1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án ngữ văn 9 tuần 7 văn bản, ngữ pháp, tập làm văn

21 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản: Kiều Ở Lầu Ngọc Bích
Tác giả Nguyễn Du
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án dạy học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 40,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngµy so¹n 02/10/20 Ngµy d¹y 05/10/20 Líp 9C, 9D TuÇn 7 TiÕt 31 v¨n b¶n KiÒu ë lÇu Ng­ng BÝch ( TrÝch “ TruyÖn KiÒu” – NguyÔn Du) A Môc tiªu cÇn ®¹t 1 KiÕn thøc Nçi bÏ bµng, buån tñi, c« ®¬n cña Thóy K[.]

Trang 1

- Bổ sung kiến thức đọc - hiểu văn bản truyện thơ trung đại.

- Nhận ra thấy đợc tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyên Kiều

- Cảm nhận đợ sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện

3 Thái độ : - HS có thái độ yêu, ghét rõ ràng, rèn cho HS những

tình cảm nhân đạo: thơng cảm cho những số phận bất hạnh, lên

Bớc II Kiểm tra bài cũ: ( 4phút )

H1 : Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Cảnh ngày xuân’’ ? Nêu nội dung

và nghệ thuật của đoạn ?

Trang 2

chúng ta những phát hiện mới, cảm nhận mới về những điều nói trên.

Diễn tả tâm t của Kiềutrong những ngày bị giam lỏng ở lầu Ngng Bích

Đọc với giọng nhẹ nhàng, sâu lắng diễn tả nỗi buồn thơng nhung nhớ của Thuý Kiều

2 HS đọc

Bố cục: ba phần

1 Sáu dòng thơ đầu:

khung cảnh lầu Ngng Bích

2 Tám dòng tiếp: lòng nhớ thơng của Kiều

3 Tám dòng cuối: Nỗi buồn của Kiều

HS tự trình bày

- Nội tâm.( tâm trạng)

- Biểu cảm

HS giải thích nghĩa một số từ khó

HS đọc 6 dòng thơ

đầu

- Kiều bị giam ở lầu

I.Đọc – chú thích

II hiểu văn bản:

1 Cảnh nơi giam giữ Kiều.

Cảnh thiên nhiên lầu Ng-

Trang 3

về cảnh thiên nhiên nơi

giam giữ Kiều, thân

xa và mảnh trăng nh cùng một vòm trời, phía

xa là cồn cát vàng và nẻo đờng bốc bụi mờ

- Dùng từ láy và các từ gợi tả gợi cảm

- Thiên nhiên cao rộng, hoang sơ, lạnh lẽo, thiếu vắng sự sống của con ngời

- Cảnh tợng này đợc cảm nhận trong con mắt của Kiều

- Thân phận Kiều thật nhỏ bé, đơn độc, bơ

vơ giữa một thế giới lạnh lẽo và hoang vắng

- “ Bẽ bàng tấm lòng”

- Sáng làm bạn với mây,khuya làm bạn với đèn-

> tâm t buồn bã, lạc lõng, bơ vơ; cuộc sống chán chờng

- Thiên nhiên nơi đây thật hoang lạnh, xa lạ gợi bao nỗi sợ hãi, âu lo cho ngời bị giam trong chốn này khiến ta

không khỏi xót thơng trớc thân phận cô độc,

ng Bích: Cao rộng, hoang sơ, lạnh lẽo, thiếu vắng sựsống

- Thân phận Kiều thật nhỏ

bé, đơn độc,bơ vơ giữa một thế giới lạnh lẽo và hoang vắng

-> Buồn bã, lạclõng

2 Lòng th -

ơng nhớ của Kiều:

a Nhớ kỉ niệm về

Trang 4

hiện về trong nỗi nhớ

cảm của tác giả đối với

Kiều qua việc diễn tả

Gv yêu cầu HS tìm hiểu

nghĩa của từ qua các

- Dù không đền đáp

đ-ợc tình yêu với Kim Trọng nhng nàng vẫn nặng lòng với chàng

- Thuỷ chung, sâu sắc,tha thiết với hạnh phúc lứa đôi

-> Cảm thông sâu sắcvới ngời phụ nữ, mong muốn họ đợc hởng hạnhphúc gia đình-> Đề cao tình yêu đôi lứa

=> T tởng tiến bộ của ND

- Nhớ về cha mẹ

“ Xót ngời hôm mai”

HS đọc và tìm hiểu nghĩa các từ

- Tình cảm ơn sâu nghĩa nặng với mẹ cha

chàng Kim.

- Tởng nhớ tới chàng Kim-> nặng lòng với ngời yêu ban

đầu một tình yêu sâu sắc.ỷ chung

và khao khát hạnh phúc lứa

đôi

b Nhớ cha mẹ.

- Xót thơng cha mẹ thiếu ngời chăm sóc-> Tình cảm ơn sâu nghĩa nặng với mẹ cha

=> Lòng hiếuthảo bền chặt

Trang 5

=> Với ngời yêu Kiều chung thuỷ sắt son, với

mẹ cha nàng là con hiếu thảo nàng thật giàu lòng vị tha

HS đọc

- Cảnh thiên nhiên

- Tả cảnh ngụ tình

- Cảnh cánh buồm, cánhhoa trôi, bãi cỏ, sóng vàgió biển

- Dùng nhiều từ láy gợi tả và gợi cảm đặc biệtnghệ thuật đọc thoại nôị tâm

HS tự trình bày

VD: cánh buồm thấp thoáng rồi mất hút nơi cửa bể buổi chiều; hoatrôi vô định; cỏ úa héo không có sức sống;

sóng và gió ầm ầm nh báo hiệu cơn giông tố sắp nổi lên

HS:

- Diễn tả nỗi buồn kéo dài, gợi day dứt về nỗi bất hạnh trong tâm hồn con ngời; tạo thành

3 Nỗi buồn của Kiều.

- Nghệ thuật

độc thoại nội tâm

- Dùng điệp ngữ buồn trông->-Diễn tả nỗi buồn kéo dài, gợi day dứt về nỗibất hạnh trongtâm hồn con ngời; tạo

thành khúc nội tâm có sức vang vọngtrong lòng ng-

ời đọc

Trang 6

- Một tâm hồn trong sáng bị hành hạ- một

số phận bơ vơ bị đe doạ

-> Tả cảnh ngụ tình

và dự báo về số phận của Kiều

HS thảo luận và trình bày

Lòng hiếu thảo, vị tha,thủy chung, khát vọng tình yêu

Tả cảnh ngụ tình và

độc thoại nội tâm

HS thảo luận và cử ngờitrình bày thay cho nhóm

- HS đọc

III Tổng kết :

1.NT :

2.ND :

* Ghi nhớ:

SGK trang 96

Trang 7

Đoạn 7: Chép lại 8 câu cuối trong đoạn “Kiều ở lầu Ngng Bích.

Đoạn thơ đợc lặp lại 4 lần điệp ngữ “buồn trông” Cách lặp lại

điệp ngữ đó có tác dụng gì?

“ Buồn trong cửa bể chiều hômThuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

+ Tác dụng của điệp ngữ “buồn trông”:

Tám câu thơ cuối của đoạn “Kiều ở Lầu Ngng Bích” thể hiệnnghệ thuật tả cảnh ngụ tình vô cùng điêu luyện của Nguyễn Du.Cảnh mang hồn ngời Cảnh và tình hoà hợp, tâm tình Cụm từ

“Buồn trông” mở đầu các câu lục trong thể thơ lục bát để tạo nên

âm hởng trầm buồn, báo hiệu những đau buồn mà Kiều sẽ phảigánh chịu trong suốt cuộc đời lu lạc chìm nổi Điệp từ “buồntrông” 4 lần cất lên nh tiếng kêu ai oán, não nùng kêu thơng, sầu củaKiều kéo dài triền miên, gây nên nỗi buồn thấm vào cảnh vậtnặng nề, lo âu, sợ hãi Nỗi buồn cứ thế dâng lên xâm chiếm lòngnàng, nhìn ra xung quanh đâu đâu cũng buồn đúng nh nhà thơ

đã viết: “Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ” Phong cảnh thiênnhiên đợc nhìn qua con mắt u sầu của Kiều nên rất buồn Nhìn sựvật nào cũng gợi cảm giác chông chênh, bất định và dự báo chẳnglành Bốn hình ảnh về sự vật là biểu hiện của tâm trạng tủi hổvì số phận trớ trêu, éo le của nàng Kiều Từ các hình ảnh nghệthuật, nhà thơ đã diễn tả tâm trạng buồn tăng tiến theo diễn biếncảm xúc của Thuý Kiều làm ngời đọc xúc động vô cùng

Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà ( 3phút )

* Học bài:

+ Học thuộc lòng hai đoạn trích

+ Nắm vững giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của mỗi đoạn.+ Khái quát nghệ thuật tả ngời của Nguyễn Du thông qua hình

ảnh các nhân vật: Thuý Vân, Thuý Kiều, Mã Giám Sinh

Trang 8

* Chuẩn bị tiết 32: miêu tả trong văn tự sự

+ Đọc các mẫu

+ Trả lời các câu hỏi, thực hiện các yêu cầu GV giao trên PHT

Viết đoạn văn

“Buồn trông nội cỏ dầu dầu

ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” Có một bạn học sinh đã khẳng định: Nhà thơ chỉ sử dụng biện pháp điệp ngữ mà thôi Em có nhất trí với ý kiến này không? Vì sao? Bài làm Đoạn thơ 8 câu trên đây trích trong phần cuối “Kiều ở lầu Ngng Bích” tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du Để thể hiện tâm trạng của nàng Kiều: buồn cơ đơn, lo lắng, hoảng sợ, ám ảnh về thân phận số phận tàn tạ đau khổ, khi đang bị Tú Bà “nhốt” trong lầu Ngng Bích thi hào Nguyễn Du đã sử dụng thành công một số biện pháp tu từ nh sau: - ẩn dụ: “Thuyền”, “cánh buồm”, “hoa trôi”, “nội cỏ dầu dầu”, “gió cuốn”, “ầm ầm tiếng sóng kêu” - Câu hỏi tu từ: “Thuyền ai?” và “biềt là về đâu” (câu 2, 4) - Nhân hoá: “Tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” - Đảo ngữ: “ầm ầm tiếng sóng ”

- Điệp ngữ: “buồn trông’ xuất hiện 4 lần, đứng ở vị trí đầu câu lục của mỗi cặp lục bát Vậy cho rằng “Nhà thơ chỉ sử dụng biện pháp điệp ngữ mà thôi” là thiếu chính xác, vì không đầy đủ * Ghi chú :

-

Trang 9

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một văn bản tự sự.

3 Thái độ : Rèn cho HS thái độ học tập, tìm hiểu kiến thức một

Bớc III: Bài mới :

Hoạt động 1: Tạo tâm thế: ( 1phút – Thuyết trình )

* Trong văn tự sự ngời ta không chỉ sử dụng các yếu tố biểu cảm

mà còn đan xen với yếu tố biểu cảm Vậy yếu tố miêu tả có tác dụng gì trong văn bản tự sự , cô trò ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Trang 10

Vấn đáp , thảo luận )

thể hiện đối tợng nào?

H: Khi kể lại đoạn trích

- Vua Quang Trung bố trí các hớng tấn công và cách đánh giặc

- HS tìm yếu tố miêu tả

- Các yếu tố nhằm làm nổi bật khí thế của trận

đánh , sự thất bại của giặc và vai trò chỉ huy của QT

- HS nêu những sự việc cần kể

-> kể nh vậy sẽ không làm nổi bật đợc nhân vật vua Quang trung và tính chất của trận đánh

HS thảo luận và nhận xét:

- Các yếu tố miêu tả làm hiện

lên cảnh vật, con ngời trong trận đánh khién cho ta cảm nhận đợc vẻ

đẹp, tài thao lợc của vua

QT và khí thế tấn công của nghĩa quâncùng sự thất bại thảm hại của quân Thanh

- Yếu tố miêu tả có tác dụng làm nổi bật cảnh vật, con ngời và sự việc khiến cho lời kể trở nên hấp dẫn, gợi cảm

miêu tả trong văn bản tự sự.

1.Tìm hiểu

ví dụ:

*Đọc đoạn trích trong SGK- 91

* Ghi nhớ: SGK trang 92

Trang 11

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.

-> Các yếu tố trên góp phần làm cho cảnh vật nên thơ, con ngời tơitắn, đẹp đẽ=> gợi cảm đối với ngời đọc

Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà(2phút )

Trang 12

* Häc bµi:

+ N¾m v÷ng vai trß cña yÕu tè miªu t¶ trong v¨n b¶n tù sù

+ Thùc hµnh viÕt ®o¹n v¨n sö dông yÕu tè miªu t¶

+ Hoµn thµnh BT3 vµo vë BT Ng÷ v¨n

* ChuÈn bÞ tiÕt 33: trau dåi vèn tõ.

+ §äc c¸c mÉu

+ ChuÈn bÞ bµi theo c¸c c©u hái SGK

Ghi chó :

-

Trang 13

-Ngày soạn: 2/09/20

Ngày dạy :09/10/20 Lớp 9C,9D

Tiết 33 : Trau dồi vốn từ.

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Nhận định hớng chính để trau dồi vốn từ.

2 Kĩ năng : Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa.

3 Thái độ : Rèn cho HS kĩ năng tìm hiểu, sử dụng từ ngữ.

Bớc II Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )

H1 : Nêu vắn tắt những hình thức phát triển của từ vựng ?

H2: Từ vựng của một ngôn ngữ có thể thay đổi hay không thay

đổi ? Cho ví dụ minh hoạ ?

Bớc III: Bài mới :

Hoạt động 1: Tạo tâm thế ( 1phút – thuyết trình )

* Giờ trớc các em đã nắm đợc sự phát triển nghĩa của từ Để trau dồi vón từ chúng ta phải làm gì, cô trò ta cùng tìm hiểu bài này

Hoạt động 2,3.4 : Tri

giác, phân tích ,

tổng hợp ( 18 phút –

Vấn đáp, thảo luận )

GV dùng máy chiếu đa

đoạn trích lời phát biểu

- Trong TV, một chữ có thể diễn tả rất nhiều ý

và ngợc lại-> TV có những khả năng to lớn

để diễn đạt t tơngt, tình cảm cho nên không sợ tiếng ta nghèo

mà chỉ sợ ta không biết dùng tiếng ta

HS:

- Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu đẹp, có khả

I Rèn luyện

để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

Trang 14

và sửa lỗi trong 2, em

hãy nêu cách trau dồi

- Cả ba câu đều mắc lỗi dùng từ

- Cách sửa:

a bỏ từ chúng ta và từ

đẹp.

b Thay từ dự đoán bằng từ phỏng đoán.

c Thay từ thúc đẩy bằng từ mở rộng

- Ngời dùng không hiểu chính xác nghĩa của từ

- HS tự trình bày

HS đọc ghi nhớ

HS làm bài tập

HS đọc và tìm hiểu ý kiến của Tô Hoài

- Nhà văn phân tích quá trình trau dồi vốn

từ của Nguyễn Du

- Tô Hoài đánh giá quá

trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du

- Nguyễn Du trau dồi vốn từ bằng cách học

* Ghi nhớ 1: SGK trang 100

II Rèn luyện

để làm tăng vốn từ.

Trang 15

H: Nhà văn Tô Hoài đề

cập tới vấn đề gì?

H: Em hiểu gì về ý

kiến của Tô Hoài ?

H: Qua lời của nhà văn

Tô Hoài, em biết thêm

gì về việc trau dồi vốn

từ của đại thi hào

Nguyễn Du?

H: Nhận xét gì về cách

trau dồi vốn từ ở mục I

và cách trau dồi của

(2) Trau dồi theo hình thức học hỏi để biết thêm những từ cha biết

HS tự trình bày

HS đọc ghi nhớ 2: SGK –101

*Ghi nhớ: 101

- Cực kì , nhất: tuyệt đỉnh( điểm cao nhất, mức cao nhất), tuyệtmật( cần đợc giữ bí mật), tuyệt tác( tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹp đến mức không còn có cái hơn), tuyệt trần( nhất trên

đời, không có gì sánh bằng)

Trang 16

- trẻ em: đồng ấu( trẻ em khoảng 6,7 tuổi), đồng dao( lời hát dân gian của trẻ em), đồng thoại( truyện viết cho trẻ em).

- (chất) đồng: trống đồng( nhạc gõ thời cổ hình cái trông, đúc nằng đồng trên mặt có chạm những hoạ tiết trang trí)

Bài tập 3:Sửa lỗi dùng từ trong các câu:

a “Về khuya, đờng phố rất im lặng”: dùng sai từ “im lặng”- thay bằng từ “yên tĩnh”, “vắng lặng”

- “Đờng phố ơi! hãy im lặng để hai ngời”->là lời bài hát, trong đó

đờng phố đợc nhân hoá

b Dùng sai từ “thành lập”-> nên thay bằng từ thiết lập

c Dùng sai từ “cảm xúc”-> xúc động

Bài tập 4: Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên

HD: Khẳng định ngôn ngữ của dân tộc ta trong sáng và giàu

đẹp Điều đó thể hiện qua ngôn ngữ của những ngời nông dân->muốn giữu gìn sự trong sáng và giàu đẹp của ngô ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói của họ

Bài tập 5: Để làm tăng vốn từ, cần:

- Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hàng ngày của những ngời xungquanh và các phơng tiện thông tin

- Đọc sách báo, các tác phẩm văn học nổi tiếng

- Ghi chép lại những từ mới đã nghe

- Tra từ điển hiểu nghĩa của từ khó

- Sử dụng từ mới trong giao tiếp trong hoàn cảnh thích hợp

Bài tập 6: Chọn từ ngữ thích hợp

a điểm yếu b mục đích cuối cùng

Bài tập 7: Phân biệt nghĩa của các từ ngữ:

Trang 17

a Nhuận bút là “tiền trả cho ngời viết một tác phẩm”; còn thù lao là trả công để bù đắp vào công lao động đã bỏ ra”

( động từ) hoặc “ khoản tiền trả công để bù đắp vào lao

động đã bỏ ra” ( danh từ) Nh vậy, nghĩa của thù lao rộng hơn nghĩa của từ nhuận bút rất nhiều.

b Tay trắng là “ không có chút vốn liếng, của cải gì”, còn trắng tay là “ bị mất hết tất cả tiền bạc, của cải, hoàn toàn

không còn gì”

c Kiểm điểm là “ xem xét đánh giá lại từng cái hoặc từng việc

để có thẻ có đợc một nhận định chung”, còn kiểm kê là “

kiểm lại từng cái, tùng món để xác đinh số lợng và chất lợng của chúng”

d Lợc khảo là nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, không đi vào chi tiết, còn lợc thuật là “kể, trình bày

tóm tắt”

Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà ( 2phút )

* Học bài:

+ Nắm vững các trờng hợp làm tăng vốn từ

+ Tìm và bổ sung cho vốn từ ngữ của bản thân những từ ngữ hay, độc đáo, mới đối với bản thân em

* Chuẩn bị tiết 34-35: viết bài tập làm văn số 2.

+ Tham khảo các đề văn tự sự SGK, các đề đã làm từ lớp dới + Tìm hiểu lại phơng pháp viết văn tự sự, yêu cầu đối với các phần theo bố cục bài viết

+ Chú ý kết hợp tự sự với yếu tố miêu tả

Ghi chú :

-

Trang 19

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã

học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với cách miêu tảcảnh vật, con ngời, hành động

Bớc II Kiểm tra : Giấy , bút của học sinh

Bớc III : Bài mới :

I Đề bài: Kể lại “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng’’ ( trích Truyền

kì mạn lục – Nguyễn Dữ ) theo cách của em

* yêu cầu:

- HS nắm đợc cách làm bài văn tự sự

- Cần xác định nhân vật kể chuyện là ai để sử dụng ngôn ngữ phù hợp

- Có thể kể theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo đợc cácchi tiết chính của truyện

* Đảm bảo các chi tiết chính trong truyện :

- Chiến tranh xảy ra Trơng Sinh phải đi lính

Trang 20

- Vũ Nơng ở nhà , chăm sóc mẹ già , nuôi dạy con thơ Đêm

đêm, ôm con vào lòng, nàng chỉ bóng mình trên vách và bảo đó

là cha của Đản

- Ba năm sau trơng Sinh trở về , bế Đản không nhận cha Trơng Sinh ngờ vợ mình không giữ đợc sự chung thuỷ , nổi cơn ghen tuông giận dữ

- Vũ Nơng thanh minh hết cách nhng Trơng Sinh không tin , nànggieo mình xuống sông tự vẫn Trớc tấm lòng trong sạch của Vũ N-

ơng các tiên nữ đã đa nàng về sống với Linh Phi dới thuỷ cung Mặc dầu sống sung sớng nơi thuỷ cung nhng Vũ Nơng không lúc nào nguôi nhớ chồng con

- Sau khi Vũ Nơng chết , Trơng Sinh vô cùng đau khổ Một đêm ,

đa con chỉ bóng cha trên vách và nói Cha Đản về kia ! Trơng Sinh mới hiểu ra mội Sự nhng ân hận thì cũng đã quá muộn

- Trơng Sinh lập đàn cầu khấn , Vũ Nơng hiển linh về gặp chồngcon nhng nàng không thể trở về cõi trần sống nh xa đợc nữa

C Kết bài :

- Rút ra bài học cho tất cả mọi ngời cho tất cả mọi ngời qua ý

nghĩa câu chuyện

* Biểu điểm cụ thể :

- Điểm 9;10 : Bố cục đủ ba phần , trình bày sáng rõ đảm bảocác yêu cầu bài văn kể chuyện , đảm bảo các chi tiết chính củatruyện , bài viết mạch lạc , có cảm xúc , kết hợp nhuần nhuyễn cácyếu tố miêu tả

- Điểm 7;8 : Đảm bảo các yêu cầu trên song còn đôi chỗ dùng từ cha

- Điểm 1;2 : Các trờng hợp còn lại

Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà.

+ Đọc và chuẩn bị bài mới : Văn bản “ Mã Giám Sinh mua Kiều’’ + Đọc kĩ văn bản , trả lời các câu hỏi phần Đọc - hiểu văn bản

Ngày đăng: 19/03/2023, 09:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w