1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải phương trình vô tỷ bằng lượng giác hóa

4 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 272,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải một số phương trình vô tỷ bằng phương pháp lượng giác hoá THPT CHUYÊN LμO CAI giothoimai2003 A.. Phương pháp lượng giác hoá để giải phương trình với mục đích thay đổi hình thức c

Trang 1

Giải một số phương trình vô tỷ bằng phương pháp lượng giác hoá

THPT CHUYÊN LμO CAI giothoimai2003

A Cơ sở lý thuyết

Phương pháp lượng giác hoá để giải phương trình với mục đích thay đổi hình thức của bài toán giải phương trình

đại số thành việc giải phương trìn lượng giác

Ta thực hiện các bước sau:

Bước 1: Lượng giác hoá phương trình theo một số dấu hiệu chủ yếu sau:

*) Nếu xuất hiện: x2 + y2 =1 thì đặt

=

= α

α sin

cos

x y

*) Nếu xuất hiện: x2 + y2 =a2 thì đặt

=

= α

α sin

cos

a x

a y

*) Nếu xuất hiện: x2 + y2 +z2 = a2 thì đặt

=

=

=

α β

α β α cos cos

cos sin sin

a z

a y

a x

*) Đặt ẩn phụ lượng giác tuỳ theo điều kiện của phương trình và đặc thù của

phương trình( đặt ẩn phụ để có thể áp dụng được các công thức lượng giác)

Bước 2: Thực hiện việc giải phương trình lượng giác

B Bài tập vận dụng

Bài số 1: Phương trình sau có bao nhiêu nghiệm:

4x3 -3x = 1 xư 2 (1)

Giải

Điều kiện: 1-x2 ≥ 0 ⇔ x ≤ 1 (*) Với điều kiện (*), đặt x = cost, t ∈[ 0; π] (**)

Khi đó phương trình (1) trở thành: 4cos3t – 3cost = 1ư cos2t ⇔ cos3t = sin ⇔ cos3t = sint (do (**) ) t

⇔ cos3t = cos( π/2 - t) ⇔

+ +

ư

=

+

ư

=

π π

π π

2 2

3

2 2

3

k t t

k t t

+

ư

=

+

=

π π

π π

k t

k t

4

2 8

Do điều kiện (**) nên ta có:

=

=

=

4 3 8 5 8

π π π

t t

t

=

=

=

4

3 cos 8

5 cos 8 cos

π π π

x x x

Vậy, phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt

Bài số 2: Giải phương trình: 1 1 2 (1 2 1 2)

x x

ư

Giải

π/2 ; π/2 ] (*)

Điều kiện: 1-x2 ≥ 0 ⇔ 1 ≤ x ≤ 1 Đặt x = sint với t ∈[

-)

sin 1 2 1 ( sin sin

1

t t

ư +

2

cos 2

3 sin 2 cos

⇔ 1+cost = sint(1+2cost) ( do (*) nên cost ≥ 0) ⇔ 2cost =sint + sin2t

2

3 sin 2 1

(

2

cos

=

= 2 3 sin

0 2 cos

t

t

(**) Do điều kiện (*), nên từ (**), ta có:

=

= 6 π

π

t

t

=

= 1 2 1

x x

Trang 2

Bài số 3: Giải phương trình: 2 2

1

ư

+

x

x

Giải

Điều kiện: ⇔ x >1 (*) Với điều kiện (*), đặt x =

>

>

ư 0

0 1 2

x

x

) 2

; 0 ( , cos

t

1 cos 1 cos 1 cos

1

2

=

ư

+

t

t

sin

1 cos

t

⇔ sint + cost = 2 2sint cos t (3a)

Đặt sint + cost = u , điều kiện: 1 ≤ u ≤ 2 Khi đó, phương trình (3a) có dạng:

u = 2(u2 ư1) ⇔

ư

=

=

) ( 2 1

2

l u

u

⇔ u = 2

Ta có phương trình: sint + cost = 2 ⇔ sin( t + π/4 ) = 1 ⇔ t + π/4 = π/2 + k2π (***)

Do điều kiện (**), nên từ (***), ta có: t = π /4 ⇒ x = 2

Vậy, phương trình (3) có nghiệm duy nhất: x = 2

Bài số 4: Giải phương trình: 4.33x – 3x+1 = 1ư9x (4)

Giải

Điều kiện: 1- 9x ≥ 0 ⇔ x ≤ 0 (*)

Với điều kiện (*), ta thấy: 0 < 3x ≤ 1, đặt 3x = cost với t ∈[0; π/2 ) (**)

Khi đó, phương trình (4) có dạng: 4cos3t - 3cost = 1ưcos2t ⇔ cos3t = sint ( do đk (**))

+ +

ư

=

+

ư

=

π π

π π

2 2

/ 3

2 2

/ 3

k t t

k t t

+

ư

=

+

=

) ( 4

/

2 / 8 /

l k t

k t

π π

π π

π/8 + k π/ 2 (***)

Do điều kiện (**), nên từ (***), ta có: t = π/8

Ta có: cos π/4 = 2cos2 π/8 - 1 ⇒ cos π/8 =

2

2

2+

Do đó: 3x = cos π/8 =

2

2

2+

⇔ x = log3

2

2

2+

*) Bình luận: Trong ba bài toán đầu, ta đã sử dụng phương pháp lượng giác hoá cho phương trình vô tỷ và trong

bài toán 4 ( là một bài toán mà phương trình vừa ở dạng vô tỷ vừa ở dạng siêu việt) ta cũng áp dụng được phương

pháp lượng giác hoá Vậy thì, đối với phương trình đa thức ta có áp dụng được phương pháp này hay không? Câu trả lời là hoàn toàn có thể nếu như trong phương trình đa thức có chứa các biểu thức có dạng như một vế của một

công thức lượng giác nào đó ( Chẳng hạn: cos3t = 4cos 3

t – 3cost ; cos2t = 2cos 2

t – 1 ;……… )

Ta minh hoạ qua một số bài toán cụ thể sau đây

Bài số 5: Trình bày phương pháp giải phương trình:

4x3 - 3x = m, với m ≤ 1 (5)

Giải

Bước 1: Đặt m = cos ϕ = cos( ϕ ± k2π);

Bước 2: Vì cosϕ = 4cos3

3

ϕ

- 3cos

3 ϕ

⇒ x1 = cos

3 ϕ

là một nghiệm của phương trình (5)

Trang 3

⇒ Tương tự: x2,3 = cos

3

ϕ±

là nghiệm của phương trình (5);

Bước 3: Vậy, phương trình (5) có ba nghiệm: x1 = cos

3

ϕ , x2,3 = cos

3

ϕ±

Bài số 6: Giải phương trình: 4x3 - 3x =

2

3 (6)

Giải

Vì cos

6

π = 4cos3

18

π

- 3cos

18

π

Ta có:

2

3

= cos π/6 = cos( π/6 ± 2π ) = cos ( )

6

12

π ± π

⇒ x = cos

18

π

là một nghiệm của phương trình (6)

Tương tự ta cũng được x2,3 = cos ( )

18

12π

π ±

là nghiệm của phương trình (6)

Vậy, phương trình (6) có ba nghiệm: x1 = cos

18

π ; x2 = cos

18

11π ; x3 = cos

18

13π

Bài số 7: Giải phương trình: 8x( 2x2 – 1)( 8x4 – 8x2 +1 ) = 1 (7)

Giải

Viết lại pt(7) như sau:

pt(7) ⇔ 8x( 2x2 – 1)[2(2x2 – 1)2 – 1] = 1

Ta xét các trường hợp sau:

+) TH1: Nếu x ≥ 1, VT > 1 ⇒ pt(7) vô no

+) TH2: Nếu x ≤ -1, VT < 0 ⇒ pt(7) vô no

+) TH3: Nếu -1 <x <1: Đặt x= cost với t ∈( 0; π ) (*)

Khi đó pt(7) trở thành: 8cost(2cos2t – 1)( 2(2cos2t – 1)2 – 1

⇔ 8cost.cos2t.cos4t = 1 ⇔ 8sint.cost.cos2t.cos4t = sint ( do đk(*) nên sint > 0)

+

ư

=

+

=

π π

π 2 8

2 8

k t t

k t t

+

=

=

9 / 2 9 /

7 / 2

π π

π

k t

k t

Do đk(*), nên từ (**), ta có: t ∈ {2π/7; 4π/7; 6π/7; π /9; π /3; 5π /9; 7π/9 }

Vậy, phương trình (7) có các nghiệm:

x ∈{cos2π/7; cos4π/7; cos6π/7; cosπ /9; cosπ/3; cos5π/9; cos7π/9 }

C Bài tập củng cố

Giải các phương trình sau đây:

Bài số 1: 1+ 1ưx2 =2+ 1ưx2 HD: Đặt x = cost, t ∈[0 ; π ]

x

ư

ư

+

ư

1 1

1

1

HD: Đk 0 < x ≤ 1 ⇒ đặt x = cost, t ∈[o; π /2 )

x

+

= +

2

2 1 2

5

2 3

3

1

1+ ưx ưx ư +x = + =x HD: Đk : -1 ≤ x ≤ 1 Đặt x = cost, t ∈[0; π]

Bài số 4:

Khi đó hãy đưa phương trình về dạng: cost =

2

2

ư ⇒ x =

2

2

Bài số 5: xư2xx2 ư2x2 +1=0 HD: Đk : -1 ≤ x ≤ 1 Đặt x = cost, t ∈[0; π] (*)

Khi đó hãy đưa phương trình về dạng: sin( 2t + π/4 ) = sin ( t/2)⇒ t = 3π/10 (do (*)) ⇒ x = cos(3π/10)

Bài số 6: x+

12

35 1

ư

x x

HD: Đk: x >1 Với x <0 : VT < 0 ⇒ pt vô no ⇒ x >1

Trang 4

Đặt x = 1/cost, t ∈(0; π/2 ) Khi đó hãy đ−a pt về dạng: 12(sint + cost) = 35sint.cost

Đặt y = sint + cost , 1 < y ≤ 2 (*), ta có pt: 35y2 – 24y – 35 =0 ⇔ y = 7/5 (kết hợp(*))

=

= +

25 / 12 cos

sin

5 / 7 cos

sin

t t

t t

=

= 5 / 4 cos

5 / 3 sin

t

t

=

= 5 / 3 cos

5 / 4 sin

t t

Bài số 7:

2

2

2 HD: Đặt x = tgt, t (∈ −π/ 2; / 2) \{π ±π/ 4;0} Đ−a pt về dạng:

1 π

Ngày đăng: 20/06/2015, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w