Ngày soạn 0192022 TUẦN 1 Tiết 1, 2 Văn bản PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Lê Anh Trà) I Mục tiêu cần đạt Giúp HS 1 Kiến thức Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại.
Trang 14 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: ngôn ngữ, văn học
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh
Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ HCM: Lối sống giản dị, phong thái ung dung tự tại
3 Quốc phòng – An ninh: Giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Động não: Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến, làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõràng trong bài, suy nghĩ và trình bày hiểu biết về tác giả tìm hiểu văn bản
- Thảo luận nhóm : Trao đổi thảo luận về nội dung nghệ thuật của văn bản
IV Phương tiện dạy học :
GV: Giáo án + SGK+ Tranh ảnh minh họa hoặc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạtđộng cách mạng của Bác+ máy chiếu
HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi SGK
V Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Khởi động
(PT các NL:tự học và tự chủ, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác)
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Khám phá: giới thiệu bài mới: Hãy nêu một số hiểu biết của em về Bác Hồ? Từ câu trả
lời của HS, GV giới thiệu vào bài mới, tích hợp QP-AN
QP-AN: GV chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh: Bác với thiếu
nhi, Bác đọc tuyên ngôn, Bác tập thể dục, khu di tích lăng Bác, nhà sàn của Bác,…
Trang 2Hoạt động 2 Kết nối – Nội dung bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
I/ Đọc –hiểu chung văn bản
(Phát triển năng lực:ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp và hợp tác)
- HS: Văn bản nhật dụng, kiểu bài nghị luận
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm văn
bản nhật dụng , kể tên các Vb nhật dụng ở lớp 8
- HS nhắc lại khái niệm: là những VB đề cập đến
những vấn đề hàng ngày, gần gũi trong đời sống:
Ôn dịch thuốc lá, Bài toán dân số…
? Văn bản chia làm mấy phần? nội dung từng
- Phần 1: Từ đầu rất hiện đại
🡪Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Phần: Phần còn lại
🡪Nét đẹp trong lối sống của Bác
II.Đọc- hiểu văn bản
(Phát triển năng lực:ngôn ngữ, năng lực cảm nhận văn học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, tự học và sáng tạo)
HD HS phân tích
? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với tinh hoa
văn hoá nhân loại ?
- HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu
nước năm 1911
- GV cho HS thảo luận nhóm: Bác đã làm cách
nào để nắm và hiểu được tri thức văn hoá nhân
loại ?
- HS thảo luận 6 nhóm (5P), gọi đại diện nhóm
Trình bày, nhận xét
- GV chốt ý
- GV nêu một vài dẫn chứng chứng minh
? Việc tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại tạo cho
HCM trở thành người như thế nào?
- HS: Có kiến thức uyên thâm,trở thành một
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:
a Hoàn cảnh :
- Cuộc đời hoạt động đầy truân chuyên, gian nan, vất vả -> đi tìm đường cứu nước
- Khát vọng cứu nước, giải phóng dân tộc-> đi nhiều nước, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
b Cách tiếp thu :
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp
là ngôn ngữ + Học hỏi thông qua lao động, làm việc + Tìm hiểu đến mức uyên thâm
+ Tiếp thu chủ động, có chọn lọc trên nền tảng văn hóa dân tộc
c Kết quả :
- Vốn tri thức rộng, uyên thâm: Biết nhiều thứ tiếng, am hiểu nhân dân thế giới và nhiều nền văn hoá
Trang 3nhân cách rất Việt Nam.
? Sự kì lạ để tạo nên phong cách HCM ở đây
hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc
và nhân loại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và
khiêm tốn Điều này các em sẽ thấy rõ hơn nữa
khi tìm hiểu về lối sống hàng ngày của Bác
- HCM trở thành một nhân cách rất Việt Nam, rất phương đông, đồng thời rất mới, rất hiện đại
Phát triển các năng lực: ngôn ngữ,văn học,
giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo - GV cho Hs thảo luận theo bàn
?Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể hiện
ở những khía cạnh nào ? Tìm chi tiết biểu hiện ?
Hs : Đại diện các nhóm trình bày
Gv : Nhận xét , bổ sung
? Em hình dung như thế nào cuộc sống các
nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng thời với
Bác và đương đại ?
- Hs: Họ sống trong giàu sang phú quý, có kẽ
hầu người hạ, ăn các món sơn hào hải vị
? Em cảm nhận được gì qua lối sống của Bác ?
-Hs: Lối sống thanh cao, giản dị
? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh lối sống
của Bác với các vị hiền triết ?
Hs: Đó là sự kế thừa, phát huy truyền thống tốt
đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
? Tác giả giải thích như thế nào về sự giản dị
2 Nét đẹp trong lối sống của Bác:
a Nơi ở và nơi làm việc:
- Chiếc nhà sàn nhỏ bên cạnh ao cá.
- Chỉ vài phòng nhỏ
- Đồ đạc đơn sơ mộc mạc
b Trang phục:
- Hết sức giản dị : Quần áo bà ba nâu,
dép lốp thô sơ, chiếc áo trấn thủ, tư trang ít ỏi
c Ăn uống :
- Đạm bạc với món ăn dân dã, bình dị :
cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa
→Tự nguyện chọn lối sống bình dị nhưng thanh cao sang trọng
- Kế thừa và phát huy những nét đẹp của các nhà văn hoá dân tộc
- Không phải lối sống khắc khổ, cũng không phải là tự thần thánh hoá mà là một cách di dưỡng tinh thần, một cách sống có văn hoá trở thành một quan niệm thẩm mĩ: Cái đẹp là sự giản dị và
tự nhiên
3 Nghệ thuật tiêu biểu:
Trang 4? Tìm những đặc sắc nghệ thuật của văn bản?
- HS nêu,GV chốt ý bằng bảng phụ - Kết hợp giữa kể và bình luận.- Sử dụng từ Hán Việt mang sắc thái
trang trọng
- Nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà giản
dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức Việt Nam
III.Tổng kết
(Phát triển năng lực:năng lực văn học, năng lực giao tiếp, hợp tác, khái quát)
? Qua văn bản, em hiểu thêm gì về Hồ Chí
Minh?
- Hs: Giản dị, thanh cao
- GV gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK ?
? Hãy chỉ ra những nguy cơ, thuận lợi trong
thời kì văn hoá hội nhập này ?
- Hs: Thuận lợi là giao lưu và tiếp thu với nhiều
nền văn hoá hiện đại nhưng có nguy cơ dễ bị
văn hoá tiêu cực xâm hại
? Thông qua tấm gương của Bác, chúng ta cần
Hoạt động 3: Vận dụng (Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo)
GV khái quát câu chuyện HS kể về Bác, lối sống giản dị, liên hệ thực tế
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học: (Phát triển các năng lực: tự học và tự chủ, giải quyết
vấn đề và sáng tạo)
- HS học bài, sưu tầm một số truyện viết về Bác
- Chuẩn bị bài : Các phương châm hội thoại
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO BÀI
Câu 1 : Vì sao Bác có thể tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại?
Câu 2 : Nêu những vẻ đẹp trong lối sống của Bác?
Câu 3 : Viết một đoạn văn ngắn nêu lên bài học em học được từ Bác qua văn bản “Phong
cách Hồ Chí Minh”
Rút kinh nghiệm:
Trang 5
- Có trách nhiệm trong giao tiếp
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: ngôn ngữ
II Tích hợp
1 Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức và ra quyết định, lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại
- Giao tiếp của bản thân đảm bảo các phương châm hội thoại
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách giao tiếpđúng phương châm hội thoại
- Thảo luận nhóm: Trao đổi thảo luận về nội dung Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ýkiến càng nhiều càng tốt, làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng trong bài, trình bày mộtphút và hoàn tất nhiệm vụ
IV Phương tiện dạy học :
Trang 6? Cho biết “Bơi” có nghĩa là gì ?
- Hs: Bơi là hoạt động di chuyển
dưới nước
? Từ khái niệm đó theo em câu trả
lời của Ba có đáp ứng điều mà An
muốn hỏi không ?
- Hs: Câu trả lời của Ba chưa đáp
ứng yêu cầu của An
? Theo em , An muốn hỏi về điều
gì ?
Hs : Địa điểm
? Vậy với câu hỏi ấy đáng ra Ba
phải trả lời như thế nào ?
- Hs: Một địa điểm cụ thể nào đó
? Từ đây rút ra bài học gì về nội
dung giao tiếp ?
- Hs: Cần nói đúng nội dung, yêu
cầu giao tiếp
- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo
mới ”
? Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy
chỉ ra các chi tiết gây cười ?
- Hs : - Con lợn cưới của tôi
- Từ lúc tôi mặc chiếc áo
mới này…
? Vậy cần nói như thế nào để
người nghe đủ hiểu điều cần hỏi và
+Khoe áo mới khi trả lời
Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
3 Kết luận:
Ghi nhớ (SGK)
Phát triển các năng lực: ngôn
ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo: HD HS
tìm hiểu phương châm về chất
II PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
1 Ví dụ : (SGK)
2 Nhận xét:
Trang 7- GV gọi Hs đọc văn bản “ Quả bí
khổng lồ”
? Những thông tin trong văn bản
có thật không ?
- Hs : Không có thật
? Truyện phê phán điều gì ?
Hs : Phê phán tính nói khoác
? Khi không biết vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời thầy cô
bạn ấy đi chơi không ?
- Phê phán những người nói sai sự thật, nói khoác
Không nên nói những điều không đúng sự thật, không có bằng chứng xác thực
- GV yêu cầu hs làm vào vở Sau
5p gọi hs đứng tại chổ trả lời
- Hs:
? Các cách nói trên có vi phạm
phương châm hội thoại không ?
Đó là phương châm nào ?
1 BT1: Phương châm về lượng
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn dĩ là vật nuôi ở nhà
b Thừa cụm từ “2 cánh” vì bản chất con chim luôn
- Thừa câu “Rồi có nuôi được không”
→ Vi phạm phương châm về lượng
Trang 8ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO BÀI
Câu 1 : Thế nào là phương châm về lượng?
Câu 2 : Thế nào là phương châm về chất?
Câu 3 : Viết một đoạn hội thoại, trong đó người tham gia hội thoiaj có vi phạm phương
châm về chất
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
-Ngày soạn: 15/9/2021 Tiết 4,5
TLV: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS : 1 Kiến thức: Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động hấp dẫn 2 Kĩ năng: Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh 3 Thái độ: Giáo dục HS am hiểu bộ môn: Văn bản thuyết minh 4 Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: ngôn ngữ II Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài Kỹ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống và điều chỉnh cách giao tiếp cho phù hợp hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ cảm xúc của mình Hợp tác chung sức làm việc, chia sẻ trách nhiệm với các thành viên khác trong nhómđể hoàn thành tốt nhiệm vụ III Các phương pháp , kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Động não: Suy nghĩ, phân tích tìm được nhiều ý tưởng mới mẻ độc đáo về chủ đề của văn bản - Thảo luận nhóm : Trao đổi thảo luận về nội dung Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng trong bài, trình bày một phút và hoàn tất nhiệm vụ IV Phương tiện dạy học : GV: Giáo án + SGK+ bảng phụ Một số đoạn văn thuyết minh HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK V Tiến trình dạy học : Hoạt động 1: Khởi động ((PT các NL:tự học và tự chủ, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác) 1 Ổn định lớp: KTSS
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 93 Khám phá:
Hoạt động 2 Kết nối – Nội dung bài học:
Hoạt động của giáo
1 Ôn tập văn bản thuyết minh :
- Là văn bản cung cấp tri thức khách quan về đối tượng
Trang 10- Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích , phân loại phân tích.
- Sự kì lạ của Hạ Long : Sự sáng tạo của Nước → Đá sống dậy
có tâm hồn, linh hoạt
- Biện pháp NT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo chơi”
+ Nhân hoá “Thế giới người đá …”
→ Bài viết sinh động gây được hứng thú cho người đọc
3 Ghi nhớ : (SGK)
Trang 11biện pháp nghệ
thuật này trong bài
viết ?
- Hs: VB sinh động,
hấp dẫn
- Gọi hs đọc ghi nhớ
trong SGK
- Hs: Đọc
Phát triển các năng
lực: ngôn ngữ, giao
tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và
sáng tạo: HD HS
luyện tập
- Cho hs đọc văn
bản “Ngọc hoàng xử
tội ruồi xanh”
- GV cho Hs thảo
luận (7p), trả lời các
câu hỏi SGK Sau
đó gọi đại diện các
nhóm trình bày
- Gv nhận xét , chốt
ý
II LUYỆN TẬP:
- Văn bản “Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh”
a Đây là VBTM vì nêu được những tri thức khách quan về loài
ruồi
Phương pháp thuyết minh -Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng
- Phân loại :Các loại ruồi
- Số liệu : Số vi khuẩn
- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…
b Nét đặc biệt của VB là thuyết minh dưới hình thức một câu
chuyện
Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá, kể chuyện tưởng tượng
c VB vừa là truyện vui vừa là bài học tri thức→ Gây hứng thú
cho người đọc và làm nổi bật nội dung.
Hoạt động 3: Vận dụng (Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
GV khái quát toàn bài tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học: (Phát triển các năng lực: tự học và tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
HS học bài, chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO BÀI Câu 1 : Thế nào là văn bản thuyết minh?
Câu 2 : Các biện pháp nghệ thuật có vai trò như thế nào trong văn thuyết minh?
Câu 3 : Viết một đoạn văn thuyết minh, chủ đề tự chọn, có sử dụng các biện pháp nghệ thuật
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
-LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN THUYẾT MINH
(Tích hợp với bài Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh)
Trang 12Giáo dục HS lòng say mê với bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: ngôn ngữ
II Tích hợp
1 Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức được vai trò trách nhiệm của bản thân trong việc hệ thống hóa kiến thức cácphần đã học để vận dụng trong kỹ năng nói viết và trong tình huống giao tiếp đạt hiệu quả
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin vào bản thân để hoàn thành nhiệm vụ
III Các phương pháp , kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Động não: Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến, làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõràng trong bài, tổng hợp ý kiến của HS và rút ra tổng hợp
- Thảo luận nhóm : tìm và phân tích những điều quan trọng nhất trong nội dung bài
IV Phương tiện dạy học :
GV: Giáo án + bảng phụ chuẩn bị dàn bài, lập dàn ý một số đoạn văn mẫu
Hoạt động 2 Kết nối – Nội dung bài học:
Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp
tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo : HD HS yêu cầu
luyện tập.
Đây là tiết luyện tập HS tự trình bày theo sự chuẩn bị ở
nhà HS cần lưu ý một số yêu cầu sau:
+ Định nghĩa về cái quạt
+ Nêu cảm nghĩ, công dụng về cái quạt
+ Vẻ đẹp thẩm mỹ, văn hoá
KB: Vai trò và sự cần thiết của cái quạ
Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp
I.Yêu cầu của phần luyện tập
Đề bài: Thuyết minh về cái quạt
Sử dụng biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh:
- Mở bài: Giới thiệu vấn đề cầnthuyết minh (giới thiệu cáiquạt )
- Thân bài:
+ Phạm vi của họ nhà quạt + Định nghĩa về quạt + Công dụng về quạt + Cấu tạo về quạt + Vẻ đẹp, quan niệm thẩm mỹ
- Kết bài:
Trang 13tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo: HD HS thực hành
trên lớp.
Yêu cầu HS viết một đoạn văn
GV gọi HS đọc
HS khác nhận xét
GV nhận xét, sửa lỗi
Vai trò và sự cần thiết của quạt trong đời sống
II Thực hành trên lớp.
Hoạt động 3: Vận dụng (Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
GV khái quát toàn bài tác dụng của các biện pháp nghệ thụât
Nêu cách thuyết minh một đồ dùng
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học (Phát triển các năng lực: tự hoch và tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- HS học bài và lập dàn ý trình bày vấn đề tự học
- Chuẩn bị bài : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 14
Ngày soạn: 19/9/2021 Tuần 2
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được NT nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàusức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận
3 Phẩm chất
- Tình yêu hoà bình, có trách nhiệm bảo vệ hòa bình
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: ngôn ngữ, văn học
- Kỹ năng ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hòabình
2 Tư tưởng HCM: tinh thần quốc tế vô sản của Bác
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Động não: Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến, làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõràng trong bài, tổng hợp ý kiến của HS và rút ra tổng hợp
- Thảo luận nhóm : tìm và phân tích những điều quan trọng nhất trong nội dung bài
- Minh họa thực hành một số băng hình để hS nhận thức rõ hơn về hiện trạng nguy cơ vàhiểm họa của chiến tranh hạt nhân
IV Phương tiện dạy học :
GV: Giáo án +Tranh ảnh về sự huỷ diệt của chiến tranh
HS: Soạn câu hỏi sgk
Trang 15Hoạt động 2 Kết nối – Nội dung bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
I/ Đọc –hiểu chung văn bản
(Phát triển năng lực:ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp và hợp tác)
Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, văn
học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo: HD HS tìm hiểu chung
văn bản
? Dựa vào chú thích ở SGK Cho biết vài
nét về tác giả G G Mackét ?
-Hs : Nêu ở SGK
? Văn bản trên được trích từ đâu ?
- Hs: Bài tham luận của nhà văn vào tháng
8/1986
- GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng các thuật
ngữ, các số liệu
- GV gọi Hs đọc, nhận xét, sửa sai
? Em hiểu như thế nào về 2 tổ chức
FAO,UNICEF
- Hs: dựa vào SGK
- GV cho Hs thảo luận nhóm, tìm hệ thống
luận điểm của văn bản
- Hs thảo luận 3p’, đại diện nhóm trình bày,
- Văn bản trích từ tham luận của nhà văn
Mác-két tại hội nghị về vấn đề hạt nhân ởMê-hi-cô tháng 8/1986
2 Đọc, từ khó: (SGK)
3 Hệ thống luận điểm:
- LĐ1: Nguy cơ CTHN
- LĐ2 : CTHN làm mất khả năng sống tốtđẹp của con người
- LĐ3 : CTHN đi ngược lại lí trí conngười, tự nhiên
- LĐ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặnchiến tranh hạt nhân
II.Đọc- hiểu văn bản
(Phát triển năng lực:ngôn ngữ, năng lực cảm nhận văn học, năng lực giao
tiếp và hợp tác, tự học và sáng tạo)
HD HS phân tích
? Chi tiết nào chứng tỏ thế giới đang tiềm
ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
-Hs : 50000 đầu đạn hạt nhân được bố trí
trên khắp hành tinh
? Để thấy được sự tàn phá khủng khiếp
CTHN , tác giả đưa ra con số cụ thể nào?
? Còn một chi tiết thể hiện nguy cơ CTHN
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Ngày 8.8.1986, hơn 50000 đầu đạn hạtnhân được bố trí trên khắp hành tinh.+ Mỗi người đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ.+ Nếu nổ sẽ xoá bỏ 12 lần dấu vết sự sống.+ Nếu nổ sẽ xoá bỏ tất cả các hành tinhxoay quanh mặt trời cộng với 4 hành tinhkhác nữa
- Vũ khí hạt nhân là ngành công nghiệp phát
Trang 16nhân sẽ nhiều → đe doạ nhân loại.
? Nhận xét về cách lập luận của tác giả?
- Hs: Số liệu cụ thể, rõ ràng
? Qua những chi tiết trên, em nhận xét gì về
tình hình thế giới?
- Hs: Thế giới đang tiềm ẩn nguy cơ CTHN
- GV nói rõ hơn về tình hình sản xuất
VKHN trên thế giới hiện nay
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại hệ thống
luận điểm của văn bản
triển với tốc độ nhanh
→ Dùng số liệu cụ thể, tính toán rõ rang,chứng cứ xác thực → Thấy được tính chất
hệ trọng của vấn đề , gây ấn tượng thu hútngười nghe
→ Nguy cơ CTHN đang đe doạ sự sống củacon người và mọi vật trên trái đất
- GV cho Hs thảo luận theo bàn (7p )
? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN gây
ra đối với cuộc sống con người ?
- Hs trình bày vào giấy rô ki, đại diện các
duy trì và phát triển cuộc sống→ Thấy tính
chất phi lí, sự tốn kém ghê gớm của chạy
đua vũ trang
* Hướng dẫn tìm hiểu CTHN đi ngược lại lí
trí tự nhiên
? Theo em “lí trí tự nhiên”là như thế nào ?
- Hs :+ 380 triệu năm con bướm mới biết
a Lĩnh vực xã hội: 100 máy bay ném bom
chiến lược B.1.B = cứu trợ được 500 triệutrẻ em nghèo nhất thế giới
b Lĩnh vực y tế: 10 tàu sân bay = phòng
bệnh trong 14 năm, cứu 1 tỉ người khỏi sốtrét
d Lĩnh vực giáo dục : 2 chiếc tàu ngầm
mang VKHN = Xoá nạn mù chữ cho thếgiới
→ Lấy dẫn chứng trong các lĩnh vực thiếtyếu của cuộc sống
→ Thấy được tính chất phi lí, sự tốn kémghê gớm của chạy đua vũ trang làm mất đikhả năng sống tốt đẹp hơn của con người
3 CTHN đi ngược lại lí trí con người, tự nhiên:
Trang 17+4 kỉ địa chất con người mới biết
hát , chết vì yêu
? Nhận xét về sự phát triển đó?
- Hs: Tự nhiên phát triển rất chậm theo
chiều hướng đi lên
? Còn vũ khí hạt nhân thì sao?
- Hs : Chỉ cần bấm nút 1 cái, trái đất sẽ trở
lại điểm xuất phát ban đầu
- GV giải thích cho hs hiếu rõ hơn
* Hướng dẫn tìm hiểu nhiệm vụ
? Trước nguy cơ CTHN đe doạ, tác giả đã
nêu ra nhiệm vụ như thế nào ?
- Hs : + Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn
chặn, tiến tới một thế giới hoà bình
+ Lên án những thế lực hiếu chiến
đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
? Ý nghĩa của lời đề nghị đó là gì ?
- Hs : Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy
nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
+ Qua 4 kỉ địa chất con người mới hát hayhơn chim, chết vì yêu
→ Tự nhiên phát triển rất chậm theo chiềuhướng đi lên
- VKHN: Chỉ cần bấm nút 1 cái, trái đất sẽtrở lại điểm xuất phát ban đầu
→ Phản tự nhiên, phản tiến hoá
4 Nhiệm vụ đấu tranh:
- Kêu gọi mọi người ngăn chặn chiến tranh,tiến tới một thế giới hoà bình
- Lên án những thế lực hiếu chiến, đẩynhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo :
HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT - LUYỆN TẬP
? Nêu nội dung khái quát của văn bản ?
- Hs : Dựa vào ghi nhớ
? Cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt?
- Hs: Lập luận sắc bén, tương phản, giàu
- GV yêu cầu học sinh phát biểu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản
- Hs tự bộc lộ
? Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta cần có thái độ sống như thế nào ?
- Hs trình bày thái độ của mình
GV liên hệ tích hợp tư tưởng HCM: tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệvới hòa bình thế giới (bản tuyên ngôn độc lập, chính sách xóa giặc đói, giặc dốt và giặcngoaih xâm sau chiến tranh của Bác)
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học
Trang 18(Phát triển các năng lực: tự học và tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài
- Soạn “Các phương châm hội thoại ”
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO BÀI
Câu 1 : Thế giới đang đứng trước nguy cơ nào về vũ khí hạt nhân?
Câu 2 : Cuộc chạy đua vũ trang gây tốn kém như thế nào?
Câu 3 : Nhiệm vụ của cả loài người hiện tại là gì?
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
-Ngày soạn: 20/9/2021 Tiết 8 Tiếng Việt:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT) I Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: Giúp HS nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự 2 Kĩ năng: Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp 3 Phẩm chất: - Yêu nước, yêu tiếng nói dân tộc, có trách nhiệm trong giao tiếp 4 Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: ngôn ngữ II Tích hợp: 1 Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và ra quyết định, lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại - Giao tiếp của bản thân đảm bảo các phương châm hội thoại III Các phương pháp , kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách giao tiếp đúng phương châm hội thoại - Thảo luận nhóm: Trao đổi thảo luận về nội dung Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến, làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng trong bài, trình bày một phút và hoàn tất nhiệm vụ IV Phương tiện dạy học : GV: Giáo án + SGK + bảng phụ HS: Soạn câu hỏi V Tiến trình dạy học : Hoạt động 1: Khởi động (PT các NL:tự học và tự chủ, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác) 1 Ổn định lớp: KTSS
Trang 192 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu rõ các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ?
3 Khám phá:
Hoạt động 2 Kết nối – Nội dung bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
Hoạt động 2 Kết nối
(phát triển năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, phát hiện và giải quyết
vấn đề)
(Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và
hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) HD HS tìm
hiểu hương châm quan hệ
- GV gọi Hs đọc ví dụ SGK
? Theo em, câu thành ngữ trên có nghĩa là gì?
- Hs: Mỗi người nói một đằng, không khớp nhau
? Tưởng tượng trong giao tiếp mà mỗi người nói một
nẻo thì sẽ như thế nào?
- Hs: Không ra cuộc giao tiếp
? Từ VD trên, rút ra lưu ý khi giao tiếp?
B Tôi có tiếc đâu
? Theo em cuộc hội thoại trên có thành công không ?
- Hs : Không , vì người hỏi và người trả lời không đi
(Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và
hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo): HD HS tìm
hiểu hương châm cách thức
- Hs đọc 2 thành ngữ ở SGK
? Cho biết ý nghĩa của 2 thành ngữ đó ?
- Hs: +Nói dài dòng, lan man
+ Nói không rành mạch
? Những cách nói như vậy ảnh hưởng như thế nào
đến giao tiếp ?
- Hs : Người nghe khó tiếp nhận thông tin
- GV cho Hs thảo luận nhóm: Nêu những cách hiểu
về truyện ngắn của ông ấy
→ Tôi đồng ý với những nhận định củaông ấy về truyện ngắn của ông ấy
→ Tôi đồng ý với những nhận định của
Trang 20- Gv đưa ra mẫu chuyện cười “ Mất rồi, cháy” Vì
sao ông khách lại có sự hiểu lầm?
- Hs : Vì câu nói của cậu bé tạo ra nhiều cách hiểu
khác mơ hồ
? Đáng ra cậu bé phải nói như thế nào ?
- Hs :
? Vậy cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?
- Hs : Dựa vào ghi nhớ
ông ấy về truyện ngắn của người khác
→ Tôi đồng ý với những nhận định của người khác về truyện ngắn của ông ấy
→ Nói mơ hồ, nhiều cách hiểu
3 Ghi nhớ :(SGK)
(Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và
hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo): HD HS tìm
hiểu hương châm lịch sự
- GV gọi hs đọc ví dụ
? Theo em, ông lão và cậu bé đã nhận được gì ?
- Hs: + Ông lão: sự kính trọng
+ Cậu bé: lời cảm ơn
?Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều cảm thấy như
mình nhận được của người kia một cái gì đó ?
- Hs : Cả hai đều tôn trọng người khác
? Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại đối xử với ông lão
như vậy ?
- Hs :Lòng cảm thông, kính trọng người già
? Có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện này ?
- Hs : Cần tế nhị , tôn trọng người khác
- GV cho hs lấy một số ví dụ về phương châm lịch
sự
- Hs : Tự tìm ví dụ
- GV liên hệ thực tế thái độ coi thường , khinh rẻ
người khác của nhiều người,giáo dục hs lòng yêu
thương con người
III PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ:
Ví dụ : Truyện “Người ăn xin”
2 Nhận xét:
- Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình: + Ông lão: Nhận được sự kính trọng, sự chia sẻ và tình cảm chân thành
+ Cậu bé: Nhận được lời cảm ơn, bài học quý
3 Ghi nhớ: (SGK)
(Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và
hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo): HD HS
luyện tập
- Hs đọc BT1
? Tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ,ca dao ở SGK
- Hs: khuyên dùng lời lẽ tế nhị, lịch sự tao nhã
? Hãy tìm thêm một số câu có ý nghĩa tương tự
- Hs :+ 1 câu nhịn chín câu lành
+ Chim khôn kêu tiếng …
+ Lời nói gói bạc
+ Gọi dạ bảo vâng
- Gv cho hs làm vào vở BT2, sau 5p gọi 2 em lên
+Chim khôn kêu tiếng … +Lời nói gói bạc
+ Gọi dạ bảo vâng
Trang 21- Phép tu từ “Nói giảm nói tránh”
- VD:+ Bạn hát chưa được hay lắm + Bạn mặc chiếc áo này không hợp lắm
+ Chữ bạn viết chưa được đẹp lắm
e Nói ra đầu ra đũa
Hoạt động 3: Vận dụng (Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
GV khái quát hệ thống toàn bộ nội dung bài học
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học (Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- HS học bài, làm bài Luyện tập hoàn chỉnh
- Chuẩn bị bài: vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO BÀI
Câu 1 : Thế nào là phương châm quan hệ?
