1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án BDHSG

40 356 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Di Truyền Và Biến Dị
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định luật phân ly Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạngtưong phản thì F1 đồng tính mang tính trạng một bên hoặc của bố hoặc mẹ còn F2 có sự phân ly tính t

Trang 1

– Phân dạng bài tập trong lai một cặp tính trạng.

II Nội dung

4 Định luật phân ly

Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạngtưong phản thì F1 đồng tính mang tính trạng một bên hoặc của bố ( hoặc mẹ )còn F2 có sự phân ly tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : một lặn

5 Trội không hoàn toàn

Là hiện tượng di truyền mà trong đó kiểu hình của cơ thể F1 biểu hiện tínhtrạng trung gian giữa bố và mẹ còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 trội : 2 trung gian :

1 lặn

6 Lai phân tích

Trang 2

Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cáthể mang tính trạng lặn.

Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểugen đồng hợp

Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểugen dị hợp

7 Quy luật phân ly độc lập

Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng thuầnchủng tương phản độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệphân li của các tính trạng hợp thành nó

GV đưa ra một số câu hỏi hưỡng dẫn học sinh trả lời

Câu 1 Phương pháp nghiên cứu quy luật di truyền của Men đen ?

Hưỡng dẫn:

Men đen đã dùng phương pháp lai giống và lai phân tích sự di truyền cáctính trạng của bố mẹ ở cá thể lai gọi tắt là phương pháp phân tích cơ thể lai.Nội dung của phương pháp:

– Men đen chọn đúng đối tượng …

– Tiến hành chọn lọc và tạo ra dòng thuần …

– Phân tích sự di truyền phức tạp thành di truyền đơn giản …

– Mỗi tính trạng được tiến hành lặp đi lặp lại nhiều lần …

– Dùng phương pháp thống kê toán học cân đo đếm để rút ra kết luậnđịnh lượng

Từ đó Men đen rút ra các quy luật di truyền

Câu 2 Để kiểm tra độ thuần chủng của một giống chúng ta có cách nào ?

Hưỡng dẫn:

Để kiểm tra độ thuần chủng của một giống ta có hai cách sau:

1 Cho lai phân tích …

2 Cho giống đó tự thụ phấn …

– Nếu đời lai đồng tính thì chứng tỏ giống đó thuần chủng

AA x AA → AA– Nếu đời lai phân tính thì chứng tỏ giống đó không thuần chủng

Aa x Aa → 1AA : 2Aa : 1aa

Trang 3

Câu 3 So sánh hiện tượng trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn ?

Hưỡng dẫn:

Học sinh lấy ví dụ trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn, viết 2 sơ đồ lai

1 Giống nhau:

– Kiểu gen F1 đều dị hợp về một cặp gen

– Kiểu gen ở F2 đều có 3 kiểu gen Phân ly theo tỉ lệ 1 kiểu gen đồnghợp : 2 kiểu gen dị hợp : 1 kiểu gen đồng hợp lặn

– F1 đều đồng tính, F2 đều phân tính

2 Khác nhau

Kiểu hình F1 đều đồng tính 1 bên F2

phân tính, hai kiểu hình tỉ lệ là 3 trội :

một lặn

Kiểu hình F1 đồng tính trội trung gian

F2 phân tính, ba kiểu hình tỉ lệ là 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

B Bài tập về lai một cặp tính trạng

Dạng 1 Bài toán thuận

Bước 1: quy ước gen

Bước 2: Xác định kiểu gen của p

Bước 3: Viết sơ đồ lai

Chú ý: Nếu bài tập chưa cho biết tương quan trội lặn thì phải xác định tương quan trội lặn trước khi quy ước gen

Bài 1

Ở đậu Hà Lan tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.Hãy lập sơ đồ lai cho phép lai sau:

– Bố thân cao, mẹ tân thấp

– Bố mẹ đều thân cao

Hưỡng dẫn:

Quy ước: Gen A thân cao, a thân thấp

a

– Bố thân cao kiểu gen là: AA hoặc Aa

– Mẹ thân thấp có kiểu gen là aa

Sơ đồ lai 1: p: AA (thân cao) x aa (thân thấp)

F1 : Aa (100% thân cao)

Trang 4

a Những kết luận có thể rút ra được từ phép lai là gì ? Lập sơ đồ minh hoạ.

b Nếu cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau Hãy lập sơ đồ lai

c Có cần kiểm tra tính thuần chủng hay không thuần chủng của một cá thểnào đó không ? Vì sao

Dạng 2 Bài toán ngược

Căn cứ vào tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con hãy xác địng kiểu gen củađời p

Trang 5

Hưỡng dẫn:

a Xác định tính trội lặn

Xét kết quả F2 : 450 hạt đen : 150 hạt nâu = 3 :1

Đây là kết quả của định luật phân li Như vậy tính trạng hạt đen là trội hoàntoàn so với tính trạng hạt nâu

Quy ước : gen A – hạt đen, gen a – hạt nâu

b Sơ đồ lai của F1

F2 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn → F1 dị hợp về một cặp gen Aa (Aa)

So đồ lai: p : Aa (hạt đen) x Aa (hạt đen)

F1 : 1AA : 2Aa : 1aa

Tỉ lệ kiểu hình : 3hạt đen : 1hạt nâu

c Kiểu gen, kiểu hình của p

F1 có kiểu gen Aa → p thuần chủng khác nhau về một cặp tính tương phản.Kiểu gen của p : AA x aa

Sơ đồ lai: p : AA (hạt đen) x aa (hạt nâu)

Trang 6

Bài 3

Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân do gen nằm trên NST thường Giao phốigiữa 2 ruồi giấm p thu được các cá thể F1 Tiếp tục cho các cá thể F1 giao phốivới nhau thấy F2 xuất hiện 4 trường hợp sau:

Th1 F1 : Ruồi thân xám x Ruồi thân xám

F2 : 122 ruồi thân xám : 40 ruồi thân đenTh2 F1 : Ruồi thân xám x Ruồi thân xám

F2 : 210 ruồi toàn thân xám Th3 F1 : Ruồi thân xám x Ruồi thân đen

F2 : 182 ruồi toàn thân xám Th3 F1 : Ruồi thân đen x Ruồi thân đen

F2 : 168 ruồi thân đen

a Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai F1 nói trên

b Qua đó hãy giải thích để kết luận về kiểu gen, kiểu hình của cặp ruồi p

và lập sơ đồ lai minh hoạ

C Bài tập trắc nghiệm

Gv đưa ra hệ thống bài tập trắc nghiệm (sách bài tập trắc nghiệm học sinh9)

Yêu cầu học sinh đưa ra lựa chọn đáp án đúng nhất

Giải thích vì sao lại lựa chọn như vậy

D Hưỡng dẫn về nhà

Học bài theo nội dung đã ôn tập

Làm hoàn chỉnh các bài tập trên lớp

Trang 7

Bài 2

Ở một loài côn trùng, gen B – mắt lồi trội hoàn toàn, b – mắt dẹt Cho giaophối giữa con mắt lồi x mắt dẹt thu được F1 : 50% mắt lồi : 50% mắt dẹt Tiếptục cho F1 giao phối với nhau

a Biện luận và lập sơ đồ lai

b Lập sơ đồ lai có thể có của F1

BÀI TẬP

I Mục tiêu

Giúp hs nhận dạng và giải được các bài toán về lai 1cặp tính trạng và lai haicặp tính trạng

Rèn cho hs kĩ năng làm bài tập quy luật truyền

II Nội dung

A Bài tâp về lai một cặp tính trạng (tiếp)

Dạng 3 Đề bài không cho biết tỉ lệ kiểu hình của đời con

Cách giải:

