*Kết luận: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi ăn uống, nói năng, chào hỏi … Chúng ta cũng cần giữ phép lịch sự - HS lên bảng trả lời câu hỏi: + Các nhóm thảo luận nội dungtheo yêu cầu củ
Trang 1TUẦN 22 Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2006
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 22)
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (T2)
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Hiểu được thế nào là lịch sự với mọi người
+ Vì sao phải lịch sự với mọi người:
2 Biết cư sử lịch sự với mọi người xung quanh
3 Giáo dục HS tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
II Chuẩn bị: + Nội dung những câu ca dao, tục ngữ nói về phép lịch sự.
+ Nội dung các tình huống, trò chơi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
-H: Thế nào là lịch sự với mọi người?
-GV nhận xét đánh giá
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
* Hoạt động 1: (8’) Làm việc theo nhóm.
- YC HS thảo luận cặp đôi, giải thích lí do :
1- Trung nhường ghế trên xe cho người phụ nữ
mang bầu
2- Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn , Nhàn
cho ông ít gạo rồi quát “thôi đi đi “
3- Lâm hay kéo tóc của bạn nữ trong lớp
4- Trong rạp chiếu bóng mấy anh thanh niên
vừa coi vừa bình phẩm và cười đùa
5- Trong giờ ăn cơm, Vân vừa ăn vừa cười đùa
, nói chuyện để bữa ăn thêm vui ve.û
6- Khi thanh toán tiền ở quầy sách, Ngọc
nhường cho em bé thanh toán trước.
+ Nhận xét câu trả lời của HS
-H: Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch sự
?
*Kết luận: Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi
ăn uống, nói năng, chào hỏi … Chúng ta cũng
cần giữ phép lịch sự
- HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Các nhóm thảo luận nội dungtheo yêu cầu của GV, sau đótrình bày, lớp theo dõi, nhậnxét, bổ sung
+ Trung làm như thế là đúng……
+ Nhàn làm như thế là sai vì
……
+ Việc làm này là sai vì khôngtôn trọng bạn ……
+ Là sai vì không tôn trọng ……
+ Làm như thế là chưa đúng vì …+ Ngọc đã làm đúng ……
+ Lễ phép chào hỏi người lớn + Nhường nhịn em bé
+ Không cười đùa quá to trongkhi ăn cơm …
Trang 2* Hoạt động 2: (8’) Thảo luận cặp đôi
Tập làm người lịch sự
+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận
+ Cho đại diện các nhóm trình bày, lớp theo
dõi nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
+ GV đưa ra nội dung :
1 Nhân vật bố, mẹ , hai đứa con và mâm cơm
2 Nhân vật 2 bạn HS và quyển sách bị rách
3 Nhân vật chú thương binh, bạn HS và chiếc
túi
4 Nhân vật bạn HS và em nhỏ
+ GV theo dõi nhận xét
* Hoạt động 3: (7’)Hoạt động cả lớp.
Tìm hiểu ý nghĩa một số câu ca dao, tục ngữ.
1) Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
2) Học ăn , học nói , học gói , học mơ.û
3) Lời chào cao hơn mâm cỗ
+ Nhận xét câu trả lời
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Thế nào là lịch sự với mọi người?
+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài , thực
hiện cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người
xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
Chuẩn bị bài: “Giữ gìn các công trình công
cộng”.
+ Lắng nhe
+ Đại diện HS trình bày
+ Lớp theo dõi nhận xét
+ Cần lựa lời nói trong khi giaotiếp ………
+ Tất cả những điều ấy chúng tacần phải học …
+ Lời chào có tác dụng và ảnhhưởng đến với người khác…
- HS phát biểu
+ HS lắng nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC: (Tiết 43)
SẦU RIÊNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc đúng các tiếng, từ khó: Sầu riêng, cánh mũi, kì lạ, lủng lẳng, trái rộ, chiềuquằn, chiều lượn,
+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụmtừ, đọc đúng các số chỉ thời gian, nhấn giọng ở các từ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầuriêng
+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi
2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống ,
cánh sen con, đam mê
Trang 3+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
3 Giáo dục HS cần phải yêu quí và bảo vệ cây cối nhất là những cây ăn trái
II Chuẩn bị: + Tranh cây sầu riêng
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài “Bè xuôi
sông La” và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
+ GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
- GV treo tranh cho HS xem tranh
-H: Em biết gì về cây ăn quả ở miền Nam
nước ta?
+ GV giới thiệu bài:
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8’)
+ Gọi HS 1 HS đọc toàn bài
+ GV chia 3 đoạn Mỗi lần xuống dòng là
- Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó:
-H: quyến rũ có nghĩa là gì ?
-H: Khẳng khiêu có nghĩa là gì?
-H: Đặt câu với từ khẳng khiêu?
+ Gọi 1 HS khá đọc cả bài
+ GV đọc mẫu cả bài
b) Tìm hiểu bài: (8’)
+ YC HS đọc đoạn 1 và TLCH:
-H: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
* GV: Ở miền Nam nước ta có rất nhiều
cây ăn qua nhưng nổi tiếng là sầu riêng.
+ Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
* Ý1: Sầu riêng là đặc sản của Miền
Nam.
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lờicâu hỏi 1,2 SGK
- Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS quan sát tranh và TLCH:
+ HS phát biểu theo suy nghĩ
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS theo dõi, dùng bút chì đánhdấu
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớptheo dõi và nhận xét
+ HS phát âm sai đọc lại
+ HS đọc các từ khó SGK
+ Hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòngngười
+ Thân gầy như khô cằn
+ VD: Chân tay khẳng khiêu + 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Là đặc sản của Miền Nam nước ta.+ HS lắng nghe
+ HS phát biểu
+ Hoa: Trổ vào cuối năm, thơm ngát
Trang 4+ YC HS đọc đoạn 2, 3 và TLCH:
-H: Dựa vào bài văn, hãy miêu tả những
nét đặc sắc của Hoa, quả, dáng cây sầu
riêng?
-H: Em có nhận xét gì về cách miêu tả
cây sầu riêng ?
H- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng ?
+ Ý đoạn 2,3 nói lên điều gì?
* Ý 2,3: Tác giả miêu tả nét đặc sắc của
hoa, quả, dáng cây sầu riêng.
c) Luyện đọc diễn cảm: (7’)
+ YC 3 HS đọc nối tiếp bài
+ HD cách đoc: Toàn bài đọc với giọng
kể chậm rãi, vừa đủ nghe Nhấn giọng
những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu
riêng
+ GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn 1 văn
hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 1 HS đọc trước lớp
- GV theo dõi và sửa lỗi cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn trên
+ Nhận xét bình chọn bạn đọc tốt
như hương cau, hương bưởi, đậuthành từng chùm, màu trắng ngà,cánh hoa nhở như vảy cá, hoa haogiống cánh sen con, lác đác vàinhụy li ti giữa những cánh hoa
+ Quả: Lủng lẳng dưới cành trôngnhư những tổ kiến, mùi thơm đậmbay xa lan tỏa trong không khí, của mật ong già hạn, vị ngọt đếnđam mê
+ Dáng cây: Thân khẳng khiêu, caovút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏxanh vàng, hơi khép lại tưởng làhéo
- Tác giả miêu tả tả hoa, cành, trái,hương thơm … của cây sầu riêng, vịngọt - làm cho người khác phải mêmẩn vì cái đó
-Sầu riêng là loại trái quý của MiềnNam Hương vị quyến rũ đến kì lạ.Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứnghĩ mãi vềø cái dáng cây kì lạ này + HS phát biểu
+ 3 HS đọc nối tiếp HS theo dõi,tìm giọng đọc của bài
+ HS theo dõi và luyện đọc diễncảm
+1 HS đọc, lớp theo dõi tìm từ nhấngiọng: trái quý, hết sức, thơm đậm,rất xa, lâu tan,
+ Luyện đọc theo cặp
+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc
+ HS lắng nghe
+ HS suy nghĩ và trả lời
Trang 5C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Bài văn ca ngợi điều gì?
* Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi giá trị và vẻ
đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
+ Nhận xét tiết học Về nhà học bài
Chuẩn bị bài: “Chợ tết”.
+ 2 HS đọc ý nghĩa
+ HS lắng nghe và thực hiện
TOÁN: (Tiết 106)
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Củng cố về khái niệm phân số
2 Rèn kĩ năng rút gọn phân số, qui đồng mẫu số các phân số
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài:
- Quy đồng mẫu số các phân số:
a) 74 và 129 b) 1213 và 1819
+ Gọi HS nêu tính chất cơ bản của
phân số
+ GV nhận xét và ghi điểm cho HS
B Dạy học bài mới:(25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 Hướng dẫn luyện tập: (23’)
Bài 1: - Bài tập YC chúng ta làm gì?
+ GV yêu cầu HS tự làm
+ GV sửa bài, HS có thể rút gọn dần
qua nhiều bước trung gian
Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài tập
-H: Muốn biết phân số nào bằng phân
số 92 , chúng ta làm như thế nào?
+ GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào nhápvà nhận xét bài trên bảng
- 2 HS nêu
+ Rút gọn các phân số
+ 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở
3012 3012::66 52 ; 4520 4520::55 94
7028 7028::1414 52 ; 5134 3451::1717 32
+ 1 HS nêu, lớp theo dõi
+ 2 HS lên bảng làm
* phân số 185 là phân số tối giản
276 276::33 92 ; 14631463::77 92
*Phân số 1036 3610::22 185
Trang 6+ GV nhận xét cho điểm.
Bài 3: Bài tập YC chúng ta làm gì?
+ Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở rồi sửa bài
+ GV nhận xét cho điểm
Bài 4:
+ GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc
các phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu
trong từng nhóm
+ GV yêu cầu HS giải thích cách đọc
phân số của mình
+ GV nhận xét cho điểm
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Muốn rút gọn phân số ta thế nào?
-H: Muốn quy đồng mẫu số 2 phân số
ta làm thế nào?
+ GV nhận xét tiết học Về nhà làm
các BT trong VBT Chuẩn bị bài: “So
sánh 2 phân số cùng mẫu số”.
+ Các phân số bằng 92 là 276 và 1463.+ Quy đồng mẫu số các phân số:
+ 2 em lên bảng thực hiện a) 34 và 85 MSC là 24
-Ta có: 34 = 3488= 2432 và 85 = 8533=24
15
- Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số 34và 85 ta được 3224và 1524
c)94 và127 MSClà36.(vì36:9=4;36:12=3)
Ta có: 94 = 9444= 1636và 127 = 127 33
=36
21
d)21 ; 32 và 127 MSC là 12( Vì 12: 2=6; 12: 3= 4)
+ HS quan sát và đọc:
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu: Giúp HS nêu được :
1 Nhà hậu Lê rất quan tâm đến giáo dục, tổ chức dạy học thi cử, nội dung dạyhọc dưới thời Hậu Lê
2 Những việc làm dưới thời Hậu Lê để khuyến khích việc học tập
Trang 73 Giáo dục HS coi trọng việc tự học.
II Chuẩn bị: + Phiếu học tập cho HS.
+ Tranh minh học SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời 3 câu hỏi :
-H: Nêu ND chính của bộ luật Hồng
Đức?
-H: Luật Hồng đức có điểm nào tiến
bộ?
- Đọc ghi nhớ ?
+ GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
* Hoạt động 1: (13’) Thảo luận nhóm.
Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê
+ Chia nhóm 4, YC các nhóm đọc SGk
thảo luận và TL các câu hỏi sau:
-H: Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ
chức như thế nào?
-H: Trường học thời Hậu Lê dạy những
điều gì?
-H: Chế độ thi cử thời Hậu Lê thế nào?
- YC các nhóm trình bày
* GV kết luận: Giáo dục thời Hậu Lê
có tổ chức quy cũ về tổ chức trường
học, về người được đi học, về nội dung,
về nền nếp thi cử.
* Hoạt động 2: (10’) Làm việc cả lớp.
Những biện pháp khuyến khích học
tập của nhà Hậu Lê
+ YC HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
-H: Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
khích việc học tập ?
- 3 HS lên bảng TLCH Lớp theo dõivà nhận xét
+ HS làm việc theo nhóm dưới sựhướng dẫn của GV
+ Lập Văn Miếu, xây dựng lại và mởrộng Thái học viện, thu nhận cả con
em thường dân vào trường Quốc TửGiám, trường có lớp học, chỗ ở, kho trữsách, ở các địa phương đều có trường
do nhà nước mở
+ Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc
+ Cứ ba năm có một kì thi Hương vàthi Hội, có kì thi kiểm tra trình độ quanlại
+ Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung
+ HS đọc thầm SGK+ Tổ chức lễ xướng danh (lễ đọc tênngười đỗ)
+ Tổ chức lễ vinh quy (lễ đón rướcngười đỗ cao về làng)
Trang 8* GV kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan
tâm đến vấn đề học tập Sự phát triển
của Giáo dục đã góp phần quan trọng
không chỉ đối với việc xây dựng nhà
nước, mà còn nâng cao trình độ dân trí
và văn hóa người Việt
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Theo em qua bài học này em có
suy nghĩ gì về việc Giáo dục thời Hậu
Lê ?
+ Yêu cầu HS nêu bài học
+ GV nhận xét tiết học Về nhà học
bài chuẩn bị bài: “Văn học và khoa
học thời Hậu Lê”.
+ Khắc tên người đỗ đạt cao vào bia đádựng ở Văn Miếu để tôn vinh người cótài
+ Ngoài ra còn kiểm tra định kì trìnhđộ của quan lại để các quan phảithường xuyên học tập
+ HS phát biểu
+ 2 HS đọc nội dung bài học
+ Lắng nghe và thựuc hiện
THỂ DỤC: (Tiết 43)
NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI: “ĐI QUA CẦU”
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.YC thực hiện được động tác tương đối đúng
2 Chơi trò chơi: “Đi qua cầu” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được
vào trò chơi
3 Giáo dục HS ý thức tự giác khi tập luyện
II Chuẩn bị: + Dọn vệ sinh sân trường, dụng cụ để chơi trò chơ
+ Còi, hai em 1 dây nhảy
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Phần mở đầu:
+ GV nhận lớp, phổ biến ND bài học
+ Tập bài thể dục phát triển chung
+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi
đều 1 vòng tròn, chạy chậm trên địa
hình tự nhiên
* Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”
2 Phần cơ bản:
+ Lớp trưởng điều khiển
+ HS tập theo nhóm
Trang 9+ Cho HS luyện tập theo nhóm
+ GV theo dõi, sửa chữa động tác cho
HS
+ YC một số em ra thực hiện cho cả lớp
quan sát và nhận xét
b) Trò chơi: “Đi qua cầu”
* GV nêu trò chơi và phổ biến cách
chơi, cho HS chơi thử và sau đó chơi
chính thức
+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi
để đảm bảo an toàn
3 Phần kết thúc:
+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
+ GV cùng HS hệ thống bài học
+ GV nhận xét giờ học
+ Về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai
chân đã học
+ Lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 10 tháng 02 năm 2009.
TOÁN: (Tiết 107)
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
2 Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: - Sử dụng hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi HS lên bảng làm bài:
1 Rút gọn các phân số: a) 3627 và 10075
2 Quy đồng mẫu số các phân số:
a) 1824 và 3615 b) ;21
3
4 và 53+ GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 So sánh hai phân số có cùng mẫu số:
a) Ví dụ: So sánh hai phân số 52 và 53
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vàonháp và nhận xét bài làm trênbảng
+ 1 HS đọc 2 phân số
Trang 10-GV vẽ đoạn thẳng AB như SGK lên bảng.
