GỢI Ý TRẢ LỜI: - HS nhớ và đọc thuộc đoạn trích: “Cảnh ngày xuân” trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.- Khung cảnh mùa xuân: Bằng nghệ thuật miêu tả kết hợp với từ ngữ giàu chất tạo hình, [r]
Trang 1Ngày soạn: 24/9/2019
TIẾT 28 Văn bản CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích " Truyện Kiều" - Nguyễn Du)
- Miêu tả cảnh để nói lên tâm trạng của nhân vật
- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi
2 Kĩ năng
- Biết vận dụng bài học để viết văn tả cảnh, biểu cảm
- Cảm nhận tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân
- Phân tích các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
* Kĩ năng sống : giao tiếp, tư duy, hợp tác, trình bày ý kiến
3 Thái độ:
- Có thái độ học tập tích cực
- Trân trọng giá trị tốt đẹp của con người
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị HẠNH PHÚC, GIẢN DỊ, TÔN
TRỌNG, TRÁCH NHIỆM
- Giáo dục phẩm chất: yêu cái đẹp, trân trọng nét văn hóa truyền thống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV: SGV, SGK ngữ văn 9, tài liệu tham khảo, máy chiếu
- Hs: Soạn bài, chia đoạn, phân tích
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích, giải quyết vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học : Động não, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, giao nhiệm vụ, hỏi vàtrả lời
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
Trang 2* CÂU HỎI:
? Đọc diễn cảm đoạn trích Chị em Thúy Kiều Nêu giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa đoạn trích?
? Đọc diễn cảm đoạn trích Phân tích vẻ đẹp của Thuý Kiều?
* GỢI Ý TRẢ LỜI: HS đọc diễn cảm
- Bằng bút pháp ước lệ tượng trưng kết hợp với kể, tả, biểu cảm tác gỉa gợi tả vẻđẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ Khái quát vẻ đẹp chung
và vẻ đẹp riêng
* Vẻ đẹp của Thuý Kiều : Thuý Kiều mang dung nhan đằm thắm, sắc sảo, mặn
mà, không ai sánh nổi và có một tài năng thiên bẩm nhưng cuộc đời sẽ éo le , đaukhổ
3 Bài mới:(1’)
Biệt tài của Nguyễn Du không chỉ miêu tả để khắc hoạ tính cách cũng như dựbáo về cuộc đời số phận của nhân vật mà cảnh thiên nhiên trong Truyện Kiều cũngđược khắc hoạ rõ nét qua nét vẽ thiên tài của Nguyễn Du Cách miêu tả cảnh thiênnhiên ấy đặc biệt như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* Hoạt động 1 : (4’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu chung về vị trí đoạn trích
- Sau khi giới thiệu gia cảnh Vương viên
ngoại, gợi tả chị em Kiều, đoạn này tả cảnh
ngày xuân trong tiết Thanh minh chị em
Kiều đi chơi xuân
I Vị trí đoạn trích
- Tiếp theo đoạn tả chân dung chị
em Thuý Kiều (từ câu 39 đến câu57)
- Đoạn trích: Tả cảnh ngày xuântrong tiết thanh minh, chị em ThuýKiều đi chơi xuân
Điều chỉnh, bổ sung
* Hoạt động 2: (6’) Mục tiêu: HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục văn bản
Hình thức tổ chức: Dạy học theo lớp PP-KT: đọc diễn cảm, vấn đáp, động não
Gv nêu yêu cầu đọc: chậm, rõ ràng, tình
GV chiếu lên phông chiếu bố cục văn bản
- Đoạn 1: 4 câu đầu: khung cảnh mùa xuân
- Đoạn 2: 8 câu tiếp: khung cảnh lễ hội
Trang 3- Đoạn 3: 6 câu cuối: cảnh chị em Thuý
Kiều trở về
Điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 3 (17’) Mục tiêu: HDHS phân tích nội dung và nghệ thuật văn bản
Hình thức tổ chức: dạy học theo lớp, dạy học phân hóa PP-KT: vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, phân tích, động não, trình bày, đặt
câu hỏi, nhóm.