Căn cứ vào kiểu gen của con để suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ

bố và mẹ Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ

Ví dụ: Ở người mầu mắt nâu là trội so với màu mắt xanh Trong một gia đình

mẹ bố đều màu mắt nâu Trong số các con sinh ra có đứa mắt xanh Hãy xácđịnh kiểu gen của bố, mẹ và lập sơ đồ lai

Hưỡng dẫn:

Quy ước: Gen A – mắt nâu, gen a – mắt xanh

Người con mắt xanh có kiểu gen là aa → nhận từ bố và mẹ giao tử a

Bố mẹ mắt nâu đều cho con giao tử a có kiểu gen là Aa

Sơ đồ lai: p : Aa (mắt nâu) x Aa(mắt nâu)

F1: 1AA : 2Aa: 1aa

Trang 8

Kiểu hình: 3mắt nâu : 1 mắt xanh.

Baì 2 (Đề thi học sinh giỏi năm 98 – 99)

Ở người tính trạng mắt nâu do gen trội N quy định, mắt xanh do gen n quyđịnh Ở một gia đình bố mẹ đều mắt nâu sinh ra con toàn mắt nâu Có thể xácđịnh được kiểu gen của bố mẹ hay không ? Bằng cách nào ?

B Lai 2 cặp tính trạng

Dạng 1 Bài toán thuận

Tương tự cách giải bài toán thuận của lai một cặp tính trạng

Bước 1 Quy ước gen

Bước 2 Xác định kiểu gen của bố mẹ

Bước 3 Lập sơ đồ lai

Ví dụ Cho lai 2 giống bò thuần chủng: bò đen, không sừng và bò vàng có sừng.

Thế hệ lai F1 nhận dược toàn bò đen không sừng Cho bò F1 giao phối với nhau.Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình ở bò con F2 Biết rằng hai tính trạng nói trên ditruyền phân li độc lập và mỗi gen quy định một tính trạng

Hưỡng dẫn:

a Xác định tương quan trội lặn ở từng cặp tính trạng

Theo gt Pt/c P1 đồng tính bò đen không sừng→ Tính trạng bò den là trộihoàn toàn so với tính trạng bò vàng

Tính trạng không sừng là trội so với tính trạng có sừng

Quy ước : gen A – tính trạng bò đen, a – bò vàng

B – bò không sừng, b – bò có sừng

Bò đen, không sừng thuần chủng có kiểu gen :AABB

Bò vàng, có sừng thuần chủng có kiểu gen :aabb

b Sơ đồ lai

Sơ đồ lai: pt/c’ : AABB (đen không sừng) x aabb (vàng có sừng)

Trang 9

Gp: AB ab

F1: AaBb (bò đen, không sừng)

F1xF1:AaBb (đen, không sừng) x AaBb (đen, khôngsừng)

F2: 9A-B_ : 3A-bb : 3aaB_ : 1aabb

9 bò đen, không sừng : 3 đen, có sừng : 3 vàng, không sừng : 1vàng cósừng

Bài1

Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng Qủa tròn là trội so với quảdài Hai tính trạng màu quả và hình dạng quả di truyền độc lập với nhau Hãyxác định kết quả lai ở F1 trong một số trường hợp sau:

Th1 pt/c Qủa đỏ tròn x Qủa vàng dài

Th2 p Qủa đỏ tròn không thuần chủng x Qủa vàng dài

Th3 p Qủa vàng tròn x Qủa vàng dài

Th4 p Qủa đỏ dài x Qủa vàng dài

Bài 2

Ở bắp hạt đỏ (A) trội hoàn toàn so với bắp hạt trắng (a) Cây cao (B) trội sovới cây thấp (b) Biết rằng 2 cặp gen nói trên nằm trên 2 NST thường khác nhau.Không cần viết sơ đồ lai hãy xác định kết quả lai F1 trong các trường hợp sau:

Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng

Xét sự di truyền chung từ đó suy ra kiểu gen của F1, kiểu gen của p

Lập sơ đồ lai minh họa

Bài 1

Xác định kiểu gen của p và lập sơ đồ lai khi bố mẹ đều lá chẻ, quả đỏ Đờilai có tỉ lệ:

Trang 10

Quy ước: gen A – lá chẻ, gen a – lá nguyên.

F1: 3:1 → p dị hợp Aa x Aa– Tính trạng màu sắc quả:

Qủa đỏ / quả vàng = (64 + 21)/(23 +7) = 3 / 1Theo quy luật phân li tính trạng quả đỏ là trội so với qu¶ vàng

Quy ước: gen B – quả đỏ, gen b – quả vàng

F1: 3:1 → p dị hợp Bb x Bb

b Xét di truyền chung

Ta có: (Aa x Aa).(Bb x Bb) → p: AaBb x AaBb

Sơ đồ lai: p : AaBb (chẻ, đỏ) x AaBb (chẻ, đỏ)

176 cây thân cao, hạt tròn

59 cây thân cao, hạt dài

60 cây thân thấp, hạt tròn

20 cây thân thấp, hạt dài

a Xác định tính trạng trội lặn và quy ước gen cho các tính trạng trên

Trang 11

b Lập sơ đò lai từ p đến F2

Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và các gen nằm trên cácnhiễm sắc thể khác nhau

III Hướng dẫn về nhà

Làm bài tập vào vở bài tập

Giáo viên phôtô bài tập cho học sinh

NHIỄM SẮC THỂ

I Mục tiêu

– Củng cố hệ thống hoá kiến thức về nhiễm sắc thể:

+ Cấu trúc, tính đặc trưng và chức năng của NST

+ Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân, giảmphân

+ Cơ chế xác định giới tính

+ Mỗi quan hệ, ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

– Rèn luyện cho hs kỹ năng trả lời câu hỏi lý thuyết và trắc nghiệm kháchquan

– Rèn cho hs kỹ năng làm bài tập về NST giới tính

II Nội dung

A Kiểm tra bài cũ

– Gv đánh giá bài làm và chữa một số bài tập khó

– Gv kiểm tra kiến thức lý thuyết chương I

B Giáo viên hệ thống kiến thức chương II: NST

Gv viên đưa ra câu hỏi tự luận → HS vận dụng kiến thức đã học để trả lờicác câu hỏi

Gv nhận xét đưa ra kiến thức chuẩn

Câu 1 Nhiễm sắc thể là gì ? Giải thích cấu tạo và chức năng của NST

Câu 2 Trình bày những biến đổi và hoạt động của NST trong từng kì nguyên

phân, giảm phân

Trang 12

Câu 3 So sánh hoạt động, biến đổi của NST trong giảm phân và thụ tinh

Câu 4 Nêu ý nghĩa của hoạt động NST trong nguyên phân

Gợi ý : Các hoạt động của NST trong nguyên phân là : Tự nhân đôi, co xoắn ,duỗi xoắn, dàn hàng trên mặt phẳng xích đạo, phân li về hai cực của tế bào

Câu 5 Giao tử là gì ? So sánh sự phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động

vật ?

Câu 6 Giải thích cơ chế sinh con trai, con gái ở người? Viết sơ đồ minh hoạ.

Vì sao ở người có tỉ lệ nam : nữ trong cấu trúc dân số quy mô lớn là : 1 :1

Câu 7 Vì sao nói NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào ?

Gợi ý:

– NST là cấu trúc mang gen

+ NST chứa AND, AND mang thông tin di truyền, gen phân bố trên mồiNST, mỗi gen chiếm một vị trí nhất định, gọi là locút

+ Những biến đổi về số lượng, cấu trúc NST sẽ gây ra những biến đổi vềcác tính trạng Đại bộ phận các tính trạng được di truyền bởi các gen trên NST.– NST có khả năng tự nhân đôi

Thực chất của sự nhân đôi NST là nhân đôi AND vào kỳ trung gian giữa 2lần phân bào đảm bảo ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ

– Sự tự nhân đôi của NST kết hợp với sự phân li và tổ hợp của NST tronggiảm phân và thụ tinh là cơ chế di truyền ở cấp đọ tế bào đối với các loài giaophối Ở các loài sinh sản sinh dưỡng nhờ cơ chế nhân đôi, phân chia đồng đềucác NST về hai cực tế bào là cơ chế ổn định vật chất di truyền trong một đời cáthể ở cấp độ tế bào

Với những đặc tính trên của NST người ta đã xem chúng là cơ sở vật chấtcủa di truyền ở cấp độ tế bào

Câu 8 Ý nghĩa và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

– Tạo điều kiện cho các đột biến tế bào sinh dưỡng cơ thể nhân lên qua cácthế hệ tế bào tạo lên thể khảm

b Giảm phân

Trang 13

– Giảm bộ NST trong giao tử, nhờ vậy khi thụ tinh khôi phục lại đượctrạng thái lưỡng bội của loài đã bị mất đi trong quá trình tạo giao tử.

– Trong giảm phân có sự phân li độc lập tổ hợp tự do của NST, sự trao đổiđoạn tại kì trước I của giảm phân đã tạo lên nhiều loại giao tử khác nahu vềnguồn gốc và chất lượng Dây là cơ sở tạo lên các biến dị tổ hợp cung cấpnguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá tạo lên tính đa dạng của sinh giới

– Nhờ giảm phân các đột biến được nhân lên dần trong quần thể trong loài

để biểu hiện ra kiểu hình đột biến

c Thụ tinh

Phục hồi lại bộ NST lưỡng bội do sự kết hợp giữa giao tử đực (n) với giao

tử cái (n) Mặt khác trong thụ tinh do sự phối hợp ngẫu nhiên của các loại giao

tử khác giới tạo lên nhiều tổ hợp giao tử khác nhau về nguồn gốc và chất lượng

bộ NST làm tăng tần số các loại biến dị tổ hợp

2 Mối quan hệ gữa nguyên phân, giảm phân, thụ tinh trong quá trình truyền đạtthông tin di truyền

Nhờ nguyên phân mà các thế hệ tế bào khác nhau vẫn chứa đựng các thôngtin di truyền giống nhau đặc trưng cho loài

Nhờ giảm phân tạo lên các giao tử đơn bội khi thụ tinh sẽ khôi phục lạitrạng thái lưỡng bội

Nhờ thụ tinh đã kết hợp bộ NST đơn bội trong tinh trùng với bộ NST đơnbội trong trứng để hình thành bộ NST 2n, đảm bảo việc truyền đạt thông tin ditruyền từ bố mẹ cho con cái ổn định tương đối

Nhờ sự kết hợp 3 quá trình trên mà tạo điều kiện cho các đột biến có thể lanrộng chậm chạp trong loài để có dịp biểu hiện thành kiểu hình

C Bài tập di truyền giới tính

Trang 14

Hưỡng dẫn: F2 : 3 lông vằn : 1 lông đen

Vậy tính trạng lông vằn là trội so với lông đen

Tính trạng gà lông đen chỉ xuất hiện ở gà mái → Tính trạng màu sắc lôngliên kết với giới tính (gen nằm trên NST giới tính X)

F1 đồng tính → p thuần chủng

Gà trống lông vằn thuần chủng có kg là : XAYA

Gà mái lông đen có kiểu gen là : XaY

Trang 15

C Giáo viên đưa hệ thống câu hỏi trắc nghiệm phần NST, hs đưa ra lựa chọn và giải thích

D Hướng dẫn về nhà

Học thuộc lòng những phần kiến thức đã học

Hoàn thiện các bài tập vào vở

BTVN ( Đề thi học sinh giỏi 99 - 2000)

Ở người bệnh mù màu do gen lặn a nằm trên NST giới tính X, gen A quyđịnh bình thường

a Bố bị mù màu mẹ không mang gen gây bệnh đó thì con trai con gái của

Rèn cho hs kĩ năng làm bài tập NST

II Nội dung

A Kiểm tra bài cũ

Gv hỏi hs theo các câu hỏi nội dung về phần NST

Gv kiểm tra bài tập về nhà của học sinh

Gv nhận xét đánh giá

B Một số công thức (nguyên phân)

Có a tế bào thực hiện liên tiếp k lần thì :

– Số tế bào con tạo ra là : a.2k

– Số NST trong các tế bào con tạo ra là : a.2k.2n

– Số tâm động có trong các tế bào con là : a.2k.2n

– Tổng số NST đơn môi trường nội bào cung cấp : a.2n(2k - 1)

– Tổng số NST đơn mới hoàn toàn môi trường nội bào cung cấp : a.2n(2k 2)

Trang 16

-C Bài tập áp dụng

Dạng 1 Tính số tế bào con tạo ra và số lần nguyên phân

Bài 1

Có 10 tế bào sinh dưỡng thuộc cùng một loài phân bào nguyên nhiễm

a Nếu mỗi tế bào đều nguyên phân liên tiếp thì tổng số tế bào con được tạo

ra từ 10 tế bào trên là bao nhiêu ?

b Nếu tổng số tế bào con được tạo ra từ 10 tế bào là 1280 tế bào con và sốlần phân bào của tế bào đều bằng nhau thì mỗi tế bào đã nguyên phân mấy lần ?Hưỡng dẫn:

a tổng số tế bào con được tạo ra là : 10.2k = 10.23 = 80 (tb con)

b Số lần phân bào của mỗi Tb sinh dưỡng ban đầu:

Số tb con được tạo ra từ 1 tb là : 1280/10 = 128 (tế bào)

Số lần phân bào của mỗi Tb sinh dưỡng ban đầu là k

Ta có: 2k = 128 → k = 7

Bài 2

Ba hợp tử của cùng một loài có bộ NST là 2n = 8 Hợp tử 1 nguyên phânmột số lần tạo ra số tb con bằng 1/4 số tb con do hợp tử 2 nguyên phân tạo ra.Tổng số NST trong các tế bào con tạo ra từ hợp tử 3 là 512 NST đơn Qúa trìnhnguyên phân của cả 3 hợp tử đã tạo ra số tb con có tổng số NST đơn là 832

a Tính số tế bào con tạo thành từ mỗi hợp tử

b Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử

Giải:

a Số tế bào do mỗi hợp tử tạo ra:

Gọi x là số tb con do hợp tử 1 tạo ra → 4x là số tb con do hợp tử 2 tạo ra

Số tế bào con được tạo ra từ hợp tử 3 là : 512/8 = 64

Tổng số NST trong các tb con tạo thành là 832 NST

Σ số tế bào con tạo ra từ 3 hợp tử là : 832/8 = 104

Ta có phương trình : x + 4x + 64 = 104 ⇔ x = 8

Vậy số tb con được tạo ra từ : Hợp tử 1 là 8 (tế bào con)

Hợp tử 2 là 4.8 = 32 (tế bào con)Hợp tử 3 là 64 (tế bào con)

b Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử :

Trang 17

a Tính số tế bào con được tạo ra ?

b Tính số lần nguyên phân của tb sinh dục sơ khai ban đầu

Dạng 2 Tính số NST moi trường đã cugn cấp

Có 20 tế bào sinh dục sơ khai của bò 2n = 60 tiến hành nguyên phân

a Nếu mỗi tế bào đều nguyên phân 5 lần môi trường đã cung cấp bao nhiêuNST đơn mới hoàn toàn cho 20 NST trên ?

Trang 18

b Tính số dây theo tơ vô sắc xuất hiện trong quá trình nguyên phân của số

tế bào nói trên ?

a Số tb sinh dưỡng ban đầu

b Số NST môi trường nội bào cung cấp Biết 2n = 78

Bài 3

Có 2 tb sinh dưỡng của loài nguyên phân với số lần không bằng nhau vàtạo ra tổng số 20 tb con Biết số lần nguyên phân của tb I nhiều hơn số lầnnguyên phân của tb II Các tb con có chứa 360 NST Hãy xác định :

a Số lần nguyên phân của mỗi tb

b Số NST lưỡng bội của loài

c Số NST môi trường cung cấp cho mỗi tb nguyên phân

Trang 19

Bài 4

Có 4 tb của gà 2n = 78 đều đồng loạt nguyên phân một số lần với tốc đọbằng nhau Biết rằng trong lần nguyên phân đó, kì trung gian kéo dài 4 phút,mỗi kì còn lại có thời gian bằng nhau là 3 phút

a Tính số tb con được tạo ra và số NST môi trường nội bào cung cấp choquá trình nguyên phân nói trên

b Xác định số NST cùng trạng thái, số crômatít trong các tb sau khi chúngtiến hành nguyên phân được 2 phút, 9 phút, 12 phút, 16 phút

BÀI TẬP NHIỄM SẮC THỂ <tiếp>

I Mục tiêu

Học sinh nắm được các dạng bài tập, cách giải các dạng bài tập về giảmphân, thụ tinh

Rèn cho hs kĩ năng giải bài tập

II Nội dung

A Kiểm tra bài cũ

Gv kiểm tra bài làm của học sinh

Chữa một số bài tập mà hs không làm được

B Các công thức cơ bản (giảm phân và thụ tinh)

Số tinh trùng tạo thành = 4 số tế bào bậc I

Số trứng tạo thành = 4 số noãn bào bậc I

Số thể định hướng = 3 số noãn bào bậc I

Số hợp tử = số trứng được thụ tinh = số tinh trùng được thụ tinh

H.suất thụ tinh: H = (số trứng được thụ tinh)/(số trứng tham gia thụtinh).100%

hay H = (số tinh trùng được thụ tinh)/(số tinh trùng tham gia thụtinh).100%

Trang 20

Số NST đơn môi trường cung cấp là : 2n.

a Số tinh trùng được tạo ra c Số thể định hướng được tạo ra

b Số tế bào trứng được tạo ra

Đ.số : a) 400 (tinh trùng)

b) 100 (trứng)c) 300 (thể)

Bài 2

Sau một đợt giảm phân của 15 tb sinh trứng người ta nhận thấy có tất cả

1755 NST bị tiêu biến cùng với tất cả thể định hướng

a Xác định bộ NST lưỡng bội của loài trên

b Cho biết số NST có trong các tinh trùng của loài trên khi có 4 tb sinhtinh giảm phân

a Xác định bộ NST lưỡng bội của lợn

b Nếu trong các trứng được tạo ra từ 1 lợn cái có 228 NST Hãy xác định

số tb sinh trứng đã tạo ra trứng trên

Đ.số : a) 2n = 38

b) 12 (tế bào sinhtrứng)

Bài 4

Bộ NST của trâu là 2n = 50 Qúa trình giảm phân được thực hiện từ 8 tbsinh tinh và 14 tb sinh trứng của trâu.Hãy xác định:

Ngày đăng: 29/09/2013, 21:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ lai: p  : AA (hạt đen) x aa (hạt nâu) - Giáo án BDHSG
Sơ đồ lai p : AA (hạt đen) x aa (hạt nâu) (Trang 5)
Sơ đồ lai: Th1: p: X A X A   x  X a Y - Giáo án BDHSG
Sơ đồ lai Th1: p: X A X A x X a Y (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w