Lấy đoạn AC = 52 AB và AD = 53 AB
-H: Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần
đoạn thẳng AB ?
-H: Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần
đoạn thẳng AB ?
-H: Hãy so sánh độ dài của đoạn thẳng AC
và độ dài đoạn thẳng AD
-H: Hãy so sánh độ dài 52 AB và 53 AB
-H: Hãy so sánh 52 và 53
b) Nhận xét:
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số
của hai phân số trên ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
+ GV yêu cầu hs nêu lại cách so sánh
3 Luyện tập thực hành:
Bài1: Bài tập YC chúng ta làm gì?
+ YC HS tự làm bài và giải thích cách so
sánh
+ GV nhận xét chốt kết quả đúng
Bài 2: a) Nhận xét:
- YC HS so sánh hai phân số 52 và 55
-H: 55 bằng mấy ?
- GV nêu: 52 < 55 mà 55 =1 nên 52 < 1
-H: Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân
số 52 ?
-H: Vậy những phân số có tử số nhở hơn
mẫu số thì như thế so với 1 ?
+ Tương tự với cặp phân số 58 và55
-H: Vậy những phân số có tử số lớn hơn
+ HS tự so sánh: Độ dài đoạn thẳng
AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD.+ 52 AB < 53 AB
+ 52 < 53
+ Hai phân số có mẫu số bằng nhau+ Ta chỉ việc so sánh tử số củachúng với nhau, phân số nào có tửsố lớn thì lớn hơn, phân số nào cótử số bé hơn thì bé hơn Nếu tử sốbằng nhau thì hai phân số đó bằngnhau
+ HS nêu nối tiếp
- So sánh hai phân số:
- HS làm bài
8
5 8
7
; 3
2 3
4
; 7
5 7
Trang 11mẫu số thì như thế nào so với 1 ?
b) So sánh các phân số sau với 1:
- YC HS tự làm bài
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3: - YC HS viết các phân số bé hơn 1,
có mẫu số là 5 và tử số khác 0
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng
mẫu số ta làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học Về nhà làm các BT
trong VBT Chuẩn bị bài: “Luyện tập”
+ HS làm bài vào vở, 2 HS lênbảng làm:
2
1
< 1 ; 54 < 1 ; 37 > 1 ; 99 = 1
- 1 HS lên bảng làm:
+ Các phân số bé hơn 1 , có mẫu sốlà 5 , tử số lớn hơn 0 là:
;54
5
3
; 5
2
; 5 1
+ HS lắng nghe và làm bài ở nhà.+ Ta chỉ việc so sánh tử số củachúng với nhau, phân số nào có tửsố lớn thì lớn hơn, phân số nào cótử số bé hơn thì bé hơn Nếu tử sốbằng nhau thì hai phân số đó bằngnhau
CHÍNH TẢ: (Tiết 22)
SẦU RIÊNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn của bài Sầu riêng
2 Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt những tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn:l/n , út / úc
3 Giáo dục HS tự giác khi viết bài
II Chuẩn bị: + Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2 a.
+ 2 tờ phiếu to viết ND bài tập 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau:
- Mưa giăng, mỏng manh, rực rỡ, gió thoảng,
tản mát
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 Hướng dẫn HS nghe viết: (15’)
+ Gọi 1 HS khá đọc đoạn viết
-H: Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu
riêng rất đặc sắc ?
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viếtbảng con
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Hoa thơm ngát như hương cau,hương bưởi …………
Trang 12+ YC HS nêu các tiếng khó viết trong bài.
+ GV đọc cho HS viết các từ khó: Trổvào
cuối năm, toả khắp khu vườn, giống cánh
sen con, lác đác vài nhuỵ li ti, cuống, lủng
lẳng …
+ GV nhắc nhở HS cách trình bày bài viết
khi viết
+ GV đọc từng câu cho HS viết bài
+ GV đọc lại từng câu cho HS soát lỗi
+ YC HS đổi vở soát lỗi
+ GV thu 5 bài chấm
3 Luyện tập: (8’)
Bài 2b: Bài tập YC chúng ta làm gì?
+ YC HS đọc thầm đoạn văn, sau đó làm bài
vào vở bài tập
+ YC 1 em đọc lại GV chốt lời giải đúng:
Con đò lá trúc qua sông
Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa
Bút nghiêng, lất phất hạt mưa
Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn.
-H: Khổ thơ này nói về điều gì?
Bài 3:
+ GV nêu yêu cầu bài tập
+ GV dán sẵn 2 băng giấy lên bảng mời 2
HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
* Những từ ngữ viết đúng chính tả :
- nắng, trúc, cúc, lóng lánh, nên, vút, náo nức
C Củng cố, dặn dò: (5’)
- Trả bài, nhận xét bài viết từng em Tuyên
dương những em viết đúng, đẹp ít sai lỗi
chính tả
- Về nhà ghi nhớ những từ ngữ luyện viết
chính tả Chuẩn bị bài: “Chợ tết”.
- HS lần lượt nêu
+ 2 HS lên bảng viết, lớp viếtnháp rồi nhận xét bạn viết trênbảng
+ Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trênđồ sành sứ
+ 2 HS thi làm trên bảng Dùngbút gạch những chữ không thíchhợp Sau đó đọc đoạn văn củamình
+ HS lắng nghe và thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 43)
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai thế nào?
Trang 132 Biết xác định bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào? Biết đặt câu với bộ phận
CN cho sẵn trong đoạn văn Viết được một đoạn văn tả một loại trái cây có dùng
một số câu kể Ai thế nào?
3 Giáo dục HS yêu môn học
II Chuẩn bị: * Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
-H: Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào có đặc
điểm gì?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 Nhận xét: (13’)
Bài tâp 1: + Goị HS đọc nội dung bài tập
+ GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn
văn lên bảng Yêu cầu HS lên bảng làm
bài, sau đó sửa bài
- GV nhận xét KL các câu kể đúng:
- Các câu 1, 2,4, 5 là các câu kể Ai thế
-H: Chúng do những loại từ nào tạo thành?
* Kết luận: CN của các câu kể Ai thế nào
đều chỉ sự vật có đặc điểm, tính chấthoặc
trạng thái được nêu ở VN, CN do các DT
hoặc cụm DT tạo thành
+ Ghi nhớ: Yêu cầu HS đọc
3 Luyện tập: (10’)
- 1 HS lên bảng TLCH:
- Lớp theo dõi, nhận xét
+ Tím các câu kể Ai thế nào trongđoạn văn:
+ 1 HS lên bảng làm bài, lớp làmvào VBT và nhận xét
+ Xác định chủ ngữ của những câuvừa tìm được
+ 2 HS lên bảng làm bài:
+ Hà Nội // tưng bừng màu đỏ + Cả một vùng trời // bát ngát, + Các cụ già // vẻ mặt……
+ Những cô gái thủ đô // hớn hở…
+ CN trong các câu trên đều chỉ sựvật có đặc điểm, tính chất đượcnêu ở VN
+ CN trong các câu trên do DThoặc cụm DT tạo thành
+ HS đọc nối tiếp + 1 HS đọc
Trang 14Bài 1: + Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ YC HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng: Các câu: 3,4,5,6,8
là các câu kể Ai thế nào?
+ Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh
+ Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng.
+ Cái đầu //tròn
+ (và) hai con mắt // long lanh như thủy
tinh.
+ Thân chú // nhỏ và thon mùa thu.
+ Bốn cánh // khẽ rung phân vân.
* Lưu ý: câu 1,2 là câu cảm
- Câu 5: Về cấu tạo, nó là một câu ghép
đẳng lập có hai vế câu (2 cụm CV) đặt
song song với nhau
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ YC mỗi HS viết đoạn văn ngắn 5 câu
theo yêu cầu của đề bài
+ YC HS đọc đoạn văn mình viết
+ GV theo dõi nhận xét, chấm điểm một
số đoạn văn viết tốt: VD:
+ Trong các loại quả, em thích nhất là
bưởi Những quả bưởi tròn trĩnh, vàng tươi
trông thật ngon ………
+ Em rất thích ăn xoài: quả xoài chín vàng
ươm, hương thơm nức, hình dáng bầu bĩnh
rất đẹp
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: CN trong các câu kể Ai thế nào biểu
thị nội dung gì?
-H: Chúng do những loại từ nào tạo thành?
+ Gọi HS đọc lại mục ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài
Chuẩn bị bài: “Mở rộng vốn từ cái đẹp”.
+ HS lên bảng tìm các câu kể Aithế nào? Sau đó xác định chủ ngữcủa mỗi câu
+ 1 HS đọc YC bài tâp 2
+ HS viết bài vào vở
+ HS nối tiếp nhau đọc
+ Lắng nghe
+ Hs phát biểu
+ 2 HS đọc lại ghi nhớ
+ Lắng nghe, ghi nhớ
KHOA HỌC: (Tiết 43)
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Nêu được vai trò của âm thanh đối với cuộc sống (Giao tiếp với nhau qua nóichuyện, hát, nghe; dùng làm các tín hiệu: tiếng còi xe, tiếng trống, tiếng kẻng )
2 Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh
Trang 153 Biết đánh giá, nhận xét về sở thích âm thanh của mình
II Chuẩn bị:
+ HS chuẩn bị theo nhóm : 5 vỏ chai , cốc thuỷ tinh
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 2HS lên bảng, lần lượt trả lời câu hỏi:
-H: Mô tả thí nghiệm để chứng tỏ sự lan
truyền của âm thanh trong không khí ?
-H: Âm thanh có thể lan truyền qua những
môi trường nào ?
+ GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Không có âm thanh, cuộc sống của chúng
ta vô cùng tẻ nhạt mà còn gây ra rất nhiều
điều bất tiện Âm thanh có vai trò như thế
nào trong cuộc sống
* Hoạt động 1: (7’) Thảo luận nhóm.
Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+ Chia nhóm , YC các nhóm quan sát hình
trong SGK và ghi lại vai trò của âm thanh
thể hiện trong hình và các vai trò khác mà
em biết?
- Gọi các nhóm trình bày các nhóm khác bổ
sung
* GV kết luận : Âm thanh rất quan trọng và
cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta, nhờ
có âm thanh chúng ta có thể học tập, nói
chuyện với nhau, thưởng thức âm nhạc …
* Hoạt động 2: (8’) Hoạt động nhóm.
Em thích và không thích những âm thanh nào
+ GV nêu YC: Hãy tìm và ghi vào giấy
những âm thanh em thích và những âm thanh
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe
+ Tiến hành làm việc theo nhóm
+ Lần lượt các nhóm trìnhbày.các nhóm khác nhận xét, bổsung
+ Âm thanh giúp cho người giaolưu văn hoá, văn nghệ, trao đổitâm tư tình cảm
+ Âm thanh giúp con người ngheđược các tín hiệu đã qui định:tiếng trống trường, tiếng còi xe …+ Âm thanh giúp cho con ngườithư giãn, thêm yêu cuộc sống:Nghe tiếng chim hót, tiếng gióthổi, mưa rơi
+ Các nhóm hoạt động, hoànthành yêu cầu của GV
- Em thích nghe nhạc vào mỗi
Trang 16không thích
+ Mỗi em chỉ nói 1 loại âm thanh em thích
và giải thích loại âm thanh không thích vì
sao?
+ Gọi cacù nhóm trình bày của nhóm mình
+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày
* GV kết luận : Mỗi người có một sở thích về
âm thanh khác nhau, những âm thanh hay, có
ý nghĩa đối với cuộc sống sẽ được ghi âm lại.
* Hoạt động 3:(8’) Làm việc cá nhân.
Ích lợi của việc ghi lại âm thanh
-H: Em thích nghe bài hát lúc nào? Lúc
muốn nghe bài hát đó em làm như thế nào ?
-H: Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?
-H: Hiện nay người ta ghi lại âm thanh bằng
những cách nào ?
+ Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
+ GV nêu các loại hình ghi âm thanh hiện
nay phổ biến nhất: máy ghi âm, đĩa CD,
băng cát-xét, điện thoại …
C Củng cố, dặn dò: (5’)
+ Trò chơi: “Người nhạc công tài hoa”.
+ Chia lớp thành 2 nhóm và phổ biến luật
chơi: cách chơi và cho HS chơi
- Đổ nước vào chai từ vơi đến gần đầy Sau
đó dùng bút chì gõ vào chai Nhóm nào tạo
ra âm thanh trầm bổng khác nhau liền mạch
thì thắng cuộc
+ Gv nhận xét kết luận chọn người nhạc
công tài hoa
+ GV nhận xét tiết học Về nhà học bài
Chuẩn bị bài: “Âm thanh trong cuộc sống”
(tt)
lúc rãnh rỗi, thoải mái …
- Em thích nghe tiếng chim hót vìnó làm cho ta có cảm giác yênbình …
- Em không thích nghe tiếng máycưa vì làm cho ta nhức đầu ….+ HS nhắc lại
+ HS trả lời tuỳ thích
+ Việc ghi lại âm thanh giúp chochúng ta có thể nghe lại đượcnhững bài hát, đoạn nhạc hay từnhiều năm trước.…
+ Việc ghi lại âm thanh còn giúpcho chúng ta không nói đi nói lạinhiều lần về vấn đề gì đo.ù
+ Dùng băng hoặc đĩa trắng đểghi lại âm thanh Máy ghi âmđiện thọai
+ HS đọc nối tiếp
+ HS lắng nghe
+ 2 nhóm tiến hành thi
+ Lắng nghe, ghi nhận
Trang 17Thứ tư ngày 11 tháng 02 năm 2009.
TOÁN: (Tiết 108)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Củng cố về so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh phân số với 1.
2 Thực hành sắp xếp 3 phân số có cùng mẫu số theo thứ tự từ bé đến lớn
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 2 HS lên bảng: Điền dấu thích hợp
vào chỗ chấm:
a) 21 … 25 ; b) 1519 … 1516
-H: Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu
số?
+ GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mơiù: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập: (23’)
Bài 1:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
Bài 2:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài,
+ GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp theo dõi và nhận xét
+ 1 HS nêu
+2 HS lên bảng làm, mỗi HS sosánh 2 cặp phân số, lớp làm vàovở
a) 35> 15 b) 109 < 1110c) 1317 < 1517 d) 1925 > 1922+ 1 HS đọc
+ 1 HS lên bảng làm bài, lớp làmvào vở rồi nhận xét bài làm trênbảng
14 < 1 ; 37 <1 ; 73> 1; 95>1
Trang 18+ Yêu cầu HS đọc đề bài.
-H: Muốn viết được các phân số theo thứ
tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Nhận xét bài làm của HS
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Muốn so sánh 2 phân số có cùng mẫu
só ta làm thế nào?
+ GV nhận xét tiết học Về nhà làm các
BT trong VBT Chuẩn bị bài: “So sánh 2
phân số khác mẫu số”.
1415< 1 ; 1616= 1 ; 1411>1+ 1 HS đọc
+ Phải so sánh các phân số vớinhau
+ 2 HS lên bảng làm
a) Vì 1< 3 < 4 nên 15 < 35< 45b) Vì 5< 6 < 8 nên 57 < 67 < 87c) Vì 5 < 7 < 8 nên 59 < 79 < 89d) Vì 10 < 12 < 16 nên 1011< 1211< 1611+ Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn …
+ HS lắng nghe
+ Ghi bài về nhà làm
KỂ CHUYỆN: (Tiết 22)
CON VỊT XẤU XÍ
I Mục Tiêu:
1 Rèn kĩ năng kể:
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh học, HS biết thuyết minh nội dung mỗitranh bằng 1; 2 câu; kể lại đựơc câu chuyện, có thể phối hợp với điệu bộ, nét mặtmột cách tự nhiên
+ Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câuchuyện: Câu chuyện khuyên ta phải nhận ra được cái đẹp của người khác, biếtyêu thương người khác Không nên lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
2 Rèn kĩ năng nghe:
+ Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ được cốt truyện
+ Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp đựơclời bạn
3 Giáo dục HS yêu quý bạn bè xung quanh, nhận ra những nét đẹp riêng trongmỗi bạn
II Chuẩn bị:
+ Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 19- Gọi HS lên bảng kể chuyện về một người có
khả năng hoặc sức khỏe đặc biệt mà em biết?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
+ GV cho HS quan sát tranh minh họa và giới
thiệu bài
2 GV kể chuyện: Con vịt xấu xí
+ Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu, hào hứng ở
đoạn cuối Kể phân biệt lời các nhân vật,
nhấn giọng ở các từ ( xấu xia, nhỏ xíu, quá
nhỏ, yếu ớt, buồn lắm, hắt hủi, vô cùng xấu
xí, vụng về, vô cùng sung sướng, lớn khôn, vô
cùng mừng rơ.õ
+ GV kể lần 1: Kết hợp hỏi:
-H: Thiên Nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn
cảnh nào ?
-H: Thiên Nga cảm thấy thế nào khi ở lại ?
-H: Thái độ của Thiên Nga như thế nào ?
-H: Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
+ GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ
3 HD HS thực hiện yêu cầu của bài tập:
a) Sắp xếp lại thứ tự các tranh minh họa câu
chuyện theo trình tự đúng:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ GV dán lên bảng 4 bức tranh Yêu cầu HS
suy nghĩ, nói lời thuyết minh cho 4 tranh
+ GV nhận xét lời thuyết minh
+ Tranh 1: Hai vợ chồng Thiên Nga gửi con
lại cho vịt mẹ trông giúp.
+ Tranh 2: Vịt mẹ dẫn đàn con ra ao Thiên
nga con đi sau cùng, trông rất cô đơn, lẻ loi.
+ Tranh 3: Vợ chồng Thiên nga xin lại thiên
nga con và cám ơn vịt mẹ cùng đàn vịt con.
+ Tranh 4: Thiên Nga con theo bố mẹ bay đi.
Đàn vịt ngước nhìn theo, bàn tán, ngạc nhiên.
b) HS kể từng đoạn và toàn bộ cau chuyện,
trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện:
- Gọi HS đọc YC bài tâp 2,3,4
+ Yêu cầu HS kể trong nhóm
+ Yêu cầu HS kể trước lớp
- 2 HS lên bảng thực hiện theoyêu cầu
+ HS quan sát tranh minh hoạ,lắng nghe lời giới thiệu của GV
+ HS lắng nghe và trả lời câuhỏi
+ HS lắng nghe và kết hợp quansát tranh minh hoạ
+ HS kể chuyện nhóm 4
+3 HS lên bảng kể
Trang 20+ Yêu cầu mỗi nhóm 1 em lên thi kể toàn bộ
câu chuyện
+ Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân
kể hay nhất
C Củng cố, dặn dò: (5’)
-H: Qua câu chuyện Con vịt xấu xí
An-đéc-xen muốn khuyên các em điều gì?
- GV: Phải biết nhận ra cái đẹp của người
khác, biết yêu thương người khác Không lấy
mình làm mẫu khi đánh giá người khác
+ GV nhận xét tiết học Về nhà kể lại chuyện
cho người thân nghe Chuẩn bị bài: “Kể một
câu chuyện em đã được mghe, được đọc ca
ngợi cái hay cái đẹp … cái thiện với cái
+ Lắng nghe ghi nhận
TẬP ĐỌC: (Tiết 44)
CHỢ TẾT
I Mục Tiêu: Giúp HS:
1 Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài: lon xon, lom khom, ngộ nghĩnh, sương trắng, uốn mình, thoa son,…
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ ,
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm
+ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rải, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tảbức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền trung du
2 Hiểu được các từ ngữ mới trong bài: ấp, the, đồi thoa son.
+ Hiểu được vẻ đẹp của bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê.
3 Giáo dục HS yêu cảnh đẹp quê hương
II Chuẩn bị: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ, câu thơ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Sầu riêng
và trả lời câu hỏi:
-H: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
-H: Dựa vào bài văn hãy miêu tả những
nét đặc sắc của: Hoa, quả, dáng cây sầu
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Lớp theo dõi và nhận xét
Trang 21riêng ?
-H: Nêu đại ý của bài?
+ GV nhận xét và ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)Nêu MT bài học.
2 HD HS luyện đọcvà tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc: (8’)
+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.
+YC HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài (2 lượt)
+ Lần 1: GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS phát âm chưa đúng,
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa một số từ
khó
+ Gọi 1 HS khá đọc cả bài
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài: (8’)
+ YC HS đọc thầm bài, trao đổi và trả lời
câu hỏi:
-H: Người các ấp đi chợ tết trong khung
cảnh đẹp như thế nào?
-H: Mỗi người đến chợ Tết với dáng vẻ
riêng ra sao?
-H: Bên cạnh dáng vẻ riêng, những
người đi chợ Tết có điểm gì chung ?
-H: Bài thơ là một bức tranh giàu màu
sắc về chợ Tết Em hãy tìm những từ ngữ
đã tạo nên bức tranh đẹp ấy?
c) Đọc diễn cảm: (8’)
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài
- GV: Giọng chậm rải ở 4 dòng đầu, vui ,
rộn ràng ở những dòng thơ sau Nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả: đỏ
-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn củabài thơ (xem 4 dòng thơ là 1 đoạn)
- HS phát âm sai đọc lại
- HS đọc từ khó SGK
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe GV đọc mẫu
+ HS đọc thầm
- Mặt trời lên làm đỏ dần những dảimây trắng và những làn sương sớm.Núi đồi như cũng làm duyên - núiuốn mình trong chiếc áo the xanh,đồi thoa son Những tia nắng nghịchngợm nháy hoài trong ruộng lúa…
- Những thằng cu mặc áo đỏ chạylon xon; Các cụ già chống gậy bướclom khom; Cô gái mặc yếm thắmche môi cười lặng lẽ; Em bé nép đầubên yếm mẹ; Hai người gánh lợn,con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theohọ
- Ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợTết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
- Trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc,thắm, vàng, tía, son Ngay cả màu đỏcũng có nhiều cung bậc: Hồng, đỏ,tía, thắm, son
- 2 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra cáchđọc
- HS lắng nghe
Trang 22dần, ôm ấp, viền trắng, tưng bừng, kéo
hàng, lon xon, lom khom, lặng lẽ, nép
đầu, đuổi theo sau, …
+ GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc:Từ
câu 5 đến câu 12.
+ Yêu cầu HS luyện đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc
+ Nhận xét và ghi điểm
C Củng cố, dặn dò: (5’)
H Bài thơ nói lên điều gì?
* Ý nghĩa: Bài thơ là một bức tranh chợ
Tết miền trung du giàu màu sắc và vô
cùng sinh động Qua bức tranh một phiên
chợ Tết, ta thấy cảnh sinh hoạt nhộn nhịp
của người dân quê vào dịp Tết.
+ Gọi HS nêu lại đại ý
+ GV nhận xét tiết học Về nhà tiếp tục
luyện đọc bài văn, chuẩn bi bài: “Hoa
học trò”.
- Luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc hay, đọc thuộclòng( từng khổ , cả bài thơ)
- HS phát biểu
- 2 HS nêu
- HS lắng nghe và thực hiện
KĨ THUẬT: (Tiết 22)
TRỒNG CÂY RAU, HOA
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng
2 Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
3 Giáo dục HS ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việcchăm chỉ, đúng kĩ thuật
II Chuẩn bị: + Cây con rau, hoa để trồng.
+ Túi bầu có chứa đất
+ Dụng cụ để tưới
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
-H: Cây rau, hoa cần những điều kiện
ngoại cảnh nào?
-H: Vì sao không nên trồng rau, hoa ở nơi
có bóng râm?
B Dạy học bài mới: (25’)
1.Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học.
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 23* Hoạt động 1:
Tìm hiểu quy trình kĩ thuật trồng cây con
+ Gọi HS đọc nội dung bài trong SGK
-H: Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không
cong queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh,
đứt rễ, gẵy ngọn?
H: Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế
nào?
+ GV cho HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn
và cây không đủ tiêu chuẩn để HS hiểu rõ
cách chọn cây con
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK rồi trả lời câu hỏi:
-H: Nêu 1 số yêu cầu khi trồng cây con?
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách trồng cây con
- GV gợi ý:
+ Khoảng cách giữa các cây
+ Hốc trồng cây, cho phân chuồng
+ Cách đặt cây
+ Tưới nước cho cây sau khi trồng xong
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- HD HS chọn đất, cho đất vào bầu và
trồng cây con trên bầu đất
- HD HS cách trồng cây con theo các bước
trong SGK
- GV làm mẫu chậm và giải thích kĩ các kĩ
thuật của từng bước theo nội dung ở HĐ1
- Yêu cầu HS nhắc lại kĩ thuật từng bước
mà GV vừa hướng dẫn
C Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình trồng
cây con và kĩ thuật gieo hạt trên bầu đất
- Dặn HS về nhà thực hành và chuẩn bị
bài: “Trồng cây rau, hoa” (tt).
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm nội dung
- Cây con khoẻ mập, không bị sâubệnh thì sau khi trồng mới nhanhbén rễ và phát triển tốt
- HS suy nghĩ trả lời
- HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn vàkhông đủ tiêu chuẩn đểû chọn câytốt
- HS quan sát hình SGK
- Vài HS nêu, em khác bổ sung
- 1 HS nhắc lại
- HS lắng nghe gợi ý của GV
- HS chú ý nghe HD của GV
- 2 HS nhắc lại
- HS theo dõi
- Lần lượt HS nêu
- HS lắng nghe và chuẩn bị tốt chotiết sau
Thứ năm ngày 12 tháng 02 năm 2009
TẬP LÀM VĂN: (Tiết 43)
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I Mục tiêu: Giúp HS: