Cấu tạo của bảng lượng giác: Bảng lượng giác bao gồm bảng VIII, bảng IX và bảng X của cuốn “Bảng số với 4 chữ số thập phân”, Nhà xuất bản Giáo dục, tác giả V.M... Cấu tạo của bảng lư
Trang 1 ?Phát biểu định lí tỷ số lượng giác của hai
gĩc phụ nhau?Cho ví dụ?
Trả lời:
Đ.Lí:Nếu hai gĩc phụ nhau thì sin gĩc này
bằng cơsin gĩc kia,tang gĩc này bằng
cơtang gĩc kia.
VD:Sin530=cos370 ;tg 230=cotg670
Kiểm tra bài cũ:
Trang 2Tuần 4 - Tiết 8
Bài 3:
Trang 31 Cấu tạo của bảng lượng
giác:
Bảng lượng giác bao gồm bảng
VIII, bảng IX và bảng X của cuốn
“Bảng số với 4 chữ số thập phân”,
Nhà xuất bản Giáo dục, tác giả
V.M Bra-đi-xơ.
Người ta lập bảng dựa trên
tính chất sau đây của các tỉ
số lượng giác:
Nếu hai góc nhọn và phụ nhau thì α β
sin α = cos , β
cos α = sin , β tg α = cot , cot g β g α = tg β
Trang 41 Cấu tạo của bảng lượng
giác:
Bảng VIII dùng để tìm giá
trị sin và côsin của các góc
nhọn đồng thời cũng dùng
để tìm góc nhọn khi biết sin
hoặc côsin của nó Bảng
VIII có cấu tạo như sau:
Bảng được chia thành 16 cột
và các hàng, trong đó:
Cột 1 và cột 13 ghi các số nguyên độ Kể từ trên xuống dưới, cột 1 ghi số độ tăng dần từ 0 độ đến 90 độ, cột 13 ghi số độ giảm dần từ 90 độ đến 0 độ
Từ cột 2 đến cột 12, hàng 1 và hàng cuối ghi các số phút là bội của
6 từ 0 phút đến 60 phút; các hàng giữa ghi giá trị sin, côsin của các góc tương ứng Ba cột cuối ghi các giá trị dùng để hiệu chính đối
với các góc sai khác 1, 2, 3 phút
Trang 5Bảng IX dùng để tìm các
giá trị tang của các góc từ 0
độ đến 76 độ và cô tang
của các góc từ 14 độ đến 90
độ và ngược lại, dùng để
tìm góc nhọn khi biết tang
hoặc côtang của nó.Bảng
IX có cấu tạo tương tự bảng
VIII
Bảng X dùng để tìm giá trị tang của các góc từ 76 độ đến 89 độ 59 phút và cotang của các góc từ 1 phút đến 14 độ và ngược lại, dùng để tìm góc nhọn khi biết tang hoặc côtang của nó Bảng X không có phần hiệu chính
Trang 62 Cách dùng bảng:
a) Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn cho trước:
Khi tìm tỉ số lượng của một góc nhọn bằng bảng VIII và bảng IX, ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 Tra số độ ở cột 1 đối với sin và tang (cột 13 đối với côsin và
côtang)
Bước 2 Tra số phút ở hàng 1 đối với sin và tang (hàng cuối đối
với côsin và côtang)
Bước 3 Lấy giá trị tại giao của hàng ghi số độ và cột ghi số
phút
Trong trường hợp số phút không là bội của 6 thì lấy cột
phút gần nhất với số phút phải xét, số chênh lệch còn
lại xem ở phần hiệu chính.
Trang 8Trần Văn Nam – THCS Tân Hiệp- Bình Long- Bình Phước
Trang 9Trần Văn Nam – THCS Tân Hiệp- Bình Long- Bình Phước
Trang 10Ví dụ 2: Tìm
48 24' 0 7478 sin o = ,
Tại giao của hàng ghi 48 độ và cột 2 phút (ở phần
hiệu chính), ta thấy số 4 Ta dùng số này để làm hiệu chính chữ số cuối ở số 0,7478 như sau:
Mà
Trang 11Trần Văn Nam – THCS Tân Hiệp- Bình Long- Bình Phước
48 26' ≈ 0 7478 0 0004 +
sin o , , =0,7482
Trang 13Trần Văn Nam – THCS Tân Hiệp- Bình Long- Bình Phước
42 36' = 0 7361
Trang 14Ví dụ 4: Tìm
42 36' 0 7361 cos o = ,
42 39' 42 36 3' 'cos o = cos o +
Ta có:
Tại giao của hàng ghi 42 độ và cột 3 phút (ở phần
hiệu chính), ta thấy số 6 Ta dùng số này để làm hiệu chính chữ số cuối ở số 0,7361 như sau:
Mà
Trang 1542 39 ' ≈ 0 7361 0 0006 − ≈
Trang 16Ví dụ 5: Tìm tg 50 18o '
Bài giải:
Trang 1750 18o ' = 1 2045 ,
tg
Trang 18Vậy:
Trang 19Ví dụ 6: Tìm cotg 42 48o '
Bài giải:
Trang 2042 48o ' = 1 0799 ,
cotg
Trang 21Vậy:
Trang 23Dặn dò:
Xem lại cách dùng bảng
Làm các bài tập: 18; 20;22;23;24;25 (SGK/83;84)