Mục tiêu: - Giúp HS có khả năng: - Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.. Mục tiêu: - Giúp HS: - Đọc trôi
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 6 : BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 2)
I Mục tiêu: - Giúp HS có khả năng:
- Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình
về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc, đúng chỗ Lắng nghe ý kiến của bạn bè,người lớn và biết bày tỏ quan điểm
- Ý thức được quyền của mình, tôn trọng ý kiến của các bạn và tôn trọng ý kiếncủa người lớn
II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi 5 tình huống.
- 1 mic-cro không dây để chơi trò chơi phóng viên
III Các hoạt động dạy – học :
1.Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ – Liên hệ bản
thân
- Nhận xét, đánh giá
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài –Ghi bảng (2’)
b.Hoạt động1: Hoạt động nhóm.(8’)
Tiểu phẩm một buổi tối trong gđ Hoa.
- Gọi 1 nhóm 3 nhân vật: Hoa, bố Hoa,
mẹ Hoa lên đóng vai, HS dưới lớp theo
dõi tiểu phẩm nhận xét và TLCH:
-H: Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ
Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa?
-H: Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như
thế nào? Ý kiến của Hoa có phù hợp
không?
-H: Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như
thế nào ?
- GV kết luận: Mỗi gđ có những vấn đề,
những khó khăn riêng Là con cái, các em
nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết tháo
gỡ, nhất là những vấn đề có liên quan đến
các em Ý kiến các em sẽ được bố mẹ lắng
nghe và tôn trọng Đồng thời các em cũng
cần phải biết bày tỏ ý kiến một cách rõ
Trang 2ràng, lễ độ.
c Hoạt động 2: (8’) Thảo luận nhóm Em
sẽ nói như thế nào?.
+ TH1: Bố mẹ em muốn chuyển em tới
học ở một ngôi trường mới tốt hơn nhưng
em không muốn đi vì không muốn xa các
bạn cũ Em sẽ nói như thế nào với bố mẹ?
+ TH2: Bố mẹ muốn em chỉ tập trung vào
học tập nhưng em vẫn muốn tham gia vào
câu lạc bộ thể thao Em sẽ nói với bố mẹ
thế nào?
+ TH3: Bố, Mẹ cho tiền để mua một
chiếc cặp mới, em muốn dùng số tiền đó
để ủng hộ các bạn nạn nhân chất độc da
cam Em sẽ nói như thế nào?
+ TH4: Em và các bạn rất muốn có sân
chơi ở nơi em sống Em sẽ nói thế nào với
bác tổ trưởng dân phố?
- GV tổ chức làm việc cả lớp
+ Yêu cầu các nhóm lần lượt thể hiện
+ Yêu cầu các nhóm nhận xét
-H: khi bày tỏ ý kiến , các em phải có thái
độ thế nào?
+ Hãy kể một tình huống trong đó em đã
nêu ý kiến của mình
d Hoạt động 3: Trò chơi “Phỏng vấn”
-Yêu cầu HS đóng vai phóng viên để
phỏng vấn các bạn về các vấn đề:
+ Tình hình vệ sinh trường em , lớp em
+ Những hoạt động mà em muốn tham gia
ở trường , lớp
+ Những công việc mà em muốn làm ở
trường
+ Những nơi mà em muốn đi thăm
+ Những dự định của em trong mùa hè
này
+ Gọi một số cặp HS lên lớp thực hành
- HS làm việc theo nhóm
- Em không muốn rời xa các bạn Cóbạn thân bên cạnh, em sẽ học tốthơn
- Em hứa sẽ vẫn giữ vững kết quảhọc tập thật tốt, sẽ cố gắng tham giathể thao để được khoẻ mạnh
- Em rất thương mến các bạn vàmuốn chia sẻ với các bạn
- Em nêu lên mong muốn được vuichơi và rất muốn có sân chơi riêng
- Các nhóm đóng vai
Tình huống 1,2,3 vai bố mẹ và con.Tình huống 4: vai em HS, bác tổtrưởng dân phố
- Phải lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọngngười lớn
- 2 -3 em nêu
- HS làm việc theo nhóm đôi lầnlượt HS này là phóng viên, HS kia làngười phỏng vấn (Tuỳ ý 2 HS chọn 1chủ đề nào đó mà GV đưa ra)
Ví dụ:
+ Mùa hè này em định làm gì?+ Mùa hè này em muốn được về quêthăm ông bà…
+ Vì sao?
+ Vì đã lâu em chưa có dịp được vềthăm ông bà Nay ông bà em đã giàvà yếu…
- 2 – 3 cặp lên thực hành Các nhómkhác theo dõi
Trang 3phỏng vấn và trả lời cho cả lớp theo dõi.
+ H: Việc nêu ý kiến của các em có cần
thiết không? Em cần bày tỏ ý kiến với
những vấn đề có liên quan để làm gì?
+ Kết luận: Trẻ em có quyền được bày tỏ
ý kiến của mình cho người khác để trẻ em
có những điều kiện phát triển tốt nhất.
- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của người khác.
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
-H: Trẻ em có quyền được hưởng điều gì
- Về nhà học thuộc bài học, thực hiện
việc bày tỏ ý kiến với mọi người
- Tìm hiểu trước ND bài “Tiết kiệm tiền
của”
-Nhận xét tiết học
- Có Em bày tỏ để việc thực hiệnnhững vần đề đó phù hợp với các
em hơn, tạo điều kiện phát triển tốthơn
- Lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ sgk
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN Tiết 26 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Củng cố kĩ năng đọc biểu đồ tranh vẽ, biểu đồ hình cột
2 Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột
3 Giáo dục HS cẩn thận, tỉe mỉ khi vẽ biểu đồ
II Chuẩn bị: - Vẽ sẵn biểu đồ của bài 3
III Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng làm miệng BT 2b
trang 32 tiết trước
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Hướng dẫn luyện tập: (23’)
Bài 1:- Gọi 1 em đọc đề bài
-H: Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
- YC đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài
-H: Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải
-Hát
- 2 em lên bảng làm
- Biểu diễn số vải hoa và vải trắng đãbán trong tháng 9
- Làm bài vào SGK
- Sai vì tuần 1 cửa hàng đó bán được200m vải hoa và 100m vải trắng
Trang 4hoa và 1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì
sao?
-H: Tuần 3 cửa hàng bán được 400m
vải, đúng hay sai? Vì sao?
-H: Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều
vải hoa nhất, đúng hay sai? Vì sao?
-H: Số m vải hoa mà tuần 2 cửa hàng
bán được nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu
m?
-H: Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư?
-H: Nêu ý kiến của em về ý thứ 5?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2:
- YC HS quan sát biểu đồ SGK và hỏi:
-H: Biểu đồ biểu diễn gì?
-H: Các tháng được biểu diễn là những
tháng nào?
- HS tự làm bài
-GV nhận xét sửa sai
Bài 3: - Yêu cầu HS nêu tên biểu đồ
-H: Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá
của các tháng nào?
-H: Nêu số cá bắt được của tháng 2 và
tháng 3
* GV: Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số
cá của tháng 2 và tháng 3
- HS lên bảng chỉ vị trí sẽ vẽ cột biểu
diễn số cá của tháng 2 nằm trên vị trí
của chữ tháng 2, cách cột tháng 1 đúng
- Đúng vì 100m x 4 = 400m
- Sai vì tuần 3 chỉ bán được có 100mvải hoa
- Tuần 2 bán được 300m vải hoa Tuần
1 bán được 200m, vậy tuần 2 bán đượcnhiều hơn bài tuần 100m vải hoa
- Điền đúng
- Số mét vải hoa mà tuần 4 bán được íthơn tuần 2 là 100m là sai Vì tuần 4bán được 100m vải hoa, vậy tuần 4 bán
ít hơn tuần 2 là 200m vải hoa
- HS quan sát và trả lời
- Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưatrong 3 tháng của năm 2004
- Là các tháng 7,8,9
- 1 HS lên bảng làm:
a) Tháng 7 có 18 ngày mưa
b) Tháng 8 có 15 ngày mưa
Tháng 9 có 3 ngày mưa
Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơntháng 9 là: 15 – 3 = 12 (ngày)
c) Số ngày mưa TB của mỗi thanùg là:(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
- Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.
- Còn chưa biểu diễn số cá bắt đượccủa tháng 2 và tháng 3
- Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3tàu bắt được 6 tấn
- HS chỉ trên bảng
Trang 52 ô.
+ Nêu bề rộng của cột
+ Nêu chiều cao của cột
- Gọi 1 em vẽ cột biểu diễn số cá tháng
2, sau đó YC HS cả lớp nhận xét
* GV nhận xét và YC HS tự vẽ cột
tháng 3
- Gọi Hs đọc lại biểu đồ vừa vẽ và trả
lời các câu hỏi:
-H: Tháng nào bắt được nhiều cá nhất?
Tháng nào bắt được ít cá nhất?
-H: Tháng 3 đánh bắt được nhiều hơn
tháng 1, bao nhiêu tấn cá?
4 Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Các em được củng cố về những loại
biểu đồ nào ?
- Về nhà làm các BT trng VBT Chuẩn
bị bài: “Luyện tập chung”.
- GV nhận xét tiết học
- Cột rộng đúng 1 ô
- Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2 bắtđược 2 tấn cá
- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp theo dõi vànhận xét
- 1 em vẽ trên banûg lớp, cả lớp vẽ vàovở
- 1 HS đọc, lớp theo dõi và TLCH:
- Tháng 3
- 1 tấn cá
- Biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột
TẬP ĐỌC Tiết 11 : NỖI DẰN VẶT CỦA AN- ĐRÂY- CA
I Mục tiêu: - Giúp HS:
- Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụmtừ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ.+Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vậtvới lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung truyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu
thương,ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗilầm của bản thân.( TLCH trong SGK)
- Giáo dục HS sống trong sạch, biết sống có ý thức trách nhiệm với người thân
II Chuẩn bị: - Tranh minh họa (sgk) Bảng phụ viết sẵn văn cần luyện đọc III Các hoạt động dạy – học :
1.Kh ởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời:
-H: Theo em Gà trống thông minh ở
-Hát
- 2 HS lên bảng đhọc bài và trả lời câuhỏi
Trang 6điểm nào?
-H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì ?
+ GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi b ảng : (2’)
b HD HS luyện đọc : (8’)
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài
- GV chia 2 đoạn
+ Đoạn1: An-đrây-ca …mang về nhà
+ Đoạn 2: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
-Luyện đọc từ khĩ :
- Kết hợp giải nghĩa từ khó: nhập cuộc,
dằn vặt
-H: hoảng hốt có nghĩa là gì ?
-H: Qua đời là gì ?
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c) Tìm hiểu bài: (8’)
-H: Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gđ em lúc đó ntn ?
-H: Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua
thuốc cho ông, thái độ của cậu thế nào?
-H: An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi
mua thuốc cho ông?
-H: Ý đoạn 1 nói lên điều gì ?
*Ý1: An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ
dặn.
-H: Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca
mang thuốc về nhà?
-H: An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế
nào?
-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Dùng bút chì đánh dấu
- 2 HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn
-HS đđọc từ khĩ :An-đrây-ca , nấc lênnức nở …
- Đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
- Lo lắng, sợ hãi
- Mất, chết
- 1 HS đọc cả bài Lớp theo dõi
-… An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi Em sốngvới mẹ và ông đang bị ốm rất nặng.-…An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.-…An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đangđá bóng và rủ nhập cuộc Mải chơinên cậu quên lời mẹ dặn Mãi sau mớinhớ ra, cậu vội chạy một mạch đếncửa hàng mua thuốc mang về nhà
- An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
-…An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đangkhóc nấc lên Vì ông đã qua đời
- Oà khóc khi biết ông qua đời, cậucho rằng đó là nỗi của mình An-đrây-
ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe.Dù mẹ có an ủi nói rằng câu không cólỗi nhưng An-đrây-ca cả đêm ngồikhóc dưới gốc táo ông trồng Mãi khi
Trang 7-H: Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào?
-H: Ý đoạn 2 nói lên điều gì ?
* Ý2: Nỗi dằn vặt của An- đrây-ca.
d Đọc diễn cảm: (7’)
- Gọi 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn của bài
Cả lớp theo dõi để tìm cách đọc hay
- HD HS đọc đoạn: “Bước vào phòng
ông nằm, con vừa ra khỏi nhà”
- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm đoạn
văn
- Hướng dẫn HS đọc phân vai (người
dẫn chuyện, mẹ, An-đrây-ca)
- Tổ chức thi đọc trước lớp
-GV và HS nhận xét bình chọn nhóm và
cá nhân đọc hay nhất
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
-H: Nội dung bài nói lên điều gì ?
* Ý nghĩa: Cậu bé An-đrây-ca là người
yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm
với bản thân Cậu rất trung thực và
nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của
mình
- Gọi HS đặt tên khác cho truyện
- Về nhà học bài chuẩn bị bài: “hai chị
em”
- GV nhận xét tiết học
lớn, cậu vẫn tự dằn vặt mình
- Rất yêu thương ông, cậu không thểtha thứ cho mình vì chuyện mải chơimà mua thuốc về muộn để ông mất.An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệmvề việc làm của mình An-đrây-ca rấttrung thực, cậu đã nhận lỗi với mẹ vàrất nghiêm khắc với bản thân về lỗilầm của mình
-Nỗi dằn vặt của An- đrây-ca.
- 2 em đọc cả lớp theo dõi để tìmgiọng đọc
- 1 HS đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấn
giọng: hoảng hốt, khóc nấc, qua đời, oà khóc, an ủi, không có lỗi, cứu nổi.
- 3 HS thi đọc diẽn cảm
- HS phân vai và đọc đúng giọng củatừng nhân vật
- 2 nhóm thi đọc, lớp theo dõi nhận xét
- Lớp nhận xét bình chọn
- HS nêu
- 2 HS đọc lại ý nghĩa
- HS lần lượt đặt tên: Chú bé trung thực Chú bé giàu tình cảm
Trang 8+Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Địnhgiếthaij(trả nợ nước thù nhà).
+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởinghĩa… Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trungtâm của chính quyền đô hộ
+ Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta
bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước củanhân dân ta
-Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
- Tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta
II Chuẩn bị: - Tranh minh họa, lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Sưu tầm 1 số bài thơ, ca dao, truyện về Hai Bà Trưng
III Các hoạt động dạy – học :
1.Khởi động :
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Khi đô hộ nước ta, các triều đại PK
phương Bắc đã làm gì ?
-H: Nhân dân ta phản ứng ra sao ?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Hoạt động1: Thảo luận nhóm.(8’)
N/ nhân của cuộc K/nghĩa Hai Bà Trưng.
- HS đọc sgk Từ đầu trả thù nhà
-GV giải thích các khái niệm:
+Quận Giao Chỉ: Thời nhà Hán đô hộ
nước ta, vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ chúng đặt tên là quận Giao Chỉ
+ Thái thú: (sgk)
- YC thảo luận để tìm ra nguyên nhân
của cuộc K/nghĩa Hai Bà Trưng
*GV chốt: Việc Tô Định giết Thi Sách
chồng bà Trưng Trắc chỉ là cái cớ để
cuộc K/ nghiã nổ ra Ng/nhân sâu xa là
do lòng yêu nước căm thù giắc của hai
Bà Trưng.
c.Hoạt động 2: (8’) Diễn biến của cuộc
K/nghĩa Hai Bà Trưng.
-Hát
- 2 HS lên bảng trả lời
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc sgk, lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Do nhân dân ta căm thù quân xâmlược đặc biệt là Thái Thú Tô Định
- Thi Sách chồng của bà Trưng Trắc
bị Tô Định giết hại
Trang 9-GV treo lược đồ xem lược đồ tường
thuật lại diễn biến chính của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
* GV nhận xét chốt: Cuộc K/nghĩa HBT
nổ ra vào mùa xuân năm 40, trên cửa
sông Hát Môn, tỉnh Hà Tây Từ đây đoàn
quân tiến lên Mê Linh Sau đó tiến xuống
đánh chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy
Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ Bị
đòn bất ngờ, quân Hán thua trận bỏ
chạy.
d.Hoạt động 3: (7’) Hoạt động cả lớp
K/ quả và ý nghĩa của KN Hai Bà Trưng.
-H: Sự thắng lợi của KN Hai Bà Trưng
nói lên điều gì về tinh thần yêu nước của
nhân dân ta ?
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
-GV kết luận: Với chiến công oanh liệt
như trên Hai Bà Trưng đã trở thành hai
nữ anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu
tiên trong LS nước nhà.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài: “Chiến
thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh
đạo” (938)
- GV nhận xét giờ
- 2 HS lần lượt trình bày Lớp theodõi nhận xét
- HS đọc thầm và trả lời
- Trong vòng không đầy 1 tháng,cuộc KN hoàn toàn thắng lợi QuâmHán bỏ của, bỏ vũ khí lo chạy thoátthân, Tô Định phải cải trang thànhdân thường lẩn vào đám tàn quântrốn về nước
- Sau hơn hai trăm năm bị PK nướcngoài đô hộ, từ năm 179 TCN đếnnăn 40, đây là lần đầu tiên nhân dân
ta giành được độc lập
- Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta rấtyêu nước và có truyền thống bấtkhuất chống giặc ngoại xâm
- 2 HS đọc ghi nhớ
Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2008
TOÁN Tiết 27 : LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 10I Mục tiêu: - Giúp HS củng cố về:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị: - Bảng phụ viết sẵn ND BT 2.
III Các hoạt động dạy – học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS nêu miệng BT 2 sgk / 34
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b HD HS luyện tập: (23’)
Bài 1: Học sinh đọc đề bài
- GV nhận xét củng cố cách đọc số liền
trước số liền sau
Bài 2: -Học sinh đọc đề bài
- HS tự làm bài
- GV nhận xét nêu cách làm
Bài 3: - GV treo biểu đồ
-H: Biểu đồ biểu diễn gì?
-H: Khối lớp ba có bao nhiêu lớp ? Đó
là các lớp nào ?
- H: Nêu số HS giỏi toán của từng lớp ?
-H: Trong khối ba, lớp nào có nhiều HS
giỏi toán nhất? Lớp nào có ít HS giỏi
toán nhất ?
-Hát
- 1 em lên bảng làm
-2HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
a) STN liền sau của số 2 835 917 là:
2 835 918 b) STN liền trước của số 2 835 917 là:
2 835 916
c) Đọc rồi nêu giá trị của chữ số 2trong mỗi số sau: 82 360 945 ;
7 283 096 ; 1 547 238
- Viết chữ số thích hợp vào ô trống
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
a) 475936 > 475 836 b) 903 876 < 913 000
c) 5 tấn175 kg > 5075 kg
d) 2 tấn 750 kg = 2750 kg
- Biểu diễn số Hs giỏi Toán khối lớp
ba trường tiểu học Lê Quý Đôn nămhọc 2004 -2005
- Có 3 lớ: 3A, 4B, 3C
- Lớp 3A có 18 HS, Lớp 3B có 27 HS, Lớp 3C có 21 HS
- Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất,lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất
Trang 11-H: Trung bình mỗi lớp ba có bao nhiêu
HS giỏi toán?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
-Củng cố cách làm
Bài 4: - Học sinh đọc đề bài
-Gọi học sinh nêu ý kiến của mình
-GV nhận xét kết luận- Củng cố cách
làm
a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
c) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến
năm 2100
Bài 5: Học sinh đọc đề bài
-H: YC HS kể các số tròn trăm từ 500
đến 800
-H: Trong các số trên những số nào lớn
hơn 540 và bé hơn 870 ?
-H:Vậy x là những số nào?
4 Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Các em vừa được củng cố những
kiến thức nào ?
- Về nhà làm các BT trong VBT Chuẩn
bị bài: “Luyện tập chung” (tt).
- Nhận xét tiết học
- TB mỗi lớp có số HS là:
(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (HS)
- HS n êu yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài vào vở
-Tìm số tròn trăm x, biết: 540< x < 870-HS kể các số: 500, 600,7 00, 800
- đó là các số: 600, 700, 800
- x là những số: 600, 700, 800
-Học sinh nêu
CHÍNH TẢ: (nghe viết) Tiết 6 :NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ.
I Mục tiêu: - Giúp HS:
-Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại củanhân vật trong bài
- Làm đúng BT2(CT chung) BTCT phương ngữ 3a
- Giáùo dục HS tự giác khi viết bài
II Chuẩn bị: - Chép sẵn bài tập lên bảng
III Các hoạt động dạy -học :
1.Khởi động :(1’)
Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng viết các từ sau:
lẫn lộn, nức nơ,û nồng nàn, lo lắng,lúng
-Hát
- HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
Trang 12phúng
- Lớp - GV nhận xét
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng : (2’)
b Hướng dẫn nghe – viết: (15’)
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết 1 lượt
-H: Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
-H: Trong cuộc sống ông là người như
thế nào?
-GV: Ban-dắc là 1 nhà văn nổi tiếng thế
giới, có tài tưởng tượng tuyệt vời khi
sáng tác các tác phẩm VH nhưng trong
cuộc sôngs lại là người rất thật thà
không bao giừo biết nói dối.
-YC tìm những từ khó trong đoạn viết ?
- GV đọc các từ khó cho HS viết
-HS đọc lại những từ viết đúng trên
bảng
-YC HS nêu cách trình bày bài viết
-GV đọc từng câu cho HS viết bài
-GV đọc lại bài viết cho HS soát lỗi
-Thu chấm 1 số bài
c Luyện tập:
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- YC HS tự làm bài
- Nhận xét bài làm trên bảng
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-H: Thế nào là từ láy ?
- GV phát giấy và bút dạ cho HS Yêu
cầu HS thảo luận nhóm đôi
- YC các nhóm trình bày
* GV sửa bài, k/hợp giải nghĩa 1 số từ:
+Từ láy có tiếng chứa âm s: san
sát ,sẵn sàng, sần sùi, săn sóc ,…
+Từ láy có tiếng chứa âm x: xám xịt,
-1HS đọc, lớp theo dõi
- Ông có tài tưởng tượng khi viếttruyện ngắn, truyện dài
- Ông là người rất thật thà, nói dối làthẹn đỏ mặt và ấp úng
-2HS nêu :Ban –dắc, truyệndài ,truyện ngắn, dối, ấp úng
- HS tìm và nêu: Pháp, Ban-dắc,truyện ngắn, nói dối,
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vàonháp
- 2 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS lắng nghe
- Lắng nghe, viết bài
-HS soát lỗi bằng bút mực
- HS nộp bài
- 1 HS nêu, lớp theo dõi
-1 HS lên bảng, lớp tự làm bài vào vở
- Từ láy có tiếng lặp âm đầu s /x
- 1 HS nêu, lớp theo dõi
- Từ láy là những từ phối hợp nhữngtiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âmđầu và vần) giống nhau, gọi là từ láy
- HS hoạt động nhóm để hoàn thànhyêu cầu của bài tập 2
-Đại diện các nhóm nêu kết quả Cácnhóm khác nhận xét bổ sung để hoànchỉnh bài tập
vững vàng , bỡ ngỡ ,mẫu mực ,…
Trang 13xối xả, xào xạc, xao xuyến,…
+Từ láy có tiếng chứa thanh hỏi: lủng
củng, khẩn khoản, vất vả, tua tủa,…
+Từ láy có tiếng chứa thanh ngã: màu
mỡ, ngỡ ngàng
4 Củng cố Dặn dò: (5’)
- Trả bài, nhận xét tuyên dương những
em viết đúng, đẹp, ít sai lỗi chính tả
- Về nhà học thuộc bài: “Gà trống và
cáo” chuẩn bị tiết sau viết chính tả nhớ
viết
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, ghi nhận
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 11 : DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG.
I Mục tiêu: - Giúp HS:
- Nhận biết được khái niêm danh từ chung và danh từ riêng(ND ghi nhớ)
- Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quátcủa chúng (BT1, mục III); nắm được qui tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vậndụng qui tắc đó vào thực tế (BT2)
- Luôn có ý thức cao trong việc sử dụng quy tắc viết danh từ chung –riêng
II Chuẩn bị: - Bản đồ địa lí TN VN
- Hai tờ phiếu khổ to viết ND BT1 (phần nhận xét)
III Các hoạt động dạy – học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-H: Danh từ là gì ?Cho ví dụ về DT chỉ
khái niệm, DT chỉ hiện tượng
-Lớp và giáo viên nhận xét
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng
b Phần nhận xét: (10’)
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
a) sông ; b) Cửu Long
c) vua ; d) Lê Lợi
Bài 2: -Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện theo YC
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc
- HS làm bài trong VBT, 2 học sinhlên bảng làm
-1 HS đọc
Trang 14- YC HS so sánh sự khác nhau giữa nghĩa
của các từ (sông - Cửu Long ; Vua - Lê
lợi)
* GV kết luận:
-Những từ chỉ tên chung của một loài sự
vật như sông, vua được gọi là DT chung
-Những tên riêng của một sự vật nhất định
như Cửu Long, Lê Lợi gọi là DT riêng
Bài 3: -HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS so sánh cách viết các từ
trên có gì khác nhau ?
* GV kết luận: Danh từ riêng chỉ người,
địa danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa
-H: Thế nào là danh từ chung, danh từ
riêng ? Nêu ví du ï?
-H: Khi viết DT riêng cần lưu ý những gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk
c Luyện tập: (13’)
Bài 1: - Gọi HS nêu YC và đọc đoạn văn
-Yêu cầu Học sinh tự làm bài
- Nhận xét – sửa sai
Bài 2: - Goi 1 HS đọc YC
-H: Họ và tên của các bạn là danh từ
chung hay danh từ riêng ? Vì sao?
- YC HS tự làm bài
- Nhận xét sưả bài
-HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung:+Sông: tên chung để chỉ những dòngnước chảy tương đối lớn, trên đóthuyền bè đi lại được
+Cửu Long: tên riêng của một dòngsông có chín nhánh ở đồng bằng sôngCửu Long
+Vua: là tên chung chỉ người đứngđầu nhà nước P K
+Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầuthời Hậu Lê
-1 HS đọc yêu cầu bài -HS Trình bày:
+Tên chung để chỉ dòng nước chảy
tương đối lớn: sông không viết hoa.
Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể
Cửu Long viết hoa
- DT chung là tên của một loài vật:sông núi, vua , quan , cô giáo ,…
- DT riêng là tên của một sự vật:sông Hồng, sông Thu Bồn,…
- Danh từ riêng phải viết hoa
- 2 HS đọc ghi nhớ
-1 HS nêu yêu cầu bài
- HS tự làm bài
+ Danh từ chung: Núi, dòng sông, dãy, mặt, sông, ánh nắng, đường, dãy nhà, trái, phải, giữa, trước.
+ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên Nhẫn,Trác, Đại Huệ, Bác Hồ.
- HS nêu yêu cầu của bài
- Là DT riêng vì chỉ 1 người cụ thể
DT riêng phải viết hoa, viết hoa cảhọ, tên, tên đệm
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào vở
- Nguyễn Thị Hảo
- Nguyễn Lê Huyền Trang
- Vũ Thị Yến Nhi
Trang 154 Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Thế nào là DT chung, DT riêng?
- Về nhà học bài Chuẩn bị: bài: “Mở
rộng vốn từ: Trung thực - tự trọng”.
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại ghi nhớ
ĐỊA LÍ Tiết 6 :TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu: - Giúp HS:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, ø khí hậu của Tây Nguyên + Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên,
Di Linh
+ Khí hậu có hai mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam : Kon Tum, Plây Ku, Đắc Lắk, Lâm Viên, Di Linh
- Giáo dục HS tìm hiểu mảnh đất nơi mình đang sống
II Chuẩn bị: - Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên
III Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Trung du Bắc Bộ thích hợp chi viẹc
trồng những loại cây gì ?
-H: Trung du Bắc Bộ có đặc điểm gì ?
-GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài - Ghi bảng (1’)
b.Hoạt động 1: (8’) Làm việc cả lớp
Tây Nguyên – xứ sở của các cao nguyên
xếp tầng.
-GV chỉ vị trí của khu vực TN trên bản
đồ ĐLTNVN và g/thiệu: Tây Nguyên là
vùng đất cao, rộng lớn, gồm các cao
nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau.
- YC HS chỉ vị trí của các cao nguyên
trên lược đồ hình 1 trong SGK và đọc
tên các c/nguyên đó từ Bắc xuống Nam
-Hát
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Nhắc lại đề bài
- Theo dõi
-HS thực hiện theo YC và đọc tên cáccao nguyên: Đắc Lắc, Kon Tum, DiLinh, Lâm Viên
Trang 16- YC HS dựa vào bảng số liệu ở mục 1
SGK, xếp các cao nguyên theo thứ tự từ
thấp đến cao
c.Hoạt động 2: (8’) Thảo luận nhóm.
Đặc điểm của các cao nguyên.
- Chia lớp 4 nhóm, YC các nhóm thảo
luận và trả lời câu hỏi:
-H: Nêu 1 số đặc điểm tiêu biểu của
từng cao nguyên?
+ Nhóm 1,2: Cao nguyên Kon Tum
+ Nhóm 3,4: Cao nguyên Lâm Viên
+ Nhóm 5,6: Cao nguyên Đắc Lắc
+ Nhóm 7,8: Cao nguyên Di Linh
- GV nhận xét bổ sung ý kiến:
d.Hoạt động 3: (7’) Làm việc cá nhân
Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa
mưa và mùa khô.
-YC HS quan sát bảng số liệu về lượng
mưa TB tháng ở Buôn Ma Thuột và TL:
-H: Ở Buôn Mê Thuột mùa mưa vào
những tháng nào? Mùa khô vào những
tháng nào ?
-H: Khí hậu ở TN có mấy mùa? Là
những mùa nào?
+ 1 HS nêu, lớp theo dõi
- Tiến hành làm việc theo nhóm 4:
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Nhóm 1,2: Cao nguyên Kon Tum làcao nguyên rộng lớn Bề mặt caonguyên khá bằng phẳng Trước đâyđược phủ rừng nhiệt đới, nay thực vậtlà các loài cỏ
+ Nhóm 3,4: Cao nguyên Lâm Viên cóđịa hình phức tạp, nhiều núi cao, thunglũng sâu, sông, suối có nhiều thácghềnh Khí hậu quanh năm mát
+ Nhóm 5,6: Cao nguyên Đắc Lắc làcao nguyên thấp nhất trong các caonguyên ở TN, bề mặt khá bằng phẳng,nhiều sông, suối và đồng cỏ Đây lànơi đất đai phì nhiêu nhất, đông dânnhất ở Tây Nguyên
+ Nhóm 7,8: Cao nguyên Di Linh đượcphủ 1 lớp đất đỏ Ba Zan dày, mùa khô
ở đây không khắc nghiệt lắm, vẫn cómưa trong những tháng hạn nhất vì vậycao nguyên lúc nào cũng có màu xanh
- HS dựa vào bảng số liệu ở mục 2trong SGK, trả lời:
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10,còn mùa khô từ tháng 1 đến tháng 4 vàtháng 11,12
- Khí hậu ở Tây Nguyên có 2 mùa rõ
rệt: Mùa mưa và mùa khô.
Trang 17-H: Mô tả cảnh mùa mưa và mùa khô ở
Tây Nguyên ?
- GV kết luận: Khí hậu TN có 2 mùa rõ
rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa
thường có những ngày mưa kéo dài liên
miên Vào mùa khô, trời nắng gay gắt,
đất khô vụn bở.
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
-H: TN có những cao nguyên nào? Khí
hậu TN có mấy mùa ? Nêu đặc điểm
của từng mùa ?
- Gọi HS đọc bài học sgk
- Về nà học bài: Tìm hiểu trước bài:
“Một số DT ở TN”.
- Nhận xét tiết học
- HS tiếp nối nhau mô tả
I Mục tiêu: - Giúp HS:
- Thự hiện tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, đúng củamình.Biết cách đi vòng trái vòng phải đúng hướng và đứng lại
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
- Giáo dục HS ý thức tự giác khi tập luyện
II Chuẩn bị: - 1 coi, sân tập an toàn sạch sẽ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến ND YC giờ học
Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện
- Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân
khi đi đều sai nhịp
- GV điều khiển lớp tập 2 lần
- YC HS tập luyện theo tổ 6 lần
- Tập hợp lớp, điểm danh, báo cáo
sĩ số
- Lớp trưởng điều khiển
- Đội hình hàng ngang
Trang 18- GV quan sát nhận xét sửa chữa sai sót.
- Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình
diễn
- Cả lớp tập 1 lần, Gv điều khiển
b) Trò chơi: “kết bạn”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và luật chơi, cho HS chơi thử, sau đó chơi
chính thức
- GV quan sát nhận xét
3 Phần kết thúc:
- Yc cảûlớp vừa vỗ tay vừa hát theo nhịp
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- Về nhà ôn đi đều vòng phải, vòng trái,
đứng lại, đổi chân
mình theo YC
- Từng tổ thi đua trình diễn
- HS thực hiện
- Lớp trưởng điều khiển
- Đội hình vòng tròn:
Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC Tiết 12 : CHỊ EM TÔI
I Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bướcđầu diễn tả được nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin,sự tôn trọng của mọi người đối với mình(TL được các câu hỏi trong SGK)
- GD HS không nên nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tínnhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình
II Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 60, SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Gọi HS đọc bài Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca và trả lời câu hỏi 1,2sgk/55, 56
- GV nhận xét ghi điểm
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng (2’)
-Hát
- 2 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
5G V
Trang 19b Luyện đọc: (8’)
- Gọi HS đọc cả bài
-GV chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu… tặc lưỡi cho qua.
+ Đoạn 2: Tiếp theo… nên người.
+ Đoạn 3: Từ đóù … tỉnh ngộ.
- YC HS đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
HS
-Kết hợp giảng từ khó: tặc lưỡi, yên vị,
giả bộ, im như phổng
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
c.Tìm hiểu bài: (8’)
-H: Cô chị xin phép ba đi đâu?
-H: Cô bé có đi học thậy không ? Em
đoán xem cô đi đâu ?
-H: Cô chị đã nói dối ba như vậy đã
nhiều lần chưa ? Vì sao cô lại nói dối
được nhiều lần như vậy?
-H: Vì sao mỗi lần nói dối cô lại cảm
thấy ân hận?
-H: Ý đoạn 1 nói đến chuyện gì?
*Ý 1: Cô chị nói dối ba nhiều lần để đi
chơi.
-H: Cô em đã làm gì để chị mình thôi
nói dối ?
-H: Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết
mình hay nói dối ?
-H: Thái độ của người cha lúc đó thế
nào?
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Dùng bút đánh dấu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS đọc từ khó : lễ phép, lần nói dối,tặc lưỡi, giận dữ, năn nỉ, sững sờ
- HS đọc chú giải
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe Gv đọc
- Đi học nhóm
-Không đi học nhóm mà đi chơi vớibạn bè, đến nhà bạn, đi xem phim hay
la cà ngoài đường
- Cô nói dối rất nhiều lần vì bấy lâunay ba vẫn tin cô
-Vì cô thương ba, biết mình đã phụlòng tin của ba nhưng vẫn tặc lưỡi choqua
- Cô chị nói dối ba nhiều lần để đi chơi.
- Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đitập văn nghệ để đi xem phim, lại đilướt qua mặt chi với bạn, cô chị thấy
em nói dối đi tập văn nghệ để đi xemphim thì tức giận bỏ về Khi cô chịmắng thì cô em thủng thẳng trả lời, lạicòn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chịsững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối
ba để đi xem phim
-Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng mỏ thậmchí đánh hai chị em
- Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố
Trang 20-GV cho HS xem tranh minh hoạ.
-H: Ý đoạn 2 nói lên điều gì ?
* Ý 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
-H: Vì sao cách làm của cô em giúp chị
tỉnh ngộ?
-H: Cô chị đã thay đổi như thế nào?
-H: Ý đoạn 3 nói lên điều gì ?
* Ý 3: Cô chị không bao giừo nói dối
nhờ hành động và lời nói của em.
d Đọc diễn cảm: (7’)
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
-GV: giọng nhẹ nhàng, hóm hỉnh, lời
cha đáp lại dịu dàng, ôn tồn, lời chị lễ
phép (khi xin phép ab đi học), bực tức
khi mắng em Lời cô em tinh nghịch:
lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
- HD HS đọc đoạn: Từ Hai chị em về
đến nhà nên người”
- YC HS đọc phân vai (người dẫn
chuyện, cô chị, cô em, người cha)
-Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
- GV và HS nhận xét bình chọn nhóm,
cá nhân đọc tốt
4 Củng cố - Dặn dò: (5’)
-H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì ?
* Ý nghĩa: Câu chuyện khuyên chúng ta
không nên nói dối Nói dối là một tính
xấu, làm mất lòng tin ở mọi người đối
với mình.
-H: Em hãy đặt tên khác cho truyện
theo tính cách của mỗi nhân vật
- Về nhà học bài, kể lại câu chuyện
cho người thân nghe Chuẩn bị bài:
gắng học cho giỏi
- Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
-Vì em nói dối giống hệt như chị khiếnchị nhìn thấy thói xấu của chính mìnhmà sửa đổi
- Cô không bao giờ nói dối ba đi chơinữa Cô cười mỗi khi nhớ lại cách emgái đã giúp mình tỉnh ngộ
-Cô chị không bao giừo nói dối nhờ hành động và lời nói của em.
-3 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi tìmgiọng đọc
- 1 HS đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấn
giọng: tặc lưỡi, ngạc nhiên, giận dữ, thủng thẳng, giả bộ, sững sờ, im như phổng, cuồng phong, phá lên
- Luyện đọc nhóm 4
- 2 nhóm thi đọc, các nhóm khác theodõi nhận xét
- HS nhận xét bình chọn
- HS nêu
- Hai chị em Cô bé ngoan Cô chị biếthối lỗi Cô em giúp chị tỉnh ngộ
\
Trang 21“Trung thu độc lập”.
- Nhận xét tiết học
TOÁN
Tiết 28 : LUYỆN TẬP CHUNG (tt)
I Mục tiêu: - Giúp học sinh:
-Viết đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu dược giá trị của chữ số trong mộtsố.Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian Đọc được thông tin trên biểuđồ cột.Giải bài toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Rèn kĩ năng viết số, giải các bài toán thành thạo
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài
II Chuẩn bị: - sgk, VBT.
III Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS làm miệng bài tập 3,4 sgk /35
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài
2 HD HS luyện tập: (23’)
- YC HS tự làm các BT trong thời gian 35’,
sau đó chữa bài, HD HS cách chấm điểm
a) Hiền đã đọc 33 quyển sách
b) Hoà đã đọc 40 quyển sách
c) Hoà đã đọc nhiều hơn Thục là:
40 - 25 = 15 (quyển sách)
d) Trung đã đọc ít hơn Thực 3 quyển sách vì:
25 - 22 = 3 (quyển sách)
e) Hoà đã đọc nhiều sách nhất
g) Trung đã đọc ít sách nhất
-Hát
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lờimiệng
- Lớp nhận xét
- HS đọc đề, làm bài vào vơ.û
- Lần lượt lên bảng sửa
- Theo dõi
Trang 22h) Trung bình mỗi bạn đọc được là:
(33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30 (quyển sách)
Bài 3: 2,5 điểm
Bài giải
Ngày thứ hai bán được: 120 : 2 = 60 (m)
Ngày thứ ba bán được: 120 x 2 = 240 (m)
TB mỗi ngày cửa hàng bán được:
(120 + 60 + 240) :3 = 140 (m)
Đáp số: 140 m vải
- Yêu cầu học sinh sửa bài nếu sai
C Củng cố dặn dò: (5’)
- Nhận xét kết quả làm bài của hS Nhấn
mạnh chỗ HS còn sai sót
- Về nhà làm các BT trong VBT Chuẩn bị
bài: “Phép trừ”.
- Học sinh sửa bài nếu sai
- Học sinh nghe, ghi nhận
- Lắng nghe, thực hiện
KỂ CHUYỆN: (Tiết 6)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ,ĐÃ ĐỌC.
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện mình đã nghe,đã đọc nói về lòng tự trọng
2 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.+ Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
3 Giáo dục HS có ý thức rèn luyện mình trở thành người có lòng tự trọng và thói quen ham đọc sách
II Chuẩn bị: - Bảng lớp viết sẵn đề bài bảng phụ viết dàn ý kể chuyện.
- Chuẩn bị những câu chuyện, truyện ngắn nói về lòng tự trọng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS kể lại câu chuyện về tính
trung thực và nêu ý nghĩa của truyện?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài
2 HD HS kể chuyện: (23’)
a) HD HS hiểu YC của đề bài: (10’)
- Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề -1 HS đọc
Trang 23- GV gạch chân các từ ngữ quan trọng:
lòng tự trọng, được nghe, được đọc
- Gọi HS đọc gợi ý sgk
-H: Thế nào là lòng tự trọng ?
-H: Em đã được đọc những câu chuyện
nào nói về lòng tự trọng ?
-H: Em đã đọc truyện đó ở đâu?
-H: Những câu chuyện vừa nêu có tác
dụng gì ?
-YC HS đọc gợi ý 3
- GV treo bảng phụ, YC HS đọc dàn ý
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện: (13’)
- GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng
+ ND câu chuyện đúng chủ đề: (4điểm)
+Câu chuyện ngoài SGK: (1 điểm)
+Cách kể:hay, hấp dẫn, phối hợp điệu
bộ cử chỉ : (3 điểm)
+Nêu đúng ý nghĩa câu chuyện (2điểm)
+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt
được câu hỏi cho bạn: (1 điểm)
1) Kể chuyện trong nhóm:
- YC HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
2) Thi kể chuyện:
-Tổ chức cho HS thi kể chuyện (mỗi HS
kể xong đều nêu ý nghĩa câu chuyện
hoặc trả lời những câu hỏi các bạn)
- GV nhận xét chung, cho điểm
- GV và HS bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất, hấp dẫn nhất Tuyên dương
- 4 HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
- Là tự tôn trọng chính bản thân mình,giữ gìn phẩm giá, không để ai coithường mình
-Truyện kể về danh tướng Trần BìnhTrọng Truyện kể về cậu bé Nen-litrong câu chuyện “Buổi học thể dục”.Sự tích dưa hấu
- Đọc trong truyện cổ tích VN, xem ti
vi , sách báo …
- Đem lại cho ta lời khuyên chânthành về lòng tự trọng của con người
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Theo dõi
- HS thực hiện theo YC
- HS thi kể chuyện
- Lớp theo dõi lắng nghe để hỏi bạnhoặc trả lời câu hỏi của bạn
+ Trong câu chuyện này, bạn thíchnhân vật nào ?Vì sao ?
+ Chi tiết nào trong truyện bạn cho làhay nhất ?
+ Câu chuyêïn muốn nói điều gì ?
- Nhận xét câu chuyện bạn kể theocác tiêu chí đã nêu
Trang 24C Củng cố dặn dò: (5’)
- Gọi HS xung phong kể câu chuyện
- Nhận xét tiết học Về nhà có ý thức tự
trọng bản thân mình trọng mọi lúc, mọi
nơi Xem trước các tranh minh hoạ
truyện: “Lời ước dưới trăng”.
- 1 HS xung phong kể
- Lắng nghe, thực hiện
TẬP LÀM VĂNTiết 11 : TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I Mục tiêu: - Giúp HS:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu vàviết đúng chính tả, ) ; tự sửa được các lỗi chính tả đã mắc trong bài viết theo sựhướng dẫn của GV
- Hiểu và biết được những lời hay, ý đẹp của những bài văn hay của các bạn
- Vận dụng sửa bài, nhận thức được cái hay của bài được cô giáo khen
II Chuẩn bị: - Bảng phụ viết sẵn các đề bài TLV.
- Một số bài văn hay; phiếu bài tập.
III Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Yêu cầu học sinh nêu:
H:Văn viết thư gồm mấy phần ? Là
những phần nào ?
- GV nhận xét chung về kết quả bài viết
của HS
3 Dạy bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài – Ghi bảng (2’)
+ Nắm được YC của đề bài văn viết
thư, bố cục bài văn tương đối rõ ràng, cụ
thể kết hợp nêu cảm xúc khi tường
thuật
+ Sắp xếp ý khá hợp lí, biết cách dùng
từ diễn đạt ý trong bài theo trình tự thời
-Hát -1Học sinh trả lời
- 1 em đọc đề
Trang 25* Tồn tại: Một số em chưa biết cách viết
thư, bài văn chưa thể hiện rõ 3 phần, nội
dung thư chưa đầy đủ theo yêu cầu ,
cách dùng từ sắp xếp ý còn lủng củng,
lộn xộn thiếu sáng tạo, chưa biết chấm
câu, còn sai nhiều lỗi chính tả
- GV nêu cụ thể từng loại
* HD HS chữa bài: (13’)
- GV trả bài viết
- HS đọc lời nhận xét của cô đã ghi rõ
trong bài viết vào phiếu các lỗi trong
bài làm theo từng loại (lỗi chính tả, từ,
câu, diễn đạt ý) và sửa lỗi
- GV theo dõi kiểm tra HS làm việc
* Hướng dẫn HS chữa lỗi chung:
- GV chép các lỗi định sửa lên bảng
- YC HS lên bảng sửa lần lượt từng lỗi
- Gọi HS nhận xét bài sửa trên bảng
c HD HS học tập những đoạn văn hay:
- GV đọc cho HS nghe bài văn hay của
bạn hoặc sưu tầm được
4 Củng cố dặn dò: (5’)
-Tuyên dương những em có tinh thần
học tập, đạt điểm cao, những em nào
viết chưa đạt về viết lại cho hoàn thiện
Tìm hiểu trước bài “Luyện tập xây dựng
đoạn văn kể chuyện”.
- Nhận xét tiết học
- Nhận bài,
- Thực hiện sửa bài
- Theo dõi
- HS lên bảng sửa
-Lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2010
TOÁN Tiết 29 : PHÉP CỘNG
I Mục tiêu: - Giúp HS:
- Biết cách đặt tính và biết thực hiên phép cộng các số có đến sáu chữ số khôngnhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp
- Củng cố giải toán cộng với 6 chữ số ,tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: - Bảng phụ tóm tắt BT 3.
III Các hoạt động dạy - học :