1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Van 9 tuan 7

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 19,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Bổ sung kiến thức đọc – hiểu về văn bản truyện thơ trung đại - Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình - Phân tích tâm trạng nhân[r]

Trang 1

Tuần :7 Ngày soạn: 27/09/2017 Tiết PPCT: 31-32 Ngày dạy: 30/09/2017

Văn bản : KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng

- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du

2 Kỹ năng:

- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu về văn bản truyện thơ trung đại

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm truyện Kiều

- Cảm nhận được sự thông cảm sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện

3 Thái độ:

- Biết yêu thương và thông cảm với số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đàm thoại, đặt câu hỏi phát hiện, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS

9A3: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Cảnh xuân” và rút ra ý nghĩa văn bản?

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài mới: Đọc Kiều,Chế Lan Viên viết:

“Bỗng quí cô Kiều như đời dân tộc Chữ kiên trinh vượt trăm sóng Tiền Đường Chàng Kim đã đến tìm lau giọt khóc

Và lò trầm đêm ấy toả hương bay”

Những vần thơ gợi thương gợi nhớ trong lòng người đọc về cuộc đời bạc mệnh của người con gái tài sắc, hiếu hạnh - Thuý Kiều Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”chính là một trong những khúc bi kịch nội tâm của Kiều trên con đường lưu lạc

*Bài học:

Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG:

GV: Nêu vị trí của đoạn trích và phương thức biểu

đạt?

HS trả lời, GV nhận xét

-Gv giải thích khái niệm ngôn ngữ độc thoại, tả cảnh

ngụ tình

Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

GV: đọc mẫu - Gọi HS đọc và tìm hiểu chú thích

(Đọc rõ ràng, diễn cảm Giọng chậm buồn

GV: Trong văn bản,Thuý Kiều được miêu tả ở

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả: Nguyễn Du 2.Tác phẩm:

a Vị trí: Nằm ở phần II từ câu (1033-1054) b.Phương thức biểu đạt: Miêu tả và biểu cảm.

- Khái niệm ngôn ngữ độc thoại: dùng ngôn ngữ để diễn tả tâm trạng , suy nghĩ, cảm xúc của bản thân

- Vịnh cảnh ngụ tình: mượn cảnh vật để diễn tả tâm trạng của con người (nhân vật trữ tình)

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:

* Đọc và hiểu các chú thích 1, 2, 3, 4, 5, 6

2.Tìm hiểu văn bản:

Trang 2

phương diện nào? (ngoại hình, nội tâm hay hành

động? )

GV: Bố cục đoạn trích? Nội dung từng phần?

GV: Đại ý của đoạn trích?

HS tìm hiểu trả lời

* HS đọc từ câu : “Tưởng người…cho phai”

GV: Lời đoạn thơ của ai? Nghệ thuật độc thoại có ý

nghĩa gì?

GV: Kiều nhớ tới ai? Nhớ ai trước, ai sau? Có hợp lý

không? Vì sao?

HS :suy nghĩ và trả lời.

(Rất hợp lí sau gia biến, nàng coi như mình đã làm

tròn bổn phận với cha mẹ và phụ tình với chàng Kim )

GV: Nhớ Kim Trọng là nhớ những gì?

GV: “Chén đồng “được hiểu theo nghĩa nào? Cụm từ

“tấm son”sử dụng cách nói nào?

GV: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của nhân vật sử

dụng?

HS: Ngôn ngữ độc thoại là lời nói thầm bên trong ,tự

nói với chính mình –sẽ được học kĩ hơn ở tiết sau

GV: Qua đó em thấy được tâm trạng của Kiều như thế

nào?

HS Thảo luận theo cặp – 3 phút và trả lời

- Nhớ buổi hẹn ước thề nguyền

- Chén đồng: nghĩa chuyển (cùng nhau)

- Tấm son: ẩn dụ (tấm lòng thương nhớ người yêu

không quên; tấm lòng bị dập vùi hoen ố bao giờ gột

rửa được)

Tiết 34

* HS đọc từ câu “Bên trời góc bể…người ôm”

GV: Nỗi nhớ cha mẹ có gì khác với cách thể hiện

nỗi nhớ người yêu?

HS trả lời: Tưởng – xót

GV: Những thành ngữ? Điển cố? Thể hiện điều gì?

GV: Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là

người đáng thương nhất nhưng nàng quên cảnh ngộ

bản thân để nhớ thương, xót xa đến cha mẹ, người

yêu Kiều là người như thế nào?

HS suy nghĩ và trả lời

GV:Bổ sung thêm-Hoàng Hương sinh ở đời Đông Hán

năm 9 tuổi mẹ chết, ông khóc lóc thảm thiết trong làng

ai cũng khen có hiếu Ở với cha sớm hôm hầu hạ mùa

đông ông nằm vào chăn trước ủ ấm, mùa hè quạt mát

cho cha ngủ Quan Thái thú quận ấy làm sớ tấu lên

vua ban cho biển vàng “Người con hiếu hạnh” và có

thơ đề tặng:

“Đông thì nằm ấm ủ chăn

Hè thì quạt mát mọi phần nồng oi

Trẻ thơ đã biết hiếu rồi

a.Bố cục: 3 phần

- 6 câu đầu Bức tranh thứ nhất

- 8 câu tiếp  Nỗi nhớ Kim Trọng và cha mẹ

- 6 câu cuốiBức tranh tâm cảnh của Thúy Kiều

b.Đại ý: Đoạn trích miêu tả tâm trạng Thuý Kiều

trong cảnh bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

c Phân tích:

c1 Tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích:

* Kiều nhớ về Kim Trọng (Tưởng người cho

phai)

- Nhớ buổi thề nguyền đính ước -Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ về mình vô vọng

- “Tấm son phai”  Tấm lòng son của Kiều bị vùi dập hoen ố biết bao giờ gột rửa được

=> Nhớ Kim Trọng với nỗi đau đớn xót xa, khẳng định lòng chung thuỷ son sắt của Kiều

* Nỗi lòng thương nhớ cha mẹ:

- Thương và xót cha mẹ + Sớm chiều tựa cửa trông con + Tuổi già sức yếu không người chăm sóc

- Thành ngữ, điển cố: “Quạt nồng ấp lạnh”, “Sân lai, gốc tử”

=> Tâm trạng nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của Kiều

 Kiều là người tình thuỷ chung, người con hiếu thảo, giàu đức hi sinh, và lòng vị tha

Trang 3

Nghìn thu chỉ có một người không hai”

Gv chốt ý: Trong hoàn cảnh đáng thương, nỗi nhớ của

Kiều đi liền với tình thương – một biểu hiện của đức hi

sinh, lòng vị tha, chung thủy, sắt son rất đáng quý ở

nhân vật

* HS đọc 6 câu đầu

GV: Khoá xuân? (sự giả dối; thực chất giam lỏng)

GV: Khung cảnh thiên nhiên được nhìn qua con mắt

của ai? Được gợi ra bằng những hình ảnh nào?

GV: (hình ảnh “non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng”

có thể là cảnh thực, có thể là hình ảnh ước lệ, gợi sự

mênh mông rợn ngợp trước không gian  diễn tả tâm

trạng cô đơn của Kiều)

GV: Hình ảnh “Mây sớm đèn khuya” gợi tính chất gì

của tác giả? Hình ảnh đó góp phần diễn tả tâm trạng

của Kiều như thế nào?

HS: 6 câu đầu diễn tả hoàn cảnh Kiều ở lầu Ngưng

Bích hoang sơ lạnh lẽo cao rộng thiếu vắng sự sống

con người trong tâm trạng cô đơn,lẻ loi

GV bình giảng: Bốn câu thơ đầu phản chiếu tâm trạng,

suy nghĩ của nàng Kiều: cảnh vật ở lầu Ngưng Bích

hiện ra bao la, hoang vắng Kiều rơi vào cảnh cô đơn,

cô độc hoàn toàn giữa không gian mênh mông ,xa lạ và

cách biệt Thời gian: “Mây sớm đèn khuya” diến tả sự

tuần hoàn khép kín: Kiều bị giam hãm, cô đơn ngày

đêm thui thủi quê người một thân Không gian rộng

lớn, hoang vắng, cảnh vật trơ trọi, lầu Ngưng Bích chơ

vơ, con người càng lẻ loi

* HS đọc đoạn cuối: Cảnh là thực hay hư?

GV: Mỗi cảnh vật đều có nét riêng nhưng lại có nét

chung để diễn tả tâm trạng Kiều Em hãy phân tích và

chứng minh điều đó?

- HS :Phân tích

GV: Ở tám câu thơ trên biện pháp nghệ thuật gì được

sử dụng?

GV: Cách dùng nghệ thuật đó có tác dụng như thế nào

trong việc diễn tả tâm trạng nhân vật?

HS trả lời:

GV: chốt ý, phân tích tác dụng của các biện pháp

nghệ thuật :

Tả cảnh ngụ tình, mỗi hình ảnh thiên nhiên đồng thời

là một ẩn dụ về tâm trạng và số phận con người: cánh

buồm là nỗi buồn da diết về quê nhà xa cách; “ hoa

trôi man mác" là nỗi buồn về số phận lênh đênh vô

định ; " Nội cỏ rầu rầu" giữa " chân mây mặt đất" là nỗi bi

thương vô vọng, kéo dài không biết đến bao giờ; "gió

cuốn mặt duềnh", " ầm ầm tiếng sóng" là tâm trạng hãi

hùng, lo lắng trước những tai hoạ phía trước…)

- Điệp ngữ : " Buồn trông" tạo âm hưởng trầm buồn,

điệp khúc của tâm trạng Tác dụng nhằm diễn tả tâm

trạng Kiều buồn cô đơn, xót xa, lo âu, sợ hãi , bế tắc,

c2 Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích trong cảm nhận của Thúy Kiều:

*Bức tranh thứ nhất:( Bốn câu thơ đầu)

- Cảnh vật : + non xa, trăng gần + bốn bề bát ngát + cát vàng bụi hồng

 Không gian rộng lớn, rợn ngợp, cảnh vật trơ trọi, con người càng lẻ loi

=> Bức tranh thứ nhất phản chiếu tâm trạng, suy nghĩ của nàng Kiều: cảnh vật ở lầu Ngưng Bích hiện ra bao la, hoang vắng rơi vào cảnh cô đơn, xa

lạ và cách biệt

*Bức tranh thứ hai :( tám câu thơ cuối)

- Mỗi cặp câu là một nỗi nhớ, nỗi buồn

“ Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa”

 Thân phận bơ vơ nơi đất khách, quê người

“Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?”

Số phận chìm nổi long đong, vô định

“Buồn trông nội cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh ”

 Nỗi đau tê tái ,héo úa cõi lòng

“Buồn trong gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

 Nỗi lo âu sợ hãi, bế tắc, tuyệt vọng

=> Nghệ thuật vịnh cảnh ngụ tình, điệp ngữ, câu hỏi tu từ, từ láy, ngôn ngữ độc thoại nội tâm : Bức tranh thứ hai phản chiếu tâm trạng Kiều với thực tại phũ phàng, nỗi buồn không vơi gợi thân phận nhỏ

bé của con người trong cuộc đời vô định

3 Tổng kết:

a Nghệ thuật:

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản:

Trang 4

tuyệt vọng của Thúy Kiều

Đoạn thơ để lại ấn tượng trong trái tim người đọc

hàng mấy trăm năm-nhà thơ Tố Hữu thốt lên “Tố

Như ơi! Lệ chảy quanh thân Kiều”

GV: Nêu những nét nghệ thuật chính và từ đó rút ra ý

nghĩa văn bản?

HS suy nghĩ và trả lời

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

-GV gợi ý: Nhưng câu thơ tả cảnh trong Truyện Kiều: “

Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc non

phơi bóng vàng”

“ Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập lòe

đơm bông”…

Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

*Bài cũ:

- Học thuộc lòng đoạn trích Phân tích, cảm thụ những hình ảnh thơ hay, đặc sắc trong văn bản

- Sưu tầm những câu thơ trong đoạn thơ khác có sử dụng nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ độc thoại hoặc tả cảnh ngụ tình

*Bài mới:

- Chuẩn bị: Miêu tả trong VB tự sự HD bài viết số 2

E RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 5

Tuần :7 Ngày soạn: 01/09/2017 Tiết PPCT: 33 Ngày dạy: 04/10/2017

Tập Làm Văn: MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự

- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản

- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

2 Kỹ năng:

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự

3 Thái độ:

- Giáo dục HS biết sáng tạo, vận dụng yếu tố miêu tả khi làm văn tự sự.

C.PHƯƠNG PHÁP:

- Phát vấn, đặt câu hỏi giải thích, tìm tòi, phân tích, thảo luận nhóm

D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS

9A3: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )

2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài mới: Như vậy với vai trò làm cho việc kể chuyện được sinh động, hấp dẫn, sâu sắc yếu tố miêu

tả trong văn tự sự là không thể thiếu, để khắc sâu hơn phần kiến thức đã học ở lớp 8 này hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu bài

*Bài h c:ọ

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG:

* 2 HS đọc VD : đoạn trích (SGK /91)

GV: Đoạn trích trên kể về trận đánh

nào?

GV: Trong trận đánh này Quang Trung

xuất hiện như thế nào?

HS: Quang Trung chỉ huy tướng sĩ: Rất

mưu trí, oai phong.

GV: Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả

trong đoạn trích? Các chi tiết ấy nhằm

thể hiện những đối tượng nào?

HS:Thảo luận trả lời - GV : chốt ý

GV:Bạn kể lại nội dung đoạn trích với 4

sự việc (SGK /91) đó được chưa, vì sao?

HS: Mới chỉ là liệt kê các sự việc diễn

ra theo trình tự thời gian và mới chỉ trả

lời được câu hỏi “việc gì đó xảy ra”

chưa trả lời được xảy ra Ntn? Chưa sử

dụng yếu tố miêu tả.

GV: Câu chuyện khô khan, không sinh

động

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Miêu tả trong văn bản tự sự:

a Ví dụ: đoạn trích (SGK/91)

- Đoạn trích kể về quân Tây Sơn đánh đồn Ngọc Hồi

- Trong trận đánh vua Quang Trung đã : + Quang Trung truyền…

+ Quang Trung cỡi voi đi đốc thúc…

+ Quang Trung sai…

 Quang Trung xuất hiện để chỉ huy trận đánh rất mưu trí, oai phong

- Các chi tiết miêu tả:

+ …bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín…dàn thành trận chữ

“nhất”

+ …khói toả mù trời…

+ … thân nằm đầy đồng, máu chảy thành suối…

Trang 6

GV: Hãy rút ra nhận xét: Yếu tố miêu tả

có vai trò như thế nào đối với văn bản tự

sự?

1 HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập và làm bài tập theo nhóm (4 nhóm - 4 phút) - Làm vào vở - Các nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận xét - GV đánh giá và chốt ý Hoạt động 3:HƯỚNG DẪN TỰ HỌC GV gợi ý: HS có thể phân tích bài “ Chuyện người con gái Nam Xương, B uổi học cuối cùng hoặc bài Bài học đường đời đầu tiên – Dế Mèn phiêu lưu ký, Tô Hoài

b.Kết luận: - Yếu tố miêu tả là những hình ảnh, những trạng thái, đặc điểm, tính chất…của sự vật, con người và cảnh vật trong tác phẩm - Việc miêu tả làm cho lời kể trở nên cụ thể, sinh động và hấp dẫn hơn 2 Ghi nhớ : ( SGK/92) II LUYỆN TẬP: Bài tập 1/92: - Yếu tố tả người trong đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”: + Thuý Vân Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da -> Bút pháp nghệ thuật ước lệ, tượng trưng: vẻ đẹp phúc hậu của Thuý Vân + Tả Thuý Kiều: “Làn thu thuỷ nét xuân sơn…kém xanh”  Biện pháp ước lệ, tượng trưng : đặc tả đôi mắt đẹp, trong sáng long lanh như làn nước mua thu, đôi lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân - Yếu tố tả cảnh trong “Cảnh ngày xuân”:Cỏ non xanh…bông hoa lê trắng

+ Tả cảnh lễ hội : Gần xa nô nức…dập dìu tài tử giai nhân… Bài tập 2/92: Tả cảnh: “Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” “Tà tà bóng ngả về tây … Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang” => Văn bản sinh động, hấp dẫn, giàu chất thơ III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: *Bài cũ : - Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả * Hướng dẫn làm bài viết số 2: - Xem 4 đề bài tham khảo ở SGK/ 105 GV sẽ chọn một trong 4 đề đó - Mục đích nhằm kiểm tra kiến thức và kĩ năng viết bài văn tự sự, trong đó người viết phải biết kết hợp kể chuyện với miêu tả cảnh vật, con người (hình dáng, hành động, nội tâm )

- Bài viết phải đảm bảo đầy đủ 3 phần: Mở - Thân và Kết *Bài mới : -Chuẩn bị : Viết bài tập làm văn số 2 E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Tuần :7 Ngày soạn: 02/10/2017 Tiết PPCT: 34-35 Ngày dạy: 05/10/2017

Tập Làm văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:

- Vận dụng những kiến thức đã học để viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con người và sự việc

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt, trình bày rõ ràng, mạch lạc, khoa học

II HÌNH THỨC KIỂM TRA:

- Hình thức: Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 90phút

III BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

IV XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA :

………

………

………

………

Ngày đăng: 09/11/2021, 21:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w