GV yêu cầu Hs đọc 4 câu thơ đầu
?Khung cảnh mùa xuân được gợi tả qua những
chi tiết nào? chỉ ra nghệ thuật đặc sắc?( HS
Khá)
-Thời gian: tháng 3 - Qua nhanh như con én đưa
thoi
-Không gian: Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
- >Đảo từ, từ thuần Việt
? Câu thơ gợi lên cảnh tượng một mùa xuân
như thế nào?( HS Giỏi)
- Bầu trời trong trẻo
- Mặt đất tươi xanh, nhẹ nhàng tinh khiết
- Không gian yên ả, thanh bình
Gv: Từ điểm làm cho cảnh vật trở nên sinh động,
có hồn Cỏ xanh, hoa trắng, gió nhè nhẹ thổi
Màu trắng xanh hài hoà, gợi cảm giác mênh
mông mà không quạnh vắng, trong sáng mà trẻ
trung, nhẹ nhàng mà thanh khiết
? Theo em, nhà thơ phải có năng lực gì mới có
thể vẽ lên bức tranh thiên nhiên mùa xuân đặc
sắc như thế?( HS Khá)
HS: Năng lực quan sát, chọn lọc chi tiết khi miêu
tả và cả tấm lòng tha thiết yêu thiên nhiên
? Qua phân tích, em thấy khung cảnh mùa
xuân hiện lên như thế nào?( HS Giỏi)
2 Hs phát biểu, Gv chốt
Tích hợp giáo dục đạo đức
- Giáo dục phẩm chất: yêu cái đẹp
? Phong cảnh mùa xuân trong bài thơ đẹp như
vậy, em có thêm cảm xúc gì cho bản thân?
HS trả lời và tự rút ra bài học cho bản thân
GV bình: Hai câu đầu vừa chỉ thời gian vừa gợi
không gian Ngày xuân thấm thoắt trôi mau, tiết
3 Phân tích
a Khung cảnh mùa xuân
Bằng nghệ thuật miêu tả kếthợp với từ ngữ giàu chất tạohình, tác giả đã khắc họa lênbức tranh xuân tuyệt đẹp giàu
Trang 4trời đã bước sang tháng ba Trong tháng cuối
cùng của mùa xuân những cánh én vẫn rộn ràng
bay liệng như thoi đưa giữa bầu trời trong sáng
Nhưng bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân là hai câu
thơ :
‘‘Cỏ non xanh tận chân trời.
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa’’.
Thảm cỏ non xanh trải rộng tới chân trời làm
nền cho bức tranh xuân Trên nền ấy điểm xuyết
vài bông hoa lê trắng Màu sắc hài hòa tới mức
tuyệt diệu Chữ ‘‘điểm’’ làm cho sự vật trở nên
sống động và có hồn hơn nhiều chứ không tĩnh
tại Đây chính là sự sáng tạo của Nguyễn Du so
với ý thơ của Trung Quốc
Hs đọc 8 câu tiếp
? Trong 8 câu tiếp, tác gỉa giới thiệu cảnh gì?
(HS TB)
- Lễ tảo mộ : Viếng mộ, quét tước, dọn dẹp, sửa
sang phần mộ của ngời thân, thắp hương, lễ bái,
khấn nguyện
- Hội đạp thanh : đi chơi xuân ở chốn đồng quê ;
lễ là cơ - hội → đích)
? Cảnh lễ hội được gợi tả qua hình ảnh nào?
hình ảnh ấy được khắc học bằng nghệ thuật
nào?( HS Khá)
Các danh từ : yến anh, chị em, tài tử, giai nhân
→ sự đông vui tấp nập nhiều người đến hội
- Các động từ : sắm sửa, dập dìu → sự rộn ràng,
náo nhiệt
- Các tính từ : gần xa, nô nức → tâm trạng người
đi hội
- Ẩn dụ “ nô nức yến anh ” → hình ảnh từng
đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân như chim én,
chim oanh bay ríu rít→đặc biệt hình ảnh nam
thanh nữ tú, tài tử giai nhân Tác giả sử dụng
nhiều từ ghép, từ láy, nghệ thuật so sánh , ẩn dụ
? Từ ngữ trên gợi lên không khí và hoạt động
của lễ hội như thế nào?( HS Giỏi)
2 Hs phát biểu, Gv chốt
Với việc sử dụng một loạt từ láy, từ ghép và
cách nói ẩn dụ so sánh và qua cuộc đi chơi xuân
của chị em Thúy Kiều, tác gỉa muốn ghi lại một
truyền thống văn hóa xưa Đó là trong tiết thanh
minh mọi người cùng sắm sửa lễ vật đi tảo mộ,
sắm sửa áo quần để vui hội đạp thanh; trong lễ
sức sống, nhẹ nhàng, thanhkhiết
b Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh:
Với việc sử dụng nhiềudanh từ, động từ, tính từ, ẩn
dụ, tác gỉa đã tái hiện khungcảnh trong tiết thanh minh rộnràng, tấp nập mang sắc tháiđiển hình của lễ hội tháng ba.Đồng thời cũng thể hiện tấmlòng yêu quý trân trọng củatác giả đối với các giá trị văn
Trang 5hội người ta rắc những thoi vàng vó, đốt tiền
hàng mã để tưởng nhớ đến những người thân đã
mất
Tích hợp giáo dục đạo đức
- Giáo dục phẩm chất: trân trọng nét văn hóa
truyền thống
? Hiện nay tiết thanh minh còn được duy trì
hay không? Nét văn hóa này có cần được giữ
gìn?
HS trả lời và tự rút ra bài học cho bản thân
Hs đọc sáu câu cuối.
? Cảnh cuối lễ hội được gợi tả qua những chi
tiết thời gian, không gian nào?( HS TB)
HS: - Thời gian: chiều tối (tà tà bóng ngả về tây)
- Không gian : + Bóng ngả Tây
+ Nắng nhạt
+ Khe nước nhỏ
+ Nhịp cầu nhỏ
? Cảnh vật không khí mùa xuân có gì khác so
với bốn câu thơ đầu? Vì sao?( HS Khá)
2 Hs phát biểu, Gv chốt
- Cảnh vẫn nhẹ , thanh dịu của tiết trời mùa
xuân
- Thời gian thay đổi: chiều tối (tà tà)
- Không gian: khe nước nhỏ, cây cầu nhỏ, nước
uốn quanh, con người thơ thẩn
→ Cảnh vắng người thưa, lòng người bâng
khuâng luyến tiếc (đối lập với cảnh đầu đoạn)
- Bởi thời gian, không gian thay đổi sáng
→chiều, vào hội → tan hội
? Sự xuất hiện của từ láy nao nao ở câu thơ
cuối có đơn thuần là tả cảnh?( HS Khá)
- Cảnh đã nhuốm màu tâm trạng, cảm giác xao
xuyến về ngày vui xuân đang còn mà sự linh cảm
về điều sắp xảy ra đã xuất hiện
? Tâm trạng ấy cho ta thấy vẻ đẹp nào trong
tâm hồn người thiếu nữ?(HS Khá)
-Tha thiết với niềm vui cuộc sống
? Qua đó cho ta hiểu gì về tình cảm mà nhà thơ
dành cho họ?( HS Khá)
-Thấu hiểu và đồng cảm với buồn vui của người
trẻ tuổi
? Đoạn cuối của văn bản nhà thơ đã sử dụng
nghệ thuật nổi bật nào?( HS Giỏi)
hóa truyền thống
c Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
Vẫn là cảnh mùa xuân thanhminh dịu nhẹ , mặc dù thờigian và không gian thay đổinhưng tâm trạng chị em ThúyKiều vẫn bâng khuâng xaoxuyến như linh cảm một điều
Trang 6HS khái quát lại nội dung sáu câu thơ cuối(HS
TB)
- Tả cảnh ngụ tình (tả cảnh diễn tả tâm trạng)
GV bình: Cảnh chị em Thúy Kiều “thơ thẩn”
dan tay ra về trong buổi chiều xuân lại được nhà
thơ tả một cách yểu điệu tha thiết trữ tình hơn
Sau lễ hội, họ cũng hòa với dòng người chậm rãi
trên đường về.Các từ láy “tà tà”,“nao nao”,“thanh
thanh” không chỉ dùng để chỉ miêu tả sắc thái của
cảnh mà còn bộc lộ tâm trạng cảu con người Đó
vừa là cảm giác bâng khuâng xao xuyến, man
mác buồn sau một ngày du xuân, vừa là sự linh
cảm về một điều gì đó sắp xảy ra Quả là nhạy
cảm Bởi ngay sau đó, Kiều đã gặp nấm mồ Đạm
Tiên và gặp chàng thư sinh Kim Trọng Từ đây,
cuộc đời Kiều sẽ có những thay đổi lớn lao
gì đó sắp xảy ra
Điều chỉnh, bổ sung
Hoạt động 4 (5’): Mục tiêu: HDHS Tổng kết kiến thức
PP: nêu vấn đề tái hiện, kt động não.
?Em cảm nhận được gì về thiên nhiên và
con người qua bức tranh xuân?(HS Giỏi)
- Bức tranh thiên nhiên lễ hội hiện lên tươi
Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu
tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp quangôn ngữ và bút pháp nghệ thuậtgiàu chất tạo hình của Nguyễn Du
b.Nghệ thuật
- Tác giả sử dụng ngôn ngữ miêu tảgiàu chất tạo hình, giàu nhịp điệu,diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật
- Miêu tả theo trình tự thời cuộc duxuân của hai chị em Thúy Kiều
4 Củng cố (2’)
- Nội dung và nghệ thuật của đoạn trích ?
Trang 75 Hướng dẫn về nhà ( 4’)
- Học thuộc ghi nhớ, phân tích bài thơ
- Học thuộc đoạn thơ
- Chuẩn bị bài : Kiều ở Lầu Ngưng Bích.
+ Đọc đoạn thơ , tìm hiểu bố cục và phân tích bài thơ
- Soạn bài: Tiếng Việt: " Thuật ngữ"
PHIẾU HỌC TẬP
? Cách giới thiệu nào thông dụng ai cũng hiểu được? Cách giới thiệu nào cần
có chuyên môn khoa học mới hiểu được?
Gv yêu cầu HS đọc kỹ VD2/ T88
? Em đã học các định nghĩa này ở bộ môn nào? Các môn này được gọi chung là gì?
? Các từ in đậm là thuật ngữ có tác dụng gì?
- Các từ in đậm là thuật ngữ biểu thị những khái niệm khoa học, công nghệ
? Qua phân tích em hiểu thế nào là thuật ngữ?
HS : Đọc VD I.2
? Những thuật ngữ trên còn có nghĩa nào khác không?
? Em rút ra nhận xét gì về đặc điểm của thuật ngữ ?
? Từ muối nào không phải là thuật ngữ? Vì sao em khẳng định như vậy?.
? Em rút ra đặc điểm tiếp theo của thuật ngữ là gì?
Trang 8Ngày soạn: 24/9/2019
TIẾT 29 TIẾNG VIỆT THUẬT NGỮ
+ Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt
+ Có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV : Bảng phụ+ Phấn màu, phiếu học tập, SGK , SGV Ngữ văn 9
- HS: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi, đọc thêm tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phân tích mẫu, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giảng giải, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học : Động não, nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
Trang 9a Tạo từ ngữ mới: VD: Điện thọai di động ; Truyền hình kỹ thuật số
b Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: VD: xà phòng, cà phê
3 Bài mới: (1’)
* Hoạt động 1 : (10’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu Thuật ngữ là gì.
PP-KT: phân tích mẫu, vấn đáp, nêu vấn đề, động não, đặt câu hỏi.
Gv treo bảng phụ 1: VD1/ T87
Hs đọc ví dụ
? Cách giới thiệu nào thông dụng ai cũng hiểu
được? Cách giới thiệu nào cần có chuyên môn
khoa học mới hiểu được?( HS TB)
Hs thảo luận nhóm theo bàn
Đại diện phát biểu, Gv chốt
- Môn Địa, Hoá, Văn, Toán
? Các môn này được gọi chung là gì?(HS
Khá)
- Các định nghĩa thuộc các môn: Địa, Hoá, Văn,
Toánlà các bộ môn khoa học công nghệ
? Các từ in đậm là thuật ngữ có tác dụng gì?
(HS Khá)
- Các từ in đậm là thuật ngữ biểu thị những khái
niệm khoa học, công nghệ
? Qua phân tích em hiểu thế nào là thuật
ngữ?( HS TB)
1 Hs đọc ghi nhớ: SGK
Tích hợp bảo vệ môi trường: các thuật ngữ
về môi trường
? Em hãy tìm một vài thuật ngữ về môi
trường? Từ đó, em thấy bản thân cần làm gì
để bảo vệ môi trường?
HS trả lời và tự rút ra bài học cho bản thân
VD:
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và
yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với
nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới
đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và thiên nhiên
→ Từ ngữ thông thường
- Cách giải thích thứ 2 phải cókiến thức hoá học mới hiểu được → Thuật ngữ
VD2/ T88:
2 Ghi nhớ 1: SGK/ T88
Trang 10- Thành phần môi trường là các yếu tố tạo
thành môi trường: không khí, nước, đất, âm
thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ,
biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư,
khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh
quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích
lịch sử và các hình thái vật chất khác
- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động
giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng
ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường,
ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm,
suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường;
khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học
- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng
được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm
tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của
các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ,
hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường
- Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính
chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi
trường
- Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất
lượng và số lượng của thành phần môi trường,
gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người
và thiên nhiên
Điều chỉnh, bổ sung
* Hoạt động 2: (10’) Mục tiêu: HDHS tìm hiểu Đặc điểm của thuật ngữ PP: phân tích mẫu, vấn đáp, nêu vấn đề, động não, đặt câu hỏi, trình bày.
? Từ muối nào không phải là thuật ngữ? Vì
sao em khẳng định như vậy?( HS TB)
- Phần b: từ muối trong câu ca dao không
II Đặc điểm của thuật ngữ
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Chỉ biểu thị một khái niệm, mỗikhái niệm chỉ biểu thị một thuậtngữ
- Từ muối trong câu ca dao không
phải là thuật ngữ → chỉ tình cảm
Trang 11phải là thuật ngữ → chỉ tình cảm sâu đậm
của con người
? Em rút ra đặc điểm tiếp theo của thuật
ngữ là gì?( HS Khá)
Tích hợp kĩ năng sống: giao tiếp, trao đổi về
đặc điểm, vai trò, cách sử dụng của thuật ngữ
- Đạo đức:
+ Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ
đẹp của tiếng Việt
+ Có văn hóa giao tiếp, ứng xử phù hợp
GV yêu cầu HS trao đổi theo bàn về đặc
điểm, vai trò, cách sử dụng của thuật ngữ.
HS trao đổi 2’
GV yêu cầu HS trình bày
? Từ các đặc điểm của thuật ngữ, em hãy
* Hoạt động 3 (12’) Mục tiêu: HDHS luyện tập;
PP-KT: nêu và giải quyết vấn đề, động não, viết tích cực.
Đáp án theo thứ tự :Lực, xâm thực, hiên tượng hoáhọc, trường từ vựng, di chỉ, thụphấn, lưu lượng, trọng lực, khí
áp, đơn chất, thị tộc phụ hệ,đường trung trực
Trang 12nhận xét.
GV: Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ “thị
trường” của kinh tế học với thuật ngữ “thị
trường” của quang học không vi phạm nguyên
tắc một thuật ngữ - một khái niệm, vì hai thuật
ngữ này được dùng trong hai lĩnh vực khoa học
riêng biệt chứ không phải cùng trong một lĩnh
vực Cần lưu ý thuật ngữ “thị trường” trong
kinh tế học được định nghĩa phức tạp hơn nhiều
Tích hợp kĩ năng sống: ra quyết định, lựa
chọn và sử dụng thuật ngữ phù hợp với mục
đích giao tiếp.
? Có phải trong cuộc giao tiếp nào chúng ta
cũng sử dụng thuật ngữ? Vậy em rút ra bài
học gì khi sử dụng thuật ngữ trong giao tiếp?
HS tự trả lời và rút ra bài học cho bản thân
Điều chỉnh, bổ sung
4 Củng cố: (2’)
- Khái niệm thuật ngữ? Đặc điểm thuật ngữ?
- Sơ đồ tư duy
5 Hướng dẫn về nhà :(5’)
- Học thuộc hai phần ghi nhớ
- Tìm một vài thuật ngữ thông dụng trong đời sống
- Soạn bài: Trau dồi vốn từ.
+ Đọc SGK, xem phần ví dụ trả lời câu hỏi
+ Hoàn thành tất cả bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị tiết sau: TLV : " Miêu tả trong văn bản tự sự"
Trang 13PHIẾU HỌC TẬP
? Đoạn trích kể về trận đánh nào? Trong trận đánh đó Quang Trung làm gì? Xuất hiện như thế nào?
? Tìm hiểu chi tiết miêu tả trong đoạn văn?
? Các chi tiết trên nhằm thể hiện những đối tượng nào?
- Sự thảm bại của quân Thanh
- Khí thế của quân Tây Sơn
? Các sự việc chính nêu đã đầy đủ chưa? Nếu chỉ kể sự việc diễn ra như vậy thì vua Quang Trung có nổi bật không? Trận đánh có sinh động không? Tại sao?
? Em hãy khái quát vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự?
Hs đọc và chỉ ra yêu cầu BT 1/ SGK/ T92?
-Tìm yếu tố tả cảnh, tả người
-Phân tích giá trị của yếu tố đó
Gv giao nhiệm vụ cho tổ 1, 2
Tổ1: đoạn trích Chị em Thuý Kiều
Tổ 2:đoạn trích Cảnh ngày xuân
Đại diện phát biểu, nhóm khác bổ sung, Gv chốt
Trang 14Ngày soạn: 25/9/2019
TIẾT 30 TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một văn bản
- Phát hiện và phân tích được được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
* Kĩ năng sống: Giao tiếp, tư duy, hợp tác
3 Thái độ
- HS Có thái độ học tập tích cực, sử dụng miêu tả trong bài văn tự sự
- Có ý thức vận dụng miêu tả trong khi làm văn tự sự cho câu chuyện thêm sinhđộng
*Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, HỢP
TÁC
- Tình yêu tiếng Việt, giữ gìn, phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt
- Có ý thức sử dụng kiến thức trong khi nói và viết cho phù hợp, đạt hiệu quả
- Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việcđược giao
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK ngữ văn 9, bảng phụ, phấn màu
- HS: Soạn bài ,đọc trước bài tập 1: SGK/ T91 trả lời câu hỏi
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp phân tích mẫu, thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm,giải quyết vấn đề,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, động nãi,viết tích cực
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp