Kiến thức: Củng cố kiến thức về hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng, về hình có trục đối xứng.. Vẽ hình đối xứng của tam giác ABC qua đường thẳng d?. HS 2 em Lên bảng vẽ trục đối
Trang 1Ngày soạn: 04/10/2009 Ngày dạy: 07/10/2009 Tuần: 6 - Tiết :11
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng, về
hình có trục đối xứng
2 Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của một hình(dạng hình đơn giản) qua một trục đối
xứng
+ Kĩ năng nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế cuộc sống
3 Thái độ: Giáo dục luật an toàn giao thông qua bài tập 40 SGK.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Compa; thước thẳng; bảng phụ; phấn màu; bút dạ.
2 Học sinh: Compa; thước thẳng; bảng nhóm; bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 / )Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (8 / )
Câu 1: Nêu định nghĩa 2 điểm đối xứng qua một đường thẳng? Vẽ hình đối xứng của tam giác ABC qua đường thẳng d?
Câu 2: Vẽ hình đối xứng của đường thẳng a qua đường thẳng d? hình đối xứng của góc xOy qua đường thẳng t?
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài: (1/) Vận dụng những kiến thức về trục đối xứng vào việc giải các bài tập như thế nào? Hôm nay ta tiến hành luyện tập
* Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10/ HĐ1: Bài tập 36/SGK
- Cho HS hoạt động nhóm
bài tập 36 SGK
- Theo dõi việc hoạt động
nhóm của HS và nhận xét
việc làm của các em
- HS hoạt động nhóm:
- Cử đại diện nhóm trình bày bài giải của nhóm mình; các HS khác nhận xét
Bài 36 SGK:
a) Theo đầu bài ta có:
Ox là trung trực của AB
Oy là trung trực của AC
b) Tam giác AOB cân tại O
⇒ Ô1= Ô2 = ½ AOB Tam giác AOC cân tại O
1
O = O = AOC
2
AOB AOC 2O 2O 3
BOC = 2.xOy= 2.500 = 1000 Vây BOC = 1000
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
10/ HĐ2: Bài tập 39 SGK
GV: Đọc to đề bài, ngắt từng
ý, yêu cầu HS vẽ hình theo
lời GV đọc
GV: Ghi kết luận:
AD+DB < AE+EB
GV(?) Hãy phát hiện trên
hình những cặp đoạn thẳng
bằng nhau? Giải thích?
GV: Vậy tổng AD+DB= ?
AE+EB = ?
GV: Tại sao AD+DB lại nhỏ
hơn AE+EB?
GV: Áp dụng kết quả câu a
để trả lời câu b?
HS: 1 em lên bảng vẽ hình.Cả lớp vẽ vào vở
HS: Do A đối xứng với C qua d nên d là trung trực của đoạn AC
⇒ AD = CD; AE = CE HS: Nêu được
HS: Trả lời được
Bài tập 39SGK :
a) Do A đối xứng với C qua d nên d là trung trực của đoạn AC
⇒ AD = CD; AE = CE Vậy: AD + DB = CD+DB
= CB < CE +BE = AE + BE
b) Con đường ngắn nhất mà bạn TuÙ nên đi là con đường ADB
12/ HĐ3: Bài tập tìm hình có
trục đối xứng:
GV đưa hình vẽ 59 của bài
tập 37 SGK lên bảng phụ và
cho HS thực hiện(giải
miệng)
* Đưa đề bài và hình vẽ bài
tập 40 trên bảng phụ
- Yêu cầu HS quan sát, mô tả
từng biển báo giao thông và
quy định của luật giao
thông.Sau đó trả lời Biển
nào có trục đối xứng?
HS: Tìm hình có trục đối xứng trước
HS (2 em) Lên bảng vẽ trục đối xứng của các hình
- HS làm việc cá nhân bài 40 sgk
Bài tập 37 SGK :
Hình 59a: 2 trục đối xứng Hình 59b, c, d, e, i: mỗi hình có một trục đối xứng Hình 59g có 5 trục đối xứng
Hình 59h không có trục đối xứng
Bài 40 SGK :
+ Biển a; b; d: mỗi biển có một trục đối xứng
+ Biển c không có trục đối xứng
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3 / )
+ Cần ôn tập kỹ lý thuyết của bài học: Đối xứng trục
+ BTVN: 60; 62; 64; 65; 66; 71 trang 66-67 SBT
+ Đọc mục: Có thể em chưa biết trang 89 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:
-Ngày soạn: 06/10/2009 -Ngày dạy : 09/10/2009
Trang 3Tuần: 6 - Tiết :12
§7 HÌNH BÌNH HÀNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là
hình bình hành
2 Kĩ năng: Biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận khi vẽ hình bình hành.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng; compa; bảng phụ; phấn màu.
2 Học sinh: Thước thẳng; compa; bảng nhóm; bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 / ) Kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài : (3/) Chúng ta đã biết được một dạng đặc biệt của tứ giác, đó là hình thang Hãy quan sát tứ giác ABCD trên hình 66 SGK, cho biết tứ giác đó có điều gì đặc biệt? (HS: Có các cạnh đối song song.)
GV: Tứ giác có các cạnh đối song song gọi là hình bình hành Hình bình hành có những tính chất gì? Dấu hiệu nhận biết ra sao? Nội dung tiết học hôm nay ta sẽ nghiên cứu
* Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
8/ HĐ1: Định nghĩa:
- Yêu cầu HS đọc định nghĩa
hbh trong SGK?
- Hướng dẫn HS vẽ hình
- Tứ giác ABCD là hbh khi
nào?
- Hình thang có phải là hbh?
- Hình bình hành có phải là
hình thang?
- Hãy tìm trong thực tế hình
ảnh của hình bình hành?
-(Chuyển ý): Hình bình hành
là trường hợp đặc biệt của
hình thang nên nó có đầy đủ
mọi tính chất của hình thang
Ngoài ra hbh còn có những
tính chất nào nữa?
- Đọc định nghĩa và vẽ hình dưới sự hướng dẫn của GV
- AB // CD và AC // BC
- Không phải…
- hbh là một hình thang đặc biệt có hai cạnh bên song song
- Khung cửa; khung bảng đen,
…
1 Định nghĩa:
Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
Tứ giác ABCD là hình bình hành ⇔
AB//CD; AD //BC
12/ HĐ2: Tính chất:
- Cho HS làm ?2 SGK - Làm ?2 SGK 2 Tính chất: *Định lí: (SGK)
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Biết gắn vào 2 tam giác tương ứng để suy ra các tính chất của hình bình hành
ABCD là hbh
AC cắt BD tại O
a) AB = CD
b) A = C; B = D
c) OA = OC;
OB = OD
Chứng minh: ( SGK)
- Khẳng định và nêu định lí
và hướng dẫn HS chứng minh
như SGK
- Lưu ý: hình bình hành có 3
tính chất:
Về cạnh
Về góc
Về đường chéo
10/ HĐ3: Dấu hiệu nhận biết:
- Nhờ vào dấu hiệu gì để
nhận biết một tứ giác là hbh?
- Khẳng định đúng Còn có
thể dựa vào dấu hiệu nào nữa
không?
- Đưa 5dấu hiệu nhận biết
hbh lên bảng phụ và nhấn
mạnh từng dấu hiệu
- Trong 5 dấu hiệu này có:
3 dấu hiệu về cạnh
1 dấu hiệu về góc
1 dấu hiệu về đường chéo
- Yêu cầu HS về nhà hứng
minh các dấu hiệu đó
- Cho Hs làm ?3 SGK trên
bảng phụ
- Dựa vào định nghĩa: Tứ giác có các cặp cạnh đối song song là hbh
- Theo dõi 5 dấu hiệu trên bảng phụ
- Về nhà chứng minh
- Giải miệng ?3 SGK
3 Dấu hiệu nhận biết:
(5 dấu hiệu ở SGK)
8/ HĐ4: Củng cố:
- Treo bảng phụ hình vẽ 71
SGK để cho HS làm bài tập
43
- (Lưu ý): Có thể có nhiều
cách giải thích khác nhau
- Treo bảng phụ cho HS giải
miệng bài tập 46 SGK
( bài tập trắc nghiệm)
HS hoạt động nhóm bài tập 43 SGK:
- Nhóm 1 + 2: xét tứ giác ABCD
- Nhóm 3 + 4: xét tứ giác EFGH
- Nhóm 5 + 6:xét tứ giác MNPQ
* Cử đại diện nhóm trình bày
- Giải miệng bài tập 46 SGK
4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3 / )
+ Nắm vững định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hbh
+ Chứng minh các dấu hiệu; BTVN: 44; 45; 47; 48; 49 SGK
+ GVHD bài 47: Chứng minh AH// CK và AH = CK để suy ra AHCK là hbh
IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: