1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 12CB-CHƯƠNG 1

23 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập đầu năm và Este
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 306 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng:Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân.. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:

Trang 1

Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM.

Ngày soạn: 15.08.2009

Ngày dạy: Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương về hoá học hữu cơ: Đại cương hoá học

hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxilic

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, hệ thống kiến thức

B Chuẩn bị

1 Giáo viên : Giáo án.

2 Học sinh : Ôn tập lại các kiến thức đã nêu trên.

C Phương pháp : Thảo luận, hoạt động nhóm.

D Tiến trình lên lớp.

I Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.

II Bài mới.

Hoạt động 1.

GV : Yêu cầu HS thảo luận, nêu các nội dung quan

trọng trong chương trình hoá học hữu cơ lớp

11 phần đại cương hoá học hữu cơ

HS : Thảo luận, nêu các nội dung quan trọng trong

chương trình hoá học hữu cơ lớp 11, phần đại

cương hoá học hữu cơ

GV : Hệ thống lại các kiến thức theo trình tự logic.

Hoạt động 2.

GV : Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn

thành bảng tóm tắt về các hiđrocacbon

HS : Nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn thành bảng

tóm tắt về các hiđrocacbon

Hoạt động 3.

GV : Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn

thành bảng tóm tắt về các dẫn xuất của

hiđrocacbon đã học

HS : Nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn thành bảng

tóm tắt về các hiđrocacbon

Hoạt động 4.

GV : Nêu các bài tập, yêu cầu HS thảo luận, làm

bài

HS : Thảo luận, làm bài.

GV : Yêu cầu HS trình bày bài lên bảng.

2 Cấu tạo hợp chất hữu cơ.

3 Phân loại hợp chất hữu cơ.

II Các hiđrocacbon

Hiđrocacbon Cấu tạo Tính chất hoá học

III Một số dẫn xuất của Hiđrocacbon.

Loại dẫn xuất Cấu tạo Tính chất hoá học

Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 7,2g chất X, được 11,2l CO2

(đktc) và 10,8g H2O Lập CTPT, viết CTCT và tên gọi của X biết khi X pư với Cl2 với tỉ lệ mol 1 :1 chỉ tạo một dẫn xuất monoclo

Trang 2

GV : Kết luận, chỉnh sửa Bài 2 Cho 4,6g ancol Y đơn chức tác dụng với Na dư

thu được 1,12l H2 (đktc)

1 Lập CTPT, viết CTCT và tên gọi Y

2 Hoàn thành sơ đồ sau

C2H6 X1 X2  Y  H3C- CHO  H3C- COOH

Bài 3 Bằng phương pháp hoá học, phân biệt các chất

riêng biệt sau :

1 Ôn tập, hoàn thành bài tập

2 Chuẩn bị bài sau : ESTE : - Ôn lại phần ancol, axit cacboxylic

- Nghiên cứu trước nội dung bài học

Trang 3

Tiết:2 Bài 1: ESTE

Ngày soạn: 16.08.2009

Ngày dạy: Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:Hs biết: Khái niệm, tính chất của este.

- Hs hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân

2 Kĩ năng:Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và

có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân

3 Trọng tâm: Cấu tạo v t/c của este

II Chuẩn bị:Gv : Dụng cụ thí nghiệm, hoá chất: Dầu ăn, mỡ động vật, dd axit sunfuric, dd natri hiđroxit,

ống nghiệm, đèn cồn,

Hs : Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới

III Hoạt động dạy học:

GV: Cho hs viết ptpư lần lượt giữa

ancol etylic, ancol amylic với axit

axetic

HS: Viết ptpư phân tích cơ chế pư đi

đến phương trình pư este hoá tổng quát

GV: Hỏi este được hình thành như thế

nào?

HS: Phân tich phản ứng rút ra kết luận:

Gv hd cách gọi tên este

HS: Gọi tên các este sau đây:

HCOOCH3, C2H3COO CH3,

C2H5COOCH3

Hoạt động 2

HS: Đọc sgk phân tích các thông tin

GV: Liên hệ thực tế

Hoạt động 3

GV: Thực hiện thí nghiệm(sgk)

HS: Quan sát hiện tượng TN, giải thích,

viết ptpư với etyl axetat

Gv: Cho hs hiểu được bản chất của hai

phản ứng, tại sao lại có sự khác biệt đó

Gv hd hs hình thành pt phản ứng thuỷ

phân dạng tổng quát

Hoạt động 4

GV: Giới thiệu pp đ/c este

I KHÁI NIỆM, DANH PHÁPCH3COOH + C2H5OH  H2SO,t0 CH3COOC2H5 + H2O RCOOH + HOR  H2SO,t0 RCOOR’ + H2O

Thay thế nhóm – OH ở nhóm – COOH của axit bằng OR’ ta đượceste

Tên gốc R + tên aniongốc axit (đuôi “at”)

HCOOCH3 : metyl fomat C2H3COOCH3 : metyl acrylat C2H5COOCH3 : etyl propionat

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Giữa các phân tử este không có liên kết hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C

Các etse thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1 Phản ứng thuỷ phân:

RCOOR’ + H2O  H2SO4 ,t0 RCOOH + R’OH Bản chất: Phản ứng thuận nghịch (hai chiều)

Trang 4

HS: Viết ptpư dạng tổng quát đ/c este

HS: Viết ptpư đ/c vinyl axetat

mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa,…) Để pha sơn tổng hợp)

Trang 5

Ngày soạn: 20.08.2009

Ngày dạy: Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….

I/ Mục tiêu của bài học

1/ Kiến thức: Sau bài này, HS biết:

- Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit

- Tính chất vật lí, công thức chung và tính chất hóa học của chất béo- Sử dụng chât béo một cách hợp lí

2/ Kĩ năng- Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn

- Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các môi trường khác nhau- Giải thích được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể

3 Trong tâm: cấu tạo và tính chất của chất béo

II Chuẩn bị: Mẫu chất béo, sáp ong

III Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp.

2 Bài cũ : Viết CTCT các đồng phân ứng với CTPT C2H4O2 Gọi tên các đồng phân có nhóm C=O

Những đồng phân nào có phản ứng tráng gương, vì sao?

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1

Gv giới thiệu cho hs biết được khái niệm

và các loại lipit

Gv: Từ khái niệm hướng dẫn hs viết

công thức chất béo dạng tổng quát:

Hs: Viết chung của chất béo

Gv giới thiệu cho hs biết được một số

axit béo thường gặp

Hs: Viết các chất béo tạo ra từ glixerol

với các axit béo trên (thí dụ sgk)

Hs: Đọc sgk

Gv: Cho hs hiểu được mỡ ĐV (gốc HC

no) ở thể rắn t0 thường, dầu TV (gốc HC

ko no) ở thể lỏng t0 thường

Hoạt động 3

Gv: Y/c hs nhắc lại t/chh của este

Hs : Trình bày

Gv : Hỏi chất béo củng là este, vậy t/chh

như thế nào ?

HS: Giải thích, viết ptpư với tristearin

CH3 [CH2]16CHOO)3 C3H5 + 3H2O →

(CH3 [CH2]16CHOO)3 C3H5 + NaOH →

Hs: Cho biết bản chất của hai phản ứng,

tại sao lại có sự khác biệt đó?

Gv giới thiệu phản ứng xà phòng hóa

I KHÁI NIỆM : Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực

II CHẤT BÉO

1 Khái niệm: Chất béo là trieste của glixerol với các axit

béo, gọi chung là triglixerit (triaxylglixerol)

Công thức cấu tạo chung:

2 T/c vật lí: Chất lỏng ( dầu thực vật ), chất rắn ( mở động

vật ), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong các

dm hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp ( vì không có lk Hyđro )

Trang 6

Gv hd hs hình thành pt phản ứng thuỷ

phân dạng tổng quát

Hs: Viết ptpư với triolein → tristearin

c Cộng hiđro vào chất béo lỏng

Chất béo có chứa các gốc axit béo không no tác dụng với hiđro

ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác Khi đó hiđro cộng vào nối đôi C = C:

Trang 7

- khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp

- phương pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp

- nguyên nhân tạo nên đặc tính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa trong đời sống

- tính khối lượng xà phòng theo hiệu suất phản ứng

3 Trong tâm : Cơ chế tẩy rửa, đ/c chất tẩy rửa

I Chuẩn bị:

- Một số hình ảnh về phương pháp SX xà phòng

- Các mẫu chất có sẵn, phiếu học tập

III Tiến trình lên lớp :

Hs: Đọc k/ n xà phòng (sgk), liên hệ bài lipit

cho ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của

xà phòng

Gv: Giúp cho hs hiểu cơ bản về xà phòng

Hs: Đọc k/ n xà phòng(sgk), liên hệ bài lipit

cho ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của

xà phòng.sgk

Hs: Đọc ppsx xà phòng (sgk), liên hệ bài lipit

viết ptpư thuỷ phân chất béo → xà phòng

Gv: Giới thiệu ppsx xà phòng hiện nay

Hs: Xem qui trình và ptpư sgk

Hoạt động 2

Hs: Đọc k/ n chất giặt rửa tổng hợp (sgk),

Gv: Giúp hs hiểu được xà phòng khác chất giặt

rửa về thành phần, nhưng chúng có cùng mục

đích sử dụng

Hs: Đọc ppsx chất giặt rửatổng hợp (sgk), xem

sơ đồ điều chế ptpư sgk

Gv: Giới thiệu một số chất giặt rửa tổng hợp

hiện nay

Hoạt động 3

Hs: Đọc sgk để hiểu rõ tác dụng của xà phòng

và chất giặt rửa tổng hợp, từ đó rút ra ứng dụng

2 Phương pháp sản xuất:

(RCOO)C3H5 + 3 NaOH –to› 3 RCOONa + C3H5 (OH)3

II CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

1 Khái niệm:

Để đáp ứng nhu cầu to lớn và đa dạng về chất giặt rửa, người ta đã tổng hợp ra nhiều chat có tính chất giặt rửa tương tự xà phòng và được gọi là chất giặt rửa tổng hợp Thí dụ:

CH3[CH2]10 - CH2 - O - SO3-Na+ CH3[CH2]10 - CH2 - C6H4 - O - SO3-Na+

( Natri lauryl sunfat và natri đođecylbenzensunfonat)

2 Phương pháp sản xuất

R - CH2 - CH2 - R’ R - COOH + R’- COOH 

R - COONa + R’- COONaIII TÁC DỤNG CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP (sgk)

4 Củng cố:

Trang 8

- hướng dẫn làm BT 4,5 /12 sgk

Trang 9

Ngày soạn: 26.08.2009

Ngày dạy: Lớp 12A 7 ………… Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cấu tạo của este và chất béo, tính chất hóa học của este và chất béo

2 Kĩ năng: Hệ thống hóa kiên thức,giải các bài toán hóa học

3 Trọng tâm: chất béo là este nên có t/c hóa học giống este

II Chuẩn bị: h/s cần ôn trước bài este và chất béo chuẩn bị các bài tập

III Tiến trình lên lớp:

Hs: Nhớ lại tính chất hoá học đặc trưng của este,

chất béo: thuỷ phân trong MT axit và trong MT

bazơ (xà phòng hoá), phản ứng cộng hiđro vào

gốc HC chưa no đ/v chất béo lỏng

Hoạt động 2

Gv: Hướng dẫn cho hs mẫu so sánh

Hs: So sánh trình bày lên bảng phụ

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Hs: Viết phương trình phản ứng bt 2

Hs: Trình bay ptpư bt 3, sau đó chọn phương án

đúng

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Hoạt động 3

Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải bài tập

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học

Gv và hs: nhận xét bổ xung

Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải bài tập

Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học, sau đó chọn

4 Củng cố: So sánh t/c hóa học cúa ester và chất béo

5.Bài tập: Bài tập về nhà: 5, 7 (sgk – trang 18)

Trang 10

Tiết:6 Chương 2: CACBOHIĐRAT

Bài 5 : GLUCOZƠ

Ngày soạn: 28.08.2009

Ngày dạy: Lớp 12A 7 ………… Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….

I Mục tiêu của bài học

1 Về kiến thức- Biết cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ.

- Biết sự chuyển hoá giữa 2 đồng phân: glucozơ, fructozơ.- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, fructozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ

3.Trọng tâm :glucozơ có t/c của ancol đa chức và anđehit đon chức

II Chuẩn bị- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống nghiệm nhỏ.

- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH.- Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 1:

GV: Em hãy cho biết những tính chất vật lí và trạng

thái thiên nhiên của glucozơ?

Hs: Quan sát mẫu glucozơ và n/cứu sgk từ đó rút ra

NX

Hoạt động 2:

Cho biết để xác định được CTCT của glucozơ phải

tiến hành các thí nghiệm nào? Hs tham khảo và đi

đến kết luận - Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy

trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO

-Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho ddmàu xanh

lam, vậy trong p/tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị

trí kề nhau

- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trong phân tử

có 5 nhóm –OH

- Khử h/toàn p/tử glucozơ thu được n - hexan Vậy

6 n/ử C của p/tử glucozơ tạo thành một mạch không

phân nhánh

Hoạt động 3:

GV: Cho hs làm TN sgk

HS: Nghiên cứu TN SGK , trình bày TN, nêu hiện

tượng viết ptpư

Gv: cho hs hiểu được trong p/tử glucozơ chứa 5

nhóm –OH, các nhóm –OH ở vị trí liền kề

GV: Hs thảo luận kết luận

Hoạt động 4:

GV: Biểu diễn T/ghiệm oxi hoá glucozơ bằng dd

AgNO3 trong dd NH3 ( chú ý ống nghiệm phải sạch

và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng )

HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện tượng,

giải thích và viết phương trình phản ứng

GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ bằng

I Trạng thái thiên nhiên va tính chất vật lí (sgk)

II Cấu tạo phân tử:

CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO Glucozơ (5 nhóm – OH + 1 nhóm – CHO )

Phân tử glucozơ có CTCT dạng mạch hở thu gọn là:

CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOHoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO

2 Tính chất của anđehit:

a Oxi hoá glucozơ:

CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O

 CH2OH[CHOH]4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag CH2OH(CHOH)4 CHO + Cu(OH)2 + NaOH –to→ CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O

Trang 11

Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH

HS: Theo dõi gv làm t/ n, nêu hiện tượng, giải thích và

viết phương trình phản ứng

HS: Hãy n/n cứu SGK cho biết đặc điểm c/ tạo của đ/

phân q/ trọng nhất của glucozơ là fructozơ

HS: Cho biết t/ c vật lí và t/ thái tự nhiên của

fructozơ

HS: cho biết các t/chất hoá học đặc trưng của

fructozơ Giải thích nguyên nhân gây ra các tính chất

đó

Fructozơ không có nhóm CH=O nhưng vẫn có phản

ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O

là do khi đun nóng trong môi trường kiềm nó chuyển

thành glucozơ theo cân bằng sau :

b Khử glucozơ bằng hiđro:

CH2OH[CHOH]4CHO + H2   Ni,t0 CH2OH[CHOH]4CH2OH

CH2OH[CHOH]3COCH2OHTương tự như glucozơ, fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam (tính chất của ancol đa chức), tác dụng với hiđro cho poliancol (tính chất của nhóm cacbonyl)

Glucozơ   OH Fructozơ

3 Củng cố: Nếu tính chất hoá học của Glucozơ?

4 Bài tập:

O

Trang 12

Tiết 7 Bài 6 SACCAROZƠ

Ngày soạn: 29.08.2009

Ngày dạy: Lớp 12A 7 ………… Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Hs biết: - Ứng dụng và sản xuất Saccarozơ.

- Cấu trúc phân tử Fructozơ

- Tính chất hoá học của Fructozơ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghiên cứu và vận dụng kiến thức.

II Phương pháp: Nghiên cứu, thảo luận.

III Chuẩn bị:

1 GV: Giáo án+ Thí nghiệm: dd mantozơ pư với [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2

2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học + mang đường mạch nha.

Chuẩn bị bài tập trang 32,33,38,39 SGK

IV Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

1 Dữ kiện thực nghiệm, CTCT của Saccarozơ?

2 Tính chất hoá học của Saccarozơ, ptpư?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu Hs liên hệ thực

tế, nêu các ứng dụng của

Saccarozơ

HS: Liên hệ thực tế, nêu các

ứng dụng của Saccarozơ

GV: Cùng Hs sơ đồ hoá quá

trình sản xuất đường mía theo

SGK

Hoạt động 2

GV: Nêu cấu tạo của Mantozơ.

Từ đặc điểm cấu tạo, yêu cầu

Hs dự đoán tính chất của

Mantozơ

HS : Từ đặc điểm cấu tạo, yêu

cầu Hs dự đoán tính chất của

Mantozơ

GV : Xác nhận các tính chất

đúng Yêu cầu Hs làm thí

nghiệm của dd Mantozơ với

IV- ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT ĐƯỜNG SACCAROZƠ

1 Ứng dụng

Saccarozơ được dùng trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo,nước giải khát, pha chế thuốc trong công nghiệp dược phẩm

2 Sản xuất đường saccarozơ

Sản xuất đường từ cây mía qua một số công đoạn chính thể hiện ở sơ đồ :

Ép + Vôi sữa, lọc bỏ tạp chất + CO2, lọc bỏ CaCO3

+ SO2 tẩy màu

V- ĐỒNG PHÂN CỦA SACCAROZƠ : MANTOZƠ

* Mantozơ (còn gọi là đường mạch nha) có CTPT C12H22O11

* Ở trạng thái tinh thể, phân tử mantozơ gồm 2 gốc glucozơ liên kết với nhau ở C1 của gốc -glucozơ này với C4 của gốc -glucozơ kia qua một nguyên tử oxi Liên kết  - C1 - O - C4 như thế được gọi là liên kết  -1,4 – glicozit

* Trong dung dịch, gốc  - glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm CH=O :

Dung dịch đường (không màu)

Đường kính

Ngày đăng: 25/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. GV: Giáo án+ Hình vẽ cấu trúc phân tử tinh bột.                 Thí nghiệm: Tinh bột + dd Iot. - GIÁO ÁN 12CB-CHƯƠNG 1
1. GV: Giáo án+ Hình vẽ cấu trúc phân tử tinh bột. Thí nghiệm: Tinh bột + dd Iot (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w