết sách, sống ẩn dật
- Chuyện ngời con gái Nam Xơng
là truyện thứ 16 trong 20 truyệncủa Truyền kỳ mạn lục Truyện cónguồn gốc từ truyện dân gian Vợchàng Trơng
để vợ chồng phải thất hoà
* Khi tiễn chồng đi lính:
+ Không mong vinh hiển, áo gấmphong hầu
+ Mong chồng đợc bình an trở về.+ Cảm thông trớc những nỗi vất
Trang 33? Khi xa chồng,Vũ Nơng đã thể hiện những
phẩm chất đẹp đẽ nào
HS: Phát biểu:
GV: Tâm trạng nhớ thơng đau buồn ấy cũng
là tâm trạng của những ngời chinh phụ ở mọi
thời loạn lạc xa Nguyễn Dữ vừa cảm thông
với nỗi đau khổ của Vũ Nơng vừa ca ngợi
tấm lòng thuỷ chung của nàng
? Với con trai và mẹ chồng, nàng c xử nh thế
nào
HS: Phát biểu:
GV Lời chăng trối của mẹ chồng nàng:“Sau này, trời
xét lòng mình xanh kia quyết chẳng phụ
con, cũng nh con đã chẳng phụ mẹ” Bà đã
ghi nhận nhân cách và công lao của nàng
với gia đình chồng
? Nhận xét về biện pháp nghệ thuật? Từ đó
cho em thấy vẻ đẹp nào của Vũ Nơng
HS: Trao đổi, phát biểu:
* Khi xa chồng:
- Nỗi buồn nhớ chồng dài theonăm tháng “mỗi khi thấy bớmlợn đầy vờn, mây che kín núithì nỗi buồn không ngăn đợc ”
Thuỷ chung
- Một mình chăm con nhỏ, chămsóc mẹ già tận tình, chu đáo“Nànghết sức thuốc thang, lấy lời khôn khéo khuyên lơn”
- Khi mẹ chồng mất: hết lời thơngxót, ma chay, tế lễ nh đối vớicha
mẹ đẻ mình
Giàu tình yêu thơng, hiếu thảo
Hình ảnh ớc lệ, điển tích, văn biềnngẫu, vẻ đẹp của Vũ Nơng: đảm
đang, hiếu thảo, thuỷ chung
*Luyện tập:
Nhân vật Vũ Nơng gợi nghĩ tới nhânvật : Cô Tấm, nàng Ngọc Hoa
d CủNG Cố Và Hớng dẫn Về nhà
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học;
-Tiếp tục su tầm tài liệu, chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
-Phân tích phần 2,3( Các câu hỏi 3, 4, 5 SGK)
Ngày soạn: 28/8/2010
Ngày giảng: 6/9/2010
Ngữ văn- Bài 4
Tiết17 Văn bản: Chuyện ngời con gái Nam Xơng
( Trích Truyền kì mạn lục- Nguyễn Dữ) A
Mục tiêu BàI HọC :
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của ngời phụ nữ Việt Nam và số phậnnhỏ nhoi bi thảm của họ dới chế độ phong kiến; thấy đợc sự thành công về nghệ thuật củatác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật kết hợp với tự sự – trữ tình và kịch, sự kết
Trang 34hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực, tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyệntruyền kì.
- Rèn kĩ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kì
B.
Chuẩn bị :
GV: Đọc tài liệu tham khảo;
HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
C Tiến trình lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
Cảm nghĩ của em về nhân vật Vũ Nơng qua tìm hiểu phần đầu của văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng?
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài:
Vũ Nơng một ngời phụ nữ đảm đang,
hiếu thảo, thuỷ chung Những tởng cuộc sống của nàng
sẽ đợc êm ấm hạnh phúc Nhng
Các bớc thực hiện:
HS: Theo dõi phần 2
? Hãy cho biết Vũ Nơng đã mang nỗi oan gì
HS: Bị chồng nghi ngờ thất tiết
? Khi bị chồng nghi oan nàng đã làm những
việc gì? Nàng đã mấy lần bộc bạch tâm
trạng? ý nghĩa của mỗi lời nói đó
HS :Trao đổi, thảo luận nhóm
? ở lời thoại 1, nàng đã nói những gì? Nhằm
mục đích gìnào
HS: Lời thoại 1:
“Thiếp vốn con kẻ khó cho thiếp”
+ Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa
vợ chồng và khẳng định tấm lòng thuỷ
chung, trong trắng
+ Cầu xin chồng đừng nghi oan Hết lòng
tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình
đang có nguy cơ tan vỡ
? ở lời thoại 2, nàng đã phân trần với chồng
mình nh thế nào?
HS: Lời thoại 2:
“Thiếp sỡ dĩ Vọng Phu kia nữa” Nỗi đau
đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam chịu số
cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối xử bất
Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái
chết để chứng minh cho sự oan khuất và sự
trong sạch của mình Đây là hành động quyết
liệt để bảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt
vọng, vừa có sự chỉ đạo của lý trí
? Em có nhận xét gì về các lời thoại ở đây ?
Vai trò của các lời thoại
HS: Lời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý
b.Nỗi oan khuất của Vũ Nơng
- Bị chồng nghi ngờ thất tiết-Nàng đã phân trần với chồng
- Gieo mình xuống sông tự vẫn
Hành động quyết liệt để bảo
Trang 35? Em có suy nghĩ gì về cái chết của Vũ Nơng.
HS: Bộc lộ
GV Đó là sự quyết liệt đấu tranh để bảo toàn
danh dự phẩm giá của mình, có nỗi đau tuyệt
Nỗi oan khuất của Vũ Nơng có nhiều
nguyên nhân và đợc diễn tả rất sinh động nh
một màn kịch ngắn có tình huống, có xung
đột, thắt nút, mở nút
- Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng
có phần không bình đẳng
- Tính cách của Trơng Sinh: có tính đa nghi,
đối với vợ phòng ngừa quá sức
- Tình huống bất ngờ: Lời nói ngây thơ của
đúa con ấy nh đổ thêm dầu vào lửa, tính đa
nghi của Trơng Sinh đã đến độ cao trao,
chàng “đinh ninh là vợ h”)
- Cách c xử của Trơng Sinh rất hồ đồ và độc
đoán
- Do hoàn cảnh xã hội bấy giờ: Xã hội trọng
nam, khinh nữ đất nớc có chiến tranh
GV Chàng không đủ bình tĩnh và tự tin để
phán đoán, phân tích, bỏ ngoài tai những lời
phân trần của vợ, không tin cả những nhân
chứng bênh vực cho nàng, cũng nhất quyết
không nói duyên cớ cho vợ minh oan Rồi
chàng ngày càng trở thành kẻ thô bạo, vũ phu
“mắng nhiếc nàng và đánh đuổi đi”, dẫn đến
cái chết oan nghiệt của Vũ Nơng
? Bi kịch của Vũ Nơng cũng là lời tố cáo
Theo em tác giả tố cáo điều gì
HS: Trao đổi, phát biểu
GV: Đồng thời bày tỏ niềm cảm thơng của
tác giả đối với số phận oan nghiệt của ngời
phụ nữ
? Hình ảnh“Cái bóng” đóng vai trò gì trong
câu chuyện này
HS: Hình ảnh cái bóng : chi tiết quan
trọng của câu chuyện
- Với Vũ Nơng : là cách để dỗ con, cho
nguôi nỗi nhớ chồng, Đồng thời nó là
GV Cái bóng trở thành đầu mối, điểm nút
của câu chuyện, làm cho ngời đọc ngỡ ngàng,
tố cáo CT phi nghĩa
c Vũ Nơng đợc giải oan
- Phan Lang nằm mộng – thảrùa
- Phan lang lạc vào động rùacủa Linh Phi đợc đãi yến, gặp
Vũ Nơng - đợc Linh Phi rẽ nớc
đa về dơng thế
Trang 36? Em có nhận xét gì về cách đa những yếu tố
kì ảo vào truyện của Nguyễn Dữ
HS: Trao đổi, phát biểu:
GV Các yếu tố kì ảo đa xen kẽ với những yếu
tố thực (địa danh, thời điểm lịch sử, sự kiện
lịch sử, trang phục mĩ nhân, tình cảnh gia
đình Vũ Nơng ) làm cho thế giới kì ảo
lung linh trở nên gần với cuộc sống thực, tăng
độ tin cậy cho ngời đọc
? Việc đa yếu tố kì ảo vào câu chuyện có ý
- Chi tiết kỳ ảo ở cuối truyện “Vũ Nơng ngồi
trên một chiếc kiệu hoa đứng giữa bóng nàng
loáng loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”
Đây chỉ là ảo ảnh: An ủi cho số phận của
Vũ Nơng, đồng thời một lần nữa tố cáo xã hội phong
kiến: Trong xã hội ấy, ngời phụ nữ đức hạnh
chỉ có thể tìm thấy hạnh phúc ở những nơi xa
xăm, huyền bí
? Nhận xét nghê thuật xây dựng truyện
HS: Trao đổi:
? Truyện mang giá trị hiện thực và nhân đạo gì
HS : Tóm tắt giá trị nội dung
Đọc ghi nhớ SGK
- Vũ Nơng đa trâm cho PhanLang mang về cho Trơng Sinh
- Hình ảnh Vũ Nơng hiện ra khiTrơng Sinh lập đàn giải oan
Vũ Nơng đợc giải oan
iii Tổng kết
Nghệ thuật tạo tình huống, xung
đột, tăng cờng tính bi kịch và cũng làm cho truyện trở nên hấp dẫn,sinh động hơn.Chuyện ngời con
gái Nam Xơng” thể hiện niềm thơng cảm đối với số phận oannghiệt của ngời phụ nữ dới chế
độ phong kiến, đồng thời khẳng
Trang 37Giúp học sinh:
- Nắm đợc hệ thống từ ngữ thông thờng đợc dùng để xng hô trong hội thoại, hiểu đợc
sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xng hô trong TiếngViệt, hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huống giaotiếp
* Kiểm tra bài cũ:
Nêu nguyên nhân của các trờng hợp không tuân thủ các PCHT ?
* Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài:
GV kể chuyện hài hớc về cách lựa chọn
Trong Tiếng Việt còn một số trờng hợp:
- Đối tợng xng hô thờng dùng ở nhiều
thế nào trong mỗi ví dụ?Tại sao có sự
thay đổi đó? Phân tích ý nghĩa của mỗi
lần xng hô của 2 nhân vật
HS: Trao đổi, trả lời
i tìm hiểu bài :
Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ ngữ xng hô
1 Ví dụ:
a
*Các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt:
tôi, tao, tớ, mình, mày, nó,hắn, gã,chúng tôi,chúng tớ,chúng tao, chúng mình, chúng mày, nó, …
anh, em, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, ông ấy, bà ấy, chị ấy,
Từ xng hô trong TV phongphú, tinh tế
* Cách dùng để biểu lộ sắc thái biểu cảm:
- Suồng sã: Mày, tao, chúng tao…
- Thân mật: Anh, chị, em…
- Trang trọng: Quý ông, quý bà…
- Trung hoà: Tôi, chúng tôi…
Trang 38? Nhận xét gì về từ ngữ xng hô trong
tiếng Việt? Ngời nói xng hô cần phụ
thuộc vào tính chất nào
HS: Trao đổi, trả lời
giàu sắc thái biểu cảm
- Ngời nói tuỳ thuộc vào tính chất của tình huống giao tiếp và mốiquan
hệ với ngời nghe
ii luyện tập
Bài 1:
Cách xng hô gây sự hiểu lầm lễ
thành hôn của cô học viên ngờiChâu Âu và vị giáo s Việt Nam
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm bài tập 5, 6
- Tìm hiểu bài:Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
( Đọc kĩ các ví dụ , trả lời các câu hỏi, nghiên cứu phần luyện tập)
* Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu nhận xét của em về từ ngữ xng hôvà việc sử dụng từ ngữ
xng hô? Lấy VD?
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài:
1.Cách dẫn trực tiếp
a Ví dụ:
Trang 39dấu ngoặc kép hoặc gạch ngang.
? Cách dẫn nh ở đoạn trích avà đoạn
trích b đợc goi là cach đẫn trc tiếp
Qua đó em hiểu thế nào cách dẫn trực
tiếp
HS: Trao đổi, phát biểu:
HS đọc 2 ví dụ a, b (mục II)
? Ví dụ phần in đậm: ví dụ nào là lời,
phần lời của ngời dẫn
HS: Đọc bài tập, nêu yêu cầu bài tập
Suy nghĩ làm bài
Nhận xét, bổ sung
Câu a: Lời nói của anh thanh niên Tách bằng dấu (:) và dấu ngoặc kép
Câu b: ý nghĩ Tách bằng dấu (:) và dấu ngoặc kép
b Kết luận :
- Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý củangời hay nhân vật
- Ngăn cách phần đợc dẫn bằng dấu(:) hoặc kèm theo dấu (“ “)
vật: có điều chỉnh theo kiểu thuật lạikhông giữ nguyên vẹn, không dùng dấu(:)
d CủNG Cố Và Hớng dẫn Về nhà
- So sánh cách dẫn trực tiếp với cách dẫn gián tiếp?
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng
Trang 40GV: Đọc tài liệu tham khảo;
HS: Đọc và tìm hiểu nội dung bài
C TIếN TRìNH LÊN LớP :
* Kiểm tra bài cũ:
Em hiểu thế nào là tóm tăt văn bản tự sự?
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Giới thiệu bài:
? Hãy tìm hiểu và nêu lên một số tình
huống trong cuộc sống mà em thấy cần
phải vận dụng kĩ năng tóm tắt
HS: Phát biểu:
? Tóm tắt miệng một câu chuyện xảy ra
trong cuộc sống mà em đợc nghe, đợc
chứng kiến
HS: 1 – 2 em kể tóm tắt sự việc
HS: Đọc ví dụ
? Theo em các chi tiết sự việc đó đã đủ
cha? Sự việc thiếu là sự việc nào? Sự
việc đó có quan trọng không? Vì sao
? Các sự viêc trên đã sắp xếp hợp lí cha?
Có cần thay đổi không
HS: Phát biểu:
? Hãy tóm tắt truyện “Chuyện ngời con
gái Nam Xơng” bằng đoạn văn
2 Thực hành tóm tắt một văn bản
tự sự.
a.Ví dụ:
- Các sự việc và nhân vật chính
“Chuyện ngời con gái Nam Xơng”
- Bổ sung: Trơng Sinh nghe con kể vềngời cha là cái bóng và hiểu ra nỗioan của vợ
b Kết luận : Tóm tắt tác phẩm tự sự cần ngắn gọnlàm nổi bật sự việc và nhân vật chính
II Luyện tập.
1 Bài 1:
*Tóm tắt “Lão Hạc” cần đạt các chitiết, sự việc sau:
- Lão Hạc có một đứa con trai, một mảnh vờn và một con chó
- Con trai lão không lấy đợc vợ bỏ đi cao su
- Lão làm thuê dành dụm tiền gửi ông