Cấ u tạo bảng- Bảng được lập dựa trên tính chất : tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.. Cấu tạo bảng - Bảng được lập dựa trên tính chất : tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau.. Tìm tỉ
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
• a.Phát biểu định lí tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau
• b Áp dụng Viết các tỉ số lượng giác sau thành tỉ số lượng giác của các góc nhỏ
hơn 450:
Sin 550; cos750; tg800; cotg780; sin 52030’
Trang 3Đáp án.
a.(5đ) Định lí
Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.
b.(5đ)
sin 55 0 = cos35 0 ; cos 75 0 = sin15 0 ;
tg80 0 = cotg10 0 ; cotg78 0 = tg 12 0 ;
Sin 52 0 30’ = cos 37 0 30’
Trang 41 Cấ u tạo bảng
- Bảng được lập dựa trên tính chất : tỉ số
lượng giác của hai góc phụ nhau
Bảng sin và cosin: bảng VIII
Bảng tang và cotang: bảng IX và bảng XX
Trang 5Quan sát các bảng trên, em hãy nêu nhận xét về tỉ
số lượng giác của các góc α khi α tăng từ 0 0 đến
90 0?
1 Cấu tạo bảng
- Bảng được lập dựa trên tính chất : tỉ số
lượng giác của hai góc phụ nhau
Bảng sin và cosin: bảng VIII
Bảng tang và cotang: bảng IX và bảng XX
*)Nhận xét:
Khi góc α tăng từ 00 đến 900 thì:
+) sinα và cosinα tăng
+) tangα và cotangα giảm
Trang 62 Cách dùng bảng.
a Tìm tỉ số lượng giác của một góc nhọn
cột 13 đối với cosin và cotang.
và cột ghi số phút.
Trang 7Ví dụ 1: Tìm sin 46012’; cos 56012’
Sin
cosin
.
.
.
.
.
.
5490
7218
60’ 54’ 48’ 42’
0’
.
2 4 6
.
A 1’ 2’ 3’
Trang 8Sin46012’ = 0,7218;
cos 56042’ = 0,5490
Ví dụ 2: Tìm sin46017’; cos 56047’
sin 46017’ = 0,7230 – 0,0002 = 0,7228;
- Lấy giao của hàng ghi 460 và cột ghi 18’
- Lấy giao của hàng ghi 460 và cột ghi 1’ ( ở phần hiệu chính)
Trang 9A 12’ 18’
.
.
.
.
.
.
5476 7230
60’ 54’ 48’ 42’
0’
.
2 4 6
.
A 1’ 2’ 3’
sin
cosin
Trang 10- Lấy giao của hàng ghi 560 và cột ghi 48’
- Lấy giao của hàng ghi 560 và cột ghi 1’ ( ở phần hiệu chính)
cos 56047’ = 0,5476 + 0,0002= 0,5478 sin 46017’ = 0,7230 – 0,0002 = 0,7228
Trang 11Ví dụ 3 a Tìm tg37024’; tg65044’
b Tìm cotg 1506’; cotg 47035’
• Tg37024’ = 0,7646
• Tg65044’ = 2,215 + 0,002 = 2,217
• Cotg 2506’ =2,145
• Cotg 47033’ = 0,9163 – 0,0016 = 0,9147
Trang 12Chú ý:
*)Khi sử dụng bảng VIII hay bảng IX, đối với
những góc có số phút khác bội của 6, ta dùng phần hiệu chính theo nguyên tắc:
- Đối với sin và tang, góc lớn hơn ( hoặc nhỏ hơn) thì cộng thêm ( hoặc trừ đi)phần hiệu chính
tương ứng.
- Đối với cosin và cotang thì ngược lại, góc lớn
hơn ( hoặc nhỏ hơn) thì trừ đi ( hoặc cộng
thêm) phần hiệu chính tương ứng.
*) Có thể chuyển từ việc tìm cos α sang tìm
sin(90 0 - α ) và tìm cotg α sang tìm tg(90 0 - α ).
Trang 13Nội dung cần nhớ:
• Cách tìm sin, cosin, tang, cotg của góc α
khi số phút là bội của 6(theo 3 bước)
• Trong trường hợp số phút không phải là bội của 6, phải sử dụng phần hiệu chính dựa vào nhận xét về sự biến đổi các tỉ số lượng giác của góc α theo giá trị của góc
Trang 14Bài tập về nhà:
- Nắm vững cách tìm tỉ số lượng giác của
một góc nhọn cho trước
- Sử dụng được nhận xét về sự biến đổi của các tỉ số lượng giác theo các góc để so
sánh các tỉ số lượng giác của các góc
- Làm bài tập:
- Tìm hiểu cách tìm góc nhọn khi biết trước
tỉ số lượng giác của nó ( mục b)