Câu 2 : Thế nào là phương châm cách thức?
Câu 3 : Thế nào là phương châm lịch sự?
- Yêu thích bộ môn, có trách nhiệm với quê hương đát nước
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: ngôn ngữ
II Tích hợp
Trang 22III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Động não: Suy nghĩ, phân tích tìm được nhiều ý tưởng mới mẻ độc đáo về chủ đề của vănbản
- Thảo luận nhóm : Trao đổi thảo luận về nội dung Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ýkiến càng nhiều càng tốt, làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng trong bài, trình bày mộtphút và hoàn tất nhiệm vụ
IV Phương tiện dạy học :
GV: Giáo án + SGK+ bảng phụ Một số đoạn văn thuyết minh
HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
Hoạt động 2 Kết nối – Nội dung bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
? Nhan đề nói lên vấn đề gì ?
- Hs :Nhan đề thể hiện vai trò, tác dụng cây
chuối trong đời sống Việt Nam
? Bài văn thuyết minh những đặc điểm nào
của cây chuối ?
- Hs :+ Hoàn cảnh sống
+Thức ăn thức dụng
+Công dụng của quả chuối
? Tìm những câu thuyết minh về đặc điểm
a Nhan đề thể hiện vai trò, tác dụng cây
chuối trong đời sống Việt Nam
+Chuối trứng cuốc …
Trang 23+ Vòm lá xanh mướt.
+Chuối trứng cuốc …
? Tác dụng của các yếu tố ấy trong văn bản?
– Hs: làm cho đối tượng cụ thể, thuyết minh
- GV cho hs thảo luận nhóm câu hỏi d
- Hs thảo luận 5p, trình bày, nhận xét, bổ
sung
- GV chốt ý bằng bảng phụ
? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như thế nào
trong văn thuyết minh ?
- Hs : Dựa vào ghi nhớ
- Lá xanh có màu xanh đậm, dùng gói bánh, lá khô có màu vàng đất,dùng để thổi…Nõn chuối hình loa kèn
- Hoa chuối: màu đỏ đậm,dùng làm
3.Ghi nhớ : (SGK)
(Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao
tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
- GV yêu cầu Hs làm nhanh theo 6 nhóm,
mỗi nhóm tìm yếu tố miêu tả trong một trò
chơi
- Hs thảo luận nhanh, trả lời, bổ sung
II LUYỆN TẬP :
1 BT2 : Yếu tố miêu tả:
- Chén không có tai, tách có tai
- Có uống cũng nâng 2 tay xoa xoa…
- Bưng hai tay mà mời
- Khi xếp chồng rất gọn, không vướng, rửacũng rất dễ
- Kéo co: Bãi cỏ rộng, không khí hào hứng,sôi động
- Cờ người: Sân bãi rộng, trang phục lộng lẫy
- Thi nấu cơm: Cơm nước gọn gàng, khôngkhí náo động, vui vẻ
- Đua thuyền: Con thuyền lao vun vút, reo
hò cổ vũ, chiêng trống rộn ràng
Hoạt động 3: Vận dụng
(Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
GV khái quát hệ thống toàn bộ nội dung bài học Nên sử dụng yếu tố miêu tả như thế nàotrong văn thuyết minh
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học
(Phát triển các năng lực: tự học và tự chủ, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- HS học bài, bài tập
- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC THEO BÀI
Câu 1 : Yếu tố miêu tả có vai trò như thế nào trong văn thuyết minh?
Trang 24Câu 2 : Viết một đoạn văn thuyết minh, chủ đề tự chọn, có sử dụng yếu tố miêu tả
Tiết 10: TLV LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
(Tích hợp với bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Kĩ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trước tập thể
3 Thái độ:
Giáo dục lòng yêu mến, ham thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: tự học, tự chủ; giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực chuyên biệt: ngôn ngữ
II Tích hợp
1 Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức được vai trò trách nhiệm của bản thân trong việc hệ thống hóa kiến thức cácphần đã học để vận dụng trong kỹ năng nói, viết và trong tình huống giao tiếp đạt hiệu quả
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin vào bản thân để hoàn thành nhiệm vụ
III Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Động não: Khích lệ HS phát biểu và đóng góp ý kiến, làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõràng trong bài, tổng hợp ý kiến của HS và rút ra tổng hợp
- Thảo luận nhóm : tìm và phân tích những điều quan trọng nhất trong nội dung bài
IV Phương tiện dạy học :
GV: Giáo án + SGK+ bảng phụ chuẩn bị dàn bài, lập dàn ý
HS: Soạn hệ thống câu hỏi SGK
V Tiến trình dạy học :
Hoạt động 1: Khởi động ((PT các NL:tự học và tự chủ, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác)
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Kiểm tra bài cũ: Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn thuyết minh ?
3 Khám phá: Để củng cố kiến thức về kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh
Kĩ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trước tập thể như thế nào thì tiết học hôm nay các em
sẽ được làm quen
Hoạt động 2 Kết nối – Nội dung bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cơ bản
(Phát triển các năng lực:tự học và tự chủ, ngôn I CHUẨN BỊ
Trang 25ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo)Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
GV cho hs kiểm tra chéo bài của nhau
GV kiểm tra lại một số bài, nhận xét
(Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và
hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo)HD HS
luyện tập trên lớp
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ?
- Hs : Thuyết minh về con trâu
- Với mỗi ý, GV gọi 2-3 HS đọc đoạn văn, nhận xét,
chú ý yếu tố miêu tả
GV cố gắng sửa sai cho Hs
- GV cùng HS xây dựng dàn bài hoàn chỉnh
? Tìm những câu tục ngữ ca dao nhắc đến hình ảnh
con trâu?
- HS:+ Con trâu là đầu cơ nghiệp
+ Trâu ơi ta bảo trâu này…
+ Trên đồng cạn dưới đồng sâu…
- Gv hướng dẫn hs thuyết minh con trâu trong việc
làm ruộng Chú ý có sự miêu tả trong từng công việc
cụ thể
- Gv có thể đọc đoạn văn mẫu cho hs tham khảo
II LUYỆN TẬP TRÊN LỚP:
Đề : CON TRÂU Ở LÀNG
QUÊ VIỆT NAM
1 Viết đoạn văn có yếu tố miêu tả:
a Con trâu ở làng quê Việt Nam.b.Con trâu trong lễ hội
c Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
2 Hoàn chỉnh dàn bài:
- MB: Giới thiệu con trâu là con vật gần gũi, quen thuộc đối với người nông dân VN
+ Con trâu trong các lễ hội
+ Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
- KB: Vai trò của con trâu trongđời sống hiện nay và tình cảm củaem
Hoạt động: Vận dụng (Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
GV khái quát hệ thống toàn bộ nội dung bài học Cách lập ý, dàn ý của bài thuyết minh
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học (Phát triển các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- HS học bài, làm bài tập với đề bài sau:
- Viết một đoạn văn thuyết minh về cây lúa đối với đời sống con người Việt Nam
- Soạn VB: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Trang 26( Nguyễn Dữ)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong 1 tác phẩm truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻđẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương
- Kể lại được truyện
3 Phẩm chất : Nhân ái có Thái độ trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ, thông cảm với
Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học có thể áp dụng:
1 Động não: Tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện tâm trạng nhânvật trong truyện
2 Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật củavăn bản
3 Viết sáng tạo: Cảm nghĩ về phẩm chất và số phận của người phụ nữ VN trong
xã hội cũ
VI.
Phương tiện dạy học
- Giáo viên: Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
Trang 272 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết nội dung của văn bản Tuyên bố thế giới về … trẻ
em
3 Khám phá:
XHPKVN ở thế kỉ XVI bắt đầu bước vào con đường khủng hoảng Các tập đoàn
PK Lê, Trịnh, Mạc luôn có những cuộc đấu đá tranh giành quyền lực, đẩy nhân dân vàocảnh lầm than, nhất là người phụ nữ Nỗi khổ đau của người phụ nữ được Nguyễn Dữphản ánh hết sức chân thực và cảm động trong đoạn trích học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 2: Kết nối
(Phát triển năng lực: NL ngôn ngữ; NL văn học)
I Đọc - hiểu chung:
? Dựa vào chú thích cho biết nét chính về tác phẩm?
- Hs: Phát biểu > Gv chốt: Nhà hậu Lê cuối XV – đầu
XVI lâm vào tình trạng khủng hoảng: Lê Mạc
-Trịnh tranh giành quyền lực -> loạn lạc
Nguyễn Dữ học rộng, tài cao, làm quan một năm ->
chán cảnh đó về quê ở ẩn (Thanh Hoá)
? Hiểu thế nào là “truyền kì mạn lục”?
- Hs: Phát biểu
- GV mở rộng:
“ Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ gồm 20
truyện, là những chuyện có các yếu tố kì ảo: ma quỷ,
thần tiên, yêu tinh, thuỷ quái nhưng mạch chính vẫn
là những chuyện có thực, chuyện trần thế của những
con người có đời sống, có số phận
Truyền kì mạn lục từng được xem là áng "Thiên
cổ kì bút" Tác phẩm có đề tài khá phong phú : đả
kích chế độ phong kiến suy thoái, vạch mặt bọn tham
quan ô lại, hôn quân bạo chúa, tình yêu hạnh phúc,
tình nghĩa vợ chồng, hoài bão của kẻ sĩ … Nguyễn
Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm cả tâm tư, tình cảm,
nhận thức và khát vọng của người có lương tri vào tác
phẩm
? Em biết gì về vị trí của văn bản Chuyện người con
gái Nam Xương trong tác phẩm Truyền kì mạn lục?
-> Chuyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian “Vợ
chàng Trương” – Trung Quốc
GV hướng dẫn đọc văn bản
- HD cách đọc: Diễn cảm, chú ý phân biệt những đoạn
tự sự và những lời đối thoại thể hiện tâm trạng nhân
b Tác phẩm:
* Truyền kì mạn lục:
+ Văn xuôi tự sự, viết bằng chữ Hán, khai thác truyện cổ dân gian và truyền thuyết lịch
sử, dã sử Việt Nam
* Chuyện người con gái Nam Xương: là truyện thứ 16 trong
số 20 truyện của tác phẩm
Trang 28nối tiếp đến hết văn bản.
5 Bố cục: 3 phần
- P1: Từ đầu đến “ lo liệu nhưđối với cha mẹ đẻ của mình”:Phẩm hạnh của VN
- P2: Tiếp đến “nhưng việc trótqua rồi”: Nỗi oan khuất và cáichết bi thảm của VN
- P3: Còn lại: Câu chuyện li kì
và nỗi oan của VN được giải
Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng
( Phát triển năng lực: NL văn học; NL giải quyết vấn đề sáng tạo)
? Kể tóm tắt lại truyện + Vũ Nương là một người con
gái thuỳ mị, nết na đc TSinhcưới về làm vợ
+ Gia đình đang yên ấm hạnhphúc thì TSinh phải rời nhà đilính
+ Vũ Nương ở nhà sinh con,chăm sóc mẹ chồng Mẹ mất,nàng nuôi con chờ chồng.+ Trương Sinh trở về nghe lờicon trẻ, nghi vợ phản bội VũNương không tự minh oanđược đã tự tử ở sông Hoàng
Trang 29+ Vũ Nương đc cứu, sống ởthuỷ cung TSinh hiểu nỗi oancủa nàng, hối hận, lập đàn giảioan- Vũ Nương tha thứ nhưngkhông về trần
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
(Phát triển năng lực: NL tự chủ, tự học)
- GV nhắc lại trọng tâm bài học cho học sinh
- GV nhắc học sinh về nhà học bài và xem bài tiết 2
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰCCâu 1: Nhắc lại bố cục của văn bản?
Câu 2:Nêu những hiểu biết của em về số phận người phụ nữ trong XHPK
RÚT KINH NGHIỆM:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong 1 tác phẩm truyền kì
- Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻđẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương
2 Kĩ năng:
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự cónguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
3 Thái độ: Trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ, thông cảm với số phận của họ
4 Định hướng phát triển năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp hợp tác; NL ngônngữ; NL văn học; NL giải quyết vấn đề sáng tạo
II Nội dung tích hợp:
Kĩ năng sống:
- Suy nghĩ sáng tao: Phân tích, bình luận diễn biến tâm trạng của nhân vật trong truyện
Trang 30- Tự nhận thức: Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đồng cảm với những khổ đau củangười khác
Tích hợp liên môn: Lịch sử, Địa lí, GDCD
III.
Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học có thể áp dụng:
1 Động não: Tìm hiểu tình huống truyện, những chi tiết thể hiện tâm trạng nhânvật
2 Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật củavăn bản
3 Viết sáng tạo: Cảm nghĩ về phẩm chất và số phận của người phụ nữ VN trong
xã hội cũ
VI Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: SGK, soạn bài
V Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
( Phát triển năng lực: NL tự chủ, tự lực; NL giao tiếp, hợp tác)
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương ?
3 Khám phá: Tiết học trước, cô trò đã tìm hiểu những vẻ đẹp của Vũ Nươngtrong cuộc sống hằng ngày, hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu phần còn lại
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 2: Kết nối
( Phát triển năng lực: NL ngôn ngữ; NL giao tiếp, hợp tác)
II Đọc - hiểu văn bản
? Khi tiễn chồng đi lính nàng đã dặn
chồng thế nào? Em hiểu gì về nàng qua
- Trong cuộc sống bình thường: Chồng có
tính đa nghi, VN luôn “giữ gìn khuôn phép,không từng để … thất hòa”
- Khi tiễn chồng đi lính:
+ Không trông mong vinh hiển mà chỉ cầucho chồng được bình an
+ Cảm thông trước những vất vả gian lao
mà chồng sẽ phải chịu đựng
- Khi xa chồng:
+ Nỗi buồn nhớ chồng dài theo năm tháng + Một mình chăm con nhỏ, chăm sóc mẹgià tận tình, chu đáo
+ Lời trăng trối của mẹ chồng nàng Bà đã ghi nhận nhân cách và công lao của nàng
Trang 31? Nỗi oan của VN là gì?
? Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan
khuất đó?
Gợi ý:
- Nhận xét gì về cuộc hôn nhân giữa
TS và VN?
- Tính cách Trương Sinh như thế nào?
- Tình huống bất ngờ nào đã dẫn đến nỗi
oan của Vũ Nương?
- Trương Sinh đã xử sự như thế nào?
? Qua đó cảm nhận gì về thân phận
người phụ nữ trong XH phong kiến?
( Chú ý: Tố cáo chế độ phong kiến bất
công, xem trọng quyền uy của kẻ giàu
và của người đàn ông trong gia đình,
đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của
tg đối với số phận người phụ nữ)
? Nhờ đâu VN đc giải oan?
- HS: Nhờ cái bóng
với gia đình chồng
+ Khi mẹ chồng mất: Hết lời thương xót,
ma chay, tế lễ như đối với cha mẹ đẻ mình
- Khi bị chồng nghi oan:
+ Nàng phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòngmình Nàng nói đến thân phận mình, tìnhnghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòngthuỷ chung trong trắng , cầu xin chồngđừng nghi oan (Nàng đã hết lòng tìm cáchhàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy
cơ tan vỡ ) + Sau đó, nàng nói lên nỗi đau đớn, thấtvọng không hiểu vì sao bị đối xử bất công,hạnh phúc gia đình – niềm khao khát của cảđời nàng đã tan vỡ, tình yêu không còn cảnỗi đau khổ chờ chồng đã thành hoá đátrước đây cũng không còn có thể làm lạiđược nữa
+ Cuối cùng, thất vọng đến tột cùng, cuộchôn nhân đã không thể hàn gắn nổi, VũNương đành mượn dòng nước con sông quêhương để giãi tỏ tấm lòng trong trắng củamình
Hết lòng vì gia đình , hiếu thảo với mẹ chồng thuỷ chung với chồng, chu đáo, tận tình và rất mực yêu thương con.
- Bao dung,vị tha, nặng lòng với gia đình => Điển hình cho người phụ nữ Việt Nam dưới xã hội phong kiến cũ
2 Nỗi oan khuất của Vũ Nương
* Là người phụ nữ đức hạnh nhưng bị dồnđến chỗ chết
- Do tình huống bất ngờ: lời nói ngây thơcủa đứa con (Con nhầm tưởng cái bóng của
mẹ trên tường là cha mình)
Trang 32? Em suy nghĩ gì về hình ảnh “ Cái
bóng”?
- HS: Phát hiện > Trình bày
- Gv chốt ý:
+ Cái bóng vô tình xuất hiện vừa làm
bằng chứng hư hỏng của VN, khiến một
kẻ đa nghi như TS quá tin tưởng lời con
trẻ, dồn nàng vào chỗ chết vừa vô tình
làm bằng chứng minh oan cho nàng
? Nhận xét gì về chi tiết cuối truyện và
ý nghĩa của bức hình tr47?
( Đó là kết thúc có hậu, hoàn chỉnh
thêm những nét đẹp vốn có của Vũ
Nương thể hiện ước mơ về sự công
bằng, oan khuất phải được giải tỏa,
người hiền phải được đền đáp Mặt
=> Thể hiện ước mơ về sự công bằng, oankhuất phải được giải tỏa, người hiền phảiđược đền đáp
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện của tácgiả: Dựa vào cốt truyện có sẵn, sắp xếp lạimột số tình tiết, thêm bớt, tô đậm nhữngtình tiết có ý nghĩa, sử dụng yếu tố li kì
- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm khôngmòn sáo
Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng
Trang 33( Phát triển năng lực: NL ngôn ngữ; NL văn học)
Có người cho rằng : Tính bi kịch của tác
phẩm còn nằm ngay trong các chi tiết
lung linh kì ảo của tác phẩm Em hiểu
thế nào về ý kiến đó?
Định hướng : Tính bi kịch còn nằm ngaytrong cái lung linh kì ảo: Vũ Nương đã đượcsống một cuộc sống khác, ở một thế giớikhác , giàu sang được tôn trọng, được yêuthương … nhưng tất cả chỉ là ảo ảnh Dùcho Vũ Nương có trở về trong rực rỡ, uynghi nhưng cũng chỉ thấp thoáng, ẩn hiện vàngậm ngùi từ tạ Người chết không thểsống lại, hạnh phúc thực sự đâu có thể làmlại được nữa, đó chính là bi kịch - Điều nàythể hiện quan niệm cho rằng hạnh phúc khi
đã tan vỡ không thể hàn gắn được, một lầnnữa khẳng định niềm cảm thương của tácgiả đối với số phận bi thương của người phụ
nữ trong xã hội phong kiến cũ)
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
( Phát triển năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp, hợp tác)
- GV nhắc lại trọng tâm bài học cho học sinh
- GV nhắc học sinh về nhà học bài và xem bài : Thuật ngữ
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰCCâu 1: Văn bản phản ánh điều gì?
Câu 2: Nêu cảm nhận của em về xã hội phong kiến đương thời
RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 3, tiết 14,15 Ngày soạn:
- Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp
- Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng:
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lậpvăn bản
Trang 343 Phẩm chất: Có ý thức trích dẫn làm cho bài nói, bài viết thêm sâu sắc, thuyết
phục.
4 Định hướng phát triển năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp hợp tác; NL ngôn
ngữ; NL văn học; NL giải quyết vấn đề sáng tạo
II Nội dung tích hợp
Kĩ năng sống:
1 Giao tiếp: trình bày, trao đổi về cách dẫn trực tiếp và gián tiếp trong văn bản
2 Ra quyết định: lựa chọn, sử dụng lời dẫn trực tiếp và gián tiếp đạt hiệu quảtrong giao tiếp của cá nhân
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học có thể áp dụng:
1 Phân tích tình huống giao tiếp để thấy tác dụng và hiệu quả cách xưng hô tronggiao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: xưng hô phù hợp với các tình huống hội thoại
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: SGK, soạn bài
3 Khám phá: Để cho bài nói hoặc viết được hấp dẫn và thuyết phục, người ta
thường nhắc lại lời nói hay ý nghĩ của 1 người hay một nhân vật Bài học hôm nay giúpcác em tìm hiểu về điều này
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 2: Kết nối
(Phát triển năng lực: NL giao tiếp, hợp tác; NL ngôn ngữ)
- Hs đọc VD (Sgk/53)
? Trong đoạn trích a, bô phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân
vật? Nó được ngăn cách với bộ
phận đứng trước bằng những dấu
gì?
