Kĩ năng:Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân.. TÍNH CHẤT VẬT LÍ:
Trang 1Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM.
Ngày soạn: 15.08.2009
Ngày dạy: Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương về hoá học hữu cơ: Đại cương hoá học
hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxilic
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức, hệ thống kiến thức
B Chuẩn bị
1 Giáo viên : Giáo án.
2 Học sinh : Ôn tập lại các kiến thức đã nêu trên.
C Phương pháp : Thảo luận, hoạt động nhóm.
D Tiến trình lên lớp.
I Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.
II Bài mới.
Hoạt động 1.
GV : Yêu cầu HS thảo luận, nêu các nội dung quan
trọng trong chương trình hoá học hữu cơ lớp
11 phần đại cương hoá học hữu cơ
HS : Thảo luận, nêu các nội dung quan trọng trong
chương trình hoá học hữu cơ lớp 11, phần đại
cương hoá học hữu cơ
GV : Hệ thống lại các kiến thức theo trình tự logic.
Hoạt động 2.
GV : Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn
thành bảng tóm tắt về các hiđrocacbon
HS : Nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn thành bảng
tóm tắt về các hiđrocacbon
Hoạt động 3.
GV : Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn
thành bảng tóm tắt về các dẫn xuất của
hiđrocacbon đã học
HS : Nhớ lại kiến thức, thảo luận, hoàn thành bảng
tóm tắt về các hiđrocacbon
Hoạt động 4.
GV : Nêu các bài tập, yêu cầu HS thảo luận, làm
bài
HS : Thảo luận, làm bài.
GV : Yêu cầu HS trình bày bài lên bảng.
2 Cấu tạo hợp chất hữu cơ.
3 Phân loại hợp chất hữu cơ.
II Các hiđrocacbon
Hiđrocacbon Cấu tạo Tính chất hoá học
III Một số dẫn xuất của Hiđrocacbon.
Loại dẫn xuất Cấu tạo Tính chất hoá học
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 7,2g chất X, được 11,2l CO2
(đktc) và 10,8g H2O Lập CTPT, viết CTCT và tên gọi của X biết khi X pư với Cl2 với tỉ lệ mol 1 :1 chỉ tạo một dẫn xuất monoclo
Trang 2GV : Kết luận, chỉnh sửa Bài 2 Cho 4,6g ancol Y đơn chức tác dụng với Na dư
thu được 1,12l H2 (đktc)
1 Lập CTPT, viết CTCT và tên gọi Y
2 Hoàn thành sơ đồ sau
C2H6 X1 X2 Y H3C- CHO H3C- COOH
Bài 3 Bằng phương pháp hoá học, phân biệt các chất
riêng biệt sau :
1 Ôn tập, hoàn thành bài tập
2 Chuẩn bị bài sau : ESTE : - Ôn lại phần ancol, axit cacboxylic
- Nghiên cứu trước nội dung bài học
Trang 3Tiết:2 Bài 1: ESTE
Ngày soạn: 16.08.2009
Ngày dạy: Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:Hs biết: Khái niệm, tính chất của este.
- Hs hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân
2 Kĩ năng:Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và
có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân
3 Trọng tâm: Cấu tạo v t/c của este
II Chuẩn bị:Gv : Dụng cụ thí nghiệm, hoá chất: Dầu ăn, mỡ động vật, dd axit sunfuric, dd natri hiđroxit,
ống nghiệm, đèn cồn,
Hs : Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị bài mới
III Hoạt động dạy học:
GV: Cho hs viết ptpư lần lượt giữa
ancol etylic, ancol amylic với axit
axetic
HS: Viết ptpư phân tích cơ chế pư đi
đến phương trình pư este hoá tổng quát
GV: Hỏi este được hình thành như thế
nào?
HS: Phân tich phản ứng rút ra kết luận:
Gv hd cách gọi tên este
HS: Gọi tên các este sau đây:
HCOOCH3, C2H3COO CH3,
C2H5COOCH3
Hoạt động 2
HS: Đọc sgk phân tích các thông tin
GV: Liên hệ thực tế
Hoạt động 3
GV: Thực hiện thí nghiệm(sgk)
HS: Quan sát hiện tượng TN, giải thích,
viết ptpư với etyl axetat
Gv: Cho hs hiểu được bản chất của hai
phản ứng, tại sao lại có sự khác biệt đó
Gv hd hs hình thành pt phản ứng thuỷ
phân dạng tổng quát
Hoạt động 4
GV: Giới thiệu pp đ/c este
I KHÁI NIỆM, DANH PHÁPCH3COOH + C2H5OH H2SO,t0 CH3COOC2H5 + H2O RCOOH + HOR H2SO,t0 RCOOR’ + H2O
Thay thế nhóm – OH ở nhóm – COOH của axit bằng OR’ ta đượceste
Tên gốc R + tên aniongốc axit (đuôi “at”)
HCOOCH3 : metyl fomat C2H3COOCH3 : metyl acrylat C2H5COOCH3 : etyl propionat
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Giữa các phân tử este không có liên kết hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C
Các etse thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1 Phản ứng thuỷ phân:
RCOOR’ + H2O H2SO4 ,t0 RCOOH + R’OH Bản chất: Phản ứng thuận nghịch (hai chiều)
Trang 4HS: Viết ptpư dạng tổng quát đ/c este
HS: Viết ptpư đ/c vinyl axetat
mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa,…) Để pha sơn tổng hợp)
Trang 5Ngày soạn: 20.08.2009
Ngày dạy: Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….
I/ Mục tiêu của bài học
1/ Kiến thức: Sau bài này, HS biết:
- Khái niệm, phân loại, trạng thái tự nhiên và tầm quan trọng của lipit
- Tính chất vật lí, công thức chung và tính chất hóa học của chất béo- Sử dụng chât béo một cách hợp lí
2/ Kĩ năng- Phân biệt lipit, chất béo, chất béo lỏng, chất béo rắn
- Viết đúng phản ứng thủy phân chất béo trong các môi trường khác nhau- Giải thích được sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể
3 Trong tâm: cấu tạo và tính chất của chất béo
II Chuẩn bị: Mẫu chất béo, sáp ong
III Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp.
2 Bài cũ : Viết CTCT các đồng phân ứng với CTPT C2H4O2 Gọi tên các đồng phân có nhóm C=O
Những đồng phân nào có phản ứng tráng gương, vì sao?
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1
Gv giới thiệu cho hs biết được khái niệm
và các loại lipit
Gv: Từ khái niệm hướng dẫn hs viết
công thức chất béo dạng tổng quát:
Hs: Viết chung của chất béo
Gv giới thiệu cho hs biết được một số
axit béo thường gặp
Hs: Viết các chất béo tạo ra từ glixerol
với các axit béo trên (thí dụ sgk)
Hs: Đọc sgk
Gv: Cho hs hiểu được mỡ ĐV (gốc HC
no) ở thể rắn t0 thường, dầu TV (gốc HC
ko no) ở thể lỏng t0 thường
Hoạt động 3
Gv: Y/c hs nhắc lại t/chh của este
Hs : Trình bày
Gv : Hỏi chất béo củng là este, vậy t/chh
như thế nào ?
HS: Giải thích, viết ptpư với tristearin
CH3 [CH2]16CHOO)3 C3H5 + 3H2O →
(CH3 [CH2]16CHOO)3 C3H5 + NaOH →
Hs: Cho biết bản chất của hai phản ứng,
tại sao lại có sự khác biệt đó?
Gv giới thiệu phản ứng xà phòng hóa
I KHÁI NIỆM : Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực
II CHẤT BÉO
1 Khái niệm: Chất béo là trieste của glixerol với các axit
béo, gọi chung là triglixerit (triaxylglixerol)
Công thức cấu tạo chung:
2 T/c vật lí: Chất lỏng ( dầu thực vật ), chất rắn ( mở động
vật ), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong các
dm hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp ( vì không có lk Hyđro )
Trang 6Gv hd hs hình thành pt phản ứng thuỷ
phân dạng tổng quát
Hs: Viết ptpư với triolein → tristearin
c Cộng hiđro vào chất béo lỏng
Chất béo có chứa các gốc axit béo không no tác dụng với hiđro
ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác Khi đó hiđro cộng vào nối đôi C = C:
Trang 7- khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp
- phương pháp sản xuất xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp
- nguyên nhân tạo nên đặc tính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
- sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa trong đời sống
- tính khối lượng xà phòng theo hiệu suất phản ứng
3 Trong tâm : Cơ chế tẩy rửa, đ/c chất tẩy rửa
I Chuẩn bị:
- Một số hình ảnh về phương pháp SX xà phòng
- Các mẫu chất có sẵn, phiếu học tập
III Tiến trình lên lớp :
Hs: Đọc k/ n xà phòng (sgk), liên hệ bài lipit
cho ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của
xà phòng
Gv: Giúp cho hs hiểu cơ bản về xà phòng
Hs: Đọc k/ n xà phòng(sgk), liên hệ bài lipit
cho ví dụ minh hoạ chất thành phần chính của
xà phòng.sgk
Hs: Đọc ppsx xà phòng (sgk), liên hệ bài lipit
viết ptpư thuỷ phân chất béo → xà phòng
Gv: Giới thiệu ppsx xà phòng hiện nay
Hs: Xem qui trình và ptpư sgk
Hoạt động 2
Hs: Đọc k/ n chất giặt rửa tổng hợp (sgk),
Gv: Giúp hs hiểu được xà phòng khác chất giặt
rửa về thành phần, nhưng chúng có cùng mục
đích sử dụng
Hs: Đọc ppsx chất giặt rửatổng hợp (sgk), xem
sơ đồ điều chế ptpư sgk
Gv: Giới thiệu một số chất giặt rửa tổng hợp
hiện nay
Hoạt động 3
Hs: Đọc sgk để hiểu rõ tác dụng của xà phòng
và chất giặt rửa tổng hợp, từ đó rút ra ứng dụng
2 Phương pháp sản xuất:
(RCOO)C3H5 + 3 NaOH –to› 3 RCOONa + C3H5 (OH)3
II CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
1 Khái niệm:
Để đáp ứng nhu cầu to lớn và đa dạng về chất giặt rửa, người ta đã tổng hợp ra nhiều chat có tính chất giặt rửa tương tự xà phòng và được gọi là chất giặt rửa tổng hợp Thí dụ:
CH3[CH2]10 - CH2 - O - SO3-Na+ CH3[CH2]10 - CH2 - C6H4 - O - SO3-Na+
( Natri lauryl sunfat và natri đođecylbenzensunfonat)
2 Phương pháp sản xuất
R - CH2 - CH2 - R’ R - COOH + R’- COOH
R - COONa + R’- COONaIII TÁC DỤNG CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP (sgk)
4 Củng cố:
Trang 8- hướng dẫn làm BT 4,5 /12 sgk
Trang 9Ngày soạn: 26.08.2009
Ngày dạy: Lớp 12A 7 ………… Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cấu tạo của este và chất béo, tính chất hóa học của este và chất béo
2 Kĩ năng: Hệ thống hóa kiên thức,giải các bài toán hóa học
3 Trọng tâm: chất béo là este nên có t/c hóa học giống este
II Chuẩn bị: h/s cần ôn trước bài este và chất béo chuẩn bị các bài tập
III Tiến trình lên lớp:
Hs: Nhớ lại tính chất hoá học đặc trưng của este,
chất béo: thuỷ phân trong MT axit và trong MT
bazơ (xà phòng hoá), phản ứng cộng hiđro vào
gốc HC chưa no đ/v chất béo lỏng
Hoạt động 2
Gv: Hướng dẫn cho hs mẫu so sánh
Hs: So sánh trình bày lên bảng phụ
Gv và hs: nhận xét bổ xung
Hs: Viết phương trình phản ứng bt 2
Hs: Trình bay ptpư bt 3, sau đó chọn phương án
đúng
Gv và hs: nhận xét bổ xung
Hoạt động 3
Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải bài tập
Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học
Gv và hs: nhận xét bổ xung
Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải bài tập
Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học, sau đó chọn
4 Củng cố: So sánh t/c hóa học cúa ester và chất béo
5.Bài tập: Bài tập về nhà: 5, 7 (sgk – trang 18)
Trang 10Tiết:6 Chương 2: CACBOHIĐRAT
Bài 5 : GLUCOZƠ
Ngày soạn: 28.08.2009
Ngày dạy: Lớp 12A 7 ………… Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….
I Mục tiêu của bài học
1 Về kiến thức- Biết cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ.
- Biết sự chuyển hoá giữa 2 đồng phân: glucozơ, fructozơ.- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, fructozơ, vận dụng tính chất của các nhóm chức đó để giải thích các tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ
3.Trọng tâm :glucozơ có t/c của ancol đa chức và anđehit đon chức
II Chuẩn bị- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống nghiệm nhỏ.
- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH.- Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học
III Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Hoạt động 1:
GV: Em hãy cho biết những tính chất vật lí và trạng
thái thiên nhiên của glucozơ?
Hs: Quan sát mẫu glucozơ và n/cứu sgk từ đó rút ra
NX
Hoạt động 2:
Cho biết để xác định được CTCT của glucozơ phải
tiến hành các thí nghiệm nào? Hs tham khảo và đi
đến kết luận - Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy
trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO
-Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho ddmàu xanh
lam, vậy trong p/tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị
trí kề nhau
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trong phân tử
có 5 nhóm –OH
- Khử h/toàn p/tử glucozơ thu được n - hexan Vậy
6 n/ử C của p/tử glucozơ tạo thành một mạch không
phân nhánh
Hoạt động 3:
GV: Cho hs làm TN sgk
HS: Nghiên cứu TN SGK , trình bày TN, nêu hiện
tượng viết ptpư
Gv: cho hs hiểu được trong p/tử glucozơ chứa 5
nhóm –OH, các nhóm –OH ở vị trí liền kề
GV: Hs thảo luận kết luận
Hoạt động 4:
GV: Biểu diễn T/ghiệm oxi hoá glucozơ bằng dd
AgNO3 trong dd NH3 ( chú ý ống nghiệm phải sạch
và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng )
HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện tượng,
giải thích và viết phương trình phản ứng
GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ bằng
I Trạng thái thiên nhiên va tính chất vật lí (sgk)
II Cấu tạo phân tử:
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO Glucozơ (5 nhóm – OH + 1 nhóm – CHO )
Phân tử glucozơ có CTCT dạng mạch hở thu gọn là:
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOHoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO
2 Tính chất của anđehit:
a Oxi hoá glucozơ:
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag CH2OH(CHOH)4 CHO + Cu(OH)2 + NaOH –to→ CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O
Trang 11
Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH
HS: Theo dõi gv làm t/ n, nêu hiện tượng, giải thích và
viết phương trình phản ứng
HS: Hãy n/n cứu SGK cho biết đặc điểm c/ tạo của đ/
phân q/ trọng nhất của glucozơ là fructozơ
HS: Cho biết t/ c vật lí và t/ thái tự nhiên của
fructozơ
HS: cho biết các t/chất hoá học đặc trưng của
fructozơ Giải thích nguyên nhân gây ra các tính chất
đó
Fructozơ không có nhóm CH=O nhưng vẫn có phản
ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O
là do khi đun nóng trong môi trường kiềm nó chuyển
thành glucozơ theo cân bằng sau :
b Khử glucozơ bằng hiđro:
CH2OH[CHOH]4CHO + H2 Ni,t0 CH2OH[CHOH]4CH2OH
CH2OH[CHOH]3COCH2OHTương tự như glucozơ, fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam (tính chất của ancol đa chức), tác dụng với hiđro cho poliancol (tính chất của nhóm cacbonyl)
Glucozơ OH Fructozơ
3 Củng cố: Nếu tính chất hoá học của Glucozơ?
4 Bài tập:
O
Trang 12Tiết 7 Bài 6 SACCAROZƠ
Ngày soạn: 29.08.2009
Ngày dạy: Lớp 12A 7 ………… Lớp 12A 8 ……….Lớp 12A 9 ………….Lớp 12C 2 ……….
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Hs biết: - Ứng dụng và sản xuất Saccarozơ.
- Cấu trúc phân tử Fructozơ
- Tính chất hoá học của Fructozơ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghiên cứu và vận dụng kiến thức.
II Phương pháp: Nghiên cứu, thảo luận.
III Chuẩn bị:
1 GV: Giáo án+ Thí nghiệm: dd mantozơ pư với [Ag(NH3)2]OH và Cu(OH)2
2 HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học + mang đường mạch nha.
Chuẩn bị bài tập trang 32,33,38,39 SGK
IV Tiến trình lên lớp.
1 Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
1 Dữ kiện thực nghiệm, CTCT của Saccarozơ?
2 Tính chất hoá học của Saccarozơ, ptpư?
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV: Yêu cầu Hs liên hệ thực
tế, nêu các ứng dụng của
Saccarozơ
HS: Liên hệ thực tế, nêu các
ứng dụng của Saccarozơ
GV: Cùng Hs sơ đồ hoá quá
trình sản xuất đường mía theo
SGK
Hoạt động 2
GV: Nêu cấu tạo của Mantozơ.
Từ đặc điểm cấu tạo, yêu cầu
Hs dự đoán tính chất của
Mantozơ
HS : Từ đặc điểm cấu tạo, yêu
cầu Hs dự đoán tính chất của
Mantozơ
GV : Xác nhận các tính chất
đúng Yêu cầu Hs làm thí
nghiệm của dd Mantozơ với
IV- ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT ĐƯỜNG SACCAROZƠ
1 Ứng dụng
Saccarozơ được dùng trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo,nước giải khát, pha chế thuốc trong công nghiệp dược phẩm
2 Sản xuất đường saccarozơ
Sản xuất đường từ cây mía qua một số công đoạn chính thể hiện ở sơ đồ :
Ép + Vôi sữa, lọc bỏ tạp chất + CO2, lọc bỏ CaCO3
+ SO2 tẩy màu
V- ĐỒNG PHÂN CỦA SACCAROZƠ : MANTOZƠ
* Mantozơ (còn gọi là đường mạch nha) có CTPT C12H22O11
* Ở trạng thái tinh thể, phân tử mantozơ gồm 2 gốc glucozơ liên kết với nhau ở C1 của gốc -glucozơ này với C4 của gốc -glucozơ kia qua một nguyên tử oxi Liên kết - C1 - O - C4 như thế được gọi là liên kết -1,4 – glicozit
* Trong dung dịch, gốc - glucozơ của mantozơ có thể mở vòng tạo ra nhóm CH=O :
Dung dịch đường (không màu)
Đường kính