1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAN 9 TUAN 7

7 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 26,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Bổ sung kiến thức đọc – hiểu về văn bản truyện thơ trung đại - Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình - Phân tích tâm trạng nhân[r]

Trang 1

Tuần: 7 Ngày soạn: 29/09/2018 Tiết PPCT: 31-32 Ngày dạy: 01/10/2018

Văn bản:KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng

- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du

2 Kỹ năng:

- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu về văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm truyện Kiều

- Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện

3 Thái độ: Biết yêu thương và thông cảm với số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, đàm thoại, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’): Kiểm diện HS: 9A1: Vắng………

9A2: Vắng………

2 Kiểm tra bài cũ (7’): - Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” và rút ra ý nghĩa văn bản?

- Phân tích bức tranh mùa xuân trong thơ “Nguyễn Du”?

3 Bài mới (37’):TIẾT 31

* Vào bài (1’): Khi biết mình bị bán vào lầu xanh, Kiều nhục nhã, định rút dao ra tự tử Tú Bà sợ Kiều chết thì mất cả chì lẫn chài nên lập kế đưa Kiều ra tạm ở lầu Ngưng Bích Trong cảnh cô tịch chỉ có nước với trời, Nguyễn Du đã để cho Kiều bộc lộ nỗi lòng sâu kín của mình Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”chính là một trong những khúc bi kịch nội tâm của Kiều trên con đường lưu lạc

HĐ 1 : Hướng dẫn tìm hiểu tg, tp (5’)

GV: Em hãy cho biết vị trí của đoạn trích

HS trả lời, GV nhận xét

GV giải thích khái niệm ngôn ngữ độc thoại, tả

cảnh ngụ tình

HĐ 2 : Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản (31’)

* Đọc – Tìm hiểu từ khó (10’)

GV: đọc mẫu - Gọi HS đọc và tìm hiểu chú thích

(Đọc rõ ràng, diễn cảm Giọng chậm buồn

* Tìm hiểu văn bản (21’)

GV: Trong văn bản,Thuý Kiều được miêu tả ở

phương diện nào? (ngoại hình, nội tâm hay hành

động?)

GV:Bố cục đoạn trích? Nội dung từng phần?

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

2.Tác phẩm:

a Vị trí: Nằm ở phần II từ câu (1033-1054)

b Khái niệm:

- Ngôn ngữ độc thoại: dùng ngôn ngữ để diễn tả tâm trạng, suy nghĩ, cảm xúc của bản thân

- Vịnh cảnh ngụ tình: mượn cảnh vật để diễn tả tâm trạng của con người

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:

2.Tìm hiểu văn bản:

a.Bố cục:3 phần

- 6 câu đầu: Cảnh ngộ và nỗi niềm của Thúy Kiều

- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ chàng Kim và cha mẹ

Trang 2

GV:Đại ý của đoạn trích?

HS tìm hiểu trả lời

HS: đọc 6 câu đầu

GV:Khoá xuân? (sự giả dối; thực chất giam lỏng)

GV:Khung cảnh thiên nhiên được nhìn qua con

mắt của ai? Được gợi ra bằng những hình ảnh nào?

GV:(hình ảnh “non xa, trăng gần, cát vàng, bụi

hồng” có thể là cảnh thực, có thể là hình ảnh ước

lệ, gợi sự mênh mông rợn ngợp trước không gian

-> diễn tả tâm trạng cô đơn của Kiều)

GV:Hình ảnh “Mây sớm đèn khuya” gợi tính chất

gì của tác giả? Hình ảnh đó góp phần diễn tả tâm

trạng của Kiều như thế nào?

HS: 6 câu đầu diễn tả hoàn cảnh Kiều ở lầu

Ngưng Bích hoang sơ lạnh lẽo cao rộng thiếu vắng

sự sống con người trong tâm trạng cô đơn,lẻ loi

GV bình giảng: Bốn câu thơ đầuphản chiếu tâm

trạng, suy nghĩ của nàng Kiều: cảnh vật ở lầu

Ngưng Bích hiện ra bao la, hoang vắng Kiều rơi

vào cảnh cô đơn, cô độc hoàn toàn giữa không gian

mênh mông ,xa lạ và cách biệt Thời gian: “Mây

sớm đèn khuya” diến tả sự tuần hoàn khép kín:

Kiều bị giam hãm, cô đơn ngày đêm thui thủi quê

người một thân Không gian rộng lớn, hoang vắng,

cảnh vật trơ trọi, lầu Ngưng Bích chơ vơ, con

người càng lẻ loi

TIẾT 32

* Chuyển ý (1’)

* HS đọc từ câu : “Tưởng người…cho phai”

(15’)

GV:Lời đoạn thơ của ai? Nghệ thuật độc thoại có ý

nghĩa gì?

GV:Kiều nhớ tới ai? Nhớ ai trước, ai sau? Có hợp

lý không? Vì sao?

HS :suy nghĩ và trả lời.

GV: Nhớ Kim Trọng là nhớ những gì?

GV: “Chén đồng “được hiểu theo nghĩa nào? Cụm

từ “tấm son”sử dụng cách nói nào?

GV: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của nhân vật

sử dụng?

HS: Ngôn ngữ độc thoại là lời nói thầm bên

trong ,tự nói với chính mình –sẽ được học kĩ hơn ở

tiết sau

GV: Qua đó em thấy được tâm trạng của Kiều như

thế nào?

HS Thảo luận theo cặp – 3 phút và trả lời

- Nhớ buổi hẹn ước thề nguyền

- Chén đồng: nghĩa chuyển (cùng nhau)

- Tấm son: ẩn dụ (tấm lòng thương nhớ người yêu

không quên; tấm lòng bị dập vùi hoen ố bao giờ

gột rửa được)

* Nỗi lòng thương nhớ cha mẹ

- 6 câu cuối: Nỗi buồn, nỗi cô đơn của Thúy Kiều

b.Phương thức biểu đạt: miêu tả và biểu cảm c.Phân tích:

c1 Cảnh ngộ và nỗi niềm của Thúy Kiều

- Cảnh vật : + non xa, trăng gần + bốn bề bát ngát + cát vàng bụi hồng -> Không gian rộng lớn, rợn ngợp, cảnh vật trơ trọi, con người càng lẻ loi

- Thời gian: Mây sớm đèn khuya-> Sớm chiều thui thủi một mình

=> Cảnh vật ở lầu Ngưng Bích hiện ra bao la, hoang vắng, Kiều rơi vào cảnh cô đơn, lẻ loi.

c2 Nỗi nhớ chàng Kim và cha mẹ

* Kiều nhớ về Kim Trọng

(Tưởng người cho phai)

- Nhớ buổi thề nguyền đính ước

- Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ về mình

vô vọng

- “Tấm son phai” -> Tấm lòng son của Kiều

bị vùi dập hoen ố biết bao giờ gột rửa được

=> Ẩn dụ, độc thoại: Xót xa, đau đớn khi nhớ về Kim Trọng với tấm lòng thuỷ chung son sắt.

* Nỗi lòng thương nhớ cha mẹ:

- Thương và xót cha mẹ

Trang 3

HS: đọc từ câu “Bên trời góc bể…người ôm”

GV: Nỗi nhớ cha mẹ có gì khác với cách thể hiện

nỗi nhớ người yêu?

HS trả lời: Tưởng – xót

GV:Những thành ngữ? Điển cố? Thể hiện điều

gì?

GV:Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là

người đáng thương nhất nhưng nàng quên cảnh

ngộ bản thân để nhớ thương, xót xa đến cha mẹ,

người yêu Kiều là người như thế nào?

HS suy nghĩ và trả lời

GV Bổ sung thêm: Hoàng Hương đời Đông Hán

năm 9 tuổi mẹ chết, ở với cha sớm hôm hầu hạ

mùa đông ông nằm vào chăn trước ủ ấm, mùa hè

quạt mát cho cha ngủ Quan Thái thú làm sớ tấu

lên vua ban cho biển vng “Người con hiếu hạnh”

và có thơ đề tặng “Đông thì nằm ấm ủ chăn

Hè thì quạt mát mọi phần nồng oi

Trẻ thơ đã biết hiếu rồi

Nghìn thu chỉ có một người không hai”

GV chốt ý: Trong hoàn cảnh đáng thương, nỗi nhớ

của Kiều đi liền với tình thương – một biểu hiện

của đức hi sinh, lòng vị tha, chung thủy, sắt son rất

đáng quý ở nhân vật

* HS đọc đoạn cuối (25’): Cảnh là thực hay hư?

GV:Mỗi cảnh vật đều có nét riêng nhưng lại có

nét chung để diễn tả tâm trạng Kiều Em hãy phân

tích và chứng minh điều đó?

- HS :Phân tích

GV:Ở tám câu thơ trên biện pháp nghệ thuật gì

được sử dụng?

GV:Cách dùng nghệ thuật đó có tác dụng như thế

nào trong việc diễn tả tâm trạng nhân vật?

HS trả lời:

GV:chốt ý, phân tích tác dụng của các biện pháp

nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, mỗi hình ảnh thiên

nhiên đồng thời là một ẩn dụ về tâm trạng và số

phận con người: cánh buồm là nỗi buồn da diết

về quê nhà xa cách; “ hoa trôi man mác" là nỗi

buồn về số phận lênh đênh vô định; "Nội cỏ rầu

rầu" giữa " chân mây mặt đất" là nỗi bi thương vô

vọng, kéo dài không biết đến bao giờ; "gió cuốn

mặt duềnh", " ầm ầm tiếng sóng" là tâm trạng hãi

hùng, lo lắng trước những tai hoạ phía trước…)

- Điệp ngữ: "Buồn trông" tạo âm hưởng trầm buồn,

điệp khúc của tâm trạng Tác dụng nhằm diễn tả

tâm trạng cô đơn, xót xa, lo âu, sợ hãi, bế tắc,

tuyệt vọng của Thúy Kiều Đoạn thơ để lại ấn

tượng trong trái tim người đọc hàng mấy trăm

năm-nhà thơ Tố Hữu thốt lên“Tố Như ơi! Lệ chảy

quanh thân Kiều”

* Tổng kết (3’)

+ Sớm chiều tựa cửa trông con + Tuổi già sức yếu không người chăm sóc

- Thành ngữ, điển cố: “Quạt nồng ấp lạnh”,

“Sân lai, gốc tử”

=> Tâm trạng nhớ thương, lo lắng cho cha mẹ

Kiều là người tình thuỷ chung, người con hiếu thảo.

c3 Nỗi buồn, nỗi cô đơn, hãi hùng của Thúy Kiều

- Điệp từ “Buồn trông”: nỗi buồn triền miên, dâng ngập

- Là nỗi buồn cho thân phận lênh đênh, trôi nổi + Buồn trông cửa bể: không gian rộng lớn Thuyền, buồm, hoa: nhỏ nhoi -> đối lập, ẩn dụ: tô đậm thân phận nhỏ bé, lênh đênh, trôi dạt

+ Câu hỏi tư từ “Về đâu”: Bế tắc, mất phương hướng

“Buồn trông nội cỏ rầu rầu ”

-> Buồn cho cuộc đời tàn lụi, héo úa

“Buồn trong gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

-> Âm thanh dữ dội khiến Kiều lo âu sợ hãi->

dự báo tai họa khủng khiếp sắp giáng xuống

Vịnh cảnh ngụ tình, điệp ngữ, câu hỏi tu từ,

từ láy, ngôn ngữ độc thoại nội tâm: Bức tranh thứ hai phản chiếu tâm trạng Kiều với thực tại phũ phàng, nỗi buồn không vơi gợi thân phận nhỏ bé của con người trong cuộc đời vô định.

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

- Miêu tả nội tâm nhân vật

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ

b Nội dung: Cảnh Lầu Ngưng Bích và tâm

trạng của Kiều

Trang 4

GV: Nêu những nét nghệ thuật chính và từ đó rút

ra ý nghĩa văn bản?

HS suy nghĩ và trả lời

HĐ 3 : Hướng dẫn tự học (2’)

GV gợi ý: Nhưng câu thơ tả cảnh trong Truyện

Kiều: “ Long lanh đáy nước in trời.Thành xây khói

biếc non phơi bóng vàng”

“ Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập

lòe đơm bông”…

- Đọc văn bản, tìm hiểu cuộc đời sáng tác của

Nguyễn Đình Chiểu, tóm tắt tác phẩm

* Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi

và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Học thuộc lòng đoạn trích Phân tích, cảm thụ những hình ảnh thơ hay, đặc sắc trong văn bản

- Sưu tầm những câu thơ trong đoạn thơ khác

có sử dụng nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ độc thoại hoặc tả cảnh ngụ tình

* Bài mới: “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt

Nga”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Tuần: 7 Ngày soạn: 01/10/2018 Tiết PPCT: 33 Ngày dạy: 03/10/2018

Tập làm văn: MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự

- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản

- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự

3 Thái độ:

Trang 5

- Giáo dục HS biết sáng tạo, vận dụng yếu tố miêu tả khi làm văn tự sự.

C PHƯƠNG PHÁP

- Phát vấn, đặt câu hỏi giải thích, tìm tòi, phân tích, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1’): Kiểm diện HS

9A1: Vắng………

9A2: Vắng………

2 Kiểm tra bài cũ(2’): GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3 Bài mới (42’): Như vậy với vai trò làm cho việc kể chuyện được sinh động, hấp dẫn, sâu sắc yếu

tố miêu tả trong văn tự sự là không thể thiếu, để khắc sâu hơn phần kiến thức đã học ở lớp 8 này hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu bài

HĐ 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung

(17’)

* 2 HS đọc VD Ví dụ: đoạn trích

(SGK /91)

GV: Đoạn trích trên kể về trận đánh

nào?

GV: Trong trận đánh này Quang

Trung xuất hiện như thế nào?

HS: Quang Trung chỉ huy tướng sĩ:

Rất mưu trí, oai phong.

GV: Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả

trong đoạn trích? Các chi tiết ấy

nhằm thể hiện những đối tượng nào?

HS:Thảo luận trả lời - GV : chốt ý

GV:Bạn kể lại nội dung đoạn trích

với 4 sự việc (SGK /91) đó được

chưa, vì sao?

HS: Mới chỉ là liệt kê các sự việc

diễn ra theo trình tự thời gian và mới

chỉ trả lời được câu hỏi “việc gì đó

xảy ra” chưa trả lời được xảy ra

Ntn? Chưa sử dụng yếu tố miêu tả.

GV: Câu chuyện khô khan, không

sinh động

GV: Hãy rút ra nhận xét: Yếu tố

miêu tả có vai trò như thế nào đối với

văn bản tự sự?

1 HS đọc ghi nhớ

HĐ 2: Hướng dẫn luyện tập (20’)

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập và làm bài

tập theo nhóm (4 nhóm - 4 phút)

- Làm vào vở

- Các nhóm trình bày trước lớp,

nhóm khác nhận xét

- GV đánh giá và chốt ý

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Miêu tả trong văn bản tự sự:

*Ví dụ: đoạn trích (SGK/91)

- Đoạn trích kể về quân Tây Sơn đánh đồn Ngọc Hồi

- Trong trận đánh vua Quang Trung đã:

+ Quang Trung truyền…

+ Quang Trung cỡi voi đi đốc thúc…

+ Quang Trung sai…

-> Quang Trung xuất hiện để chỉ huy trận đánh rất mưu trí, oai phong

- Các chi tiết miêu tả:

+ …bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín…dàn thành trận chữ “nhất”

+ …khói toả mù trời…

+ … thân nằm đầy đồng, máu chảy thành suối…

* Kết luận:

- Yếu tố miêu tả là những hình ảnh, những trạng thái, đặc điểm, tính chất…của sự vật, con người và cảnh vật trong tác phẩm

- Việc miêu tả làm cho lời kể trở nên cụ thể, sinh động và hấp dẫn hơn

*Ghi nhớ: ( SGK/92)

II LUYỆN TẬP Bài tập 1/92:

- Yếu tố tả người trong đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”: + Thuý Vân Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da -> Bút pháp nghệ thuật ước lệ, tượng trưng: vẻ đẹp phúc hậu của Thuý Vân

+ Tả Thuý Kiều: “Làn thu thuỷ nét xuân sơn…kém xanh” -> Biện pháp ước lệ, tượng trưng: đặc tả đôi mắt đẹp, trong sáng long lanh như làn nước mua thu, đôi lông mày thanh

tú như nét núi mùa xuân -Yếu tố tả cảnh trong “Cảnh ngày xuân”:Cỏ non xanh…

Trang 6

Bài tập 3/92

- Đọc yêu cầu BT

- Làm miệng trước lớp

- HS nhận xét

- GV đánh giá

Bài tập thêm: Gv yêu cầu Hs gọc

khá kể mẫu cho lớp tham khảo

HĐ 3: Hướng dẫn tự học (5’)

GV gợi ý: HS có thể phân tích bài “

Chuyện người con gái Nam Xương,

Buổi học cuối cùng hoặc bài Bài học

đường đời đầu tiên – Dế Mèn phiêu

lưu ký, Tô Hoài

bông hoa lê trắng

+ Tả cảnh lễ hội: Gần xa nô nức, dập dìu tài tử giai nhân…

Bài tập 2/92: Tả cảnh: “Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” “Tà tà bóng ngả về tây

… Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang”

=> Văn bản sinh động, hấp dẫn, giàu chất thơ

Bài tập 3/92:

Giải thích trước lớp về vẻ đẹp chị em Thuý Kiều

Gợi ý: dựa vào đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”

Bài tập thêm: Kể lại diễn biến một sự việc nào đó có các

chi tiết miêu tả tâm trạng của bản thân

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu

tả

* Hướng dẫn làm bài viết số 2:

- Đề văn tự sự để về một sự việc diễn ra trong quá khứ

- Mục đích nhằm kiểm tra kiến thức và kĩ năng viết bài văn

tự sự, trong đó người viết phải biết kết hợp kể chuyện với miêu tả cảnh vật, con người (hình dáng, hành động, nội tâm )

- Bài viết phải đảm bảo đầy đủ 3 phần: Mở - Thân và Kết

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Tuần: 7 Ngày soạn: 02/10/2018 Tiết PPCT: 34-35 Ngày dạy: 04/10/2018

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA

- Vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người và

sự việc

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoahọc

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 90phút

III BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Hãy kể một kỉ niệm thời thơ ấu làm em nhớ mãi

IV HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

Câu Hướng dẫn chấm Điểm

1 Yêu cầu về kỹ năng:

- Viết đúng bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Đảm bảo bố cục ba phần hợp lí

- Chữ viết cẩn thận, đúng chính tả

- Lời văn mạch lạc, trong sáng, hồi tưởng kỉ niệm thời thơ ấu

2 Yêu cầu về kiến thức: HS trình bày được các ý cơ bản sau

Trang 7

- Khơi nguồn kỉ niệm

- Giới thiệu kỉ niệm

b.Thân bài:

- Kể lại diến biến chi tiết về kỉ nệm tuổi thơ đó

+ Kỉ niệm bắt đầu trong hoàn cảnh nào? Đó là một kỉ niệm buồn

hay vui?

+ Sự việc (câu chuyện) xảy ra và diễn biến ra sao?

- Kỉ niệm đó để lại trong lòng mình một ấn tượng sâu sắc ra

sao?

c Kết bài:

- Trong kí ức của bản thân, kỉ niệm vừa nêu có vị trí như thế

nào? Nó có là một động lực giúp cho việc học hành hay giúp cho

cuộc sống của bản thân trở nên tốt đẹp hơn không?

điểm 8.5 điểm

0.75 điểm

(Chú ý: Trên đây chỉ là đáp án sơ lược, tùy từng đối tượng HS cụ thể ở địa phương mà GV chấm và cho điểm thích hợp)

IV XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

………

Ngày đăng: 18/12/2021, 10:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w