- Hs: Trả lời > Gv: Nhận xét, chốt
lại
? Trong đoạn trích b, bô phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó được
ngăn cách với bộ phận đứng trước
- Bô phận in đậm (b) là ý nghĩ của nhân vật Nóđược được ngăn cách với bộ phận đứng trướcbằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
Trang 35? Trong cả 2 đoạn trích trên, có thể
thay đổi vị trí của bộ phận in đậm
với bộ phận đứng trước nó được
không? Nếu được thì 2 bộ phận ấy
ngăn cách với nhau bằng những
? Trong đoạn trích a, bô phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ? Nó được
ngăn cách với bộ phận đứng trước
Trang 36Bài 3: Hôm sau, Linh Phi … Vũ Nương cũng
đem gửi 1 chiếc hoa vàng và dặn Phan về nói vớichàng Trương rằng nếu còn nhớ … vợ chàng sẽtrở về
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
(Phát triển năng lực: NL tự chủ, tự lực)
- GV nhắc lại trọng tâm kiến thức cho học sinh
- GV nhắc học sinh về nhà học bài, làm bài tập và xem bài: Sự phát triển của từ vựng
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰCCâu 1: Nhắc lại nội dung hai cách dẫn vừa học
Câu 2: Viết đoạn văn ngắn với chủ đề tự chọn có sử dụng 2 cách dẫn vừa học
RÚT KINH NGHIỆM:
************************************************************************
*
Tuần 4 Tiết 16,17,18: Ngày soạn:
2/10/2021
Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ (Tiết 1)
(Trích: Hồi thứ 14 – Ngô gia văn phái)
Trang 372 Kĩ năng:
- Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ
- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thựcnhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc
- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liênquan
3 Phẩm chất: Tự hào, kính trọng và biết ơn anh hùng dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giao tiếp hợp tác; NL ngônngữ; NL văn học; NL giải quyết vấn đề sáng tạo
II Nội dung tích hợp:
Kĩ năng sống:
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về sự kiện QT đại phá 20 vạn quân Thanh,đánh đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi bờ cõi
- Suy nghĩ sáng tao: phân tích, bình luận diễn biến, kết quả
AN - QP: H/ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch Điện Biên
Phủ
Tích hợp liên môn: Lịch sử, GDCD
III.
Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học có thể áp dụng:
1 Động não: tìm hiểu những chi tiết thể hiện sự đối lập gay gắt giữa bọn cướp nước,bán nước và hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ ở trong truyện; thái độ củatác giả
2 Thảo luận nhóm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của vănbản
VI Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tư liệu, tranh ảnh
- Học sinh: Sách vở, soạn bài
V Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
(Phát triển năng lực: NL tự chủ, tự lực; NL giao tiếp, hợp tác)
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Sự đối lập giữa đời sống của chúa Trịnh, bọn quan lại hầu cận với
người dân được PĐH ghi chép lại ntn trong đoạn trích “Chuyện cũ trong phủ chúaTrịnh”?
3 Khám phá: XHPKVN trong khoảng hơn ba thập kỉ của thế kỉ XVIII và mấy
năm đầu thế kỉ XIX thối nát đến cực độ: vua thì đê hèn, bạc nhược, nhà chúa thì chémgiết lẫn nhau để tranh giành quyền lực, phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra khắp nơi,tiêu biểu là phong trào Tây Sơn dẹp yên thù trong giặc ngoài Hiện thực đen tối đó đượcphản ánh 1 cách chân thực trong “Hoàng Lê nhất thống chí” (Ngô gia văn phái) Bài họchôm nay giúp các em tìm hiểu hồi thứ 14 – hồi tiêu biểu của TP
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 2: Kết nối
I Đọc - hiểu chung
(Phát triển năng lực: NL giao tiếp, hợp tác, NL ngôn ngữ, NL văn học)
Trang 38? Giới thiệu những nét chính về tác giả.
- Hs: Trả lời > Gv: Thuyết giảng
( Là một dòng họ có danh tiếng, được trọng vọng ở
trong xã hội thời bấy giờ ở Bắc Hà, dòng họ này
mang nét đặc sắc rất riêng biệt, có đóng góp vô
cùng to lớn với văn học nước nhà, dưới thời Lê
Trịnh dòng họ này có nhiều tiến sĩ, nhiều tác giả
văn chương vô cùng nổi tiếng và lỗi lạc như Ngô
Thì Sĩ, Ngô Thì Nhậm, Ngô Thì Ức, Ngô Thì Chí,
Ngô Thì Hương…)
? Hãy cho biết xuất xứ và hoàn cảnh viết tác phẩm?
Em hiểu thế nào về từ chí trong nhân đề TP?
( "Hoàng Lê nhất thống chí" còn gọi là "An Nam
nhất thống chí" Trong đó, các hồi 4 (Nguyễn Huệ
kéo quân ra Bắc Hà ), hồi 5 (Nguyễn Huệ lấy
Ngọc Hân công chúa), hồi 14 (Nguyễn Huệ đại phá
quân Thanh) là hấp dẫn nhất Sự sụp đổ không
cưỡng nổi của triền đại Lê – Trịnh và khí thế sấm
chớp của phong trào Tây Sơn là chủ để nổi bật của
"Hoàng Lê nhất thống chí" mà độc giả cảm nhận
Hà cho vua Lê
- Văn bản được trích từ hồi 4 củatác phẩm
chiếm TL, NH lên ngôi hoàng đế
và thân chinh cầm quân diệtgiặc;
- P2: Tiếp đến rồi kéo vào thành:
cuộc hành quân thần tốc vàchiến thắng lẫy lừng của vuaQT;
Trang 39- P3: còn lại: sự đại bại của quânnhà Thanh và số phận thảm hạicủa vua tôi LCT.
II Đọc - hiểu văn bản:
(Phát triển năng lực: NL ngôn ngữ; NL giao tiếp, hợp tác)
- GV nêu câu hỏi cho HS trao đổi
? Có ý kiến cho rằng: Quang Trung Nguyễn Huệ
là con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán Em
hãy tìm những chi tiết trong bài để làm rõ
- Hs: thảo luận, trả lời theo nhóm
- Hs: Cử đại diện trình bày
1 Hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ:
a
Con người có hành động mạnh mẽ, quyết đoán
- Nghe tin giặc đánh chiếm đếntận Thăng Long, nhưng không
hề nao núng định thân chinh cầmquân đi ngay
Trong vòng 1 tháng (24/11 30/12) làm nhiều việc
-+ Tế cáo trời đất + Lên ngôi hoàng đế + Đối xuất đại binh ra Bắc + Gặp gỡ người cống sĩ ởhuyện La Sơn
+ Tuyển quân lính và mở cuộcduyệt binh lớn ở Nghệ An, phủ
dụ tướng sĩ, định kế hoạch hànhquân đánh giặc
- Kế hoạch đối phó quân Thanhsau chiến thắng
Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng
( Phát triển năng lực: NL văn học; NL giải quyết vấn đề sáng tạo)
Câu 1: Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm ?
Câu 2: Tại sao là người trung thành với nhà
Lê nhưng tác giả vẫn ca ngợi Nguyễn Huệ
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
(Phát triển năng lực: NL tự chủ, tự lực; NL giao tiếp, hợp tác)
- GV nhắc lại trọng tâm bài học cho học sinh
- GV nhắc học sinh về nhà học bài và soạn bài Hoàng Lê nhất thống chí ( tiết
ĐỊNH HƯỚNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰCCâu 1: Nêu bố cục của văn bản
Câu 2: Tóm tắt văn bản
RÚT KINH NGHIỆM: